Thứ Ba, 27 tháng 5, 2014

tiểu luận kinh tế vĩ mô hoàn chỉnh


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "tiểu luận kinh tế vĩ mô hoàn chỉnh": http://123doc.vn/document/567072-tieu-luan-kinh-te-vi-mo-hoan-chinh.htm


MỤC LỤC
Trang
I. ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………… ….01
II. NỘI DUNG
1. Tăng trưởng kinh tế……………………………………………….… 04
2. Tập trung kiềm chế lạm phát khá thành công……………………….…… 07
3. Ổn định kinh tế vĩ mô…………………………………………………… 09
4. Khó khăn và thách thức……………………………………………………12
5. Nhiệm vụ và giải pháp 14
III. KẾT LUẬN ……………………………………………………………… 17
Tài liệu tham khảo…………………………………………………………… 18
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Kết thúc năm 2011 đầy khó khăn của nền kinh tế, những tín hiệu tích cực vĩ
mô cũng những chính sách điều hành cứng rắn của Chính phủ trong nhiệm kỳ
1
mới đang mở ra kỳ vọng sáng sủa hơn cho năm 2012. Tuy nhiên bước vào năm
2012, do tiếp tục chịu hậu quả từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và khủng
hoảng nợ công kéo dài ở khu vực Châu Âu nên kinh tế thế giới diễn biến không
thuận. Tăng trưởng của hầu hết các nền kinh tế phát triển và đang phát triển đạt
mức thấp. Thị trường việc làm bị thu hẹp, thất nghiệp gia tăng. Ở trong nước,
những vấn đề bất ổn tồn tại nhiều năm qua trong nội tại nền kinh tế chưa được
giải quyết triệt để, thiên tai dịch bệnh liên tiếp xảy ra, cùng với bối cảnh bất lợi
của tình hình thế giới đã ảnh hưởng mạnh đến sản xuất kinh doanh và đời sống
dân cư. Lạm phát, lãi suất ở mức cao. Sản xuất có dấu hiệu suy giảm trong một
vài tháng đầu năm do tiêu thụ hàng hóa chậm, hàng tồn kho tăng. Vốn huy động
thiếu cùng với thị trường tiêu thụ giảm sút gây sức ép cho sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa.
II. NỘI DUNG
Đối với Việt Nam, nhiệm vụ trọng tâm trong năm 2012 là ưu tiên kiềm chế
lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, duy trì mức tăng trưởng một cách hợp lý gắn
2
với đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cơ cấu nền kinh tế, nâng cao chất lượng,
hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Kết quả thực hiện trong 9 tháng đầu
năm 2012 được thể hiện ở một số điểm dưới đây:
Tốc độ tăng chỉ số giá tiêu dùng (CPI) - lạm phát đã giảm mạnh so với năm
2011 (đặc biệt trong hai tháng 6 và 7 có mức tăng trưởng âm). So với tháng 12
năm 2011. chỉ số CPI 9 tháng đầu năm 2012 tăng khoảng 5%.
● Tỷ giá hối đoái ít thay đổi.
● Thị trường vàng không ổn định, tăng giảm bất thường.
● Mặt bằng lãi suất có xu hướng giảm.
● Cán cân thanh toán quốc tế trong 9 tháng ước thặng dư khoảng8 tỷ USD.
Lao động, việc làm trong 9 tháng đầu năm 2012 ước giải quyết được
khoảng 1.165 nghìn lao động, tăng khoảng 3,3% so với cùng kỳ năm 2011 và
đạt 72,8% kế hoạch năm 2012.
Số doanh nghiệp mới thành lập trong khoảng 10 tháng đầu năm 2012 đạt
hơn 46.000 doanh nghiệp (giảm khoảng 12% so với cùng kỳ năm 2011.
Số doanh nghiệp đã giải thể và dừng hoạt động trong 9 tháng đầu năm
2012 là hơn 35.483 doanh nghiệp (tăng 7,1% so với cùng kỳ năm 2011).
Thu NSNN tính đến 15 tháng 8 năm 2012 đạt 418 nghìn tỷ đồng (56,5% dự
toán, tăng 1,7% so cùng kỳ 2011)
Chi NSNN tính đến 15 tháng 8 năm 2012 đạt 534 nghìn tỷ đồng (59,1% dự
toán tăng 18,6% so cùng kỳ 2011).
Tổng đầu tư xã hội ước 9 tháng đầu năm 2012 đạt 708,6 nghì tỷ đồng, bằng
35,2% GDP và tăng 8,6% so cùng kỳ năm 2011.
Xuất khẩu 9 tháng 2012 ước đạt 82 tỷ USD (tăng 16,4% so cùng kỳ năm
2011). Nhập khẩu ước đạt 82,5 tỷ USD (tăng 5% so cùng kỳ năm 2011). Như
vậy nhập siêu khoảng 0,5 tỷ USD.
3
Đầu tư trực tiếp nước ngoài đăng ký trong 8 tháng đầu năm 2012 đạt 8,5 tỷ
USD, bằng 66,1% cùng kỳ năm 2011. Đầu tư trực tiếp thực hiện 8 tháng đầu
năm 2012 đạt 7,28 tỷ USD, bằng 99,7% cùng kỳ năm 2011.
Như vậy, so với mục tiêu tăng trưởng kinh tế từ 6 - 6,5% thì năm 2012 sẽ là
năm thứ hai liên tiếp Việt Nam không đạt kế hoạch như đã dự kiến.
Từ đó, có thể tạm nhận xét rằng các chính sách kiềm chế lạm phát và ổn định
kinh tế vĩ mô về cơ bản có phát huy tác dụng, mức lạm phát đã giảm và kinh tế
vĩ mô giữ được ở mức khá ổn định trong tầm ngắn hạn. Mức lạm phát cả năm
có nhiều khả năng kiềm chế được ở mức một chữ số. Tuy nhiên, nếu xét về
trung và dài hạn thì kinh tế vĩ mô vẫn còn tiềm ẩn nhiều yếu tố bất ổn.
1. Tăng trưởng kinh tế
Kịch bản tốt: Tăng trưởng vượt 6% khó khả thi với tình hình kinh tế thế giới
khả quan, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam dự báo tăng từ 12-13%; trong khi
kim ngạch nhập khẩu dự báo tăng 13-14%; tỷ lệ nhập siêu/xuất khẩu đạt
khoảng 11-12% vào năm 2012, tăng so với tỷ lệ 9,9% năm 2011.
Khi nền kinh tế toàn cầu duy trì được mức tăng trưởng, nguồn vốn đầu tư FDI
vào Việt Nam được dự báo duy trì ở mức tương đương năm 2011. Vốn FDI dự
kiến chiếm khoảng 23% tổng mức đầu tư toàn xã hội, tương đương khoảng 230
nghìn tỷ đồng.
Tổng hợp các yếu tố cấu phần GDP như tiêu dùng nội địa, xuất nhập khẩu và
đầu tư, với giả định các nhân tố khác không đổi, tính toán cho thấy với tổng
mức đầu tư toàn xã hội tương đương 33,5-33,9% GDP (mức kế hoạch đã được
phê chuẩn), tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2012 có thể đạt từ 6-6,3% nếu
hiệu suất đầu tư của nền kinh tế có sự cải thiện đáng kể.
Nhưng, nếu không có sự thay đổi về công nghệ để tăng năng suất, hiệu quả thì
cần tăng tỷ trọng vốn đầu tư của khu vực kinh tế dân doanh từ 35,2% năm 2011
lên khoảng 43% tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2012 và giảm tỷ lệ đầu tư khu
vực kinh tế nhà nước từ mức 38,9% năm 2011 xuống còn 34% tổng vốn đầu tư
toàn xã hội vào năm 2012.
4
Với tốc độ tăng trưởng GDP từ 6-6,3%, lạm phát duy trì ở mức 8-10% và mức
bội chi ngân sách được thông qua cho năm 2012 ở mức 4,8% GDP, theo tính
toán của Ủy ban giám sát, nợ công Việt Nam năm 2012 dự kiến đạt mức 58,2-
58,8% GDP.
Tuy nhiên ở kịch bản này, Ủy ban cho rằng để điều chỉnh cơ cấu đầu tư như
trên là một thách thức rất lớn. Bởi vì, muốn tăng tỷ trọng đầu tư của khu vực
dân doanh từ 35,2% của năm 2011 lên tới 43% tổng đầu tư toàn xã hội vào năm
2012, theo tính toán của Ủy ban, tăng trưởng tín dụng cần đạt trên 25%, cao
hơn nhiều so với định mức tăng tín dụng từ 15-17% để kiểm soát lạm phát từ 8-
10%.
Trong khi đó, để đảm bảo an sinh xã hội và tạo nền tảng cho phát triển kinh tế
giai đoạn sau, Việt Nam cần tiếp tục quan tâm đầu tư hạ tầng cơ sở, đặc biệt là
khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa. Vì vậy, khó có thể giảm tỷ trọng đầu tư
của khu vực kinh tế nhà nước từ mức 38,9% tổng đầu tư toàn xã hội năm 2011
xuống chỉ còn 34% ngay trong năm 2012.
“Như vậy, trong điều kiện chưa tạo được bước đột phá công nghệ để tăng năng
suất, hiệu quả đầu tư kinh tế, nếu năm 2012 không có những đột biến về nguồn
huy động vốn sản xuất thông qua nguồn huy động vốn khác ngoài kênh tín
dụng, vốn tự có của doanh nghiệp, thì khả năng tăng trưởng GDP ở mức 6-6,3%
là khó đạt được”, Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia nhìn nhận.
Kịch bản trung bình: GDP có thể đạt 5,6-5,9%
Ở kịch bản trung bình, giả định đặt ra là sản lượng nền kinh tế thế giới giảm
khoảng 1%, tác động làm thương mại giảm khoảng 3-4% so với 2011. Ảnh
hưởng đến Việt Nam, tốc độ tăng trưởng xuất, nhập khẩu của nước ta năm 2012
dự báo đạt tương ứng 8-9% và 7-8%, tỷ lệ nhập siêu/xuất khẩu theo đó đạt từ 7-
8%.
5
Trong khi đó, lượng vốn FDI vào Việt Nam dự báo sẽ thấp hơn một chút so với
kịch bản tốt, chỉ chiếm từ 22-22,5% tổng mức đầu tư toàn xã hội.
Với các dữ liệu trên, cùng với cơ cấu đầu tư khu vực kinh tế nhà nước chiếm
36,5-37% và khu vực kinh tế dân doanh chiếm 40,5-41% tổng đầu tư toàn xã
hội, mô hình tính toán của Ủy ban cho thấy, tăng trưởng GDP của Việt Nam
năm 2012 có thể đạt từ 5,6-5,9%.
Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia cho rằng, đây là kịch bản có nhiều khả
năng nhất và các chỉ số, các cân đối cũng mang tính khả thi nhất, mức tăng
trưởng này cũng tương đối sát với mức sản lượng tiềm năng hiện tại của Việt
Nam.
Ở kịch bản này, mô hình tính toán về quan hệ giữa tăng trưởng GDP, bội chi
ngân sách và nợ công cho kết quả, với tỷ lệ bội chi ngân sách ở mức 4,8% GDP,
nợ công Việt Nam năm 2012 sẽ đạt mức 58,8-59,2% GDP.
Kịch bản xấu: GDP chỉ đạt 5,2-5,5%
Nhưng với giả định trường hợp xấu nhất, kinh tế thế giới có khả năng rơi vào
suy thoái và đạt mức tăng trưởng dưới 2,4%; thương mại thế giới tăng ở mức
dưới 3% về khối lượng và giá cả có thể giảm sâu hơn mức dự báo 10% sẽ tác
động mạnh đến tăng trưởng kinh tế cũng như tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của
Việt Nam.
Dự báo trong trường hợp này, kim ngạch xuất khẩu chỉ tăng từ 5-6% so với năm
2011. Trong khi đó, nhiều khả năng Chính phủ sẽ phải điều chỉnh chính sách vĩ
mô, tăng đầu tư nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, ngăn chặn suy giảm kinh tế, nên
chính sách có phần nới lỏng hơn và vì thế nhập khẩu dự báo tăng 5-6%. Theo
đó, tỷ lệ nhập siêu/xuất khẩu vào khoảng 9-10%.
6
Tương ứng, nguồn vốn FDI vào Việt Nam ước chỉ đạt khoảng 10 tỷ USD,
tương đương khoảng 21% tổng vốn đầu tư toàn xã hội. Lạm phát dự báo sẽ
giảm còn 8-9%.
Ủy ban lưu ý rằng, trường hợp suy thoái kinh tế thế giới như tại kịch bản xấu
có thể khuếch đại những điểm yếu nội tại của nền kinh tế Việt Nam, như đã
từng xảy ra trong cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu năm
2008-2009.
Bởi vậy, khi khả năng này xảy ra, Ủy ban khuyến nghị cần duy trì đầu tư của
khu vực kinh tế nhà nước nhằm đảm bảo tốc độ tăng trưởng cho nền kinh tế,
giảm tối đa những tác động tiêu cực từ bên ngoài. Theo đó, tỷ trọng đầu tư của
khu vực kinh tế nhà nước cần duy trì ở mức tương đương năm 2011 (38,9%), tỷ
trọng đầu tư của khu vực kinh tế dân doanh khoảng 40%.
Với những giả định như trên, tính toán của Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia
cho thấy, tăng trưởng GDP của Việt Nam chỉ đạt từ 5,2-5,5%.
Kết hợp với tỷ lệ bội chi ngân sách của năm 2012 được thông qua là 4,8% GDP,
tính toán của cho thấy, nợ công của Việt Nam năm 2012 sẽ ở mức 59,8-60,4%
GDP.
→ Tuy nhiên thực tế: Tăng trưởng GDP của Việt Nam từ đầu năm tới nay hạ xuống mức
4,31% dù mức tăng trưởng của quý hai tăng được 4,5%.
2. Tập trung kiềm chế lạm phát khá thành công
Trước bối cảnh kinh tế thế giới suy giảm khó lường, Việt Nam đã có chủ
trương đúng về tập trung cho mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm
phát, bảo đảm tăng trưởng hợp lý. Tiếp nối Nghị quyết 11/2011/NQ-CP, điều
này đã được khẳng định trong các Nghị quyết gần đây của các Hội nghị Trung
ương Đảng (nhất là Hội nghị Trung ương 3 về cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới
mô hình tăng trưởng), Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội năm 2012 và các Nghị quyết 01/2012/NQ-CP của Chính phủ về điều
hành năm 2012, Nghị quyết 13/2012/NQ-CP về tháo gỡ khó khăn cho sản xuất
kinh doanh, hỗ trợ thị trường,…. Nhờ các chủ trương đúng đắn này và sự chỉ
7
đạo kiên quyết của lãnh đạo cấp cao, lãnh đạo ở các ngành, các địa phương, tình
trạng lạm phát biểu hiện bằng chỉ số CPI các tháng liên tiếp đã được điều chỉnh
khá thành công, CPI hằng tháng giảm khá đều đặn từ 8/2011, dù có tác động
tăng lên chút ít trong dịp Tết. Lạm phát tháng 8/2011 (so cùng kỳ) là 23% đã
giảm dần, đến đến 8/2012 chỉ còn 5%. Dù còn có thể có những biến động trong
hệ thống tiền tệ, giá nông sản và xăng dầu, cũng như giá các dịch vụ y tế, giáo
dục,… nhưng theo dự báo sơ bộ của Bộ KHĐT tiến hành cuối tháng 8/2012, chỉ
số CPI tháng 12/2012 so tháng 12/2011 sẽ tăng khoảng 7-8%, và CPI trung bình
năm tăng 8,5-9,5% so cùng kỳ.
Một nguyên nhân cốt lõi của thành quả này là đã kiên trì chính sách điều tiết
hợp lý việc cung tiền, bảo đảm cân đối khá tốt hàng - tiền. Nếu so sánh với việc
tăng đầu tư ngân sách khi kích cầu năm 2009 và tín dụng dễ dãi năm 2010 mới
thấy việc kiểm soát tiền tệ năm 2012 là có kết quả, sau chuyển biến bước đầu
năm 2011. Tuy kiểm soát chặt chẽ, nhưng khi cần thiết, NHNN đã bơm tiền ra
thị trường bằng các kênh chính thức (như hỗ trợ đầu tư, kể cả trái phiếu chính
phủ, hỗ trợ thanh khoản cho NHTM qua thị trường mở) và sau đó bằng các biện
pháp nghiệp vụ đã thu tiền về nhanh, làm cho việc cung tiền (qua M2) danh
nghĩa thì lớn, nhưng tiền (nhất là tiền mặt) thực sự tham gia lưu thông thì ít hơn,
bằng các biện pháp nghiệp vụ thu tiền, nhất là tiền mặt về NHNN. Thêm vào
đó, năm 2012 việc cung tiền qua kênh tín dụng cũng bị giảm mạnh do hoạt
động tín dụng rất khó khăn, sau 8 tháng mới tăng chưa tới 2%, do cả phía doanh
nghiệp (tiêu thụ khó, tồn kho cao) và thanh khoản của ngân hàng thương mại
(do nợ xấu). Có thể nói, trong các nguyên nhân giảm lạm phát năm 2012,
khoảng phân nửa là do yếu tố điều hành tiền tệ khá tốt, làm ổn định cung-cầu
hàng-tiền. Thêm vào đó, trong các tháng đầu năm, giá xăng dầu và năng lượng
nói chung trên thế giới khá ổn định. Thậm chí giảm cũng như giá lương thực
thực phẩm trong nước cũng được bảo đảm ở mức ổn định đã tác động tích cực
đến quá trình giảm lạm phát khá ngoạn mục. Tuy nhiên, trong các tháng cuối
năm, nhất là quý IV có nhiều tác động mới theo hướng tăng CPI trở lại,do tác
động tăng giá xăng dầu, các dịch vụ y tế, giáo dục,… và cả giá lương thực thực
phẩm. Riêng về các giải pháp “bình ổn giá” của một số địa phương chưa có
nhiều tác dụng thực tế, tuy tác động tâm lý tốt.
Việc giảm lạm phát ở nước ta cũng được hỗ trợ thêm bởi yếu tố giá đầu vào
của các giá nhập khẩu cũng thấp trong điều kiện ổn định tỷ giá, nên đã làm
8
cho việc giảm CPI được thực hiện thành công hơn mong đợi. Tuy nhiên, sự lo
lắng về đình đốn cũng phần nào làm giảm niềm hưng phấn do thành công
không chế lạm phát rất đáng khích lệ này.
Nhìn chung, sự chỉ đạo tiếp tục thận trọng theo hướng kiềm chế lạm phát, ổn
định kinh tế vĩ mô là hoàn toàn đúng, phải kiên trì trong tầm trung dài hạn. Dự
báo cả năm sẽ tăng khoảng 7-8%, nếu không có biến động lớn (còn theop bình
quân năm thì có thể tăng 8-9%). Tuy mức tăng giá này còn khá cao so với các
nước trong khu vực và thế giới, CPI chỉ khoảng 2-4%, nhưng CPI nước ta so
với năm 2011 và mấy năm gần đây, đã đạt được sự khống chế đáng khích lệ.
Cần cảnh báo rằng nếu lỏng tay, như bung tiền ra quá mạnh hay điều hành giá
cả thị trường, nhất là lương thực thực phẩm theo vùng và giá xăng dầu bất cẩn,
có thể làm lạm phát tăng cao năm 2013 và các năm sau !
Tuy nhiên, nếu tính lạm phát mà bỏ yếu tố xăng dầu và lương thực, thực
phẩm để xét lạm phát “lõi” core inflation thì vẫn còn cao. Do đó, cần rất kiên trì
kiềm chế lạm phát, mà không thể hài lòng và buông lơi.
Nhìn lại thành tựu khống chế lạm phát 20 năm qua, nhất là sau năm 1994, có
thể thấy các thành tựu kiềm chế lạm phát năm 2012 đạt được là rất đáng trân
trọng. Tác động của yếu tố điều hành theo đúng chính sách chủ Đảng và Nhà
nước là quan trọng
3. Ổn định kinh tế vĩ mô
Trong các chỉ tiêu về ổn định kinh tế vĩ mô có thể ghi nhận về các chỉ tiêu
tài chính, ngân hàng, tỷ giá, dự trữ ngoại tệ, đôi khi cũng tính cả xuất nhập khẩu
và cán cân thanh toán quốc tế, việc làm…
Tăng trưởng kinh tế: Cùng với thành tựu kiềm chế lạm phát, kinh tế Việt
Nam vẫn tăng trưởng khoảng 5% trong khó khăn của kinh tế thế giới. Đó là
mức tăng trưởng phù hợp, thích ứng với khó khăn chung, cả xuất nhập khẩu,
sức cạnh tranh kém,… Trong điều kiện kinh tế thế giới suy giảm mạnh đó, kinh
tế nước ta tuy có giảm sút, nhưng vẫn ở mức trên 5%, cao hơn mức thấp nhất
năm 1999 (có 4,77%) khi bị tác động bởi khủng hoảng tài chính Đông Á. Do
đó, khi cả nền kinh tế toàn cầu tiếp tục có sụt giảm và khởi sắc yếu ớt, thì
những bất cẩn trong điều hành hệ thống tài chính tiền tệ và an sinh xã hội, có
9
thể làm cho bất ổn kinh tế vĩ mô dẫn tới một số xáo trộn khó lường về chính trị
xã hội
Tỷ giá hối đoái đã giữ được ổn định, sau thời kỳ điều chỉnh mạnh mấy năm
gần đây, thậm chí điều chỉnh quá mạnh đầu năm 2012
Kiều hối tăng mạnh (lên tới 6 tỷ$ trong 6 tháng) đã tạo điều kiện để NHNN
mua được số lượng lớn ngoại tệ và sau đó bằng các biện pháp nghiệp vụ ngân
hàng đã thu hồi tiền mặt trong lưu thông. Trên cơ sở ổn định tỷ giá, Việt Nam
cũng đã tăng cường được nguồn dự trữ ngoại tệ một cách ổn định: riêng năm
2012 mua ngoại tệ tăng thêm gần 10 tỷ$. Dự trữ ngoại tệ đạt mức cao nhất
trong ba năm qua.A
Xuất khẩu cũng được tăng trưởng mạnh. Năm 2012 dù kinh tế khó khăn
nhưng tốc độ tăng trưởng xuất khẩu vẫn đạt khá trên 15% và xuất hiện những
mặt hàng xuất khẩu cao như máy tính, điện thoại, v.v…. Trong xuất khẩu, do
duy trì được sự tham gia vững chắc trong chuỗi giá trị gia tăng toàn cầu nên các
doanh nghiệp FDI đã có mức tăng trưởng xuất khẩu (ngoài dầu khí) khá cao,
đạt 35-40%. Tuy nhiên, do doanh nghiệp nội địa chưa tham gia nhiều vào chuỗi
giá trị toàn cầu. Đây là những yếu kém cực lớn, ảnh hưởng lớn đến tốc độ tăng
trưởng 2012 cần chăm chút trong trung và dài hạn. Điều này chỉ có thể giải
quyết được nếu gắn các vấn đề kinh tế trước mắt với tái cấu trúc trong trung và
dài hạn, nhất là ba khâu quan trọng nhất đã nêu như doanh nghiệp nhà nước,
đầu tư công và hệ thống tài chính tiền tệ… để hướng đến nền kinh tế hiệu quả
hơn theo hướng xây dựng mô hình tăng trưởng mới.
Các cân đối vĩ mô cũng được giữ vững ổn định. Tỷ lệ tích lũy vẫn được giữ
ở mức hợp lý, với việc giảm sút đầu tư công và đầu tư FDI nên tỷ trọng đầu
tư/GDP đã giảm một cách có hệ thống. Hệ quả là tốc độ tăng trưởng đã được
giảm bớt hợp lý khoảng 5%, khi các nền kinh tế trên thế giới đều giảm sút
mạnh. Cán cân vãng lại được cải thiện do dòng kiều hối vẫn ổn định khi thâm
hụt thương mại giảm mạnh. Cán cân tổng thể dương 7-8 tỷ$ nhờ luồn vốn bên
ngoài vẫn tiếp tục thực dương 7-8 tỷ$. Tuy nhiên, những biến động gần đây
trong xử lý các gian lận trong hoạt động mờ ám thôn tính ngân hàng, phản ánh
tiình trạng quản lý yếu kém hiện nay chưa được cải thiện. Đặc biệt, cân đối
ngân sách năm 2012 gặp khó khăn lớn khi thu nhập từ xuất nhập khẩu, thuế cho
10
hoạt động sản xuất kinh doanh và thu từ đất… đều giảm mạnh. Lũy kế đến
15/8/2012 tổng thu NSNN ước đạt 418 nghìn tỷ VND bằng 56,5% dự toán; tổng
chi NSNN ước đạt 534 nghìn tỷ VND, bằng 59,1% dự toán. Tình trạng vượt thu
như nhiều năm chắc sẽ không đáng kể, gây khó khăn cho cân đối ngân sách ở
trung ương và nhiều địa phương.
Tái cơ cấu kinh tế đã có sự khởi động, tập trung vào ba khâu trọng điểm là
đầu tư, ngân hàng tiền tệ và DNNN:Tái cơ cấu đầu tư mà trọng tâm là đầu tư
công theo hướng giảm dần tỷ trọng và nâng cao hiệu quả. Việc triển khai chỉ thị
1792 về đầu tư công đã được tiếp nối bằng việc Quốc Hội ra Nghị quyết về ổn
định vốn trái phiếu chính phủ đến hết 2015 và triển khai ý đồ xây dựng kế
hoạch đầu tư trung hạn, đã làm cho các ngành, các địa phương phải chú ý nhiều
sử dụng nguồn vốn đầu tư công cho hiệu quả. Đã chú trong hơn việc xây dựng
cơ chế, chính sách định hướng và tạo điều kiện đẩy mạnh xã hội hóa trong hoạt
động đầu tư, nhất là hình thức hợp tác công tư PPP. Các ngành và địa phương
cũng chú trọng nâng cao chất lượng và tính bền vững của nguồn vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài. Cơ cấu lại thị trường tài chính mà trọng tâm là tái cơ cấu hệ
thống ngân hàng, các tổ chức tài chính đã được triển khai bước đầu, nhưng còn
lúng túng khi các NHTM có tình trạng nợ xấu rất lớn. Trên thực tế, nói nhiều
hơn làm trong việc “nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng tính an toàn hệ thống;
giảm dần việc huy động đầu tư chủ yếu từ tín dụng ngân hàng; tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp huy động vốn đầu tư từ thị trường vốn; kiểm soát chặt
chẽ hoạt động của các công ty chứng khoán”, thậm chí việc “tăng hiệu quả hoạt
động bảo hiểm; kiểm soát hiệu quả các quỹ đầu tư, ngăn chặn hiện tượng đầu
cơ lũng đoạn thị trường” còn có nhiều yếu kém, thậm chí bị một số Nhóm lũng
đoạn đã bị cơ quan công an bắt tạm giam. Tuy nhiên, vụ Nguyễn Đức Kiên
đang có những tác động không nhỏ, cần theo dõi sát sao (không chỉ tiền nội tệ,
mà cả ngoại tệ và vàng. Trong vấn đề này, cả phương án dự bị rủi ro và công tác
tuyên truyền đều rất cần thiết để đảm bảo không để xẩy ra các tác động xấu
không lường trước. Liên quan lĩnh vực này là tài chính công cũng cần được soi
xét kỹ khi cả chi tiêu thường xuyên và đầu tư còn nhiều khoản để ngoài ngân
sách và chia cắt giữa trung ương và địa phương, làm khó cho việc tái cơ cấu
đầu tư công, đi cùng với tiết kiệm chi thường xuyên. Toàn bộ đầu tư công và cả
chi tiêu công nói chung còn chưa được kiểm soát như cần thiết, đang làm cho
mất cân đối ngân sách thêm nghiêm trọng khi sản xuất đình đốn. Nếu không cắt
11
giảm chi tiêu công thì sẽ làm mất cân đối thêm nghiêm trọng. Cơ cấu lại doanh
nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, trong đó trọng tâm là các tập đoàn kinh tế,
tổng công ty nhà nước là công việc có ý nghĩa chiến lược, nhưng chậm được
triển khai vì còn bị níu kéo bởi tư duy cũ về vị trí của khu vực DNNN. Hàng
loạt đề án, kể cả quyết định 929 ngày 27/7 cũng còn chưa quyết liệt. Qua kiểm
tra, việc “nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp nhà nước; minh bạch hóa tài
chính và kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh góp phần tăng tính an toàn
của nền kinh tế” tuy có nêu trong Nghị quyết nhưng chưa được triển khai mạnh,
khi nợ xấu của các DNNN quá lớn. Trong năm 2012, chưa thực hiện tốt việc
“tăng khả năng tiếp cận vốn của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp
xuất khẩu, các doanh nghiệp chế biến nông sản, sản xuất hàng tiêu dùng phục
vụ trực tiếp đời sống nhân dân, tạo việc làm, thu nhập cho người lao động”.
Nhìn chung, cùng với kiềm chế lạm phát, các vấn đề ổn định kinh tế vĩ mô
đã đạt được kết quả bước đầu, cần được lưu ý lâu dài, tạo điều kiện để tiến hành
tái cấu trúc kinh tế trong trung và dài hạn, hướng tới năng suất, chất lượng, hiệu
quả, tăng năng lực cạnh tranh trên thị trường. Mất cân đối vĩ mô nhiều năm đã
là căn nguyên sâu xa của tình trạng lạm phát tăng cao, trực tiếp ảnh hưởng tới
đời sống nhân dân, tới tâm lý xã hội.
4. Khó khăn và thách thức
Với bội chi, mặc dù lần đầu tiên chúng ta kéo giảm được xuống mức dưới 5% GDP, nhưng
bội chi ngân sách đã kéo dài liên tục trong nhiều năm qua chưa có xu hướng cân bằng. Năm
2011 đã chi vượt dự toán là 9,7%, tương đương khoảng 70.400 tỷ đồng.Để bù đắp bội chi ngân
sách, Chính phủ phải phát hành trái phiếu để huy động vốn và trở thành đối thủ cạnh tranh của
chính các doanh nghiệp Việt Nam, người nộp tiền cho ngân sách nhà nước, từ đó đẩy lãi suất
tăng cao. Doanh nghiệp đã khó khăn lại càng thêm khó khăn, nhiều doanh nghiệp đã ngừng
hoạt động và thất nghiệp gia tăng.
Nền kinh tế của chúng ta trong năm tới sẽ tiếp tục phải đối mặt với ba thách thức.
- Trước hết, đó là lạm phát. Lạm phát tại Việt Nam đã tăng cao và kéo dài trong suốt 5 năm
qua, kể từ năm 2007 đến nay và bình quân mỗi năm là 13%, gấp 3 lần so với các nước trong
khu vực. Giá cả tăng cao và nhiều thời điểm còn có nhiều mặt hàng tăng phi lý, ảnh hưởng đến
niềm tin của người dân vào sự điều hành của Chính phủ.
Lạm phát của Việt Nam có nhiều nguyên nhân, trong đó có chính sách tiền tệ, có chính
sách tài khóa, nhưng tôi nghĩ rằng yếu tố quan trọng hơn nữa là vấn đề quản lý giá. Chúng ta
thường nói rằng, giá cả biến động theo quy luật cung cầu, nếu nhu cầu tăng, giá có thể tăng và
12
ngược lại. Tuy nhiên, trong thời gian vừa qua, mặc dù đường cung dịch chuyển hướng tăng lên
theo đúng quy luật giá phải giảm, nhưng giá vẫn tăng.
Việt Nam có những thế mạnh về nông nghiệp, về lương thực, thực phẩm nhưng giá cả về mặt
lương thực, thực phẩm tăng cao hơn các nước trong khu vực. Chúng ta có thể thấy một điều
bất hợp lý là không phải thiếu nguồn cung giá sốt, cung tăng dồi dào nhưng giá vẫn sốt, vì vậy,
tôi cho rằng, Chính phủ phải quyết liệt hơn trong quản lý và điều hành giá.
- Thứ hai là vấn đề lãi suất cho vay cao khiến việc vực dậy nền kinh tế nội tại cũng như sản
xuất kinh doanh trong nước càng khó khăn hơn. Nếu không giảm nhanh được mức lãi suất cho
vay mà để tiếp tục ở mức cao như hiện nay, sẽ “giết chết” doanh nghiệp của chúng ta ngay
trên sân nhà.
- Thứ ba là thách thức về độ mở của nền kinh tế chúng ta đã lên đến 166%. Với độ mở như
vậy, Việt Nam rất nhạy cảm với “thời tiết” kinh tế của thế giới. Các nước ASEAN, sau cuộc
khủng hoảng vừa qua, họ đã kéo độ mở xuống như Thái Lan dưới 100% GDP, Indonesia là
36,7% và Phillipines là 53,6%.
Các nước này đều là các nước xuất siêu mà họ còn phải nỗ lực kéo giảm như vậy, trong khi
nước ta lại là nước nhập siêu và nhập siêu liên tục trong nhiều năm với mức nhập siêu rất cao.
5 năm 2001 – 2005 nhập siêu chỉ có 19 tỷ USD, nhưng trong 5 năm 2006 – 2010 ta nhập siêu
63 tỷ USD. Kế hoạch 5 năm 2011 – 2015, chúng ta tiếp tục nhập siêu 68 tỷ USD…
Chính phủ cũng đã thể hiện rõ quyết tâm trong điều hành để nền kinh tế nước ta có được một
sự ổn định kinh tế vĩ mô và trụ vững được trước thách thức. Vì thế, Chính phủ đã đề ra mục
tiêu là không chạy theo tăng trưởng cao, mà chỉ phấn đấu ở mức tăng trưởng vừa phải, còn lại
tiếp tục tập trung sức cho kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô.
13
5. Nhiệm vụ và giải pháp
Theo nhiều dự báo, kinh tế thế giới đang có những dấu hiệu tích cực nhưng vẫn
còn nhiềudiễn biến phức tạp, khó lường. Tình hình kinh tế - xã hội trong nước còn nhiều khó
khăn, thiên tai, dịch bệnh còn tiềm ẩn, nguy cơ bất ổn kinh tế vĩ mô vẫn còn lớn; lãi suất tín
dụng còn cao; áp lực tăng giá của một số loại hàng hóa là đầu vào của sản xuất sẽ tiếp tục gây
khó khăn cho sản xuất kinh doanh cũng như điều hành kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, có thể thấy
rằng một số lĩnh vực của nền kinh tế như nông nghiệp, dịch vụ, du lịch, sản xuất hàng xuất
khẩu, hàng tiêu dùng trong nước, nhất là các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản chế biến, điện
tử… vẫn đang có mức tăng khá. Đây chính là những yếu tố quan trọng cần phát huy, tiếp tục
tập trung lãnh đạo, chỉ đạo điều hành để vượt qua khó khăn, thực hiện thắng lợi mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội năm 2012.
Căn cứ các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 mà các Nghị quyết của
Đảng, Quốc hội, Chính phủ đã đề ra đồng thời xuất phát từ tình hình thực tiễn khó khăn của
nền kinh tế trong những tháng gần đây, Chính phủ xác định nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian
tới là: Tập trung tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, đồng thời tiếp tục
thực hiện nhất quán chủ trương kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô để tạo nền tảng cho
tăng trưởng bền vững; từng bước thực hiện có kết quả chủ trương tái cấu trúc nền kinh tế theo
hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh.
Trong đó tập trung vào các nội dung chủ yếu sau đây:
Một là, tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh và đầu tư, đồng thời tiếp tục thực
hiện nhất quán chủ trương kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.
Chính phủ, các Bộ, ngành, địa phương thực hiện có hiệu quả các giải pháp thiết thực, phù hợp,
kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để thúc đẩy sản xuất phát triển, nhất là về vốn, mặt
bằng, nhân lực, thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu theo các cơ chế, chính sách đã ban
hành, tập trung thực hiện tốt Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2012 về một số
giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường. Đặc biệt cần điều chỉnh
giảm lãi suất vay phù hợp với mức giảm của lạm phát; tăng khả năng vay vốn cho doanh
nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp
phụ trợ và khu vực nông nghiệp, nông thôn. Thực hiện việc kéo dài thời hạn nộp thuế, giảm
tiền thuê đất, miễn thuế môn bài đối với một số đối tượng doanh nghiệp; đẩy nhanh giải ngân
vốn đầu tư nhà nước; đồng thời trình Quốc hội xem xét miễn giảm thêm một số loại thuế. Tăng
cường thu hút, giải ngân các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), vốn hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA). Triển khai áp dụng các giải pháp xử lý nợ phù hợp đối với các doanh
nghiệp, nhất là các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, có tiềm năng phát triển nhưng đang
gặp khó khăn tạm thời (cơ cấu lại nợ, giãn nợ, thay đổi thời hạn, lãi suất…). Xoá bỏ các rào
cản đầu tư bất hợp lý, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho đầu tư và kinh
doanh.
14

báo cáo thực tập (1)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "báo cáo thực tập (1)": http://123doc.vn/document/567221-bao-cao-thuc-tap-1.htm


Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI CẢM ƠN
Trong khoảng thời gian ba năm học tập tại trường Đại học Thương Mại tuy thời
gian học tập và rèn luyện không nhiều nhưng những gì em học được đã giúp em có hành
trang để tự tin bước vào cuộc sống mới áp dụng những kiến thức đã học vào công việc
trở thành người công dân tốt có ích cho xã hội, để có được thành tựu như ngày hôm nay
em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy cô giáo trong trường và thầy cô giáo bộ
môn Quản trị nghiệp vụ dịch vụ Khách sạn- Du lịch. Thầy cô đã truyền đạt những nền
tảng kiến thức quý báu, giúp em có thể có thêm nhưng kiến thức không chỉ là những
kiến thức chuyên ngành mà còn cả những kiến thức trong thực tế cuộc sống. Em xin
chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy giáo Lã Minh Qúy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo để
em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo này, giúp em có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ thực
tập của mình
Đồng thời em cũng xin gửi lơi cảm ơn sâu sắc đến tập thể cán bộ nhân viên trong
nhà hàng O2- Gardent, cảm ơn các cô chú, anh chị làm việc tại nhà hàng đã nhiệt tình
giúp đỡ, tạo điều kiện giúp em có thể tham gia vào công việc thực tế trong quá trình sản
xuất kinh doanh và cung cấp tài liệu giúp em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập.
Cuối cùng em xin kính chúc thầy cô, các cô chú, anh chị luôn mạnh khỏe, công
tác tốt, luôn hạnh phúc và thành công trong cuộc sống.
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội ngày 18 tháng 4 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Thu
Trường đại học Thương Mại Nguyễn Thị Thu lớp CD 13B2
1
Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC Trang
LỜI CẢM ƠN………………………………………………………………………….1
MỤC LỤC…………………………………………………………………………… 2
LỜI MỞ ĐẦU………………………………………………………………………….3
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NHÀ HÀNG 02- GARDENT……… 4
1.1. Thông tin chung và quá trình phát triển của nhà hàng O2- Gardent……………. 4
1.1.1 Thông tin chung về nhà hàng O2- Gardent………………………………4
1.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển của nhà hàng O2- Gardent………… 5
1.2. Cơ cấu tổ chức của nhà hàng O2 Gardent……………………………………… 5
1.2.1 Mô hình tổ chức bộ máy………………………………………………….5
1.2.2 Mô hình hoạt động, chức năng và nhiệm vụ………………… 6
1.3. Các lĩnh vực kinh doanh của nhà hàng……………………………………………6
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHÀ HÀNG O2-
GARDENT…………………………………………………………………………… 6
2.1. Sản phẩm và thị trường khách của nhà hàng O2- Gardent……………………… 7
2.1.1 Tập hợp các sản phẩm của nhà hàng…………………………………… 7
2.1.2 Thị trường khách của nhà hàng……………………………………… …7
2.1.2.1 Thị trường khách hiện nay của nhà hàng……………………………….7
2.1.2.2 Những thuận lợi, khó khăn và chiến lược kinh doanh của nhà hàng trong
thời gian tới…………………………………………………………………… 8
2.2. Tình hình kinh doanh của nhà hàng trong 2 năm gần đây………………………. 8.
2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của nhà hàng trong thời gian qua……… 9
2.2.1 Bảng kết quả kinh doanh của nhà hàng trong năm 2010 và 2011……… 10
CHƯƠNG III: NHỮNG VẤN ĐỀ THỰC TẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU………. 10
3.1 Những vấn đề thực tế đang đặt ra tại nhà hàng………………………………… 11
3.2 Đề xuất vấn đề cần nghiên cứu……………………………………………………11
LỜI MỞ ĐẦU
Trường đại học Thương Mại Nguyễn Thị Thu lớp CD 13B2
2
Báo cáo thực tập tổng hợp
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay ngành công nghiệp dịch vụ được xem là
ngành kinh tế siêu lợi nhuận, là ngành công nghiệp “ Đẻ trứng vàng” của đất nước. Khi
nhu cầu về các sản phẩm dịch vụ của con người ngày càng tăng họ có nhu cầu về đi du
lịch nhiều hơn họ có thể đi du lịch với nhiều mục đích khác nhau như giải trí, thư giãn
hay dưỡng bệnh, Nhưng dù với lý do gì đi nữa thì ẩm thực không thể thiếu đối với họ.
Chất lượng cuộc sống tăng đến nhu cầu về sử dụng các sản phẩm tại nhà hàng cũng theo
đó tăng theo, tuy nhiên nhu cầu đó cũng thay đổi theo nhiều hình thức, thị hiếu khác
nhau, ngày này khách đến nhà hàng không muốn bị gò bó về món ăn như trước, họ
không chỉ mong muốn được thỏa mãn về vật chất mà còn mong muốn được đáp ứng về
tinh thần. Do đó muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì sản phẩm mà doanh nghiệp
cung ứng phải được khách hàng chấp nhận, muốn vậy doanh nghiệp phải không ngừng
nâng cao chất lượng sản phẩm, hoàn thiện chất lượng sản phẩm. Như theo Habboo
chuyên gia khách sạn, cố vấn tổ chức lao động Quốc tế ILO cho rằng:” Nghề khách sạn
nhà hàng là phục vụ khách hàng, cho nên việc phục vụ khách là phải hục theo tiêu chuẩn
quốc tế mới được coi là đỉnh cao của công nghệ khách sạn nhà hàng”
Do đó việc nghiên cứu và làm việc thực tế tại khách sạn nhà hàng là công việc
quan trọng trong việc đào tạo sinh viên tại các trường đại học, cao đẳng hiện nay. Thực
tập tổng hợp giúp sinh viên có thêm kiến thức thực tế, áp dụng dụng những kiến thức
chuyên ngành để có thể nắm bắt được thực trạng chung cũng như những vấn đề đặt ra
hiện nay từ đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của
khách sạn nhà hàng góp phần không nhỏ vào quá trình đổi mới thúc đẩy nền kinh tế
phát triển. Trong thời gian thực tập tổng hợp ba tuần tại nhà hàng, bản thân em đã có
nhiều cố gắng và hoàn thiện bài song không thể có những thiếu sót, em rất mong được
sự giúp đỡ, góp ý của thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1.1. Thông tin chung và quá trình hình thành và phát triển của nhà hàng O2 Gardent
Trường đại học Thương Mại Nguyễn Thị Thu lớp CD 13B2
3
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.1.1. Thông tin chung về nhà hàng O2 Gardent
Tên doanh nghiệp Nhà hàng O2- Gardent
Tên tiếng Anh O2- Gardent restaurant
Giấy phép kinh doanh 0103008765
Mã số thuế 0500559163
Webside
Trụ sở chính 12B Khu đô thị Văn Quán- Hà Đông- Hà Nội
Điện thoại 04 33547995
Fax 043351886
Email
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Trong những năm gần đây với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường,
nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc do đó nhu cầu ăn uống tại
các nhà hàng, khách sạn của người dân ngày một tăng nhanh, họ không chỉ muốn
thưởng thức những món ngon mà còn muốn được ngồi trong những không gian sang
trọng và thoái mái, nắm được nhu cầu đó nhà hàng O2 Gardent đã đáp ứng được thị
hiếu của khách hàng, thu hút và thỏa mãn đối với khách hàng đã từng đến với nhà hàng.
Nhà hàng O2 Gardent là một trong những nhà hàng nổi tiếng tại Hà Nội nằm
trên con phố yên tĩnh. Tọa lạc ngay bên hồ Văn Quán địa điểm đẹp với khuôn viên rộng
khoảng 1000m2. O2 Gardent là điểm dừng chân lý tưởng cho du khách muốn tổ chức
tiệc cưới hỏi, thư giãn, hội họp và tâm sự. Được thành lập từ 10/10/2009 qua ba năm
hoàn thiện cơ sở vật chất và chất lượng dịch vụ nhà hàng giờ đây là địa điểm uy tín và
quen thuộc đối với nhiều khách hàng tại Hà Nội. O2 Gardent bao gồm ba tầng phục vụ
với các chức căng khác nhau, hai tầng phục vụ ăn uống, ăn tiệc và tổ chức sự kiện với
diện tích 400m2. Tầng 3 là nơi thưởng thức café ngoài trời vô cùng thú vị và lãng mạn.
Nhà hàng có một phòng bếp với trang thiết bị hiện đại sạch sẽ với đầu bếp là người
Trung Quốc cam kết mang lại chất lượng phục vụ ăn uống tốt nhất cũng như hài lòng
với đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt tình và phong cách phục vụ chuyên nghiêp tại
nhà hàng.
Trải qua ba năm thành lập, nhà hàng đã bước qua được những khó khăn ban đầu
để kinh doanh có hiệu quả và từng bước định vị được thương hiệu trên thị trường.
1.2 Tổ chức bộ máy và quản lý của nhà hàng O2 Gardent
1.2.1Sơ đồ bộ máy
Trường đại học Thương Mại Nguyễn Thị Thu lớp CD 13B2
4
Báo cáo thực tập tổng hợp

1.2.2. Mô hình hoạt động, chức năng và nhiệm vụ
Nhà hàng là loại hình kinh doanh dịch vụ do đó các bộ phận và quản lý phải
thống nhất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau để cùng thực hiện một mục tiêu chung là
đáp ứng và làm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng nhằm tối đa hóa lợi nhuận đem lại sự
thành công cho nhà hàng,
O2 Gardent là nhà hàng có bộ máy quản lý khá chặt chẽ, đứng đầu là giám đốc nhà
hàng, trưởng các bộ phận và nhân viên
Cơ cấu nhân sự của nhà hang bao gồm
+ Giám đốc nhà hàng hiện tại là bà Nguyễn Thị Hà trực tiếp tổ chức và điều hành các
hoạt động kinh doanh của nhà hàng.
+ Trưởng các bộ phận tác nghiệp gồm 6 người là những người đứng đầu các bộ phận có
nhiệm vụ quản lý và phân công công việc cho những người dưới quyền.
+ Tiếp theo là các nhân viên bao 22 người trong từng bộ phận như nhân viên cung ứng
chịu trách nhiệm khai thác nguồn hàng, cung cấp các loại nguyên liệu, hàng hóa theo kế
hoạch của nhà hàng. Nhân viên bàn là những người trực tiếp phục vụ khách ăn uống tại
phòng ăn, nhân viên bếp có nhiệm vụ trực tiếp tạo nên các sản phẩm dịch vụ trong nhà
hàng, ngoài ra còn gồm các nhân viên khác như nhân viên bảo vệ, kế toán, thục hiện
từng nhiệm vụ cụ thế.
O2 Gardent là nhà hàng có quy mô vừa phải do đó bộ máy cũng được tổ chức rõ ràng,
mỗi bộ phận có nhiệm vụ cụ thể Trong nhà hàng bao gồm nhiều bộ phận với nhiệm vụ
được chuyên môn hóa như:
- Bộ phận kế toán
Bộ phận kế toán có nhiệm vụ hạch toán các khoản doanh thu, chi phí lợi nhuận trước
thuế và sau thuế để báo lại cho giám đốc nhà hàng. Ngoài ra bộ phận kế toán chịu trách
nhiệm chấm công cho cán bộ quản lý và nhân viên trong nhà hàng để đánh giá nhân viên
xác định các khoản lương, thưởng và các khoản đãi ngộ khác trong nhà hàng
- Bộ phận lễ tân
Bộ phận lễ tân chịu trách nhiệm xác nhận yêu cầu order của khách về các sản phẩm,
dịch vụ của nhà hàng từ đó chuyển lại order cho bộ phận bếp để bộ phận bếp có kế
hoạch chế biển sản phẩm phục vụ yêu cầu của khách như vậy bộ phận lễ tân phải phối
hợp với bộ phận bếp một cách chặt chẽ, nhịp nhàng đảm bảo cung ứng các sản phẩm
dịch vụ theo đúng yêu cầu.
Trường đại học Thương Mại Nguyễn Thị Thu lớp CD 13B2
Giám
đốc
QL
Kế
toán
QL
Bar
QL
Bàn
QL
Bếp
NV
Kế
toán
QL
Lễ
tân
NV 1 NV1 NV2
NV3.

NV 1 NV
NV2,

Kỹ
thuật,
Bvệ
NV
Kỹ
thuật
NV
Bảo
vệ
NV
2,
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Bộ phận Bar
Bộ phận bar có nhiệm vụ cung ứng các đồ uống của khách theo đúng yêu cầu và hait
phù hợp với thực đơn của bộ phận bếp
- Bộ phận bếp
Bộ phận bếp có nhiệm vụ lên kế hoạch thực đơn, hoạch định các nguyên vật liệu
cần thiết để báo cho bộ phận kỹ thuật có nhiệm vụ cung ứng và tổ chức cung ứng các
món ăn thức uống theo đũng yêu cầu của khách hang
- Bộ phận kỹ thuật và bảo vệ
Bộ phận kỹ thuật có nhiệm vụ lên kế hoạch và kiểm soát các trang thiết bị có trong nhà
hàng, xử lý các phàn nàn của khách như trang thiết bị hay âm thanh, ánh sáng., đảm bảo
an toàn vệ tính mạng cũng như tài sản cho khách
- Bộ phận bàn: Là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với khách, là cầu nối giữa khách với
nhà hàng, bộ phận bàn có nhiệm vụ cung ứng trực tiếp các sản phẩm dịch vụ có trong
nhà hàng, khách có trở lại nhà hàng hay không là do thái độ phục vụ của nhân viên bàn,
sự hài lòng của khách sẽ mang lại thành công lớn trong nhà hàng
Các bộ phận trong nhà hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, phối hợp nhịp nhàng để
cùng thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp.
Qua mô hình trên ta thấy mô hình cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp thuộc mô
hình tổ chức theo chức năng, trong đó các bộ phận của nhà hàng có mối quan hệ chặt
chẽ được phối hợp nhip nhàng với nhau
1.3 Lĩnh vực tổ chức kinh doanh của nhà hàng O2- Gardent
Các kĩnh vực hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo giấy phép kinh doanh
của nhà hàng bao gồm: Cung ứng các món ăn, đồ uống và nhận đặt tiệc, hội nghị
Các dịch vụ bổ sung: Nhà hàng nhận đặt tiệc, tổ chức các sự kiện, ngoài ra nhà
hàng có riêng tầng 3 để thực khách thưởng thức cafe ngoài trời với phong cảnh vô cùng
lãng mạn, nhà hàng còn có sân tennis phục vụ khách khi có nhu cầu
Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của nhà hàng là cung ứng các món ăn, đồ uống,
nhận đặt tiêc, hội nghị
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHÀ
HÀNG O2- GARDENT
2.1 Sản phẩm và thị trường khách của danh nghiệp
2.1.1 Tập hợp sản phẩm của doanh nghiệp
Sản phẩm ăn uống của nhà hàng bao gồm 2 nhóm nhóm các món ăn đồ uống do
nhà hàng tự chế biến và nhóm các hàng hóa như rượu, bia, nước ngọt cafe ( hàng
chuyển bán) để phục vụ hoạt động kinh doanh của nhà hàng, trong đó các sản phẩm tự
chế biến chiếm tỷ trọng lớn trong các sản phẩm của nhà hàng. Nhà hàng có nhiều món
ăn mới lại đặc sản dân dã nhưng lại rất thú vị với các đầu bếp tài ba, khéo tay và sáng
tạo nhiệt tình
Nhà hàng chủ yếu cung ứng các món ăn, đồ uống cơ bản
Bảng tổng hợp các sản phẩm giá cả, các dịch vụ tiện ích
Trường đại học Thương Mại Nguyễn Thị Thu lớp CD 13B2
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
STT Tên sản phẩm Gía
thành( suất )
Vnd
STT Tên sản phẩm Gía thành
1 Các món khai vị Thịt bò xào dứa 58000
Sup rau thập
cẩm
35000 Tôm chiên cốm 60000
Súp ngô cua 42000 Chim quay 69000
Salat nga 30000 Bò sốt pate
Salat chua ngọt Tôm sú hầm
nước dừa
2 Các món cơm 5 Các món lẩu
Cơm đùi gà
nướng
45000 Lẩu hải sản 280000
Cơm rang
Dương Châu
50000 Lẩu thập cẩm 250000
Cơm cá kho tộ 38000 Lầu gà nấm 180000
Cơm tôm rim
tiêu
42000 Lẩu cá chép 220000
3 Các món mỳ 6 Các món tráng
miệng
Mỳ xào bò 48000 Hoa quả theo
mùa
Mỳ ý xôt
spagety
55000 Kem, caramen
Mỳ xào hải sản 65000 7 Các loại đồ
uống
Mỳ xào rau câu 39000 Các loại bia
4 Các món ăn
chính
Cooktail b52,
bailey,
Cá điêu hồng sốt
chua ngọt
55000 Café
Heo sữa quay 58000 Sinh tố các loại
Gà hấp bia 45000 Rượu mạnh,
Ngoài ra O2 Gardent có sân riêng dành cho dịch vụ chơi tennis khi khách có nhu
cầu.
Nhìn chung ta thấy cơ cấu các sản phẩm dịch vụ của nhà hàng O2 Gardent khá
đa dạng và phong phú giá cả phải chăng, các món ăn phù hợp thói quen tập quán của
người Việt Nam. Tuy nhiên bên cạnh đó ta thấy các sản phẩm dịch vụ của nhà hàng cón
nhiều hạn chế như thực đơn chưa thực sự gây được ấn tượng cho khách, chưa có điểm
nhấn và mới dưng lại ở mức độ liệt kê, menu của nhà hàng chưa có hình ảnh do vậy dù
chất lượng các món ăn tương đối tốt nhưng chưa thực sự gây được ấn tượng đối với
khách hàng.
Trường đại học Thương Mại Nguyễn Thị Thu lớp CD 13B2
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
2.1.2 Thị trường khách của nhà hàng O2- Gardent
2.1.2.1 Thị trường khách hiện nay của nhà hàng O2- Gardent
Trong thời đại kinh tế thị trường như hiện nay, nền kinh tế theo đó phát triển
mạnh mẽ, ngành công nghiệp dịch vụ bùng nổ, đời sống tăng do đó nhu cầu sử dụng các
dịch vụ tại nhà hàng theo đó cũng tăng nhanh, nắm bắt được thị hiếu của khách hàng,
nhà hàng O2- Gardent định hướng thì trường có thế đáp ứng được mọi tầng lớp khách
hàng có thu nhập trung bình và thu nhập khá, nhà hàng được thiết kế sang trọng, lịch sự
đem lại sự hài lòng cho đa số các khách khi dến với nhà hàng. Khách của nhà hàng rất
đa dạng có thể là người dân địa phương, khách du lịch hay khách vãng lai từ nơi khác
đến,. Khách hàng rất đa dạng do đó nhu cầu, thị hiếu cũng khác nhau nên nhà hàng luôn
nghiên cứu sự khác biệt để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất. Hơn nữa khách đến
nhà hàng không chỉ mong muốn được thỏa mãn nhu cầu về vật chất mà còn mong muốn
được đáp ứng về tinh thần, khách hàng luôn mong muốn được thưởng thức các món
ngon cùng với chất lượng phục vụ tốt nhất. Chính vì vậy ngoài nhu cầu về ăn uống
khách hàng còn mong muốn được giải trí thư giãn, thưởng thức nghệ thuật, O2-
gardent đã bổ sung được các dịch vụ bổ sung nhằm thỏa mãn tối đa các nhu cầu của
khách hàng khi đến với nhà hàng.
2.1.2.2 Những thuận lơi, khó khăn và chiến lược kinh doanh của nhà hàng trong thời
gian tới
* Thuận lợi
Nhà hàng nằm ở vị trí trung tâm quận Hà Đông, tọa lạc ngay bên hồ Văn Quán
có vị trí đẹp và yên tĩnh do đó khách đến với nhà hàng mog muốn được thưởng thức
không gian yên tĩnh và lãng mạn. Nhà hàng đi vào hoạt động cũng khá lâu có uy tín
trong việc tổ chức các sự kiện, nhận đặt tiệc do đó khách đến với nhà hàng chủ yếu là
khách quen, nhà hàng khai thác được những điểm mạnh như café ngoài trời do đó thu
hút được nhiều giới trẻ đến hội họp bạn bè và là nơi lý tưởng để tâm sự do đó khách đến
với nhà hàng có xu hướng tăng trong những năm gàn đây.
* Khó khăn
Đi vào hoạt động khá lâu nhưng nhà hàng chưa thực sự được mọi tầng lớp, thực
khách biết đến, khách đến với nhà hàng chủ yếu qua các dịch vụ tổ chức sự kiện như
cưới hỏi, tổ chức sinh nhật, hội nghị,. Mà ít tìm đến nhà hàng để thỏa mãn nhu cầu ăn
uống thường ngày
Ngày nay ngành công nghiệp dịch vụ đang trên đà phát triển mạnh mẽ, chính
sách nhà nước tạo nhiều điều kiện để phát triển mô hình kinh doanh nhà hàng do đó
nhiều nhà hàng kiểu mới mọc lên, vì vậy O2- Gardent đang đứng trước thách thức cạnh
tranh của nhiều đối thủ trên thị trường, do đó nhà hàng đã có nhưng chiến lược kinh
doanh cụ thể trong thời gian tới
* Chiến lược kinh doanh của nhà hàng O2- Gardent trong thời gian tới
- Nâng cao chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng trong các bữa ăn thường ngày
- Đẩy mạnh marketing bán trên internet và các kênh quảng cáo truyền thống
- Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên có tay nghề cao, có trình độ hiểu biết và am
hiểu tâm lý khách hàng
Trường đại học Thương Mại Nguyễn Thị Thu lớp CD 13B2
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Mở rộng quy mô và hoạch định chính sách mở rộng các sản phẩm dịch vụ nhằm đáp
ứng nhu cầu, thị hiếu ngày càng tăng của khách hàng.
2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của nhà hàng O2- Gardent
2.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp những năm vừa qua
Trong những năm vừa qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước nhu
cầu về các sản phẩm dịch vụ cũng thay đổi, nắm bắt được yêu cầu đó O2- Gardent đã
không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ do đó nhà hàng đã có uy tín nhất định trong
lòng thực khách. Nhìn chung hoạt động kinh doanh của nhà hàng những năm gần đây đã
có những bước phát triển đáng kể, số thực khách đến với nhà hàng tăng do đó doanh thu
lợi nhuận của nhà hàng tăng và hoạt động kinh doanh diễn ra khá thuận lợi tuy nhiên
bên cạnh đó cũng còn có nhiều khó khăn cần khắc phục, cần nâng cao hơn nữa chức
năng nhiệm vu cũng như trách nhiệm của mỗi thành viên trong nhà hàng góp phần nâng
cao hiệu quả kinh doanh của công ty.
2.2.2 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của nhà hàng O2- Gardent trong năm 2010 và
2011
Các chỉ tiêu
Đơn vị
( trđ ) Năm 2010 Năm 2011
Chênh lệch
+ - %
1. Tổng doanh thu Trđ 2.850 3.480 1040 130
1.1. DT DV ăn uống Trđ 1200 1760 470 139
Tỷ trọng % 42.1 47.9 5.8
1.2 DT DV tổ chức
sự kiện
Trđ 1450 1475 25 101.7
Tỷ trọng % 51 38.4 -12.6
1.3 DT DV giải trí Trđ 150 210 60 140
Tỷ trọng % 5 6 1
1.4 DT Khác Trđ 50 125 75 250
Tỷ trọng % 1.7 3.6 1.9
2. Đội ngũ lao
động
Người 27 29 107
Tổng quỹ lương Trđ 585.7 648 62.3 110
Năng suất lao động Trđ 147.88 167.73 19.85 113.4
Lương/ Người/Năm Trđ 21.7 22.3 0.64 1.92
3. Tổng chi phí Trđ 985 1354 369 118.6
4. Lợi nhuận trước
thuế
Trđ 1865 2126 261 130
Trường đại học Thương Mại Nguyễn Thị Thu lớp CD 13B2
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
5. Tổng thuế Trđ
627.45
706.56
79.11
112.6
Thuế GTGT Trđ
123.4
132.36 8.96
107.2
Thuế thu nhập DN Trđ 466.25 531.5 65.25 114
Các khoản thuế phải
nộp khác
Trđ 37.8 42.7 4.9
112.9
6. Lợi nhuận sau
thuế
Trđ 1237.55 1419.44 181.89 114.7
* Nhận xét kết quả kinh doanh của công ty trong hai năm gần đây
- Theo bảng đánh giá trên ta thấy doanh thu năm 2011 của nhà hàng so với năm 2010
tăng lên đáng kể tăng từ 2850 trđ lên 3480 trđ tương ứng với tỷ lệ tăng 30% so với năm
2010 trong đó
+ Doanh thu từ việc cung ứng dịch vụ ăn uống tăng từ 1200 đến 1760 trđ tương ứng với
tỷ lệ tăng 39% so với năm 2010
+ Doanh thu từ việc cung ứng dịch vụ tổ chức sự kiện tăng 1.17% tương ứng tăng 25trđ
+ Doanh thu từ việc cung ứng các dịch vụ vui chơi giải trí tăng 40% tương ứng tăng
60trđ
+ Doanh thu từ việc nhà hàng cung ứng các dịch vụ khác năm 2011 tăng 55% so với
cùng kỳ tương ứng tăng 75trđ
- Tuy tình hình khách hàng có nhiều biến động nhưng nhìn chung tình hình kinh doanh
của nhà hàng diễn ra khá tốt trong thời gian qua biểu hiện tổng lợi nhuận trước thuế của
nhà hàng năm 2011 là 2126trđ tăng 260 trđ so với năm 2010 tương ứng với tỷ lệ tăng
30%, lợi nhuận sau thuế tăng 181.89trđ tương ứng với tỷ lệ tăng 14.7%.
- Tình hình lao động của nhà hàng trong hai năm có sự biến động nhưng không đáng kể
bên cạnh đó ta thấy tình hình lương, thưởng của nhân viên vẫn chưa được cải thiện
trong khi đó tăng suất lao động tăng 13.4% tương ứng tăng 19.85 trđ. Qua đó cho thấy
tình hình quản lý của nhà hàng chưa thực sự có hiệu quả.
CHƯƠNG III: THỰC TẾ NHỮNG VẤN ĐỀ TỒN TẠI VÀ PHƯƠNG
HƯỚNG NGHIÊN CỨU
3.1 Những vấn đề thực tế đang được đặt ra tại doanh nghiệp
* Ưu điểm
- Hà Nội là nơi tập trung kinh tế lớn của đất nước với ngành công nghiệp dịch vụ đang
được chú trọng được xem la một trong những ngành mũi nhọn của nền kinh tế, dịch vụ
phát triển kéo theo là những cơ hội cho những doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nhà
hàng, khách sạn. Đây là cơ hội giúp nhà hàng có thể mở rộng quy mô và tìm kiếm thị
trường khách hàng tiềm năng mới
- Nhà hàng có đội ngũ nhân viên trẻ năng động, có tay nghề, hiểu biết ham học hỏi và
yêu thích với nghề
- Có vị trí địa lý đẹp, tầm nhìn và diện tích khá rộng, có thế mạnh trong việc mở rộng
quy mô và cung cấp các dịch vụ bổ sung khác
- Có mối quan hệ tốt đẹp và uy tín với các nhà cung ứng nguyên vật liệu, các cơ sở
trung gian trong việc cung ứng tổ chức sự kiên,
- Thị trường khách của nhà hàng nhà hàng ngày càng được mở rộng theo như bảng 2.2
ta thấy doanh thu từ việc cung ứng các sản phẩm ăn uống tăng đáng kể
Trường đại học Thương Mại Nguyễn Thị Thu lớp CD 13B2
10

Phương pháp tọa độ giải toán Hình học không gian


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Phương pháp tọa độ giải toán Hình học không gian": http://123doc.vn/document/567463-phuong-phap-toa-do-giai-toan-hinh-hoc-khong-gian.htm


Vận dụng phương pháp tọa độ để giải bài toán hình học không gian Nguyễn Thanh Lam

3 3
0; ;0 ; S 0; ;
2 6
a a
C h
   
 ÷  ÷
 ÷  ÷
   
Với hình chóp S.ABCD có ABCD là hình chữ nhật và SA

(ABCD)
ABCD là hình chữ nhật
;AB a AD b= =
chiều cao bằng
h
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ sao cho
A(0;0;0)
Khi đó :
( ) ( )
;0;0 ; ; ;0B a C a b

( )
0; ;0 ; (0;0; )D b S h
Với hình chóp S.ABC có ABCD là hình thoi và SA

(ABCD)
ABCD là hình thoi cạnh
a
chiều cao bằng
h
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ sao cho
O(0;0;0)
Với hình chóp S.ABC có SA

(ABC) và

ABC vuông tại A
Tam giác ABC vuông tại A có
;AB a AC b= =
đường cao bằng
h
.
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ sao
cho A(0;0;0)
Khi đó :
( ) ( )
;0;0 ; C 0; ;0B a b

( )
S 0;0;h
Với hình chóp S.ABC có SA

(ABC) và

ABC vuông tại B
Tam giác ABC vuông tại B có
;BA a BC b= =
đường cao bằng
h
.
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ sao
cho B(0;0;0)
Khi đó :
( ) ( )
;0;0 ; C 0; ;0A a b
5
B
D
C
A
O
S
x
y
z
B
D
C
A
O
S
x
y
z
B
C
A
S
x
y
z
z
B
C
A
S
x
y
Vận dụng phương pháp tọa độ để giải bài toán hình học không gian Nguyễn Thanh Lam

( )
S ;0;a h
Với hình chóp S.ABC có (SAB)

(ABC),

SAB cân tại S


ABC vuông tại C

ABC vuông tại C
;CA a CB b= =
chiều cao bằng
h
H là trung điểm của AB
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ sao cho
C(0;0;0)
Khi đó :
( ) ( )
;0;0 ; B 0; ;0A a b

( ; ; )
2 2
a b
S h
Với hình chóp S.ABC có (SAB)

(ABC),

SAB cân tại S


ABC vuông tại A

ABC vuông tại A
;AB a AC b= =
chiều cao bằng
h
H là trung điểm của AB
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ sao cho
A(0;0;0)
Khi đó :
( ) ( )
;0;0 ; C 0; ;0B a b

(0; ; )
2
a
S h
Với hình chóp S.ABC có (SAB)

(ABC),

SAB cân tại S


ABC vuông cân tại C
Tam giác ABC vuông cân tại C có
CA CB a
= =
đường cao bằng
h
.
H là trung điểm của AB
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ sao
cho H(0;0;0)
Khi đó :
;0;0 ; A 0; ;0
2 2
a a
C
   
 ÷  ÷
   
6
B
C
A
H
S
x
y
z
B
H
C
A
H
S
x
y
z
B
C
A
S
x
y
z
Vận dụng phương pháp tọa độ để giải bài toán hình học không gian Nguyễn Thanh Lam

( )
B 0; ;0 ; S 0;0;
2
a
h
 

 ÷
 
b. Bài tập áp dụng
Bài toán 1. Cho tứ diện OABC có các tam giác OAB,OBC,OCA đều là tam giác vuông tại đỉnh
O. Gọi
γβα
, ,
lần lượt là góc hợp bởi các mặt phẳng (OBC),(OCA),(OAB) với mặt phẳng
(ABC).Chứng minh rằng :
1coscoscos
222
=++
γβα
( SGK Hình 11, trang 96, Văn Như Cương chủ biên, NXBGD 2000, SGK Hình 12, trang 106, Văn
Như Cương chủ biên, NXBGD 2000 )
Hướng dẫn Bài giải
Dựng hình :
Chọn hệ trục toạ độ Đêcac vuông góc
Oxyz
như sau :
)0;0;0(O
;
)0;0;(aA
;
)0;;0( bB

);0;0( cC
;
)0 ; ; ( baAB
−=
) ; 0 ; ( caAC
−=

Tìm vectơ pháp tuyến của :
• Mặt phẳng (ABC)
• Mặt phẳng (OBC)
• Mặt phẳng (OCA)
• Mặt phẳng (OAB)


[ ]
) ; ; (, abacbcACABn
==
)0 ,0 ,1 (
=
i
vì :
)(OBCOx

)0 ,1 ,0 (
=
j
vì :
)(OCAOy

)1 ,0 ,0 (
=
k
vì :
)(OABOz


Sử dụng công thức tính góc giữa hai
mặt phẳng:
( )
)(),(coscos ABCOBC
=
α
( )
)(),(coscos ABCOBC
=
β
( )
)(),(coscos ABCOBC
=
γ

222222
.
cos
baaccb
cb
++
=
α

222222
.
cos
baaccb
ac
++
=
β
222222
.
cos
baaccb
ba
++
=
γ
Kết luận
1coscoscos
222222
222222
222
=
++
++
=++
baaccb
baaccb
γβα
Bài toán 2. Bằng phương pháp toạ độ hãy giải bài toán sau :
Cho hình lập phương
''''. DCBAABCD
có cạnh bằng a.
a.Chứng minh rằng đường chéo
CA'
vuông góc với mặt phẳng
)''( DAB
b.Chứng minh rằng giao điểm của đường chéo
CA'
và mặt phẳng
)''( DAB
là trọng tâm
của
tam giác
''DAB
.
c.Tìm khoảng cách giữa hai mặt phẳng
)''( DAB

)'( BDC
d.Tìm cosin của góc tạo bởi hai mặt phẳng
)'( CDA

)''( AABB
( SGK Hình 12, trang 112, Văn Như Cương chủ biên, NXBGD 2000 )
7
x
y
z
γ
A
B
C
C’
O
Vận dụng phương pháp tọa độ để giải bài toán hình học không gian Nguyễn Thanh Lam
Hướng dẫn Bài giải
Dựng hình :
Chọn hệ trục toạ độ Đêcac vuông
góc
Oxyz
như sau :
)0;0;0(AO

;
);0;0(' aA

)0;0;(aB
;
);0;(' aaB

)0;;( aaC
;
);;(' aaaC

)0;;0( aD
;
);;0(' aaD


a. Chứng minh :
)''(' DABCA


Nếu
)''('
''
''
DABCA
ADCA
ABCA
⊥⇒





Ta có :







=
=
−=
);;0('
);0;('
);;('
aaAD
aaAB
aaaCA













=−+=
=−+=
''
''
00'.'
00'.'
22
22
ADCA
ABCA
aaADCA
aaABCA
Nên
)''(' DABmpCA

b. Chứng minh : G là trọng tâm của
tam giác
''DAB
Phương trình
tham số của đường thẳng
CA'
)(:' Rt
taz
ty
tx
CA






−=
=
=

Phương trình tổng quát của mặt
phẳng
)''( DAB
0:)''(
=−+
zyxDAB

Trong đó vectơ pháp tuyến của mặt
phẳng
)''( DAB
[ ]
);;(','
222
1
aaaADABn
−−==
Gọi
)''(' DABCAG
∩=
Toạ độ giao điểm G
của đường thẳng
CA'
và mặt phẳng
)''( DAB
là nghiệm của hệ :









=
=
=








=−+
−=
=
=
3
2
3
3
0
a
z
a
y
a
x
zyx
taz
ty
tx






3
2
;
3
;
3
aaa
G
(1)
8
B’
A
B
C
D
D’
A’
C’
G

x
y
z
Vận dụng phương pháp tọa độ để giải bài toán hình học không gian Nguyễn Thanh Lam
Mặt khác :









=
++
=
=
++
=
=
++
=
3
2
3
33
33
''
''
''
azzz
z
ayyy
y
axxx
x
DBA
G
DBA
G
DBA
G
(2)
So sánh (1) và (2), kết luận
Vậy giao điểm G của đường chéo
CA'

mặt phẳng
)''( DAB
là trọng tâm của tam
giác
''DAB
c. Tính
( )
)'(),''( BDCDABd

Phương trình tổng quát của mặt phẳng
)'( BDC

0:)'(
=−−+
azyxBDC
Trong
đó vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
)'( BDC

[ ]
);;(','
222
2
aaaDCBCn
−==

Ta có :
0:)''(
=−+
zyxDAB


0:)'(
=−−+
azyxBDC


)''( DAB
//
)'( BDC


( ) ( )
3
)''(,)'(),''(
a
DABBdBDCDABd
==

d. Tính
( )
)''(),'(cos AABBCDA

⇒⊥
)''( AABBOy
Vec tơ pháp tuyến của
)''( AABB

)0 ; 1 ; 0(
=
j

Vectơ pháp tuyến của
)'( CDA
:
[ ]
)1;1;0();;0(,'
222
3
−=−==
aaaDCDAn
Vec tơ pháp tuyến của
)''( AABB

)0 ; 1 ; 0(
=
j
Vectơ pháp tuyến của
)'( CDA
:
)1;1;0(
3
−=
n

( )
2
1
)''(),'(cos
=
AABBCDA


( )
o
AABBCDA 45)''(),'(
=
Bài toán 3. Cho hình lập phương
''''. DCBAABCD
có cạnh bằng a.
Chứng minh hai đường chéo
''DB

BA'
của hai mặt bên là hai đường thẳng chéo nhau.
Tìm khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau
''DB

BA'
Hướng dẫn Bài giải
Dựng hình :
Chọn hệ trục toạ độ Đêcac
vuông góc
Oxyz
như sau :
)0;0;0(AO

;
);0;0(' aA
;
)0;;0( aB
;
);;0(' aaB

)0;;( aaC
;
);;(' aaaC

)0;0;(aD
;
);0;(' aaD


Chứng minh
''DB

BA'

chéo nhau, ta chứng minh ba
vectơ
',';'' BBBADB
không
đồng phẳng.
Cần chứng minh
tích hỗn hợp của ba vectơ
Ta có :
)0;;('' aaDB
−=


);;0(' aaBA
−=
;
);0;0(' aBB
=

[ ]
);;(',''
222
aaaBADB
=

[ ]
0'.',''
3
≠=
aBBBADB


ba vectơ
',';'' BBBADB
không đồng
phẳng.
9
A
B
C
D
D’
A’
B’
C’
x
y
z
Vận dụng phương pháp tọa độ để giải bài toán hình học không gian Nguyễn Thanh Lam
',';'' BBBADB
khác 0 hay
''DB

BA'
chéo nhau.
Tính
( )
BADBd ',''
( )
]',''[
'.]',''[
',''
BADB
BBBADB
BADBd
=

( )
3
3
3
',''
2
3
444
3
a
a
a
aaa
a
BADBd
==
++
=
Bài toán 4. Trong không gian với hệ toạ độ
Oxyz
cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là
hình thoi. AC cắt BD tại gốc toạ độ O. Biết
)0;0;2(A
;
)0;1;0(B
;
)22;0;0(S
. Gọi M là
trung điểm của SC .
1. Tính góc và khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BM
2. Giả sử mặt phẳng (ABM) cắt đường thẳng SD tại N.
Tính thể tích khối chóp S.ABMN.
( trích đề thi tuyển sinh ĐH&CĐ khối A năm 2004 )
Hướng dẫn Bài giải
Dựng hình :
Chọn hệ trục toạ độ Đêcac vuông
góc
Oxyz
như sau :
)0;0;0(O
;
)0;0;2(A
;
)0;1;0(B
;
)22;0;0(S


Ta có :
)0;0;2(

C
;
)0;1;0(

D
;
)2;0;1(

M

( )
22;0;2
−=
SA
;
( )
2;1;1
−−=
BM
1a.Tính góc giữa SA và BM
Gọi
α
là góc giữa SA và BM Sử dụng
công thức tính góc giữa hai đường thẳng.
Ta có :
( )
2
3
.
,coscos
===
BMSA
BMSA
BMSA
α
o
30
=⇒
α
1b. Tính khoảng cách giữa SA và BM

Chứng minh SA và BM chéo nhau Sử
dụng công thức tính khoảng cách giữa
hai đường thẳng chéo nhau
)2;0;22(],[
−−=
BMSA
;
)0;1;2(
−=
AB

024].,[
≠=
ABBMSA
3
62
48
24
],[
].,[
),(
=
+
==
ABSA
ABBMSA
BMSAd
2. Tính thể tích khối chóp S.ABMN.

Dễ dàng nhận thấy :
)()( SCDABMMN
∩=
AMNSABMSABMNS
VVV

+=

Trong đó :
SBSMSAV
ABMS
].,[
6
1
.
=
SNSMSAV
AMNS
].,[
6
1
.
=


CDABMN ////
N là trung điểm của SD
Toạ độ trung điểm N







2;
2
1
;0
)22;0;2(
−=
SA
;
)2;0;1(
−−
SM

)22;1;0(
−=
SB
;
)2;0;1(
−−
SM
)0;24;0(],[
=⇒
SMSA
3
22
6
24
].,[
6
1
.
===
SBSMSAV
ABMS
A
C
D
S
N
M
O
10
B
x
y
z
Vận dụng phương pháp tọa độ để giải bài toán hình học không gian Nguyễn Thanh Lam
3
2
6
22
].,[
6
1
.
===
SNSMSAV
AMNS
Kết luận
Vậy
2

=+=
AMNSABMSABMNS
VVV
(đvtt)
Bài toán 5 . Trong không gian với hệ toạ độ
Oxyz
cho hình lăng trụ đứng
111
. CBAABC
với
)0;3;0(

A
;
)0;0;4(B
;
)0;3;0(C
;
)4;0;4(
1
B
.
Tìm toạ độ các đỉnh
1
A
;
1
C
. Viết phương trình mặt cầu có tâm là A và tiếp xúc với mặt
phẳng
)(
11
BBCC
. Gọi M là trung điểm của
11
BA
. Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua
hai điểm A, M và song song với
1
BC
. ( trích đề thi tuyển sinh ĐH&CĐ khối B năm 2005 )
Hướng dẫn Bài giải
Dựng hình :
Chọn hệ trục toạ độ Đêcac vuông góc
Oxyz
như sau :
)0;0;0(O
;
Với :

)0;3;0(

A
;
)0;0;4(B
;
)0;3;0(C
;
)4;0;4(
1
B







)4;3;0(
)4;3;0(
1
1
C
A

Toạ độ trung điểm M của
11
BA









)4;
2
3
;2M

Toạ độ hai đỉnh
1
A
;
1
C
.
Ta có :
)()4;3;0(
1
OyzmpA
∈−


)()4;3;0(
1
OyzmpC

Phương trình mặt cầu có tâm là A
và tiếp xúc với mặt phẳng
)(
11
BBCC

Viết phương trình mp
)(
11
BBCC

Tìm bán kính của mặt cầu (S)
( )
)(,
11
BBCCAdR
=
Vectơ pháp tuyến của mp
)(
11
BBCC

)0 ;16 ;12(],[
1
==
BBBCn

Phương trình tổng quát của mp
)(
11
BBCC
:

01243:)(
11
=−+
yxBBCC
Bán kính của mặt cầu (S) :
5
24
=
R
Phương trình mặt cầu (S) :
(S)
25
576
)3(:
222
=+++
zyx
Phương trình mặt phẳng (P) :
Tìm vectơ pháp tuyến của (P)
],[
)( //
)(
1
1
BCAMn
PBC
PAM
P
=⇒











=
4;
2
3
;2AM
;
)4;3;4(
1
−=
BC
Vectơ pháp tuyến của (P) :
)12;24;6(],[
1
−−==
BCAMn
P

Phương trình mặt phẳng (P) :
01224:)(
=+−+
zyxP

A
B
C
C
1
O
B
1

M
11
A
1
z
x
y
Vận dụng phương pháp tọa độ để giải bài toán hình học không gian Nguyễn Thanh Lam
Bài toán 6 . Cho hình tứ diện ABCD có cạnh AD vuông góc với mặt phẳng(ABC);
cmADAC 4
==
;
cmAB 3
=
;
cmBC 5
=
. Tính khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (BCD)
( trích đề thi tuyển sinh ĐH&CĐ khối D năm 2002 )
Hướng dẫn Bài giải
Dựng hình :
ABC

có :
25
222
==+
BCACAB
nên
vuông tại A Chọn hệ trục toạ độ
Đêcac vuông góc
Oxyz
như sau
)0;0;0(AO

;
)0;0;3(B
;
)0;4;0(C

)4;0;0(D
;
Tính :
( )
)(, BCDAdAH
=

Viết phương trình tổng quát của
mặt phẳng (BCD)
Phương trình tổng quát của mặt phẳng (BCD)
0123341
443
:)(
=−++⇔=++
zyx
zyx
BCD

Sử dụng công thức tính khoảng
cách từ một điểm đến một mặt
phẳng
( )
17
346
34
12
9916
12
)(,
==
++

=
BCDAd
Bài toán 7 . Cho hai nửa đường thẳng
Ax

By
vuông góc với nhau và nhận
)0(
>=
aaAB
là đoạn vuông góc chung. Lấy điểm M trên
Ax
và điểm N trên
By
sao cho
aBNAM 2
==
. Xác định tâm I và tính theo
a
bán kính R của mặt cầu ngoại tiếp tứ diện
ABMN. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AM và BI
Hướng dẫn Bài giải
Dựng hình :
Dựng
'//' AyAxByAy
⊥⇒

Chọn hệ trục toạ độ Đêcac
vuông góc
zAxy'
như sau :
)0;0;0(A
;
);0;0( aB
;
)0;0;2( aM

);2;0( aaN


Toạ độ trung điểm I của MN







2
; ;
a
aaI


1a. Xác định tâm I của mặt cầu
ngoại tiếp tứ diện ABMN


Hai tam giác AMN và BMN là hai tam
giác vuông nhận MN là cạnh huyền nên
trung điểm






2
; ;
a
aaI
của MN là tâm
của mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABMN
12
A
B
C
D
H
I
x
y
z
y
B
N
M
I
A
x
z
'y
Vận dụng phương pháp tọa độ để giải bài toán hình học không gian Nguyễn Thanh Lam
Chú ý :





'AyAx
ByAx
1b.Tính bán kính R của mặt cầu
ngoại tiếp tứ diện ABMN
Ta có :
)1 ; 2 ; 2(
−=
aMN
Bán kính mặt cầu :
2
3
2
aMN
R
==
2. Tính
),( BIAMd

Chứng minh AM và BI chéo nhau
Sử dụng công thức tính khoảng
cách giữa hai đường thẳng chéo
nhau
Ta có :
)0;0;2( aAM
=
;






−=
2
;;
a
aaBI
;
);0;0( aAB
=
)2;;0(],[
22
aaBIAM
=
5
52
],[
].,[
),(
a
BIAM
ABBIAM
BIAMd
==
Bài toán 8 . Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh
a
. Gọi E là điểm
đối xứng của D qua trung điểm của SA, M là trung điểm của AE, N là trung điểm của BC.
Chứng minh MN vuông góc với BD và tính (theo
a
) khoảng cách giữa hai đường thẳng MN
và AC. ( trích đề thi tuyển sinh ĐH&CĐ khối B năm 2007 )
Hướng dẫn Bài giải
Dựng hình :
Gọi O là tâm của hình vuông
ABCD

)(ABCDSO

Chọn hệ trục toạ độ Đêcac vuông
góc
Oxyz
như sau :
)0;0;0(O
; S
( )
h;0;0
;
A
2
;0;0
2
a
 

 ÷
 ÷
 
; C
2
;0;0
2
a
 
 ÷
 ÷
 
D








0;
2
2
;0
a
; B









0;
2
2
;0
a

Toạ độ trung điểm P của SA P
2
; 0 ;
4 2
a h
 

 ÷
 ÷
 
; E
2 2
; ;
2 2
a a
h
 
− −
 ÷
 ÷
 
M
2 2
; ;
2 4 2
a a h
 
− −
 ÷
 ÷
 
N
2 2
; ;0
4 4
a a
 

 ÷
 ÷
 

3 2
;0; ; (0; 2;0)
4 2
a h
MN BD a
 
= − = −
 ÷
 ÷
 
uuuur uuur

Vì :
BDMNBDMN
⊥⇒=
0.

Tính (theo a) khoảng cách giữa hai
đường thẳng MN và AC.
Chứng minh MN và AC chéo nhau
Sử dụng công thức tính khoảng cách
giữa hai đường thẳng chéo nhau
Ta có :
2
, 0; ;0
2
ah
MN AC
 
 
= −
 ÷
 
 ÷
 
uuuur uuur
2
0; ;
4 2
a h
AM
 
= −
 ÷
 ÷
 
uuuur
Vì :
2
, . 0
4
a h
MN AC AM
 
= ≠
 
uuuur uuur uuuur



MN và AC chéo nhau
13
S
C
B
A
D
P
N
M
E
O
x
y
z
Vận dụng phương pháp tọa độ để giải bài toán hình học không gian Nguyễn Thanh Lam
( )
4
2
2
4
],[
].,[
,
22
2
a
ha
ha
ACMN
AMACMN
ACMNd
===
Bài toán 9 . Cho tứ diện ABCD, có AD vuông góc với mặt phẳng (ABC) và tam giác ABC
vuông tại A;
, ,AD a AC b AB c= = =
.
a. Tính diện tích S của tam giác BCD theo
, ,a b c
b. Chứng minh rằng :
( )
2S abc a b c≥ + +
Hướng dẫn Bài giải
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ sao
cho A(0;0;0)

Khi đó :
( ) ( )
;0;0 ; C 0; ;0B c b

( )
D 0;0;a
Ta có :
( )
; ;0BC c b= −
uuur

( )
;0;BD c a= −
uuur

( )
, ; ;BC BD ac ac bc
 
=
 
uuur uuur
Áp dụng bất đẳng thức Côsi :
2 2 2 2 2
2a b b c ab c+ ≥
2 2 2 2 2
2b c c a abc+ ≥
2 2 2 2 2
2c a a b a bc+ ≥
a. Tính diện tích S của tam giác BCD
2 2 2 2 2 2
1 1
,
2 2
S BC BD a b a c b c
 
= = + +
 
uuur uuur
b.
Chứng minh :
( )
2S abc a b c≥ + +

Ta có :
( )
2 2 2
abc a b c a bc b ac c ab+ + = + + ≤
2 2 2 2 2 2
2 2 2
2 2 2
b c a c a b
a b c
     
+ + +
≤ + +
 ÷  ÷  ÷
     
2 2 2 2 2 2
2
BCD
a b a c b c S

= + + =
Bài toán 10 . Cho hình chóp tam giác đều S.ABC đỉnh S độ dài các cạnh đáy bằng
a
. Gọi M,
N lần lượt là trung điểm của các cạnh SB, SC. Tính theo
a
diện tích tam giác AMN. Biết
rằng mặt phẳng (AMN) vuông góc với mặt phẳng (SBC).
Hướng dẫn Bài giải
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ
Gọi I là trung điểm của BC
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ sao
cho I(0;0;0)
Khi đó :
3
0; ;0 ; ;0;0
2 2
a a
A B
 
 

 ÷
 ÷
 ÷
 
 
14
B
C
A
D
x
y
z
C
H
A
B
I
S
x
y
z
M
N

Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

kkkkkkkk


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "kkkkkkkk": http://123doc.vn/document/567684-kkkkkkkk.htm



SỰ DI CHUYỂN
Về tốc độ bay,
phải kể đến chim
cắt , là một loại
chim ăn thòt ,
chuyên săn
những loài thú
gặm nhấm nhỏ .
Ở các nước Trung
á và ở Châu u
người ta nuôi
chim cắt để đi
săn

SỰ DI CHUYỂN
Nhóm chim bay
được có loài thích
nghi với môi
trường sinh sống ở
đầm nước cạn , có
chân cao , mỏ dài.
Những loài hồng
hạc, cốc đế, cò ,
sếu . . .kiếm ăn ở
vùng đầm nước

SỰ DI CHUYỂN
Khi bay các loài
chim bay cũng
thể hiện khác
nhau : Có loài
đập cánh liên tục
như bồ câu, sẻ ,
chích choè, chim
ruồi. . .

SỰ DI CHUYỂN
Khi bay các loài
chim bay cũng
thể hiện khác
nhau : Có loài
đập cánh liên tục
như bồ câu, sẻ ,
chích choè, chim
ruồi. . .

SỰ DI CHUYỂN
Có loài bay bằng
cách lượn theo
dòng khí nóng
bốc lên cao như
diều hâu, đại
bàng . . .

SỰ DI CHUYỂN
Có loài bay được
nhưng thường
xuyên bơi lặn như
vòt trời , le le, cốc
, thiên nga, . . .
Lông của chúng
có cấu tạo đặc
biệt , không thấm
nước.

SỰ DI CHUYỂN
Nhóm chim chạy
có 2 chân phát
triển, hai chi
trước kém phát
triển , đại diện
là con đà điểu,
chạy rất nhanh
trên sa mạc

SỰ DI CHUYỂN
Chân chim bay ,
chạy , bơi có cấu
trúc thích hợp:
- Chân chim trên
đất có các ngón dời
nhau
- Chân chim săn
mồi có móng vuốt
nhọn
- Chân chim bơi có
màng nối các ngón

SỰ DI CHUYỂN
Nhóm chim bơi
có hai cánh kém
phát triển, chân
ngắn nhưng có
màng giúp chim
bơi lặn giỏi hơn
bay. Tiêu biểu
là chim cánh
cụt , vòt ,
ngỗng . . .

ĐỜI SỐNG
Chim sống theo cả
đàn hàng ngàn con
trong một khu
vực, tuy nhiên
chúng không bao
giờ lẫn lộn tổ và
con của chúng .
Đây là đàn chim
cánh cụt. Chúng
chỉ có mặt ở vùng
biển Nam cực

Bai52_8_PHAN XA.ppt


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Bai52_8_PHAN XA.ppt": http://123doc.vn/document/567903-bai52-8-phan-xa-ppt.htm






Phản xạ không điều kiện
Phản xạ không điều kiện
và phản xạ có điều kiện
và phản xạ có điều kiện
bài 52 -
bài 52 -
Tiết 54
Tiết 54

Thế nào là phản xạ? Lấy ví dụ về
Thế nào là phản xạ? Lấy ví dụ về
phản xạ.
phản xạ.

Hoạt động 1
Hoạt động 1
phân biệt phản xạ có điều kiện
phân biệt phản xạ có điều kiện
và phản xạ không điều kiện
và phản xạ không điều kiện

Phiếu học tập số 1
Phiếu học tập số 1


Hãy xác định trong các ví dụ sau đây, đâu là phản xạ có điều
Hãy xác định trong các ví dụ sau đây, đâu là phản xạ có điều
kiện, đâu là phản xạ không điều kiện và sắp xếp vào các cột tư
kiện, đâu là phản xạ không điều kiện và sắp xếp vào các cột tư
ơng ứng
ơng ứng
1.Tay chạm vào vật nóng rụt tay lại
1.Tay chạm vào vật nóng rụt tay lại
5. Định sờ vào một vật, nghe nói
5. Định sờ vào một vật, nghe nói


nóng đấy vội rụt tay lại.
nóng đấy vội rụt tay lại.
2. Bị bố mẹ mắng oan thì khóc.
2. Bị bố mẹ mắng oan thì khóc.
3. Trẻ em mới sinh ra thì khóc.
3. Trẻ em mới sinh ra thì khóc.
6. Ăn quả me chua tiết nước bọt.
6. Ăn quả me chua tiết nước bọt.
4. Qua ngã tư thấy đèn đỏ vội dừng
4. Qua ngã tư thấy đèn đỏ vội dừng
xe trước vạch kẻ.
xe trước vạch kẻ.
7. Nhìn thấy bạn ăn quả me chua tiết
7. Nhìn thấy bạn ăn quả me chua tiết
nước bọt.
nước bọt.
Phản xạ có điều kiện
Phản xạ có điều kiện
Phản xạ không điều kiện
Phản xạ không điều kiện
1.Tay chạm vào vật nóng rụt tay lại
3. Trẻ em mới sinh ra thì khóc.
2. Bị bố mẹ mắng oan thì khóc.
4. Qua ngã tư thấy đèn đỏ vội
dừng xe trước vạch kẻ.
5. Định sờ vào một vật, nghe nói
nóng đấy vội rụt tay lại.
7. Nhìn thấy bạn ăn quả me chua
tiết nước bọt.

- Phản xạ không điều kiện là phản xạ sinh ra đã có.
- Phản xạ không điều kiện là phản xạ sinh ra đã có.
- Phản xạ có điều kiện là phản xạ được hình thành
- Phản xạ có điều kiện là phản xạ được hình thành
trong đời sống.
trong đời sống.

Hoạt động 2
Hoạt động 2
Sự hình thành phản xạ
Sự hình thành phản xạ
có điều kiện
có điều kiện
1.
1.
Hình thành phản xạ có điều kiện
Hình thành phản xạ có điều kiện

nhà sinh lý học người nga
nhà sinh lý học người nga
i.p paplốp
i.p paplốp

Thí nghiệm của Paplop
Thí nghiệm của Paplop


Muốn thành lập
Muốn thành lập
phản xạ có điều kiện tiết nước
phản xạ có điều kiện tiết nước
bọt với ánh đèn ở chó
bọt với ánh đèn ở chó
cần phải có sự kết hợp
cần phải có sự kết hợp
của những kích thích nào?
của những kích thích nào?

Kết luận :
Kết luận :


Để hình thành phản xạ có điều kiện tiết nước bọt với
Để hình thành phản xạ có điều kiện tiết nước bọt với
ánh đèn ở chó cần có sự kết hợp của 2 kích thích :
ánh đèn ở chó cần có sự kết hợp của 2 kích thích :
1.
1.


Kích thích có điều kiện (ánh sáng)
Kích thích có điều kiện (ánh sáng)
2. Kích thích không điều kiện (thức ăn)
Kích thích nào tác động trước?

Thí nghiệm của Paplop
Thí nghiệm của Paplop
Trong thí nghiệm vì sao Paplốp phải bật đèn và cho chó ăn nhiều lần?

Thực chất của sự hình thành
Thực chất của sự hình thành
phản xạ có điều
phản xạ có điều
kiện tiết nước bọt khi có ánh đèn
kiện tiết nước bọt khi có ánh đèn
là sự hình
là sự hình
thành
thành
Đường liên hệ tạm thời
Đường liên hệ tạm thời
nối giữa vùng thị
nối giữa vùng thị
giác , vùng ăn uống và trung khu tiết nước bọt
giác , vùng ăn uống và trung khu tiết nước bọt
ở vỏ não.
ở vỏ não.
Kết luận
Kết luận

Nếu Paplop bật đèn nhiều lần mà không
Nếu Paplop bật đèn nhiều lần mà không
cho chó ăn
cho chó ăn


Kết quả sẽ như thế nào ?
Kết quả sẽ như thế nào ?

2.
2.


c chế phản xạ có điều kiện
c chế phản xạ có điều kiện

Thế nào là ức chế phản xạ có điều kiện?
Thế nào là ức chế phản xạ có điều kiện?

Phản xạ có điều kiện sẽ mất đi nếu không được
Phản xạ có điều kiện sẽ mất đi nếu không được
củng cố.
củng cố.

Hãy lấy ví dụ về sự thành lập và ức chế phản xạ
Hãy lấy ví dụ về sự thành lập và ức chế phản xạ
có điều kiện.
có điều kiện.

Ví dụ tính toán thiết kế hộp giảm tốc bánh răng trụ răng nghiêng


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Ví dụ tính toán thiết kế hộp giảm tốc bánh răng trụ răng nghiêng": http://123doc.vn/document/568108-vi-du-tinh-toan-thiet-ke-hop-giam-toc-banh-rang-tru-rang-nghieng.htm


Trình tự tính toán thiết kế bộ truyền bánh răng

5
- Số liệu ban đầu:
Công suất P (kW) 2,6
Số vòng quay bánh dẫn
1
n
(vg/ph)
189
Mômen xoắn
1
T
(Nmm)
131375,7
Tỷ số truyền u 3,092
Góc nghiêng của trục chính so với phương ngang 30
0

Điều kiện làm việc: quay một chiều, làm việc 2 ca, tải va đập nhẹ, bôi trơn nhỏ giọt,
trục đóa xích điều chỉnh được.
- Tính toán thiết kế:
1. Chọn loại xích con lăn một dãy.
2. Chọn số răng đóa xích dẫn theo công thức:
1
29 2 29 2.3,092 23
z u
= − = − ≈
răng

3. Tính số răng đóa xích lớn theo công thức:
2 1
23.3, 092 71
z z u
= = ≈
răng
. Vậy thỏa điều kiện Z
max
< (100
¸
130).
4. Khi đó tỷ số truyền chính xác bộ tuyền xích :
2
1
71
3, 087
23
= = =
z
u
z

5. Ta có hệ số điều kiện sử dụng xích:
0
1.1.1,1.1,5.1.1,12 1,848
a dc b r lv
K K K K K K K
= = =

trong đó:
K
0
= 1 - hệ số kể đến ảnh hưởng của vò trí bộ truyền

K
a
= 1- hệ số kể đến khoảng cách trục và chiều dài xích
K
dc
= 1,1 - hệ số kể đến ảnh hưởng của việc điều chỉnh lực căng xích
K
b
= 1,5 - hệ số ảnh hưởng của bôi trơn, do bôi trơn đònh kỳ
K
r
= 1 - hệ số tải trọng động, kể đến tính chất của tải trọng
K
lv
= 1,12 - hệ số kể đến chế độ làm việc của bộ truyền, do làm việc 2 ca
Hệ số
01 1
/ 25 / 23 1,087
z
K z z
= = =

Trình tự tính toán thiết kế bộ truyền bánh răng

6
Hệ số
01 1
/ 200 /189 1, 058
n
K n n
= = =

Do là xích con lăn một dãy nên K
x
= 1
6. Từ đó ta có công suất tính toán:
[ ]
1
1,848.1,087.1, 058.2,6
5,526
1
z n
t
x
KK K P
P P
K
= = = ≤

Theo bảng 5.4 [3] ứng với công suất cho phép [P] > P
t
và số vòng quay thực nghiệm
n
01
= 200 vg/ph ta có được bứơc xích p
c
= 25,4 mm.
Kiểm tra số vòng quay tới hạn ứng với bước xích p
c
= 25,4 mm tra từ bảng 5.2 [3] ta
có n
tới hạn
= 800 vg/ph nên điều kiện n = 189 vg/ph < n
th
được thỏa.
7. Tiếp tục ta kiểm nghiệm bước xích theo công thức sau :

1
3
1 1 0
600
[ ]

c
x
PK
p
Z n p K

với
0
[ ] 30=
p MPa
tra từ bảng 5.3 [3]
Thế vào biểu thức trên ta có
1
3
3
1 1
2,6.1,848
600 600 19,965
[ ] 23.189.30.1
≥ = =
c
x
PK
p
Z n Po K
mm
Bước xích đã chọn thoã mãn điều kiện trên.
8. Tính toán các thông số của bộ truyền xích vừa chọn :
- Vận tốc trung bình của xích:
1 1
189.25, 4.23
1,84 /
60000 60000
c
n p Z
v m s
= = =

- Lực vòng có ích :
1000 1000.2,6
1412,87
1,84
t
P
F N
v
= = =

- Chọn khoảng cách trục sơ bộ từ
40 40.25, 4 1016
c
a p mm
= = =
(từ
(30 50)
c
a p
= ÷
)
- Số mắt xích :
2
1 2 2 1
2
2
2 2
2.1016 23 71 71 23 25, 4
128, 46
25, 4 2 2 1016
π
π
+ −
 
= + +
 
 
+ −
 
= + + ≈
 
 
c
c
pZ Z Z Z
a
X
p a

Ta chọn X = 130 mắt xích .
- Chiều dài xích:
25, 4.130 3302
c
L p X mm= = =
.
9. Từ đó ta tính khoảng cách trục chính xác:
Trình tự tính toán thiết kế bộ truyền bánh răng

7
2
2
1 2 1 2 2 1
0,25 8
2 2 2
c
Z Z Z Z Z Z
a p X X
π
 
 
+ + −
 
 
= − + − −
 
 
 
 
 
 
 

=1035,93 mm
Và để bộ truyền xích làm việc bình thường ta giảm khoảng cách trục xuống một
đoạn bằng (0,002÷0,004)a
Do đó ta có khoảng cách trục tính toán là a = 1032 mm
- Lực tác dụng lên trục:
1,15.1412,867 1624,797
r m t
F K F N= = =

với K
m
= 1,15 do góc ghiêng giữa đường nối tâm 2 trục và phương ngang là
30 40
<
o o
.

- Đường kính đóa xích :
Bánh dẫn:
1
1
25, 4.23
185,96
π π
= = =
c
p Z
d mm

( ) ( )
1 1
0,5 ( / ) 25, 4. 0,5 ( / 23) 197,5
a c
d p Z mm
π π
= + = + =cotg cotg
Bánh bò dẫn:

2
2
25, 4.71
574,04
π π
= = =
c
p Z
d mm

( ) ( )
1 2
0,5 ( / ) 25, 4. 0,5 ( / 71) 586,37
a c
d p Z mm
π π
= + = + =cotg cotg

10. Kiểm nghiệm số lần xích va đập trong 1 giây:

[ ]
1 1
23.189
2,229 20
15 15.130
= = = ≤ =
Z n
i i
X

với [i] = 20 tra bảng 5.6 [3]
11. Kiểm tra xích theo hệ số an toàn:
1
Q
s
F Fv Fo
=
+ +

với Q = 50 (KN) tra bảng 5.1 [1]

1
1412,867
t
F F N= =


2 2
2,6.1,84023 8,805
v m
F q v N
= = =

với
2,6 /
m
q kg m
=
tra bảng 5.2 [1]
Trình tự tính toán thiết kế bộ truyền bánh răng

8
0
3.1,032.2, 6.9,81 78,967
f m
F K aq g N
= = =

Hệ số độ võng
3
f
K
=
vì góc nghiêng giữa đường tâm trục và phương nằm ngang nhỏ
hơn 40
0
.
Suy ra:
[ ]
1 0
50000
33, 319
1412,867 8,805 78,967
= = = ≥
+ + + +
v
Q
s s
F F F

với [s] = (7,6 ÷ 8,9) bảng 5.7 [3].
Như vậy đã thỏa điều kiện an toàn
Thông số bộ truyền xích:
Z
1
(răng) 23 d
a2
(mm) 586,37
d
1
(mm) 185,96 a (mm) 1032
d
a1
(mm) 197,5 X (mắt
xích)
130
Z
2
(răng) 71 F
r
(N) 1624,797
d
2
(mm) 574,04

2.2 THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG
- Số liệu ban đầu:
Công suất P (kW) 2,73
Số vòng quay bánh dẫn n (vg/ph) 945
Mômen xoắn T (Nmm) 27589
Tỷ số truyền u 5
Tuổi thọ L
h
(giờ) 24000
Chế độ làm việc: quay một chiều, làm việc hai ca, tải va đập nhẹ, 1 năm làm việc 300
ngày, 1 ca làm việc 8 giờ.
− Chọn vật liệu chế tạo bánh răng :
Trình tự tính toán thiết kế bộ truyền bánh răng

9
Chọn thép 40 Cr đựơc tôi cải thiện
Theo bảng 6.1 [1] ta chọn độ rắn trung bình:
Bánh dẫn: HB
1
= 300 HB
Bánh bò dẫn: HB
2
= 200 HB
- Tính toán thiết kế:
1. Số chu kỳ làm việc cơ sở.
2,4 2,4 7
1 1
30 30.300 2,64.10= = =
HO
N HB
chu kỳ.
2,4 2,4 6
2 2
30 30.200 9,99.10= = =
HO
N HB
chu kỳ.
Và:
6
1 2
5.10
FO FO
N N
= =
chu kỳ
2. Số chu kỳ làm việc tương đương:
7
1 1
60. . . 60.1.945.24000 136,08.10
HE h
N c n L
= = =
chu kỳ
8
2 2
60. . . 60.1.189.24000 2,7216.10
HE h
N c n L
= = =
chu kỳ
7
1 1
60. . . 60.1.945.24000 136,08.10
FE h
N c n L
= = =
chu kỳ
8
2 2
60. . . 60.1.189.24000 2,7216.10
FE h
N c n L
= = =
chu kỳ
Vì:
1 1 2 2 1 1 2 2
; ; ;
HE HO HE HO FE FO FE FO
N N N N N N N N
> > > >

Nên ta có hệ số tuổi thọ:
1 2 1 2
1
HL HL FL FL
K K K K
= = = =

3. Theo 6.13 [3], ta chọn giới hạn mỏi tiếp xúc:
lim
2 70
OH
HB
σ
= +

Bánh dẫn :
lim1 1
2 70 670
OH
HB MPa
σ
= + =

Bánh bò dẫn:
lim2 2
2 70 470
OH
HB MPa
σ
= + =

4. Ta chọn giới hạn mỏi uốn:

lim
1, 75
OF
HB
σ
=

Bánh dẫn :
lim1 1
1, 75 525
OF
HB MPa
σ
= =

Bánh bò dẫn:
lim2 2
1, 75 350
OF
HB MPa
σ
= =

5. Ứng suất tiếp xúc cho phép:
Trình tự tính toán thiết kế bộ truyền bánh răng

10

[ ]
lim
0,9
OH
H HL
H
K
s
σ
σ
=
với
1,1
H
s
=
tra bảng 6.13 [3]. Từ đây ta có:

[ ]
lim1
1 1
0,9
670.0,9
.1 548,182
1,1
OH
H HL
H
K MPa
s
σ
σ
= = =

[ ]
lim2
2 2
0,9
470.0,9
.1 384,545
1,1
σ
σ
= = =
OH
H HL
H
K MPa
s

Giá trò ứng suất tính toán:

H
] =
H H
2 2
1 2
0, 5([ ] [ ])σ + σ

Do
[ ] [ ]
min
384,545
σ σ
≤ =
H H
MPa

Suy ra:
[ ]
384,545
σ
=
H
MPa

6. Ứng suất uốn cho phép tính theo công thức sau:

[ ]
limOF
F FL
F
K
s
σ
σ
=
với
1,75
F
s
=
tra bảng 6.13 [3]. Từ đây ta có:

[ ]
lim1
1 1
525.1
300
1, 75
σ
σ
= = =
OF
F FL
F
K MPa
s


[ ]
lim2
2 2
350.1
200
1, 75
σ
σ
= = =
OF
F FL
F
K MPa
s

Vì hộp giảm tốc được bôi trơn tốt (hộp giảm tốt kín), do đó ta tính toán thiết kế theo
độ bền tiếp xúc.
Theo bảng 6.15 [3] ta chọn ψ
ba
= 0,315 do bánh răng nằm đối xứng các ổ trục
Khi đó:
( 1)
0,315.(5 1)
0,945
2 2
ψ
ψ
+
+
= = =
ba
bd
u

Ứng với ψ
bd
vừa chọn, tra bảng 6.4 [3] ta có :
K

= 1,07
K

= 1,1
7. Khi đó, khoảng cách trục bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng:

[ ]
( )
1
3
2
3
2
43( 1)
1,07
43(5 1) 129,6
0,315. 384,545 .5
H
w
ba H
T K
a u
u
mm
β
ψ σ
= +
= + ≈
27589.

Trình tự tính toán thiết kế bộ truyền bánh răng

11
Theo tiêu chuẩn chọn: a
w
= 160 mm.
Với khoảng cách trục vừa chọn ta chọn môđun răng theo:
m
n
= (0,01÷0,02)a
w
(Ứng với HB
1
, HB
2
< 350HB)
Suy ra: m
n
= 2÷4 ta chọn m
n
= 2
Ta có do bánh răng trụ răng nghiêng nên
8 20
β
≤ ≤
o o

1
1
1
( 1)
cos8 cos 20
2
2 cos8 2 cos 20
( 1) ( 1)
26,4 25,06
n
w
w w
n n
m z u
a
a a
z
m u m u
z
+
⇒ ≥ ≥
⇒ ≥ ≥
+ +
⇒ ≥ ≥
o o
o o

Ta chọn
1
z
= 26 răng >17 (thỏa điều kiện không cắt chân răng)
2 1
. 5.26 130= = =
z u z
răng
8. Khi đó góc nghiêng răng là:
1
( 1)
12,84
2
2.26.(5+1)
arcos arcos
2.160
β
 
+
 
= = =
 
 
 
 
o
n
w
m z u
a

9. Các thông số hình học của bộ truyền:
- Đường kính vòng chia:
1
1
26.2
53, 33
cos cos(12,84 )
z m
d mm
β
= = =
o

2
2
130.2
266,67
cos cos(12,84 )
z m
d mm
β
= = =
o

- Đường kính vòng đỉnh:
1 1
2 57,33
a
d d m mm= + =

2 2
2 270,67
a
d d m mm= + =

- Đường kính vòng đáy:
1 1
2,5 48,33
f
d d m mm= − =

2 2
2,5 261,67
f
d d m mm= − =

- Khoảng cách trục: a
w
=160 mm
- Chiều rộng vành răng:
Trình tự tính toán thiết kế bộ truyền bánh răng

12
Bánh bò dẫn:
2
0,315.160 52
ba
b a mm
ψ
= = =

Bánh dẫn: dựa vào b
2
= 52 mm và để phù hơp kết cấu ta chọn
b
1
= 58 mm
Vận tốc vòng bánh răng::

1 1
.53, 33.945
2,639 /
60000 60000
d n
v m s
π π
= = =

Theo bảng 6.3 [3] chọn cấp chính xác là 9, với vận tốc giới hạn
6 /
gh
v m s=
.
Xác đònh giá trò các lực :
- Lực vòng :
1
2 1
1
2 2.27589
1061,12
53,33
t t
T
F F N
d
= = = =

- Lực hướng tâm:
1
2 1
1061,12. )
396,12
cos cos(12,84 )
tg(20
α
β
= = = =
o
o
t nw
r r
F tg
F F N

- Lực dọc trục :
1 2 1
) 241,86
tg( )=1061,12.tg(12,84
β
= = =
o
a a t
F F F N

10. Tính toán kiểm nghiệm giá trò ứng suất tiếp xúc:
Theo bảng 6.6 [3], ta chọn hệ số tải trọng động :
K
HV
= 1,06
K
FV
= 1,11
1
1
2 ( 1)
[ ]
M H
H
H H
w
Z Z Z
T K u
d b u
ε
σ σ
+
= <

Ta có :
1/2
275
M
Z MPa
=
do vật liệu là thép
2cos
1,73
sin 2
H
t
Z
β
α
= ≈

Z
#
# 0,96 (do lấy
α
ε 1,2=
)
Ta có: b
w
= b
2
= 52 mm
d
w
= d
1
= 53,33 mm
Suy ra:
1
1
2 ( 1)
325, 458 [ ]
H HV
M H
H H
w
T K K u
Z Z Z
MPa
d b u
β
ε
σ σ
+
= = <

với
lim
1.0,9.0,937.1.1,022
[ ] 470 368, 246
1,1
HL R V l xH
H OH
H
K Z Z K K
MPa
s
σ σ
= = =

Trình tự tính toán thiết kế bộ truyền bánh răng

13
trong đó:
0,9
R
Z
=
;
1
l
K
=
.

0,1 0,1
0,85 0,85.2,639 0,937
V
Z v
= = =


4 4
53,33
1, 05 1, 05 1,022
10 10
xH
d
K = − = − =

Do đó bánh răng thoả điều kiện ứng suất tiếp xúc.
11. Tiếp tục kiểm nghiệm theo độ bền uốn:
- Hệ số dạng răng:
Bánh dẫn:
3
1
1
13, 2 13, 2.cos (12,84 )
3, 47 3,47 3,94
26
= + = + =
o
F
v
Y
z

Bánh bò dẫn:
3
2
2
13,2 13, 2.cos (12,84 )
3,47 3, 47 3,56
130
= + = + =
o
F
v
Y
z

- Đặc tính so sánh độ bền các bánh răng:
1
1
[ ] 300
76,142
3,94
F
F
Y
σ
= =

2
2
[ ] 200
56,18
3,56
F
F
Y
σ
= =

Vậy ta sẽ kiểm nghiệm bánh bò dẫn có độ bền thấp hơn.
- Ứng suất uốn tính toán:
2 1
2
1 2
2
2.3,56.27589.1,1.1,11
11,535 [ ]
53, 33.52.2
F F Fv
F F
w w n
Y T K K
MPa
d b m
β
σ σ
= = ≈ <

với
lim
1.1.0,9.1.1
[ ] 350 180
1, 75
FL R x FC
F OF
F
K Y Y Y K
MPa
s
δ
σ σ
= = =

trong đó
1
R
Y
=
;
0,9
x
Y
=
;
1
Y
δ
=
;
1
FC
K
=

Do đó độ bền uốn được thoả
Từ đó ta có bảng kết quả sau: (đơn vò mm)
Thông số bánh răng Bánh chủ động Bánh bò động
Khoảng cách trục (a
w
) 160
Đường kính vòng chia (d) 53,33 266,67
Đường kính vòng đỉnh (d
a
) 57,33 270,67
Đường kính vòng đáy (d
f
) 48,33 261,67
Trình tự tính toán thiết kế bộ truyền bánh răng

14
Chiều rộng vành răng (b
w
) 58 52
Góc profin gốc (
α
)
20
0

2.3 THIẾT KẾ TRỤC
Vật liệu chế tạo trục là thép C45 tôi cải thiện.
Giới hạn bền:
850
b
MPa
σ
=

Trò số của ứng suất uốn cho phép tương ứng với
850( )
b
MPa
σ
=
tra trong bảng 10.5
[1]:
[ ]
67MPa
σ
=

Ưng suất xoắn cho phép:
[τ ] = 20 ÷ 25 MPa đối với trục vào, ra
Xác đònh sơ bộ đường kính trục theo công thức sau:
[ ]
1
3
0,2
T
d
τ


A. Trục 1:
Với T
1
= 27589 Nmm
[τ ] = 20 MPa
[ ]
1
3
3
27589
19
0,2 0, 2.20
T
d mm
τ
≥ = =

Chọn sơ bộ đường kính các đoạn trục:
Tại vò tri nối trục d
0
= 20 mm
Tại vò trí ổ lăn d = 25 mm
Tại vò trí bánh răng d
1
= 30 mm
Xác đònh khoảng cách giữa các gối đỡ và các điểm dặt lực
Theo [3] ta chọn
AD = 75 mm
AC = CB = 60 mm
Ta có lực tác dụng:
1
1061,12
T
F N
=