LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án Sinh học 9 Kì I": http://123doc.vn/document/569625-giao-an-sinh-hoc-9-ki-i.htm
GV yêu cầu HS rút ra tỉ
lệ kiểu hình ở F2 .
yêu cầu HS trình bày thí
nghiệm của Menđen ?
GV nhấn mạnh về sự
thay đổi giống làm mẹ
thì kết quả thu đợc
không thay đổi Vai
trò di truyền nh nhau
của bố mẹ .
GV yêu cầu HS làm bài
tập điền từ ( tr.9) .
GV yêu cầu HD nhắc lại
nội dung quy luật phân
li .
Hoạt động 2
GV giải thích quan niệm
đơng thời của Menđen
về di truyền hoà hợp .
Nêu quan niệm của
Menđen về giao tử thuần
khiết .
GV yêu cầu HS làm bài
tập mục (tr.9)
+ Tỉ lệ các loại giao tử ở
F1 và tỉ lệ các loại giao
tử ở F
2
.
Đại diện nhóm rút ra
nhận xét , các nhóm
khác bổ sung .
HS dựa vào hình
2.2trình bày thí
nghiệm . Lớp nhận xét
bổ sung .
HS lựa chọn cụm từ điền
vào chỗ trống :
1: đồng tính
2: 3 trội : 1 lặn
- 1 - 2 HS đọc lại nội
dung
HS ghi nhớ kiến thức .
HS quan sát hình 2.3 ,
thảo luận nhóm xác định
đợc :
+ G F
1
: 1 A : 1 a
Hợp tử F
2
có tỉ lệ :
1 AA : 2 Aa : 1 aa
+ Vì hợp tử Aa , biểu
P Hoa đỏ ì Hoa trắng
F
1
Hoa đỏ
F
2
3 hoa đỏ :1 hoa trắng
( kiểu hình có tỉ lệ 3
trội : 1 lặn )
c. Nội dung quy luật
phân li .
Khi lai hai bố mẹ khác
nhau về một cặp tính
trạng thuần chủng thì F
2
phân li tính trạng theo tỉ
lệ trung bình 3 trội : 1
lặn .
II. Menđen giải thích
kết quả thí nghiệm .
5
Cao
Lùn
=
487
177
3
1
Lục
Vàng
=
428
224
3
1
+ Tai sao F
2
lại có tỉ lệ 3
hoa đỏ : 1 hoa trắng .
GV hoàn thiện kiến thức
yêu cầu HS giải tích
kết quả thí nghệm theo
Menđen .
GV chốt lại cách giải
thích kết quả là sự phân
li mỗi nhân tố di truyền
về một giao tử và giữ
nguyên bản chất nh cơ
thể thuần chủng P .
hiện kiểu hình trội giống
AA .
Đại diện nhóm phát biểu
các nhóm khác bổ sung .
HS ghi nhớ kiến thức
- Theo Menđen :
+ Mỗi tính trạng do cặp
nhân tố di truyền quy
định .
+ Trong quá trình phát
sinh giao tử có sự phân li
của cặp nhân tố di
truyền .
+ Các nhân tố di truyền
đợc tổ hợp lại trong thụ
tinh .
4. củng cố .
HS: Đọc kết luận chung trong SGK
1, Trình bày thí nghiệm lai một cặp tính trạng và giait thích kết quả thí
nghiệm của Menđen .
2, Phân biệt tính trạng trội , tính trạng lặn và cho ví dụ minh hoạ
5. Hớng dẫn học ở nhà .
Học bài trả lời câu hỏi 1 , 2, 3 SGK
Làm bài tập 4 ( GV hớng dẫn học sinh quy ớc gen và viết sơ đồ lai )
IV. Rút kinh nghiệm .
Tiết 3 lai một cặp tính trạng
(tiếp theo)
Ngày soạn : Ngày dạy :
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức .
HS hiểu và trình bày đợc nội dung , mục đích và ứng dụng của phép lai
phân tích .
Giải thích và sao quy luật phân li chỉ nghỉ nghiệm đúng trong những điều
kiện nhất định .
Nêu đợc ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩng vực sản suất .
Hiểu và phân phân biệt đợc sự di truyền trội không hoàn toàn với di
truyền trội hoàn toàn .
2. Kĩ năng .
Phát triển t duy lí luận nh so sánh , phân tích .
Rèn kĩ năng hoạt động nhóm .
Luyện kĩ năng viết sơ đồ lai .
6
II. Chuẩn bị .
GV:
Tranh minh hoạ lai phân tích .
Tranh phóng to hình 3 SGK
III. Tiến trình bài giảng .
1. ổn định lớp .
2. Kiểm tra bài cũ .
HS1 : Chữa bài tập 4 SGK
HS2 : Phát biểu nội dung quy luật phân li .
3. Bài mới .
Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung
Hoạt động 1
GV: yêu cầu HS nêu tỉ lệ
các laọi hợp tử ở F2
trong thí nghiệm của
Menđen .
- Từ kết quả trên GV
phân tích các khái
niệm :Kiểu gen , thể
đồng hợp , thể dị hợp .
GV: Yêu cầu HS xác
định kết quả của các
phép lai :
+P: Hoa đỏ ì Hoa trắng
AA aa
+P: Hoa đỏ ì Hoa trắng
Aa aa
GV chốt lại kiến thức và
nêu vấn đề : Hoa đỏ có
hai kiểu gen AA và Aa .
- làm thế nào để xác
định kiểu gen của cơ thể
mang tính trạng trội ?
GV thông báo cho Hs
phép lai đó gọi là phép
lai phân tích và yêu cầu
Hs làm tiếp bài tập điền
từ tr. 11 .
1 HS nêu kết quả hợp tử
ở F2 có tỉ lệ :
1 AA : 2 Aa : 1 aa
HS ghi nhớ khái niệm .
Các nhóm thảo luận
Viết sơ đồ lai của hai tr-
ờng hợp và nêu kết quả
của từng trờng hợp .
Đại diện hai nhóm lên
viết sơ đồ lai .
Các nhóm khác bổ sung
và hoàn thiện đáp án .
HS căn cớ và hai sơ đồ
lai thaot luận và nêu đợc
:
+ Muốn xác định kiểu
gen của cơ thể mang
tính trạng trội đem lai
với cơ thể mang tính
trạng lặn .
HS lần lợt điền các
cumk từ vào các khoảng
trống theo thứ tự :
1 : trội 2 : Kiểu gen
3: lặn 4 : Đồng hợp
5: Dị hợp .
I. Lai phân tích .
a, một số khái niệm .
- Kiểu gen : Là ttổ hợp
toàn bộ các gen trong tế
bào cơ thể .
- Thể đồng hợp : Kiểu
gen chứa cặp gen tơng
ứng giống nhau .
- Thể di hợp : Kiểu gen
chứa cặp gen tơng ứng
khác nhau .
7
GV gọi một HS nhắc lại
khái niệm lai phân tích .
GV đa thêm thông tin để
Hs phân biệt đợc khái
niệm lai phân tích với
mục đích của lai phân
tích là nhằm xác địng
kiểu gen của cá thể
mang tính trạng trội .
Hoạt động 2
GV Yêu cầu HS nghiên
cứu thông tin SGK
thảo luận .
+ Nêu tơng quan trội lặn
trong tự nhiên ?
+ Xác đinh tính trạng
trội , tính trạng lặn nhằm
mục đích gì ?
+ Việc xác định độ
thuần chủng của giống
có ý nghĩa gì trong sản
xuất ?
+ Muốn xác định giống
có thuần chủng hay
không cần pfải thực hiện
phép lai nào ?
Hoạt động 3
GV yêu cầu HS quan sát
hình 3 , nghiên cứu
thông tin SGK nêu sự
khác nhau về kiểu hình
ở F1, F2 giữa trội không
hoàn toàn với thí nghiệm
của Menđen ?
1-2 HS đọc lại khái
niệm lai phân tích .
HS Tự tu nhận và xử lí
thông tin .
-Thảo luận nhóm thống
nhất đáp án .
Đại diện nhóm trình bày
ý kiến .
- Các nhóm khác bổ
sung .
- HS xác địmh đợc cần
phải sử dụng phép lai
phân tích và nêu nội
dung phơng pháp .
HS tự thu nhận thông tin
, kết hợp quan sát hình
xác đinh đực kiểu
hình trội không hoàn
toàn :
F
1
:Tính trạng trung
gian :
F
2
:1trội : 2 trung gian : 1
lặn .
b. Lai phân tích .
- Lai phân tích là phép
lai giữa cơ thể mang tính
trạng trội cần xác đinh
kiểu gen với cơ thể
mang tính trạng lặn .
+ Nếu kết quả phép lai
đồng tính thì cá thể
mang tính trạng trội có
kiểu gen đồng hợp .
+ Nếu kiểu gen lai phân
tích theo tỉ lệ 1:1 thì cơ
thể mang tích trạng trội
có kiểu gen dị hợp .
II. ý nghĩa của tơng
quan trội lặn .
Trong tự nhiên mối tơng
quan trội lặn là phổ
biến .
Tính trạng trội thờng là
tính trạng tốt cần xác
đinh tính trạng trội và
tập trung nhiều gen trội
quý vào một kiểu gen
tạo giống có ý nghĩa
kinh tế .
Trong chọn giống để
tránh sự phân li tính
trạng phải kiểm tra độ
thuần chủng của giống .
III. Trội không hoàn
toàn .
8
GV yêu cầu HS làm bài
tập điền từ .
Em hiểu thế nào là trội
không hoàn toàn ?
HS điền các cụm từ 1 :
"Tính trạng trung gian "
2: '' 1: 2 : 1 ''
Trội không hoàn toàn là
hiện tợng di truyền trong
đó kiểu hình F
1
biểu
hiện tính trạng trung
gian giữa bố và mẹ , cồn
F
2
có tỉ lệ kiểu hình là :
1:2:1
4. Củng cố .
HS: Đọc kết luận chung trong SGK
Bài tập : Khoang tròn vào ý trả lời đúng .
1. Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích . Kết quả thu đợc :
a, Toàn quả vàng c, 1 quả đỏ : 1 quả vàng
b, Toàn quả đỏ d, 3 quả đỏ : 1 quả vàng
2. ở đậu Hà Lan . Gen A quy định thân cao , gen a quy định thân thấp . Cho
lai cây hân cao với cây thân thấp F1 thu đợc 51% cây thân cao : 49% cây thân
thấp .
Kiếu gen của phép lai trên là :
a, P: AA ì aa c, P: Aa ì Aa
b, P: AAì Aa d, P: Aa ì aa
5. Hớng dẫn học ở nhà .
Học bài , trả lời câu hỏi 1,2 SGK
Làm bài tập 3 vào vở .
ke bảng 4 vào vở bài tập
IV. Rút king nghiệm .
Tiết 4 Lai hai cặp tính trạng
Ngày soạn : Ngày dạy:
I. Mục tiêu .
1. Kiến thức .
HS mô tả đợc thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen .
Biết phân tích kết quả thí nghuệm lai hai cặp tính trạng củat Menđen .
Hiểu và phát biểu đợc nội dung quy luật phân li dộc lập của Menđen
Giải thích đợc khái niệm biếh dị tổ hợp
2. Kĩ năng .
Phát biểu kĩ năng quan cát và phân tích kênh hình .
Rèn kĩ năng phân tích kết qủa thí nghiệm .
II. Chuẩn bị .
GV:
Tranh phóng to hình 4 .
9
Bảng 54 phụ ghi nội dung bảng 4 .
HS :
Đọc trớc nội dung bài học ở nhà .
III. Tiến trình bài giảng .
1. ổn định lớp .
2. Kiểm tra bài cũ .
Muốn xác đinh kiểu gen mang tính trạng trộ cần phải làm gì ?
3. Bài mới .
Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung
Hoạt động 1
GV yêu cầu HS quan sát
hình 4 , nghiên cứuthông tin
SGK - trình bày thí nghiệm
của Menđen .
Từ kết quả thí nghiệm GV
yêu cầu HS hoàn thành bảng
4 (tr.15)
(Khi làm cột 3 GVcó thể gợi
ý cho HS coi 32 là một phần
để tính tỉ lệ các phần cond
lại )
GV treo bảng phụ gọi HS
lên bảng điền .
GV: chốt lại kiến thức .
HS quan sát tranh ,
thảo luận nhóm - nêu
đợc thí nghiệm :
P:vàng trơn ìxanh
nhăn
F1 : vàng trơn :
Cho F1 tự thụ phấn
F2 : 4 kiểu hình
- Các nhóm thảo luận
hoàn thành bảng 4 .
- Đại diện nhóm lên
làm trên bảng .
các nhóm khác theo
dõi bổ sung .
I. Thí nghiệm của
Menđen .
a. Thí nghiệm .
Kiểu hình F2 Số hạt Tỉ lệ kiểu
hình F2
Tỉ lệ cặp tính trạng F2
vàng , trơn
vàng , nhăn
xanh , nhăn
xanh , nhăn
315
101
108
32
9
3
3
1
Từ kết quả bảng 4 GV gọi
HS nhắc lại kết quả thí
nghiệm .
1 HS trình bày thí
nghiệm .
Lai hai bố mẹ thuần
chủng khác nhau về 2
cặp tính trạng tơng phản
10
Vàng
Xanh
=
315+101
108+32
3
1
Trơn
Nhăn
=
315+108
101+32
3
1
GV phân tích cho HS thấy
rõ tỉ lệ của từng cặp tính
trạng mối tơng quan giữa tỉ
lệ kiểu hình ở F2 . Cụ thể
nh SGk (tr.150
GV phân tích cho HS hiểu
các tính trạng di truyền độc
lập với nhau (3vàng:1xanh)
(3trơn:1nhăn)
= 9:3:3:1
GV cho HS làm bài tập điền
chỗ trống .
Căn cứ vào đâu Menđen cho
rằng các tỉ lệ tính trạng màu
sắc và tính trạng hình dạng
hạt đậu di truyền độc lập với
nhau ?
Hoạt động 3
GV yêu cầu HS nghiên cứu
lại kết quả thí nghiệm ở
F2 trả lời câu hỏi :
+ Kiểu hình nào ở F2 khác
bố mẹ ?
GV nhấn mạnh khái niệm
biến dị tổ hợp đợc xác định
dựa vào kiểu hình của P .
HS ghi nhớ kiến
thứca .
Ví dụ : vàng , trơn =
4
3
vàng ì
4
3
trơn =
16
9
HS ghi nhờ kiến thức .
HS vận dụng kiến thức
ở mục a điền đợc
cụm từ"tích tỉ lệ"
1-2 HS nhắc lại nội
dung quy luật
HS nêu đợc :căn cứ
vào tie lệ kiểu hình F2
bằng tích tỉ lệ của các
tính trạng hợp thành nó
.
HS nêu đợc hai kiểu
hình vàng, nhăn và
xanh , trơn và chiếm tỉ
lệ
16
6
:
P:vàng,trơnìxanh nhăn
F1 vàng , trơn
Cho F1 tự thụ phấn
F2 : 9 vàng , trơn
3 vàng , nhăn
3 xanh , trơn
1 xanh , nhăn
b, Quy luật phân li
độc lập.
Nội dung : SGK (tr.15)
III. Biến dị tổ hợp .
Biến dị tổ hợp là sự tổ
hợp lại tính trạng có ở
bố mẹ .
Nguyên nhân : Có sự
phân li độc lập và tổ
hợp lại các cặp tính
trạng làm xuất hiện các
kiểu hình P.
4. Củng cố .
Học sinh đọc kết luận chung SGK .
1, Phát biểu nội dung quy luật phân li .
2, Biến dị tổ hợp là gì ? Nó đợc xuất hiện ở hình thức sinh sản nào ?
5. Hớng dẫn học ở nhà .
Học bài theo nội dung SGk .
Đọc trớc bài 5 .
Kẻ sẵn bảng 5 vào vở bài tập .
IV. Rút kinh nghiệm .
11
Tiết 5 Lai hai cặp tính trạng
(tiếp theo)
Ngày soạn : Ngày dạy:
I. Mục tiêu .
1. Kiến thức .
HS hiểu và giải thích đợc kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm
của Menđen .
Phân tích đợc ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và
tiến hoá .
2. Kĩ năng .
Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình .
Rèn kĩ năng hoạt động nhóm .
II. Chuẩn bị .
GV:
Tranh phóng to hình 5 SGK
Bảng phụ ghi nội dung bảng 5 .
HS:
Đọc trớc SGK ở nhà .
III. Tiến trình bài giảng .
1. ổn định lớp .
2. Kiểm tra bài cũ .
HS1: Phát biểu nội dung quy luật phân li .
HS2: Biến dị tổ hợp là gì ? Nó đợc xuất hiện ở hình thức sinh sản
nào ?
3. Bài mới .
Hoạt động dạy Hoạt động học Nội dung
Hoạt động 1
Yêu cầu HS nhắc lại tỉ lệ
phân li từng cặp tính
trạng ở F2 ?
Từ kết quả trên cho ta
kết luận gì ?
GVyêu cầu HS nghiên
HS nêu đợc tỉ lệ :
HS rút ra kết luận.
HS thu nhận thông thảo
I. Menđen giải thích
kết quả thí nghiệm .
Menđen cho rằng mỗi
cặp tính trạng do một
cặp nhân tố di truyền
quy định .
12
Vàng
Xanh
3
1
Trơn
Nhăn
3
1
cứu thông tin giải
thích kết quả thí nghiệm
theo quan niệm của
Menđen ?
GV lu ý cho HS : ở cơ
thể lai F1 khi hình thành
giao tử do khả năng tổ
hơp tự do giữa A và a
với B và b nh nhau
tạo ra 4 laọi giao tử có tỉ
lệ ngang nhau .
- tại sao F2 lại có 16 tổ
hợp giao tử hay hợp tử ?
- GV hớng dẫn cách xác
định kiểu gen và kiểu
hình ở F2 yêu cầu Hs
hoàn thành bảng 5 (tr.
18) .
luận nhóm thống
nhất câu trả lời .
Đại diện nhómlên trình
bày hình 5 , các nhóm
khác bổ sung .
HS vận dụng kiến thức
nêu đợc :
Do sự kết hợp ngẫu
nhiên của 4 loại giao tử
đực và 4 loại giao tử cái
F2 có 16 tổ hợp giao
tử .
HS căn cứ vào hình 5
hoàn thành bảng .
Quy ớc :
Gen A quy định hạt
vàng :
Gen a quy địng hạt xanh
:
gen B quy định vỏ trơn :
gen b quy định vỏ nhăn :
KG: vàng trơn thuần
chủng : AABB :
KG xanh , nhăn : aabb.
Sơ đồ lai ( nh hình 5
SGK ) .
Kiểu hình
F
2
tỉ lệ
Hạt vàng ,
trơn
Hạt vàng ,
nhăn
Hạt xanh ,
trơn
Hạt
xanh ,
nhăn
Tỉ lệ mỗi kiểu gen ở F
2
1AABB
2AaBB
3AABb
4AaBb
1AAbb
2Aabb
1aaBB
2aaBb
1aabb
Tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F
2
9 3 3 1
Tiết 6 Thực hành :
tính xác suất
xuất hiện các mặt của đồng kim loại
13
Ngày soạn : Ngày dạy :
I. Mục tiêu .
1. Kiến thức .
Biết cách xác định xác suất của một hay hai sự kiện đồng thời xẩy ra
thông qua việc gieo các đồng kim loại .
Biết vận dụng xác suất để hiểu đợc tỉ lệ các loại giao tử và tỉ lệ kiểu gen
trong một cặp tính trạng .
2. Kĩ năng .
Rèn kĩ năng hợp tác nhóm nhỏ .
II. Chuẩn bị .
GV: Bảng phụ ghi thống kê kết quả các nhóm .
HS: Mỗi nhóm có sẵn hai đồng kim loại .
Kẻ bảng 6.1 và 6.2 vào vở .
III. Tiến trình bài giảng .
1. ổn định lớp .
2. Kiểm tra bài cũ .
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3. Thực hành .
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1
GV hớng dẫn quy trình
a, Gieo một đồng kim loại
- Lấy một đồng kim loại , camf đứng
cạnh và thả tự do từ độ cao xác định .
- Thống kê kết quả mỗi lần rơi vào
bảng 6.1
b, Gieo hai đồng kim loại
- Lấy hai đồng kim loại , cầm đứng
cạnh và thả rơi tự do từ độ cao xác
định .
- Thống kê kết quả vào bảng 6.2 .
Hoạt động 2
Tuỳ theo lớp GV có thể choa lớp
thnahf từ 8 đến 12 nhóm .
GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết
quả đã tổng hợp qua bảng 6.1 và 6.2
ghi nhớ vào bảng tổng hợp (theo
yêu cầu sau) .
I. Tiến hành gieo đồng kim loại .
- HS ghi nhớ quy trình thực hành .
-* Các nhóm tiến hành gieo đồng kim
loại .
+ Lu ý quy định trớc mặt sấp và mặt
ngửa
+ Mooixnhoms gieo 25 lần , thống kê
mỗi lần rơi vào bảng 6.1
* Gieo hai đồng kim loại : có thể xẩy
ra một trong ba trờng hợp :
2 hai đòng sấp (SS)
1 đồng sấp , 1 đồng ngửa (SN)
2 đồng ngửa (NN)
+ Mỗi nhóm gieo 25 lần , thống kê
kết quả vào bảng 6.2 .
II.Thống kê kết quả của các nhóm.
Đại diện nhóm đọc lần lợt kết quả .
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét