DIGITAL IMAGE PROCESSING
Department of Biomedical Engineering -1-
Image Processing Basics
CHAPTER 1
Image Processing Basics
Digital Image Processing
Department of Biomedical Engineering -2-
Image Processing Basics
Digital Image Processing
Department of Biomedical Engineering -3-
Image Processing Basics
Digital Image Processing
Department of Biomedical Engineering -4-
Image Processing Basics
Digital Image Processing
-5-
Image Processing Basics
Digital Image Processing
Department of Biomedical Engineering -6-
Image Processing Basics
Digital Image Processing
Department of Biomedical Engineering -7-
Image Processing Basics
Digital Image Processing
Department of Biomedical Engineering -8-
Image Processing Basics
Digital Image Processing
Department of Biomedical Engineering -9-
Image Processing Basics
Digital Image Processing
Department of Biomedical Engineering -10-
Image Processing Basics
Digital Image Processing
Department of Biomedical Engineering -11-
Image Processing Basics
Digital Image Processing
Department of Biomedical Engineering -12-
Image Processing Basics
Digital Image Processing
Department of Biomedical Engineering -13-
Image Processing Basics
Digital Image Processing
Department of Biomedical Engineering -14-
Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014
TỔNG HỢP ĐỀ THI TIN HỌC TRẺ KHÔNG CHUYÊN
LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "TỔNG HỢP ĐỀ THI TIN HỌC TRẺ KHÔNG CHUYÊN": http://123doc.vn/document/570155-tong-hop-de-thi-tin-hoc-tre-khong-chuyen.htm
Khối B - Thời gian: 180 phút
Bài 1.
Em hãy dùng 1 phần mềm soạn thảo bất kỳ để soạn thảo tệp BLDOS.BAT dùng để
thực hiện việc sao chép các tệp dữ liệu từ đĩa mềm vào ổ đĩa cứng. Công việc đòi hỏi độ an
toàn cao do đó cần thực hiện các thao tác cụ thể sau:
1. Trớc tiên cần kiểm tra xem trong ổ đĩa C, tại th mục gốc có th mục DATA hay không. Nếu
cha tồn tại thì khởi tạo th mục DATA trong th mục gốc. Ngợc lại cần đa ra thông báo
Trên đĩa đã có th mục DATA và đa ra câu hỏi Có ghi số liệu mới đè lên không
[c/k] Nếu câu trả lời là k thì dừng chơng trình, nếu là c thì tiếp tục.
2. Kiểm tra tham số của lệnh. Nếu lệnh đợc thực hiện không có tham số thì sẽ sao chép mọi
tệp từ đĩa A sang th mục DATA. Nếu lệnh đợc thực hiện có tham số thì lấy tham số
làm mẫu tệp để sao chép từ đĩa A sang th mục DATA. Trớc khi sao chép cần nhắc ngời
sử dụng đa đĩa mềm vào ổ đĩa bằng câu Hãy đa đĩa mềm chứa dữ liệu vào ổ đĩa A
Bài 2.
Em hãy dùng 1 phần mềm đồ hoạ để vẽ 1 đờng phố quê hơng của em, kết quả đợc ghi
vào tệp có tên QUEHUONG, phần mở rộng của tệp do phần mềm tự tạo ra. Tranh vẽ tối thiểu
phải có đờng xá, xe cộ và ngời đi lại.
Bài 3.
Em hãy dùng một phần mềm soạn thảo văn bản để soạn thảo và trình bày trên 1 trang
văn bản một số quy tắc cho ngời đi bộ và ngời đi xe đạp cần tôn trọng khi đi đờng.
Ghi kết quả vào tệp văn bản có tên QUYTAC, phần mở rộng của tệp do phần mềm tự tạo ra.
Bài 4. Trò chơi Đẩy bóng thông minh
Trên sân kẻ lới ô vuông kích thớc 9x9, tại ô chính giữa sân có một hồ nhỏ. Trên sân
đặt trớc một số quả bóng, mỗi quả nằm trên một ô lới. Ví dụ hình vẽ sau mô tả một trạng thái
ban đầu của sân.
9
8 0
7
6 0
5
4
3 0
2
1
1 2 3 4 5 6 7 8 9
Nhiệm vụ của ngời chơi là lần lợt đa các quả bóng trên vào hố nằm ở giữa sân. Các quả
bóng có thể đợc điều khiển để di chuyển bằng 2 cách với năng lợng tiêu thụ khác nhau. Không
cho phép hai quả bóng nằm trên 1 ô và không cho phép đa một quả bóng đi qua một ô có quả
bóng khác. Qui định đánh địa chỉ các ô lới theo số thứ thự cột tính từ trái qua phải và hàng
tính từ dới lên, ví dụ 34 chỉ vị trí cột 3, hàng 4. Trong ví dụ trên vị trí bóng lần lợt là 33, 68 và
76.
Các cách điều khiển bóng bóng:
Cách 2: đi theo các đờng song song với một trong hai đờng chéo một số ô bất kỳ.
Năng lợng tiêu thụ để đi qua một ô là 15
Em hãy chơi trò chơi trên với trạng thái ban đầu đợc cho nh hình vẽ dới đây và với
tổng năng lợng tiêu thụ nhỏ nhất.
Trung tâm KH, CN &TNT,5a Đào duy anh - đống đa - Hà Nội 5
Tel: 5770017; Fax: 5770016; Email: vinhns@hotmail.com
9 0
8 0
7 0 0
6 0 0
5 0
4 0 0
3 0
2
1 0 0 0
1 2 3 4 5 6 7 8 9
Kết quả các bớc chơi đợc thể hiện trong tệp văn bản BONG.TXT (tệp này đợc tạo bằng
một phần mềm soạn thảo bất kỳ). Tại mỗi dòng ghi cách đi một lần của một quả bóng bao
gồm vị trí hiện tại và vị trí đích. Tiếp theo là tổng số năng lợng đã tiêu thụ sau bớc đi trên. Ví
dụ dạng của một tệp kết quả nh sau:
33 55 30
76 75 40
75 55 60
68 65 90
65 55 100
Bài 5.
Nếu em là ngời phát triển máy tính (chế tạo hay làm phần mềm) thì em cải tiến để máy
có những khả năng mới nào. Nêu ý kiến của em vào một tệp văn bản có tên SANGTAO.TXT
Trung tâm KH, CN &TNT,5a Đào duy anh - đống đa - Hà Nội 6
Tel: 5770017; Fax: 5770016; Email: vinhns@hotmail.com
Đề thi tin học trẻ không chuyên tq lần thứ II-1996
Khối C - Thời gian: 180 phút
Bài 1.
Câu1. Hãy nêu cách tổ chức file CONFIG.SYS để khi nạp MSDOS, ngời ta có thể vào
môi trờng 3 cấu hình tuỳ chọn:
1 - GAMES
2 - WINDOWS
3 - PASCAL
với cấu hình mặc định là PASCAL, thời gian chờ đợi 5 giây. Trong cấu hình GAMES cần tạo
ổ ảo 2 Mb.
Câu 2. Nêu một phơng án viết file AUTOEXEC.BAT sao cho khi nạp MSDOS với file
CONFIG.SYS đợc chuẩn bị theo câu 1, nếu chọn cấu hình 1 thì hệ thống sẽ sao chép toàn bộ
th mục C:\GAMES vào ổ đĩa ảo có địa chỉ D; Nếu chọn cấu hình 2 thì tự động nạp
WINDOWS, còn nếu chọn cấu hình 3 - nạp TURBO PASCAL (biết rằng file TURBO.EXE đ-
ợc lu trữ ở một trong hai th mục C:\PASCAL\BIN hoặc C:\PASCAL\BGI)
Nội dung các files CONFIG.SYS và AUTOEXEC.BAT ghi vào file văn bản BL1.TXT, trớc
mỗi phần ứng với nội dung từng file tơng ứng có dòng File CONFIG.SYS hoặc File
AUTOEXEC.BAT
Bài 2.
Lập chơng trình nhập 2 số nguyên dơng m,n vào từ bàn phím (0<m<n 969696) sau đó:
1. Đa ra màn hình tử số và mẫu số của phân số tối giản m/n
2. Tìm cách biểu diễn phân số m/n dới dạng tổng của một số ít nhất các phân số có tử số là 1,
đa ra màn hình số lợng các số hạng và các mẫu số của chúng.
Ví dụ: Với m=20, n=24, kết quả ra màn hình có dạng
Câu 1: 5 6
Câu 2: 2
2 3
Bài 3.
Cho 1 lới m x n ô vuông có cạnh độ dài đơn vị (m, n <51). Trên mỗi ô (i, j) của lới ta
dựng 1 cột bê tông hình hộp có đáy là ô (i, j) và chiều cao là h
i,j
. Do ảnh hởng của áp thấp
nhiệt đới, trời đỏ ma to và đủ lâu. Giả thiết rằng nớc không thẩm thấu qua các cột bê tông
cũng nh không rò rỉ qua các đờng ghép giữa chúng. Hãy xác định khối lợng nớc chứa giữa các
cột bê tông của lới.
Dữ liệu vào đợc ghi trong file văn bản có tên BL3.INP, trong đó dòng đầu tiên chứa 2
số m, n cách nhau ít nhất một dấu cách; các dòng tiếp theo chứa các số nguyên dơng h
1,1
,
h
1,2
,h
1,n
, h
2,1
, h
2,1
, h
2,n
, h
m,1
, h
m,2
, , h
m,n
là các chiều cao của các cột bê tông dựng trên
lứơi (các số đợc ghi cách nhau bởi dấu cách hoặc dấu xuống dòng).
Đa ra màn hình khối lợng nớc tính đợc.
Bài 4.
Nếu em là ngời phát triển máy tính (chế tạo hay làm phần mềm) thì em cải tiến để máy
có những khả năng mới nào. Nêu ý kiến của em vào một tệp văn bản có tên BL4.TXT
Hạn chế kỹ thuật: Các bài làm ứng với bài 2 và bài 3 phải đặt tên tơng ứng là BL2.???
và BL3.???, trong đó đuôi ngầm định của ngôn ngữ lập trình đợc sử dụng.
Trung tâm KH, CN &TNT,5a Đào duy anh - đống đa - Hà Nội 7
Tel: 5770017; Fax: 5770016; Email: vinhns@hotmail.com
Đề thi tin học trẻ không chuyên tq lần thứ III-1997
Khối A - Thời gian: 120 phút
Bài 1. DOS
Em hãy dùng 1 phần mềm soạn thảo văn bản nào đó soạn ra các lệnh của DOS để thực
hiện các yêu cầu sau:
a) Trên ổ đĩa C có 1 th mục C:\TRUONG. Tạo ra các th mục LOP1, LOP2, LOP3,
LOP4, LOP5 trong th mục C:\TRUONG.
b) Trong đĩa mềm đặt trong ổ A, ở th mục gốc chỉ có 5 tệp là danh sách có tên
LOP1.TXT, LOP2.TXT, LOP3.TXT, LOP4.TXT, LOP5.TXT. Hãy copy các tệp này vào các
th mục LOP1, LOP2, LOP3, LOP4, LOP5 vừa tạo ra trong th mục C:\TRUONG
c) Tạo tệp danh sách học sinh toàn trờng bằng cách nối 5 tệp LOP1.TXT, LOP2.TXT,
LOP3.TXT, LOP4.TXT, LOP5.TXT kể trên thành tệp TRUONG.TXT đặt vào th mục
C:\TRUONG nói trên.
d) Xoá cả 5 tệp LOP1.TXT, LOP2.TXT, LOP3.TXT, LOP4.TXT, LOP5.TXT trên đĩa
mềm.
Ghi văn bản chứa các lệnh của DOS nói trên vào tệp có tên là DOS.TXT.
Bài 2. Soạn thảo văn bản
Dùng 1 phần mềm soạn thảo văn bản tiếng Việt nào đó soạn một đoạn văn không dới
15 dòng để kể ra công dụng của máy tính mà em biết. Đặt tên tệp này là MAYTINH với phần
mở rộng ngầm định theo phần mềm soạn thảo mà em sử dụng.
Bài 3. Vẽ
Hãy dùng 1 phần mềm đồ hoạ có sẵn để vẽ góc học tập của em. Lu kết quả lại tròn tệp
GHOCTAP với phần mở rộng ngầm định theo phần mềm vẽ quy định. Ví dụ nếu dùng phần
mềm PainBrush thì phần mở rộng là .BMP
Bài 4. Trò chơi ô chữ
Cho một bảng các ô chữ (hình 1) trong đó có một số ô còn trống để tạo thành các từ có
ý nghĩa theo các điều kiện sau:
a) Chỉ điền vào các ô trống, không điền vào các ô bôi đen.
b) Một số chữ đợc ghép lại theo chiều ngang từ trái sang phải và theo chiều dọc từ trên
xuống dới phải tạo thành các ô có ý nghĩa. Các từ này bắt đầu từ các ô có đánh dấu số nh trong
hình 2. Để biết các từ này cần xem các chỉ dẫn.
B I 1 2 3
S M 4 5 6 7
T I 8 9
S 10
P A 11
N 12
Y 13
Hình 1 Hình 2
Các chỉ dẫn
Theo hàng ngang
Kể từ ô 1. Tên một hệ soạn thảo văn bản tiếng Việt khá thông dụng ở Việt Nam
Kể từ ô 2. Một từ trong tiếng Anh gồm 4 chữ có nghĩa là soạn thảo
Kể từ ô 4. Một từ tiếng Anh em thờng gặp khi chạy các phần mềm có nghĩa có hay
đúng
Trung tâm KH, CN &TNT,5a Đào duy anh - đống đa - Hà Nội 8
Tel: 5770017; Fax: 5770016; Email: vinhns@hotmail.com
Kể từ ô 5. Tên 1 hãng máy tính rất nổi tiếng
Kể từ ô 8. Tên một trò chơi trên máy tính khá thông dụng để xếp khối gạch càng khít (ít
chỗ rỗng) càng tốt.
Kể từ ô 10. Tên một loại máy in đợc phổ biến ở Việt Nam
Kể từ ô 11. Tên viết tắt của tệp máy in trong hệ điều hành DOS
Kể từ ô 12. Tên lệnh đổi tên tệp trong DOS
Kể từ ô 13. Tên một lệnh của DOS để sao chép tệp.
Theo hàng dọc
Kể từ ô 1. Đơn vị thông tin dài 8 bit
Kể từ ô 3. Tên lệnh trong các tệp và th mục con trong một th mục
Kể từ ô 6. Từ tiếng Anh gồm 6 chữ có nghĩa là nhị phân
Kể từ ô 7. Tên một hệ điều hành thông dụng trên máy vi tính
Kể từ ô 9. Tên một loại bộ nhớ mà khi mất điện thông tin ghi trong đó không bị mất.
Em hãy ghi kết quả của trò chơi ô chữ vào 1 tệp văn bản có tên là OCHU.TXT. Không
nhất thiết phải kẻ bảng.
Trung tâm KH, CN &TNT,5a Đào duy anh - đống đa - Hà Nội 9
Tel: 5770017; Fax: 5770016; Email: vinhns@hotmail.com
Đề thi tin học trẻ không chuyên tq lần thứ III-1997
Khối B - Thời gian: 180 phút
Bài 1. MS-DOS
Câu a. Một phần mềm học ngoại ngữ gồm 1 tệp chơng trình ENGLISH.EXE và các
tệp dữ lioêụ lu trữ trên 2 đĩa mềm DISK1 và DISK2.
Hãy tạo tệp KHOITAO.BAT thực hiện các việc sau:
- Tạo cấu trúc th mục sau trong C:\WINDOWS:
HOC_NN
DATA
PRG
- Sao tệp chơng trình vào th mục PRG và các tệp dữ liệu vào th mục DATA.
Câu b. Lập tệp COPYF.BAT để sao chép một hoặc nhiều nhóm tệp (không quá 5)
sang một th mục chung thoả mãn các yêu cầu sau:
- Các nhóm tệp cần sao chép có thể ở 1 hoặc nhiều th mục khác nhau.
- Nếu không tìm thấy một tệp nào đó thì thông báo File không tìm thấy
Cách thực hiện lệnh COPYF nh sau:
C:\>copyf <Đích> <tên1> <tên 2>
ở đây
- <Đích> là tên mục chung;
- <Tên 1>, <Tên 2>, là tên tệp và có thể chứa các ký tự đại diện? và *.
Bài 2. Lập trình PASCAL
Cho số tự nhiên N (N<=50). Hãy viết chơng trình thực hiện:
Câu a) Nhập số N, sau đó nhập N số nguyên từ bàn phím. thứ tự của các số gọi là chỉ
số.
Câu b) Hãy tính trong dãy số trên có bào nhiêu số dơng chẵn.
Câu c) Tìm (các) chỉ số của giá trị âm lớn nhất của dãy số nếu có.
Câu d) Tìm tất cả các dãy con dài nhất các số khác không cùng dấu.
* Đa các kết quả thực hiện ra màn hình dới dạng thích hợp
* Chơng trình phải đợc ghi trong file có tên là BL2.PAS
Bài 3. Lập trình PASCAL
Nhập vào từ bàn phím một số N nguyên dơng (N<=5000)
Câu a) Hãy phân tích N thành tổng của hai số nguyên tố (nếu đợc) và thông báo không
đợc nếu không có phơng án nào.
Câu b) Nếu N thoả mãn câu a, hãy đa càng nhiều càng tốt các phơng án phân tích (2
phơng án có cùng các số hạng chỉ coi là một)
* Đa các kết quả thực hiện ra màn hình dới dạng thích hợp.
* Chơng trình phải đợc ghi trong file có tên là BL3.PAS.
Trung tâm KH, CN &TNT,5a Đào duy anh - đống đa - Hà Nội 10
Tel: 5770017; Fax: 5770016; Email: vinhns@hotmail.com
Đề thi tin học trẻ không chuyên tq lần thứ III-1997
Khối C - Thời gian: 180 phút
Bài 1. Các chú thỏ xinh xắn
Trong một cuộc thi đố vui có thởng, ban tổ chức trao cho đội thắng cuộc 1 hộp các
tông hình lập phơng kích thớc mỗi cạnh bằng N đựng phần thởng cho cả đội. Khi đội trởng mở
hộp thì thấy trong đó có M hộp lập phơng con, mỗi hộp kích thớc bằng 1/(1+M+1) kích thớc
hộp chứa nó. Ngạc nhiên và hồi hộp, đội trởng gọi các bạn lại cùng mở các hộp con thì thấy
mỗi hộp con lại chứa đúng M hộp nhỏ kích thớc bằng 1/(M+1) hộp trớc, trong mỗi hộp bé hơn
này lại có M hộp con, cứ thế mãi cho tới khi nhận đợc một loạt các hộp lập phơng kích thớc 1
và khi mở những hộp này, cả đội cùng reo lên vui sớng: trong mỗi hộp có một chú thỏ con
bằng pha lê trong suốt với 2 chiếc tai dài ngộ nghĩnh. Một bạn thốt lên Thật không uổng
công chúng ta phải mở không biết bao nhiêu hộp!
- ừ nhỉ, vậy chúng ta phải mở bao nhiêu hộp không chứa thỏ?- Một bạn khác băn
khoăn.
- Tôi đề nghị, đội trởng đa ra ý kiến - bao nhiêu đi nữa thì chúng ta cũng nên giữ lại để
làm kỉ niệm.
Cả đội tán thành và xếp tất cả các hộp thành một chồng, hộp nọ trên hộp kia (dĩ nhiên
cái to ở dới, cái bé ở trên)
Bạn hãy cho biết có bao nhiêu hộp không chứa thỏ và chồng hộp cao bao nhiêu nếu
biết đợc kích thớc N của hộp ban đầu và số thỏ K mà đội nhận đợc.
Dữ liệu: vào từ file THO.INP kiểu TEXT theo quy cách: mỗi dòng chứa 2 số nguyên
dơng N và K. Dấu hiệu kết thúc là một dòng cha 2 số 0. Các số trên một dòng cách nhau ít
nhất 1 dấu cách. Các số nguyên N và K có thể có tới 17 chữ số.
Kết quả: vào từ file THO.OUT kiểu TEXT theo quy cách: mỗi dòng chứa 2 số nguyên.
Số đầu là số hộp không chứa thỏ, số thứ 2 là chiều cao chồng hộp. Các số trên một dòng cách
nhau ít nhất 1 dấu cách. Mỗi dòng ở file kết quả ứng với một dòng dữ liệu vào ( trừ dòng cuối
cùng của file dữ liệu vào).
Ví dụ:
THO.INP THO.OUT
216 125
1874161 1679616
0 0
31 671
47989 8877781
Bài 2. Mạng máy tính
Một mạng gồm n máy tính đánh số từ 1 đến n, và m kênh truyền tin 1 chiều giữa một
số cặp máy trong mạng đợc đánh số từ 1 đến m. Mạng máy tính là thông suốt, nghĩa là từ một
máy bất kỳ có thể truyền tin đến tất cả các máy còn lại hoặc là theo kênh nối trực tiếp giữa hai
máy hoặc thông qua các máy trung gian trong mạng. Một máy trong mạng đợc gọi là máy
chẵn (máy lẻ) nếu số kênh truyền tin trực tiếp từ nó đến các máy khác trong mạng là số chẵn
(số lẻ). Giả sử s và t là hai máy lẻ trong mạng. Bằng cách đảo ngợc hớng truyền tin của một
số kênh trong mạng, hãy biến đổi mạng đã cho thành mạng (không nhất thiết phải thông suốt)
mà trong đó hai máy s và t trở thành máy chẵn mà không thay đổi tính chẵn lẻ của các máy
khác.
Dữ liệu vào đợc cho trong file kiểu TEXT có tên NET.INP theo quy cách:
Dòng đầu tiên chứa 2 số n, m đợc ghi cách nhau bởi dấu cách (n<101);
Dòng thứ hai chứa 2 số nguyên dơng s, t đợc ghi cách nhau bởi dấu cách là chỉ số
của hai máy lẻ trong mạng;
Dòng thứ i trong số m dòng tiếp theo ghi hai số nguyên dơng u
i
, v
i
cho biết kênh
Trung tâm KH, CN &TNT,5a Đào duy anh - đống đa - Hà Nội 11
Tel: 5770017; Fax: 5770016; Email: vinhns@hotmail.com
truyền tin thứ i truyền tin trực tiếp từ máy u
i
đến máy v
i
(i=1, 2, , m)
Kết quả ghi ra file kiểu TEXT với tên NET.OUT theo quy cách:
Dòng đầu ghi số lợng kênh cần thay đổi hớng truyền tin q;
Mỗi dòng trong số q dòng tiếp theo ghi chỉ số của kênh cần đảo ngợc hớng truyền
tin.
Ví dụ:
NET.INP NET.OUT
6
1
1
2
3
4
4
6
2
5
5
9
6
2
3
4
1
6
3
5
3
6
3
1
7
9
Trung tâm KH, CN &TNT,5a Đào duy anh - đống đa - Hà Nội 12
Tel: 5770017; Fax: 5770016; Email: vinhns@hotmail.com
Đề thi tin học trẻ không chuyên tq lần thứ IV-1998
Khối A - Thời gian: 120 phút
Bài 1. (TIGER CUP)
a) Em có biết tại sao có tên gọi là DOS? Khi máy tính khởi động bằng DOS thì những
tệp nào đợc đọc vào bộ nhớ? Hãy kể tên và viết trả lời vào tệp LDOS1.TXT
Em hãy dùng phần mềm soạn thảo văn bản để soạn.
b) Các câu lệnh DOS theo thứ tự để tạo ra cây th mục TIGERCUP có dạng nh sau trên
ổ đĩa A. TIGERCUP phải xuất phát từ th mục gốc của đĩa A. Các lệnh ghi vào tệp
LDOS2.TXT
c) Các lệnh DOS để xoá các th mục con Lao, Sing, Phil, Myan ra khỏi cây th mục trên.
Các lệnh lu trên một tệp LDOS3.TXT.
d) Dùng phần mềm có sẵn trên máy để vẽ cây th mục trên lu kết quả vào tệp
TIGERCUP (phần mở rộng do hệ thống tự thêm vào)
Bài 2. (Làm thiếp mừng)
Nhân dịp Quốc khánh 2-9 năm nay, em hãy dùng một phần mềm có sẵn trên máy tính
làm 1 thiếp chúc mừng gửi tới các bà mẹ Việt Nam Anh hùng, với những nét vẽ đẹp và những
lời chúc mừng chân thành nhất.
Bài 3. (Trò chơi gỡ mìn)
Em đang sử dụng trò chơi gỡ mìn cải tiến. Vùng cần gỡ mìn là 1 lới ô vuông kích thớc
5x5, trong đó mỗi ô có thể có tối đa 1 quả mìn. Bắt đầu mỗi ván chơi, máy tính hiển thị trên
màn hình một vùng cần gỡ mìn, trong đó những ô trắng là những ô không có mìn và có đúng
N quả mìn trong những ô liên kề theo đỉnh và cạnh với ô đó. Nhiệm vụ của em là chỉ ra chính
xác những ô có mìn trong số các ô chứa các chữ cái a, b, c
Giả sử ta có các bảng 1, bảng 2 và bảng 3 ứng với 3 tình huống cho trớc sau:
a b c d e a b c d e A b c d e
1 2 f 2 1 f 2 2 3 g f 3 3 3 g
1 1 1 i 1 2 j 1 1 1 h
1 1 1 1 2 i
1 j
Bảng 1 Bảng 2 Bảng 3
Em hãy liệt kê tên các ô có mìn. Kết quả cần ghi trong tệp văn bản có tên GOMIN
theo mẫu sau (có thể dùng tiếng Việt không dâu)
Những ô có mìn:
Bảng 1:
Bảng 2:
Bảng 3:
Trung tâm KH, CN &TNT,5a Đào duy anh - đống đa - Hà Nội 13
Tel: 5770017; Fax: 5770016; Email: vinhns@hotmail.com
TIGERCUP
BANGA BANGB
Sing
Viet
Lao
Myan
Phil
Indo
ThaiMalai
Đề thi tin học trẻ không chuyên tq lần thứ IV-1998
Khối B - Thời gian: 180 phút
Bài 1: ExtDel
Em hãy viết tệp EXTDEL.BAT dùng đểm tổng quát lệnh DEL và DELTREE của DOS nh sau:
Khi lệnh đợc thực hiện với một hoặc một vài tham số (nhiều nhất là 4 tham số), chơng
trình sẽ kiểm tra và thực hiện các chức năng sau với mỗi tham số:
- Nếu giá trị tham số không chứa các ký tự mô phỏng * và ?, kiểm tra xem giá trị
của tham số là File hay Th mục, nếu là File thì thực hiện thì thực hiện việc xoá bằng lệnh
DEL, nếu là th mục thì thực hiện việc xoá bằng DELTREE.
- Nếu giá trị của tham số chứa các ký tự mô phỏng * và ? thì thực hiện ngay việc
xoá File bằng lệnh DEL.
Bài 2. Dãy con đúng
Cho trớc một dãy số bao gồm toàn các số 0 và 1. Dãy này có độ dài nhỏ hơn 255.
1. Viết chơng trình nhập dãy số trên từ bàn phím. Các số đợc nhập liên tiếp từ bàn
phím, quá trình nhập dữ liệu kết thúc nhấn phím <Enter>. Nếu việc nhập dữ liệu sai trên màn
hình kết quả Bạn đã nhập sai, đề nghị nhập lại và cho phép nhập lại ngay dữ liệu.
2. Một dãy con đúng của dãy trên đợc gọi là một dãy con liên tục bất kỳ của dãy trên
bao gồm các số hạng giống nhau. Hãy tính độ dài lớn nhất của một dãy con đúng của dãy trên.
3. Một dãy con đúng bậc 1 của dãy trên đợc coi là một dãy con liên tục bất kỳ của dãy
trên bao gồm toàn các số hạng giống nhau ngoại trừ 1 phần tử. Hãy tính độ dài lớn nhất của
một dãy con đúng bậc 1 của dãy trên.
Yêu cầu kỹ thuật: Chơng trình phải đợc đặt tên là B2.PAS
Bài 3. Chuyển dịch quân cờ
Cho một bàn cờ vuông 8 x 8 trên đó cho trớc một số quân cờ. Ví dụ hình sau vẽ một
bàn cờ nh vậy:
Chúng ta cần chuyển vị trí của một quân cờ sang một vị trí rỗng khác trên bàn cờ.
Công việc sẽ thành công nếu quân cờ đó đi đợc đến đích sau khi phải đi qua các ô trống và chỉ
đi đợc trên các đờng thẳng đứng hoặc nằm ngang. Nhiệm vụ của chơng trình là kiểm tra khả
năng thành công của nớc đi.
Dữ liệu nhập đợc ghi trên tệp văn bản BANCO.TXT bao gồm 8 dòng, mỗi dòng là một
nhị phân độ dài 8. Vị trí các quân cờ ứng với số 1, các ô trống ứng với số 0. Ví dụ tệp
BANCO.TXT ứng với bàn cờ trên.
01010100
10011001
10100011
00010100
00100000
01010001
10011000
01000110
Chơng trình khi chạy sẽ yêu cầu nhập từ bàn phím vị trí quân cờ cần chuyển và vị trí
Trung tâm KH, CN &TNT,5a Đào duy anh - đống đa - Hà Nội 14
Tel: 5770017; Fax: 5770016; Email: vinhns@hotmail.com
GA Dia Ly 11 09-10
LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GA Dia Ly 11 09-10": http://123doc.vn/document/570510-ga-dia-ly-11-09-10.htm
c. Mất đi nguồn ngun liệu của nhiều ngành SX d. Tất cả các câu trên đều đúng
VI. DẶN DỊ
Sưu tập tài liệu về vấn đề MT
Làm BT3/16/SGK
Chuẩn bị tài liệu về tòan cầu hóa, nhất là VN; chuẩn bị bài TH
VII. PHỤ LỤC
* Phiếu học tập :
Dựa vào SGK, kiến thức hồn thành:
Một số vấn đề MT tồn cầu
Vấn đề MT Hiện trạng Ngun nhân Hậu quả Giải pháp
Biến đổi khí hậu tồn cầu
Suy giảm tầng ơ dơn
Ơ nhiễm MT biển và đại dương
Suy giảm đa dạng sinh học
***
Ngày soạn : 15.09.2008 Tuần :04
Ngày giảng : Tiết :04
Lớp : 11 Ban :AB
BÀI 4:
THỰC HÀNH: TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TỊAN CẦU HĨA ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
Hiểu được những cơ hội và thách thức của tồn cầu hóa đối với các nước đang phát triển.
2. Kĩ năng:
Thu thập và xử lí thong tin, thảo luận nhóm và viết báo cáo về một số vấn đề mang tính tồn cầu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Một số hình ảnh về việc áp dụng thành tựu KH và CN hiện đại vào SX và kinh doanh.
- Đề cương báo cáo.
III. TRỌNG TÂM BÀI
Cơ hội và thách htức của tồn cầu hóa đối với các nước đang phát triển
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động
Họat động 1: TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TỊAN CẦU HĨA ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
- GV chia lớp thành 7 nhóm nhỏ, mỗi nhóm đảm nhận 1 ơ kiến thức
- Đọc thơng tin ơ kiến thức liên hệ những hiểu biết bản thân, bài cũ, rút ra nhận xét, kết luận
- Tìm VD cụ thể, có thể liên hệ với VN
Họat động 2: báo cáo
(có thể hướng dẫn để mỗi nhóm viết thành 1 báo cáo về nhà thực hiện chi tiết)
V. DẶN DỊ
Hồn thành bài TH
***
Ngày soạn :22.09.2008 Tuần :05
Ngày giảng : Tiết :05
Lớp : 11- CB
BÀI 5:
MỘT SỐ VẦN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
TIẾT 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết được châu Phi khá giàu khống sản, song có nhiều khó khăn do khí hậu khơ, nóng, TNMT bị cạn kiệt, tàn phá…
- DS tăng nhanh, nguồn lao động khá lớn, song chất lượng cuộc sống thấp, bệnh tật, chiến trang đe dọa và xung đột sắc tộc.
- Kinh tế tuy có khởi sắc, nhưng cơ bản còn chậm.
2. Kĩ năng:
Phân tích được các lược đồ, bảng số liệu và thơng tin để nhận biết các vấn đề của châu Phi
3. Thái độ:
Chia sẻ với những khó khăn mà người dan châu Phi phải trải qua.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1
- BĐ địa lí tự nhiên châu Phi, KT chung.
- Tranh ảnh về cảnh quan và con người, một số hoạt động KT tiêu biểu
III. TRỌNG TÂM BÀI
- Khó khăn về ĐKTN: KH khơ nóng, phần lớn diện tích lãnh thổ là hoang mạc và xavan.
- Vấn đề dân cư và XH: DS tăng nhanh, tuổi thọ trung bình thấp, đa số là dân nghèo; đói nghèo, bệnh tật và các cuộc nội chiến là những
khó khăn, ảnh hưởng sâu sắc tới cuộc sống người dân châu Phi.
- Vấn đề KT: chậm phát triển và còn phụ thuộc nhiều vào nước ngồi.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
GV có thể liên hệ thực tế những xung đột, dịch bệnh xảy ra ở Châu Phi hay cảnh quan tự nhiên, cơng trình Kim tự tháp để bắt đầu về “lục
địa đen”
Thời gian Hoạt động Nội dung
Họat động 1: Một số vấn đề tự nhiên
- HS họat động nhóm để tìm hiểu thuận lợi và khó
khăn:
Thuận lợi
Khó khăn
* Khí hậu
* Cảnh quan
* Khống sản
* Sơng ngòi
- Giải pháp?
- GV làm rõ việc khai thác TNTN ở Châu Phi do TB
nước ngồi nắm giữ và lợi nhuận chủ yếu rơi vào tay
TB nước ngồi => VD
Họat động 2:Một số vấn đề dân cư và xã hội
- So sánh và nhận xét các chỉ số dân số của Châu Phi
so với nhóm nước phát triển, nhóm đang phát triển và
TG dựa vào bảng 5.1?
- Ngun nhân và hậu quả?
- GV bổ sung thêm VN giúp các nước trong nhóm
Cộng đồng Pháp ngữ như Senegal, Benanh phát triển
NN
Hoạt động 3:Một số vấn đề Kinh tế
- Dựa vào bảng 5,2, nhận xét tốc độ tăng
trưởng GDP của một số quốc gia châu Phi so với TG?
- GV bổ sung thêm kiến thức cho HS để thấy tình
trạng KT châu Phi hiện so với TG hầu như thua sút rất
lớn, thụt lùi so với bản thân
I. Một số vấn đề tự nhiên
Thuận lợi
Khó khăn
* Khí hậu
* Cảnh quan
* Khống sản
* Sơng ngòi
- Đa dạng
- Rừng Nhiệt đới ẩm, Nhiệt đới khơ…
- Phân bố nhiều nơi với nhiều loại
- Sơng Nin,
- Khơ nóng.
- Hoang mạc, bán hoang mạc, xavan.
- Khóang sản và rừng bị khia thác q mức
=> khai thác và sử dụng hợp lí tài ngun
II. Một số vấn đề dân cư và xã hội
- Tỉ suất sinh cao nên DS tăng nhanh
- Tuổi thọ TB thấp
- Dịch bệnh HIV
- Trình độ dân trí thấp, nhiều hủ tục
- Xung đột sắc tộc, đói nghèo, bệnh tật
=> được sự quan tâm giúp đỡ của nhiều tổ chức TG
III. Một số vấn đề Kinh tế
- Đa số các nước Châu Phi nghèo, kém phát triển
- Ngun nhân:
+ Hậu quả của sự thống trị lâu dài chủ nghĩa thực dân
+ Xung đột, chính phủ yếu kém,….
- Nền KT châu Phi cũng đang thay đổi tích cực
V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Tình trạng sa mạc hóa ở châu Phi chủ yếu là do:
a. Cháy rừng c. Lượng mưa thấp
b. Khai thác rừng q mức d. Chiến tranh
2/ Ý nào khơng phải là ngun nhân làm cho nền kinh tế một số nước châu Phi kém phát triển:
a. Bị cạnh tranh bởi các khu vực khác b. Xung đột sắc tộc
c. Khả năng quản lí kém d. Từng bị thực dân thống trị tàn bạo
3/ Câu nào sau đây khơng chính xác:
a.Tỉ lệ tăng trưởng GDP ở châu Phi tương đối cao trong thập niên vừa qua
b.Hậu quả thống trị nặng nề của thực dân còn in dấu nặng nề trên đường biên giới quốc gia
c.Một vài nước châu Phi có nền kinh tế chậm phát triển
d.Nhà nước của nhiều quốc gia châu Phi còn non trẻ, thiếu khả năng quản lí
4/ Hàng triệu người dân châu Phi đang sống rất khó khăn vì:
a.Đói nghèo, bệnh tật b.Kinh tế tăng trưởng chậm
c.Học vấn kém, nhiều hủ tục, xung đột sắc tộc d.Tất cả đều đúng
6/ Các cuộc xung đột tại một số nước Châu Phi đã để lại hậu quả:
a/ Biên giới các quốc gia này được mở rộng b/ Làm gia tăng sức mạnh các lực lượng vũ trang
c/ Làm hàng triệu người chết đói hoặc di cư khỏi q hương d/ Làm gia tăng diện tích hoang mạc
VI. DẶN DỊ
Làm BT 2/ SGK/ 23
***
Ngày soạn :28.09.2008 Tuần :06
1
Ngày giảng : Tiết :06
Lớp : 11 Ban :AB
BÀI 5:
MỘT SỐ VẦN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
TIẾT 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết Mĩ Latinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển KT, song nguồn TNTN được khai thác lại chỉ phục vụ cho thiểu số dân,
gây tình trạng khơng cơng bằng, mức sống chênh lệch lớn với một bộ phận khơng nhỏ dân cư sống dưới mức nghèo khổ.
- Phân tích được tình trạng phát triển thiếu ổn định của nền KT các nước Mĩ Latinh, khó khăn do nợ, phụ thuộc nước ngồi và những cố
gắng vượt qua khó khăn của các nước này.
2. Kĩ năng:
Phân tích được các lược đồ, bảng số liệu và thơng tin để nhận biết các vấn đề của châu Mĩ Latinh
3. Thái độ:
Tán thành với những biện pháp mà các quốc gia Mĩ Latinh đang cố gắng thực hiện để vượt qua khó khăn trong gỉai quyết các vấn đề KT-
XH.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Phóng to hình 5.4/ SGK
- BĐ địa lí tự nhiên châu Mĩ Latinh, KT chung.
III. TRỌNG TÂM BÀI
- Vấn đề tự nhiên, dân cư, xã hội: nguồn lợi lớn tự nhiên được khai thác song khơng mang lợi ích đến cho đại đa số bộ phận dân cư các
nước Mĩ Latinh. Mức sống của người dân rất chênh lệch. Mặc dù đa số dân chúng sống trong các đơ thị nhưng số dân chiếm tỉ lệ nghèo khổ
khá lớn.
- Vấn đề KT: KT phát triển khơng ổn định, tổng nợ nước ngồi lớn. ngun nhân và một số biện pháp khắc phục.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
Đưa ra 1 số hình ảnh tiêu biểu về Mĩ Latinh như lễ hội Carnaval, rừng Amadơn, tượng chúa cứu thế
Thời gian Hoạt động Nội dung
Họat động 1: Một số vấn đề tự nhiên, dân cư và xã hội
Một số vấn đề tự nhiên
- GV u cầu HS sử dụng BĐ “cảnh quan và khống sản ở Mĩ Latinh” hình 5.3/24/ SGK để:
+ Kể tên cảnh quan và TN khống sản
+ Nhận xét cảnh quan rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm => giá trị?
Đồng cỏ => giá trị?
+ TN khống sản => giá trị?
- GV bổ sung đa số nguồn tài ngun, trang trại đều nằm trong tài chủ TB, người lao động
hưởng lợi ích khơng đáng kể
Dân cư và xã hội
- Dựa vào bảng 5.3/26/SGK, nhận xét tỉ trọng thu nhập của các nhóm dân cư ở Mĩ Latinh?
=> khó khăn đặt ra?
Liên hệ so sánh với VN để thấy rõ chênh lệch giàu nghèo ở Mĩ latinh là rất lớn
- Vì sao có sự chênh lệch giàu nghèo ở Mĩ latinh lớn?
- HS nêu những khó khăn do q trình đơ thị hóa tự phát?
Họat động 2: Một số vấn đề Kinh tế
- Dựa vào bảng 5.4/26/SGK nậhn xét tốc độ tăng GDP của Mĩ Latinh từ 1985-2004?
- Dựa vào bảng 5.4, những quốc gia nào có tỉ lệ nợ nước ngồi cao so với GDP?
+ Họat động cặp
Quốc gia
tỉ lệ nợ nước ngồi so với GDP
Ac-hen-ti-na
Bra-xin
Chi-lê
Ê-cua-đo
Ha-mai-ca
Mê-hi-cơ
Pa-na-ma
Paragoay
Pê-ru
Vê-nêxu-ê-la
- HS ghi lên bảng và nhận xét
- Vì sao phải vay nợ nhiều? => hậu quả vay nợ nhiều?
I. Một số vấn đề tự nhiên, dân
cư và xã hội
1. Tự nhiên
* Thuận lơi:
- Nhiều loại kim loại màu, kim
loại q và nhiên liệu
- Tài ngun đất, khí hậu
thuận lợi cho phát triển rừng,
chăn ni gia súc, trồng cây
CN và cây ăn quả nhiệt đới
* Khó khăn:
- Khai thác nhiều
2. Dân cư và xã hội
- Dân cư còn nghèo đói
- Thu nhập giữa người giàu và
nghèo có sự chênh lệch rất lớn
- Đơ thị hóa tự phát => đời
sống dân cư khó khăn => ảnh
hưởng vấn đề XH và phát triển
KT
II. Một số vấn đề Kinh tế
- Tốc độ phát triển KT khơng
đều, chậm thiếu ổn định
- Nợ nước ngòai lớn
- Ngun nhân:
+ Tình hình chính trị thiếu ổn
định
+ Các thế lực bảo thủ cản trở
+ Chưa xây dựng được đường
lối phát triển KT-XH độc lập,
tự chủ
- Hiện nay, các quốc gia Mĩ
Latinh đang cải cách
V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Số dân sống dưới mức nghèo khổ chủ yếu của châu Mĩ Latinh còn khá đơng là do:
1
a.Cuộc cải cách ruộng đất khơng triệt để b.Người dân khơng cần cù, trình độ thấp
c.Điều tự nhiên khắc nghiệt, thiếu khống sản d.Hiện tượng đơ thị hóa bùng nổ
2/ Câu nào dưới đây khơng chính xác:
a.Khu vực Mĩ latinh là sân “sau” của Hoa Kì b.Tình hình kinh tế các nước Mĩ Latinh đang được cải thiện
c.Nợ nước ngồi rất ít, chiếm tỉ lệ khơng đáng kể trong GDP d.Nguồn đầu tư trực tiếp nước ngồi là từ Hoa Kì và Tây Ban Nha
3/ Tỉ lệ dân thành thị các nước Mĩ Latinh cao là vì:
a.Các quốc gia này khơng phát triển nơng nghiệp b.Kinh tế phát triển cao, nhiều khu cơng nghiệp lớn
c.Đồng bằng rộng lớn, thuận tiện việc xây dựng đơ thị d.Dân nghèo khơng ruộng kéo ra thành phố tìm việc
4/ Hướng chảy của sơng Amadơn chủ yếu là:
a. Bắc Nam b. Đơng Tây
c. Tây Đơng d. Nam Đơng
5/ Ngun nhân khiến cho kinh tế các nước Mĩ Latinh phát triển khơng ổn định:
a/ Do nguồn tài ngun thiên nhiên phong phú nên người dân ít lao động
b/ Nền kinh tế chỉ tập trung vào sản xuất nơng sản nhiệt đới , ít quan tâm tới ngành cơng nghiệp
c/ Do ảnh hưởng của các cuộc xung đột vũ trang diễn ra liên tục
d/ Tình hình chính trị khơng ổn định lại mắc nợ nhiều
VI. DẶN DỊ
Làm BT 2/ SGK/ 27
***
Ngày soạn :05.10.2008 Tuần :07
Ngày giảng : Tiết :07
Lớp : 11 Ban :AB
BÀI 5:
MỘT SỐ VẦN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
TIẾT 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA
KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết được tiềm năng phát triển KT của KV Tây Nam Á và Trung Á.
- Hiểu được một số vấn đề chính của KV đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và các vấn đề dẫn tới xung đột sắc tộc, tơn giáo,
khủng bố.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng BĐ các nước trên TG để phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của KV Tây Nam Á và Trung Á.
- Đọc trên lược đồ Tây Nam Á và Trung Á để thấy vị trí các nước trong KV.
- Phân tích bảng số liệu thống kê để rút ra nhận định.
- Đọc và phân tích các thong tin địa lí từ các nguồn thong tin về chính trị, thời sự quốc tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ các nước trên TG.
- BĐ địa lí tự nhiên Châu Á.
- Phóng to hình 5.8/SGK
III. TRỌNG TÂM BÀI
Một số vấn đề của KV Tây Nam Á và Trung Á.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
Liên hệ hiểu biết thực tế tình hình một số nước như hạt nhân của Iran, xung đột ở Iraq, Israel-Palestine…
Thời gian Hoạt động Nội dung
Họat động 1:Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
- Họat động cá nhân:
+ Xác định trên bản đồ KV Tây Nam Á và Trung Á, tên các quốc gia?
- Họat động nhóm theo phiếu học tập
+ Chia lớp thành 4 nhóm
Các đặc điểm
Tây Nam Á
Trung Á
Vị trí địa lý
Diện tích
Số quốc gia
Dân số
Ý nghĩa vị trí địa lý
Điều kiện tự nhiên
Tài ngun thiên nhiên
Đặc điểm XH
- HS đại diện trình bày, các nhóm khác đóng góp
I. Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và khu vực
Trung Á:
có vị trí địa – chính trị quan trọng
1/ Tây Nam Á
- Diện tích 7 triệu km2 với 313 triệu người
- Tài ngun chủ yếu dầu khí tập trung qunah vịnh
Pec-xich
- Nơi ra đời nhiều tơn giáo, nền văn minh
- Hiện nay đa số dân cư theo đaọ Hồi nhưng bị chia rẽ
thành nhiều giáo phái =>mất ổn định
2/ Trung Á
- Khub vực giàu có về tài ngun dầu khí, sắt, đồng,
thủy điện, than, urani…
- Khí hậu khơ hạn =>trồng bơng và cây CN
- Các thảo ngun chăn thả gia súc
- Khu vực đa sắc tộc, mật độ DS thấp
- Trừ Mơng Cổ, đa số dân cư theo đaọ Hồi
1
- GV bổ sung, sửa chữa
Họat động 2: Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung
Á
1. Vai trò cung cấp cấp dầu mỏ
Khu vực :Đơng Á-Đơng Nam Á-Trung Á-Tây Nam Á
Đơng Âu-Tây Á-Bắc Mĩ
Chênh lệch tiêu thụ/ khai thác (nghìn thùng)
- Nhận xét khả năng cung cấp dầu mỏ cho TG của KV Tây Nam Á?
- GV gợi mở cho HS tình hình căng thẳng hiện nay ở đây từ năm 2003,
chiến tranh Iraq-Hoa Kì, bản chất của vấn đề hạt nhân Iran,…
2. Xung đột sắc tộc, tơn giáo và nạn khủng
bố
- GV tổ chức thảo luận nhóm về vấn đề này: (dựa vào hiểu biết và kênh
chữ SGK)
+ Tình hình?
+ Ngun nhân?
+ Hậu quả?
- Giao thoa văn minh phương Đơng và Tây
II. Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực
Trung Á
1. Vai trò cung cấp cấp dầu mỏ
- Trữ lượng dầu mỏ lớn, Tây Nam Á chiếm 50% TG
=> nguồn cung chính cho TG
=> trở thành nơi cạnh tranh ảnh hưởng của nhiều
cường quốc
2. Xung đột sắc tộc, tơn giáo và nạn khủng
bố
- Ngun nhân:
+ Tranh giành đất đai, nguồn nước và tài ngun
+ Can thiệp của nước ngồi, các tổ chức cực đoan
- Thể hiện: xung đột dai dẳng của người Arab-Do thái
- Hậu quả: tình trạng đói nghèo ngày càng tăng
V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Ý nào đúng nhất khi nói về vị trí địa lí của Tây Nam Á:
a.Nơi tiếp giáp của hai đại dương và ba châu lục b.Ở Tây Nam Châu Á, giáp ba châu lục
c.Tiếp giáp biển Ca-xpia và biển Đơng d.Phía tây của Địa Trung Hải
2/ Vị trí địa lí của Tây Nam Á rất quan trọng vì:
a.Là cầu nối giữa ba lục địa b.Nằm án ngữ con đường thơng thương từ Á sang Âu
c.Nằm án ngữ con đường thơng thương từ Á sang Phi d.Tất cả các câu trên đều đúng
3/ Đặc điểm khí hậu của Trung Á:
a.Lạnh quanh năm do núi cao b.Mưa nhiều vào mùa đơng
c.Khơ hạn d.Có 2 mùa, mùa mưa và khơ
4/ Khu vực Tây Á thiếu ổn định là do:
a.Vị trí địa lí quan trọng của KV b.Sự can thiệp của các thế lực bên ngòai
c.Thế lực chính trị, tơn giáo cực đoan nổi lên d.Tất cả các câu trên đều đúng
5/ Khu vực Tây Á và Trung Á có vai trò quan trọng là do:
a.Trữ lượng dầu mỏ lớn, 50% TG b.Nền kinh tế KV phát triển nhanh và ổ định
c.Có nhiều tổ chức KT lớn d.Tất cả các câu trên đều đúng
VI. DẶN DỊ Làm BT 1/ SGK/33
***
Ngày soạn : 12.10.2008 Tuần :08
Ngày giảng : Tiết :08
Lớp : 11 Ban :AB
KIỂM TRA 45’. MƠN ĐỊA L Í
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT ĐỀ KIỂM TRA MÔN ĐỊA LÍ LỚP 11
TỔ ĐỊA LÍ THỜI GIAN : 45 PHÚT (Không kể phát đề)
HỌ VÀ TÊN : LỚP:11…………
Phần I: Trắc nghiệm ( 5 điểm: )
1). Tây Nam Á và Trung Á có những điểm giống nhau về:
a). Số dân đông. b). GDP/người cao.
1
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
a a a a a a a a a a A a a a a a a a a a
b b b b b b b b b b B b b b b b b b b b
c c c c c c c c c c C c c c c c c c c c
d d d d d d d d d d D d d d d d d d d d
c). Xung đột tôn giáo, sắc tộc. d). Tất cả đều đúng.
2). Toàn cầu hóa là:
a). Là quá trình liên kết một số quốc gia trên thế giới về nhiều mặt.
b). Là quá trình liên kết các nước phát triển về kinh tế-văn hóa-khoa học.
c). Là quá trình liên kết các quốc ga trên thế giới về kinh tế-văn hóa-khoa học
d). Là quá trình tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền KT-XH của các nước đang phát triển.
3). Vùng phân bố dầu-khí chủ yếu của khu vực Tây Nam Á là:
a). Vùng hoang mạc-bán đảo Aráp. b). Vùng ven vònh Péc-xích.
c). Vùng ven bờ biển Hồng Hải. d). Vùng n Irắc.
4). Câu nào sau đây KHÔNG chính xác:
a). Là "sân sau" của Hoa Kỳ. b). Kinh tế Mỹ-latinh đang được cải thiện.
c). Lạm phát đã được khống chế ở nhiều nước. d). Xuất khẩu tăng nhanh.
5). So với các nước đang phát triển, các nước NIC có đặc điểm:
a). Quy mô GDP lớn hơn. b). Tất cả đều đúng.
c). Kim ngạch xuất khẩu cao hơn. d). Cơ cấu kinh tế chuyển dòch nhanh.
6). Lí do làm cho khu vực Tây Nam Á và Trung Á trở thành nơi cạnh tranh của nhiều cường quốc là:
a). Nơi thường có xung đột tôn giáo và sắc tộc. b). Nơi có nhiều khoáng sản.
c). Tất cả đều đúng. d). Nơi có vò trí đòa chính trò quan trọng.
7). Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phù hợp với nhóm nước đang phát triển:
a). GDP/người/năm cao. b). Gia tăng dân số nhanh.
c). Nhận FDI nhiều. d). GDP trong nước lớn.
8). Toàn cầu hóa tạo ra những cơ hội gì cho các nước đang phát triển:
a). Nhận đầu tư và chuyển giao KH-KT-CN. b). Tăng GDP trong nước.
c). Tăng giá trò xuất khẩu. d). Tăng giá trò nhập khẩu.
9). Xung đọt tôn giáo, sắc tộc ở Tây Nam Á và Trung Á trở nên căng thẳng là do:
a). Sự tham gia của các tổ chức chính trò và tôn giáo cực đoan. b). Tất cả đều đúng.
c). Sự can thiệp thô bạo của các thế lực bên ngoài. d). Sự hoạt động khắp nơi của nhiều tổ chức khủng bố.
10). Sự tương phản rõ rệt nhất giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển thể hiện ở:
a). GDP/người/năm b). Sự phân hóa giàu nghèo.
c). Trình độ phát triển kinh tế-xã hội. d). Mức gia tăng dân số.
11). Các quốc gia trên thế giới được chia làm hai nhóm nước phát triển và đang phát triển, dựa vào:
a). Sự khác nhau về GDP và GDP/ người. b). Sự khác nhau về tự nhiên và tài nguyên.
c). Sự khác nhau về trình độ phát triển KT-XH. d). Sự khác nhau về HDI và FDI.
12). Số dân của châu Mỹ-latinh sống dưới mức nghèo khổ còn khá đông là do:
a). Cải cách ruộng đất không triệt để. b). Gia tăng dân số nhanh.
c). Điều kiện tự nhiên khó khăn. d). Đô thò hóa tự phát.
13). Châu Phi được gọi là châu lục"nóng", dựa vào:
a). Sự khắc nghiệt của tự nhiên. b). Sự gia tăng dân số nhanh.
c). Sự nghèo đói cùng cực. d). Tất cả đều đúng.
14). Câu nào sau đây KHÔNG chính xác:
a). Hậu qủa thống trò của thực dân còn in dấu nặng nề. b). Một vài nước châu Phi có nền kinh tế chậm phát triển.
c). Tỉ lệ tăng trưởng GDP tương đối cao trong thập niên vừa qua. d). Nhà nước của nhiều quốc gia châu Phi còn non trẻ, thiếu khả
năng quản lí.
15). Hiện nay những vấn đề KT-XH nào sau đây được xem là có tính toàn cầu:
a). Suy giảm đa dạng sinh học. b). Già hóa dân số.
c). Nạn khủng bố. d). Tất cả đều đúng.
16). Cơ cấu kinh tế nhóm nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, hiện nay đang chuyển dòch theo xu hướng nào sau đây:
a). Phát triển khu vực I. b). Phát triển cả khu vực I,II,III.
c). Phát triển khu vực II và III. d). Phát triển khu vực III.
17). Nợ nước ngoài của các nước đang phát triển ngày càng lớn, nguyên nhân chủ yếu do:
a). Dân số gia tăng nhanh. b). Bất ổn về chính trò và xã hội.
c). Yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa. d). Năng suất lao động thấp.
18). Loại tài nguyên khoáng sản dồi dào ở châu Mỹ-latinh là:
a). Kim loại màu. b). Nhiên liệu.
c). Kim loại qúy. d). Tất cả đều đúng.
19). Châu Phi là châu lục có GDP, GDP/người và HDI thấp là do:
1
a). Dân số tăng nhanh. b). Khả năng quản lí kém.
c). Tất cả đều đúng. d). Xung đột sắc tộc, tôn giáo.
20). Đặc trưng nổi bật nhất của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là:
a). Bùng nổ công nghệ cao. b). Sản xuất ra nhiều sản phẩm.
c). Làm tăng sự cạnh tranh. d). Nhiều sản phẩm mới xuất hiện.
Phần II: 5 điểm ( Tự luận )
Câu 1 ( 2 điểm) Hãy hoàn thành bảng sau:
Vấn đề môi trường Hiện trạng Nguyên nhân Hậu qủa Giải pháp
Ô nhiễm
môi trường
Câu 2 ( 3 điểm ) Nước ta là thành viên thứ 150 của WTO và vừa được bầu làm thành viên không thường trực của Hội đồng bảo
an Liên Hiệp Quốc khóa 2008-2009. Hãy cho biết toàn cầu hóa tạo ra cơ hội và thách thức gì cho Việt Nam thông qua hai sự
kiện trên?
Đáp án đề kiểm tra 45’.HKI. LỚP 11.2007-2008
Phần I( 5 điểm: trắc nghiệm 20 câu )
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
a a a a
b b b b
c c c c c c
d d d D d d
Phần II( 5 điểm: tự luận 2 câu )
Câu 1( 2 điểm: hoàn thành bảng )
-Hiện trạng: ( 0,5 điểm )
+ Ô nhiễm không kh ( TĐ nóng lên, mưa axist ) :0,25 đ
+ Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương : 0,25 đ
-Nguyên nhân ( 0,5 điểm )
+ Do CO
2
( SX điện và các ngành công nghiệp sử dụng than đốt ),do khí thải : 0,25 đ
+Do chất thải CN và SH, do việc vận chuyển dầu mỏ: 0,25 đ
-Hậu qủa ( 0,5 điểm)
+Nước biển tăng, … AH đến sức khỏe, SH-SX, sinh vật: 0,25 đ
+ Thiếu nước sạch… AH đến sức khỏe, SH-SX, sinh vật: 0,25 đ
-Biện pháp ( 0,5 điểm)
+Cắt giảm lượng các chất khí thải: 0,25 đ
+Xử lí chất thải và đảm bảo an toàn hàng hải: 0,25 đ.
Câu 2 ( 3 điểm – trả lơì chung cho thách thức và cơ hội khi VN gia nhập WTO và thành viên không thường trực của HĐBA
LHQ)
-Cơ hội(1,5 điểm )
+Tạo điều kiện để hội nhập và phát triển…:0,5 đ.
+ Tạo cơ hội bình đẳng với các nước …:0,5 đ.
+ Bảo vệ quyền lợi…:0,5 đ.
-Thách thức(1,5 điểm )
+ Cạnh tranh trong sản xuất và xuất nhập khẩu: 0,5 đ
+Vai trò và trách nhiệm ngày càng lớn đối với cộng đồng quốc tế: 0,5 đ.
+Nhiều vấn đề được đặt ra để giải quyết nhằm tăng trưởng-phát triển và chống phụ thuộc:0,5 đ
Hết
Ngày soạn : 19.10.2008 Tuần :09
Ngày giảng : Tiết :09
Lớp : 11 Ban :AB
B. ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA
BÀI 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
1
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết được đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, TNTN của từng vùng.
- Đặc điểm dân cư của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển KT
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích được các lược đồ để thấy đặc điểm địa hình, sự phân bố khống sản, dân cư HK.
- Kĩ năng phân tích số liệu, tư liệu về tự nhiên, dân cư HK.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ Tây bán cầu hoặc BĐ TG.
- BĐ địa lí tự nhiên Hoa Kì.
- Phóng to bảng 6.1,6.2/ SGK.
III. TRỌNG TÂM BÀI
- Đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì, ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển KT.
- Đặc điểm TN và tài ngun phân hóa rõ rệt qua các vùng.
- Đặc điểm dân cư của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển KT
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
Hình ảnh tiêu biểu của Hoa Kỳ như Nữ thần tự do, kinh đơ Hollywood,….
Thời gian Hoạt động Nội dung
Họat động 1:Lãnh thổ và vị trí địa
lí
1. Lãnh thổ
- GV xác định lãnh thổ Hoa Kì
gồm 2 bộ phận: Trung tâm Bắc
Mĩ và Bán đảo A-lax-ca và Haoai
2.Vị trí địa lí
- Sử dụng bản đồ Tây bán cầu,
xác định vị trí địa lí? Thuận lợi gì
phát triển KT?
Họat động 2:Điều kiện tự nhiên
Hoạt động nhóm: 4, mỗi nhóm
được phân sẵn theo phiếu học tập
Phần lãnh thổ trung tâm
Bắc Mĩ: mỗi miền 1 nhóm
A-la-xca và Haoai: nhóm 4
- Đại diện nhóm lên ghi, các
nhóm khác trao đổi, bổ sung
- GV củng cố
Miền
Tây
Trung Tâm
Đơng
Đặc điểm tự nhiên:
Địa hình, đất đai
Sơng ngòi
Khí hậu
Khống sản
Giá trị KT
Hoạt động 3:Dân cư
- Bảng 6.1/39, nhận xét sự gia
tăng dân số của Hoa Kì? =>
ngun nhân
- Bảng 6.2, biểu hiện già hóa dân
số?
- Hình 6.3, nhận xét phân bố dân
cư? => ngun nhân?
- Hoạt động cặp
* Phiếu học tập :
Phân bố dân cư:
Mật độ (người/km
2
)
>300
100-300
I. Lãnh thổ và vị trí địa lí
1. Lãnh thổ
- Trung tâm Bắc Mĩ => lãnh thổ cân đối => thuận lợi cho phân bố SX và phát triển GT
- Bán đảo A-lax-ca và Haoai
2.Vị trí địa lí
- Nắm ở Tây bán cầu
- Giữa 2 đại dương: Thái Bình Dương
- Tiếp giáp Canada và Mĩ Latinh
II. Điều kiện tự nhiên
1. Phần lãnh thổ trung tâm Bắc Mĩ
Miền
Tây
Trung Tâm
Đơng
Đặc điểm tự nhiên:
Địa hình, đất đai
Sơng ngòi
Khí hậu
Khống sản
Các dãy núi trẻ cao, theo hường bắc-nam, xen giữa là bồn địa, cao ngun
Ven Thái Bình dương có đồng bằng nhỏ
Nguồn thủy năng phong phú
Ven biển: cận nhiệt và ơn đới hải dương
Nội địa: hoang mạc và bán hoang mạc
Kim lọai màu
Phía bắc là gò đồi thấp, phía nam là đồng bằng phù sa màu mỡ
Hệ thống sơng Mit-xi-xi-pi
Phía bắc: ơn đới
Phía nam: cận nhiệt
Phía bắc: than, sắt
Phía nam: dầu khí
Núi trung bình, sườn thoải, nhiều thung lũng cắt ngang
Đồng bằng phù sa ven biển rơng màu mỡ
Nguồn thủy năng phong phú
Cận nhiệt và ơn đới hải dương
Than, sắt
Giá trị KT
- CN luyện kim màu, năng lượng
- Chăn ni
- Thuận lợi trồng trọt
- CN luyện kim đen, năng lượng
- Thuận lợi trồng trọt
- CN luyện kim đen, năng lượng
1
50-99
25-49
10-24
<10
Vùng
Các thành phố lớn
Số dân (triệu người)
>8
5-8
3-5
Tên thành phố
Số dân (triệu người)
>8
5-8
3-5
Tên thành phố
2. A-la-xca và Haoai
- A-la-xca: đồi núi, giàu có về dầu khí
- Haoai: nằm giữa Thái Bình Dương, phát triển du lịch và hải sản
III. Dân cư
1. Gia tăng dân số
- Dân số đứng thứ 3 TG
- DS tăng nhanh, phần nhiều do nhập cư, chủ yếu từ châu Âu, Mĩ latinh, Á
- Người nhập cư đem lại nguồn tri thức, vốn và lực lượng lao động
2. Thành phần dân cư
- Đa dạng:
+ Có nguồn gốc chủ yếu từ châu Âu
+ Gốc chấu Á và Mĩ Latinh đang tăng mạnh
+ Dân Anhđiêng còn 3 triệu người
3. Phân bố dân cư
- Tập trung ở :
+ Vùng Đơng Bắc và ven biển
+ Sống chủ yếu ở các đơ thị
- Dân cư có xu hướng chuyển từ Đơng Bắc xuống phíaNam và ven TBD
V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Vùng Trung tâm là nơi ngành nơng nghiệp phát triển trù phú nhất Hoa Kì, do:
a/ Là vùng duy nhất trên cả nước biết áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất nên sản lượng nơng nghiệp lớn
b/ Khí hậu nhiệt đới và ơn đới thuận lợi cho phát triển các ngành nơng nghiệp
c/ Khí hậu thuận lợi, đồng bằng rộng lớn, màu mỡ do hệ thống sơng Mi-xi-xi-pi bồi đắp
d/ Khí hậu cận nhiệt và ơn đới, nhiều khống sản than đá, dầu mỏ
2/ Quần đảo Haoai nằm ở đại dương và có khi hậu:
a.Thái Bình Dương và nhiệt đới b.Đại Tây Dương và nhiệt đới
c.Thái Bình Dương và cận cực d.Thái Bình Dương và ơ đới
3/ Lãnh thổ ở trung tâm Bắc Mĩ từ Bắc xuống Nam có khí hậu:
Ơn đới, hàn đới b. Hàn đới, ơn đới
c. Nhiệt đới, cận nhiệt d. Ơn đới, cận nhiệt
4/ Dầu khí tập trung nhiều ở vùng:
Quần đảo Haoai b. Ven vịnh Mêhicơ
c. Phía Tây d. Đơng Bắc
5/ Ý nào sau đây khơng đúng:
a.Dân nhập cư đem lại cho Hoa Kì nguồn tri thức lớn b.Dân nhập cư đem lại cho Hoa Kì nguồn lao động lớn
c.Dân nhập cư đem lại cho Hoa Kì nguồn vốn lớn d.Dân nhập chủ yếu đến từ châu Phi
6/ Hoa Kì có Ds thứ mấy TG?
a. 3 b. 5 c. 1 d. 13
7/ Sự phân bố dân cư của Hoa Kì:
a.Rải rác phía đơng, tập trung nhiều vùng Trung Tâm và phía Tây b.Rải rác vùng Trung tâm và vùng ven biển
c.Tập trung vùng ven biển, phía đơng Bắc d.Tập trung dọc biên giới với Mexico và Canada
8/ Đặc điểm DS Hoa Kì:
a.Đang già đi với tỉ lệ tăng chậm lại b.Đang già đi với tỉ lệ DS giảm
c.Dân số tăng chủ yếu do gia tăng tự nhiên d.Xu hướng di cư ra nước ngồi nhiều
VI. DẶN DỊ
Làm BT 2/ SGK/ 40
***
Ngày soạn : 26.10.2008 Tuần :10
Ngày giảng : Tiết :10
Lớp : 11 Ban :AB
BÀI 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
TIẾT 2: KINH TẾ
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Nắm được HK có nền KT qui mơ lớn và đặc điểm các ngành KT: DV, CN và NN.
- Nhận thức được xu hướng thay đổi cơ cấu ngành, lãnh thổ và ngun nhân của sự thay đổi.
2. Kĩ năng:
- Phân tích bảng số liệu thống kê để so sánh giữa HK với các châu lục, quốc gia; so sánh giữa các ngành KT HK.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Phóng to bảng 6.4
- BĐ KT chung HK
- Phiếu học tập.
III. TRỌNG TÂM BÀI
1
- HK có nền KT lớn mạnh nhất TG. Năm 2004, GDP của HK là 11667,5 tì USD chiếm 28,5% GDP TG; là nước đứng đầu TG nhiều sản
phẩm CN và NN.
- Nền KT Hoa Kì đang có xu hướng thay đổi về cơ cấu ngành KT. Tỉ trọng giá trị sản lượng NN, CN giảm, DV tăng.
- Nền KT Hoa Kì đang có sự chuyển dịch trong cơ cấu lãnh thổ.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Khẳng định qui mơ to lớn của nền kinh tế Hoa Kì so với TG cũng như mối quan hệ thương mại rất phát triển hiện nay giữa VN – Hoa Kì
Thời gian Hoạt động Nội dung
Họat động 1: Qui mơ nền kinh tế
Phiếu học tập :
Tỉ trọng GDP của Hoa Kì:
Tòan thế giới
Châu Âu
Châu Á
Châu Phi
Tỉ trọng GDP (%)
Dựa vào bảng 6.3, hồn thành phiếu học
tập? (cặp)
Họat động 2:Các ngành kinh tế
- Tổ chức thành 4 nhóm:
+ 3 nhóm thực hiện 1 u cầu theo phiếu
học tập sau:
Phiếu học tập :
Đặc điểm các ngành KT:
Đặc điểm
Dịch vụ
Cơng nghiệp
Nơng nghiệp
+ Nhóm còn lại thực hiện 1 u cầu theo
phiếu học tập sau:
* Dựa vào hình 6.6, trình bày Sự phân
bố các vùng SX NN chính?
Phiếu học tập :
Sự phân bố các vùng SX NN chính
Vùng SXNN
Phân bố
Ngun nhân
Trồng bơng, đỗ tương, thuốc lá, chăn
ni bò
Trồng lúa mì, ngơ,củ cải đường, chăn
ni bò, lợn
Trồng lúa gạo và cây ăn quả nhiệt đới
Trồng cây ăn quả và rau xanh
I. Qui mơ nền kinh tế
- Đứng đầu TG
II. Các ngành kinh tế
1. Dịch vụ: phát triển mạnh chiếm tỉ trọng cao 79.4% GDP –năm 2004
a/ Ngoại thương
- Đứng đầu TG
b/ Giao thơng vận tải
- Hệ thống đường và phương tiện hiện đại nhất TG
c/ Các ngành tài chính, thơng tin liên lạc, du lịch
- Ngành ngân hàng và tài chính hạot động khắp TG, tạo nguồn thu và lợi thế cho
KT Hoa Kì
- Thơng tin liên lạc rất hiện đại
- Ngành DL phát triển mạnh
2. Cơng nghiệp: là ngành tạo nguồn hàng XK chủ yếu
- Tỉ trọng trong GDP giảm dần: 19,7% năm 2004
- 3 nhóm:
+ CN chế biến chiếm chủ yếu về xuất khẩu và lao động
+ CN điện
+ CN khai khống
- Giảm tỉ trọng các ngành truyền thống tăng
các ngành hiện đại
- Phân bố:
+ Trước đây: tập trung ở Đơng Bắc với các ngành truyền thống
+ Hiện nay: mở rộng uống phái nam và Thái Bình Dương với các ngành hiện đại
3. Nơng nghiệp: đứng hàng đầu TG
- Chiếm tỉ trọng nhỏ 0,9% năm 2004
- Cơ cấu có sự chuyển dịch: giảm thuần nơng tăng dịch vụ NN
- Phân bố: đa dạng hóa nơng sản trên cùng lãnh thổ => các vành đai chun canh
-> vùng SX nhiều lọai nơng sản theo mùa vụ
- Hình thức: chủ yếu là trang trại: số lượng giảm dần nhưng diện tích trung bình
tăng
- Nền NN hàng hóa hình thành sớm và phát triển mạnh
- Là nước XK nơng sản lớn
- NN cung cấp ngun liệu cho CN chế biến
V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì là:
Nơng nghiệp b. Lâm nghiệp c. Cơng nghiệp d. Phim ảnh
2/ Xu hướng cơ cấu GDP của Hoa Kì:
a.CN, NN tăng, DV giảm c. CN, DV tăng, NN giảm
b.CN tăng, NN và DV giảm d. NN và CN giảm, DV tăng
3/ Cơ cấu CN của Hoa Kì có xu hướng:
a.Giảm tỉ trọng hàng khơng, vũ trụ, điện tử b.Tăng tỉ trọng ngành hàng tiêu dùng
c.Tăng tỉ trọng ngành cơ khí, điện tử d.Giảm ngành luyện kim, dệt, điện tử
4/ Ngành NN đang diễn ra xu hướng:
a.Giảm giá trị sản xuất nơng nghiệp b. Giảm tỉ trọng thuần nơng tăng tỉ trọng dịch vụ nơng nghiệp
c. Hình thành vành đai chun canh d. Giảm diện tích và số lượng trang trại
5/ Nơi tập trung trồng lúa gạo và cây ăn quả nhiệt đới:
a.Các bang vùng Đơng Bắc b.Các bang ven Thái Bình Dương
c.Các bang ven vịnh Mêhicơ d.Các bang ven Ngũ hồ
VI. DẶN DỊ
Làm BT1/SGK/44
***
Ngày soạn : 30.10.2008 Tuần :11
Ngày giảng : Tiết :11
1
Cơ chế di truyền bộ NST trong nguyên phân
LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Cơ chế di truyền bộ NST trong nguyên phân": http://123doc.vn/document/570836-co-che-di-truyen-bo-nst-trong-nguyen-phan.htm
NGUYÊN PHÂN
II. Những diễn biến của quá trình nguyên phân:
NGUY£N PHÂN
Trung thÓ
NhiÔm s¾c thÓ
T©m ®éng
Mµng nh©n
Thoi v« s¾c
Sao
* Các thành phần tham gia
NGUYÊN PHÂN
II. Những diễn biến của quá trình nguyên phân:
Kì trung gian
NGUYÊN PHÂN
1. Kì trước
II. Những diễn biến của quá trình nguyên phân:
NGUYÊN PHÂN
II. Những diễn biến của quá trình nguyên phân:
1. Kì trước
NGUYÊN PHÂN
1. Kì giữa
II. Những diễn biến của quá trình nguyên phân:
NGUYÊN PHÂN
1. Kì sau
II. Những diễn biến của quá trình nguyên phân:
NGUYÊN PHÂN
3. Kì cuối
II. Những diễn biến của quá trình nguyên phân:
NGUYÊN PHÂN
4. phân chia tế bào chất
(ở tế bào động vật)
II. Những diễn biến của quá trình nguyên phân:
NGUYÊN PHÂN
4. Phân chia tế bào chất
(ở tế bào thực vật)
II. Những diễn biến của quá trình nguyên phân:
GIÁO ÁN CHIỀU TUẦN 5- LỚP 1
LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GIÁO ÁN CHIỀU TUẦN 5- LỚP 1": http://123doc.vn/document/571164-giao-an-chieu-tuan-5-lop-1.htm
Hoạt động ngồi giờ lên lớp: AN TỒN VÀ NGUY HIỂM
I.Mục tiêu: SGV
Bổ sung: Giáo dục HS khơng chơi ở những nơi nguy hiểm.
II.Đồ dùng dạy học:
Các tranh ở SGK, 2 túi xách.
III.Các hoạt động dạy học.
Hoạt động GV Hoạt động HS
Bài mới:
*Hoạt động 1:Giới thiệu tình huống an tồn và khơng an
tồn.
+Mục tiêu:HS có khả năng nhận biết các tình huống
huống an tồn và khơng an tồn.
+Tiến hành: Giới thiệu bài học
Treo tranh
Nhìn tranh 1 trả lời.
Hỏi: Em chơi với búp bê là đúng hay sai?
Chơi với búp bê ở nhà có làm em đau, chảy máu khơng?
Kết luận: Các em chơi búp bê là đúng , an tồn .
Nhìn tranh 2 trả lời.
-Cầm kéo doạ nhau là đúng hay sai?
-Có thể gặp nguy hiểm gì?
-Em và các bạn có được cầm kéo doạ nhau khơng?
Kết luận: Cầm kéo cắt thủ cơng là đúng nhưng cầm kéo
doạ nhau là sai vì có thể gây nguy hiểm.
Hỏi tương tự với các tranh còn lại
Ghi lên bảng theo 2 cột:
An tồn Khơng an tồn
Kết luận: Ơ tơ, xe máy chạy trên đường , dùng kéo doạ
nhau , trẻ em đi bộ qua đường khơng có người lớn dắt ,
đứng gần cây có cành bị gãy có thể làm cho ta bị đau , bị
thương như thế là nguy hiểm .
Tránh được những tình huống nguy hiểm nói trên là đảm
an tồn cho mình và những người xung quanh.
IV.Củng cố dặn dò:
HS nhắc lại các tình huống an tồn và khơng an tồn.
Nhớ lại các tình huống làm em bị đau để tiết sau học tiếp
Thực hiện đúng để tránh nguy hiểm.
Nhận xét giờ học
Quan sát các tranh thảo luận nhóm
2 chỉ ra các đồ vật , tình huống nào
là nguy hiểm .
Một số HS lên bảng trình bày.
Đúng
Khơng
Sai
Đứt tay chảy máu
Khơng
Đọc : An tồn và khơng an tồn
Nêu các tình huống theo 2 cột
Nhắc lại
Nguyễn Thị Mai Lộc
Giáo án chiều Lớp 1
Ngày soạn: 7/9/2008
Ngày giảng: 6/12/9/2008
Tiếng Việt: LUYỆN VIẾT Ê, B , BÊ, VE , BẾ BÉ
I.Mục tiêu:Giúp HS luyện viết đúng đẹp các chữ ê, b , bê , ve, bế bé.
Rèn cho HS viết đúng khoảng cách giữa các chữ , giữa các tiếng trong một từ
Giáo dục HS tính cẩn thận , trình bày sạch đẹp.
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết chữ mẫu
III.Các hoạt động dạy học:
Nguyễn Thị Mai Lộc
Giáo án chiều Lớp 1
Tốn: LUYỆN TẬP CÁC SỐ 1, 2 , 3 , 4 , 5
I.Mục tiêu:
Củng cố cho HS cách đọc , viết , nhận biét các số 1 ,2, 3 , 4 , 5
Rèn cho HS có kĩ năng phân biệt thứ tự các số từ 1 - 5 và từ 5 - 1
Giáo dục HS tính cẩn thận.
II.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Bài cũ: Viết các số 1, 2, 3, vào bảng con
Nhận xét , sửa sai.
2.Bài mới:
*Bài 1: Điền số:
1 3 4
5 4 2
1 3
Hướng dẫn cách làm, làm mẫu 1 bài
Theo dõi HS làm , giúp đỡ em Nha, Định , Hiền , Thanh
Nhận xét , sửa sai
*Bài 2:Điền số:
Hướng dẫn cách làm, làm mẫu 1 bài
Đếm số lượng các nhóm đồ vật , mỗi nhóm đồ vật có số lượng
bao nhiêu thì điền số tương ứng.
Nhận xét , sửa sai
*Bài 3: Nối
* * * * * *
* * * *
* * * * *
1 2 3 4 5
Hướng dẫn HS cách nối.
Nhận xét , sửa sai
*Bài 4:Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại:
4 , 2 , 5 , 3 , 1
Chấm , nhận xét , sửa sai.
IV.Củng cố dặn dò: Nhận xét giờ học
Viết các số 1, 2, 3, 4 , 5 ba hàng ở nhà.
Lớp viết bảng con
Nối tiếp đọc các số 1, 2, 3
2 em nêu u cầu
Quan sát
Làm vào vở bài tập
1 HS lên bảng làm
Quan sát bài 2 ở vở bài tập.
Làm bài 2 VBT
2 em nêu u cầu
Quan sát nối vào vở bài tập
1 HS lên bảng nối
Nhận xét , khen bạn làm
đúng.
Nhắc lại u cầu
Làm vào vở ơ li
Đọc các số từ 1 - 5 và từ 5 -1
Nguyễn Thị Mai Lộc
Giáo án chiều Lớp 1
Hoạt động ngồi giờ lên lớp: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐIỂM
Truyền thống nhà trường
I.Mục tiêu:
HS hiểu và biết được truyền thống tốt đẹp của nhà trường trong nhiều năm qua.
Biết được ý nghĩa của tên trường
Giáo dục HS biết giữ gìn , bảo vệ ngơi trường sạch đẹp.
II.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV Hoạt động HS
*Bài mới:
+Hoạt động 1: Truyền thống của nhà trường.
-Mục tiêu: HS biết được những truyền thống tốt đẹp
trong những năm qua của trường.
-Tiến hành:
Trường của mình đang ngồi học có tên gì?
Trong những năm qua trường có những truyền thống
tốt đẹp gì?
Nói: Trường tiểu học Hồ Chơn Nhơn trong những
năm qua trường đạt nhiều HS giỏi , giáo viên giỏi
cấp Tỉnh , cấp Huyện Các phong trào văn nghệ ,
đố vui để học đạt chất
+Hoạt động 2:Ý nghĩa tên trường.
-Mục tiêu: HS nắm được ý nghĩa tên của trường.
-Tiến hành:
Em hiểu gì về tên trường của mình?
Chốt: Tên trường mang ý nghĩa sâu sắc : Đồng chí
Hồ Chơn Nhơn sinh năm 1907, hy sinh ngày
9/5/1933 .Ơng là một chiến sĩ kiên cường , anh
dũng Ơng bị bắt giam tháng 11/ 1929 tại nhà lao
Quảng Trị đến năm 1931mãn hạn tù ơng làm bí thư
Huyện uỷ Hải Lăng 9/5/1933ơng đã từ trần.Và
sau này trường của chúng ta mang tên ơng.
*Hoạt động 3:HS Làm gì để xứng đáng là HS của
trường
-Mục tiêu: Biết và hành động để xứng đáng là hs của
trường Hồ Chơn Nhơn.
-Tiến hành: Em đã làm gì để xứng đáng là HS của
trường?
Chốt: các em phải cố gắng học tập , ngoan ngỗn rèn
luyện tốt để trở thành con ngoan trò giỏi.
IV.Củng cố dặn dò: Sưu tầm tranh ảnh về ơng Hồ
Chơn Nhơn. Nhận xét giờ học.
Trường Tiểu học Hồ Chơn Nhơn.
Trường đạt tiên tiến cấp Tỉnh
Lắng nghe và nhắc lại.
Nêu những hiểu biết của mình về trường.
Lắng nghe và nhắc lại.
Tự nêu ý kiến
Hát bài: Em u trường em
Lớp chúng mình
Nguyễn Thị Mai Lộc
Giáo án chiều Lớp 1
TUẦN 3:
Ngày soạn: 13/9/2008
Ngày giảng: 2/15/9/2008
Đạo đức:
BÀI : GỌN GÀNG, SẠCH SẼ (T1).
I.Mục tiêu: SGV
II.Chuẩn bò :
-Vở bài tập Đạo đức 1.
-Bài hát “Rửa mặt như mèo”.
-Một số dụng cụ để giữ cơ thể gọn gàng, sạch sẽ: lược, bấm móng tay, cặp tóc, ….
-Một vài bộ quần áo trẻ em sạch sẽ, gọn gàng.
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động học sinh
1.KTBC:
Yêu cầu kể về cách ăn mặc của mình.
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
− Hoạt động 1: Thảo luận cặp đơi(3 phút)
+M ụ c tiêu: HS biết thế nào là sạch sẽ gọn gàng
+Tiến hành:
− Tìm và nêu tên bạn nào trong lớp hơm nay có
quần áo đầu tóc gọn gàng , sạch sẽ?
-Vì sao em cho đó là gọn gàng , sạch sẽ?
Kết luận: Gọn gàng , sạch sẽ là có đầu tóc chải
đẹp , áo quần gọn gàng , cài đúng cúc
Khen những HS ăn mặc gọn gàng sạch sẽ.
Hoạt động 2: Làm bài tập 1
+Mục tiêu:HS biết được ích lợi của việc ăn mặc
sạch sẽ gọn gàng
+Tiến hành:
Giải thích u cầu bài tập 1
Giải thích tại sao em cho là bạn trong tranh ăn mặc
sạch sẽ gọn gàng?
Khi chưa sạch sẽ gọn gàng thì làm thế nào để sạch
sẽ gọn gàng?
Bổ sung thêm hồn chỉnh
u cầu HS thực hành sửa sang lại áo qn , đầu
3 em kể.
Thảo luận nhóm 2
Đại diện các nhóm nêu tên và mời một số
bạn gọn gàng sạch sẽ lên đứng trước lớp.
Trả lời theo hiểu biết
Học sinh thảo luận theo cặp để trả
lời các câu hỏi.
Theo dõi
Lắng nghe.
Làm việc cá nhân
Trình bày , lớp nghe nhận xét , bổ sung
hồn chỉnh
Nêu ý kiến: bẩn thì giặt sạch
rách nhờ mẹ vá lại , cài cúc áo lệch
Nguyễn Thị Mai Lộc
Giáo án chiều Lớp 1
tóc đẹp.
GV kết luận: Khen những học sinh biết ăn
mặc gọn gàng, sạch sẽ và đề nghò các bạn
vỗ tay hoan hô.
Nhắc nhở những em chưa ăn mặc gọn
gàng, sạch sẽ.
Hoạt động 3: Thảo luận cặp đôi theo bài
tập 2.
+M ụ c tiêu : HS biết mong muốn , tự giác ăn mặc
sạch sẽ gọn gàng .
+Tiến hành: .
u cầu: HS áo quần đúng trang phục phù hợp
cho một bạn nam , 1 bạn nữ rồi nối bộ áo quần đã
chọn với bạn nam hoặc bạn nữ.
Theo dõi giúp đỡ thêm
Kết luận : Quần áo đi học cần sạch sẽ phẳng phiu
, khơng mặc áo quần nhàu nát , rách , bẩn
3.Củng cố: Hỏi tên bài.
Nhận xét, tuyên dương.
4.Dặn dò :Học bài, xem bài mới.
Cần thực hiện: Đi học cần ăn mặc gọn
gàng, sạch sẽ.
thì cài lại
Lần lượt, một số học sinh trình bày
hằng ngày, bản thân mình đã thực
hiện ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ
chưa:
− Tắm rửa, gội đầu;Chải đầu tóc;
− Cắt móng tay;Giữ sạch quần áo,
giặt giũ; Giữ sạch giày dép,
HS theo dõi quan sát tranh bài tập 2
HS làm bài tập
Một số HS trình bày sự lựa chọn của
mình, HS khác nhận xét.
Nêu lại tên bài.
Lắng nghe.
Học sinh lắng nghe để thực hiện
cho tốt.
Âm nhạc:
GV chun trách dạy
Nguyễn Thị Mai Lộc
Giáo án chiều Lớp 1
Tiếng Việt: LUYỆN TẬP L, H
I. Mục tiêu: Giúp học sinh
- Nắm chắc quy trình viết chữ l, h, đọc đúng tiếng, từ câu có chứa l,h
- Lớp đọc được bài trong sách giáo khoa.Riêng em Định , Hiền , Thanh đọc được âm l, h
- Rèn cho học sinh viết đúng, đẹp theo mẫu chữ.
II Đồ dùng dạy học:
Vở Bài tập Tiếng việt, Bộ đồ dùng.
III.Các hoạt động dạy và học:
Nguyễn Thị Mai Lộc
Giáo án chiều Lớp 1
Ngày soạn: 13/9/2008
Ngày giảng: 3 16/2008
Tiếng Việt: LUYỆN TẬP O, C
I. Mục tiêu: Giúp học sinh
- Nắm chắc quy trình viết chữ o, c, đọc đúng tiếng, từ câu có chứa o, c
- Lớp đọc được bài trong sách giáo khoa.Riêng em Định , Hiền , Thanh đọc được âm o, c
- Rèn cho học sinh viết đúng, đẹp theo mẫu chữ.
II Đồ dùng dạy học:
Vở Bài tập Tiếng việt, Bộ đồ dùng.
III.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động GV Hoạt đọng HS
1.Bài cũ: Viết bảng con : lê , hẹ
Đọc bài l, h trong SGK
Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a)Luyện đọc:
Đọc mẫu bài trong SGK
Theo dõi , nhận xét chỉnh sửa
Đọc mẫu câu ứng dụng: Bò bê có bó cỏ.
Nhận xét khen em đọc bài tốt
b)Luyện viết:
Viết mẫu trên bảng lớp, hướng dẫn và nêu
cách viết
Chữ o cao mấy li? Có mấy nét?
Chữ c cao mấy li? Có mấy nét?
Hướng dẫn kĩ điểm bắt đầu và điểm kết thúc.
Nhận xét , sửa sai.
-Viết vào vở:
Theo dõi , giúp đỡ những em viết còn chậm.
Chấm , nhận xét , sửa sai.
c)Làm bài tập:
Treo tranh hỏi: Tranh vẽ gì?
Hướng dẫn HS nối tranh phù hợp với nội dung
*Nối: o hay c
IV.Củng cố dặn dò:
Nhận xét giờ học. Xem trước bài mới: Ơ, Ơ
Cả lớp
2 hs dọc bài, lớp theo dõi nhận xét
Theo dõi cách đọc
Đọc bài: cá nhân, tổ , lớp
Nối tiếp nhau đọc. Riêng em Định , Thu Hiền,
Thu Thanh đọc được âm , tiếng, từ
Quan sát
Nhắc lại cách viết.
Chữ o cao 2 li, có nét cong kín.
Chữ c cao 2 li , có nét cong hở phải.
Luyện viết bảng con
Viết vào vở mỗi chữ một hàng . Riêng em
Định , Hiền , Thanh viết hai hàng o , c, cò.
Quan sát tranh trả lời câu hỏi , đọc các chữ ghi
sẳn , điền chữ vào ơ trống.
Làm VBT Điền : cọ, vỏ , mo. 1 em lên điền.
Đọc bài trên bảng lớp
Nguyễn Thị Mai Lộc
Giáo án chiều Lớp 1
Tốn : LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục tiêu:
Củng cố cho HS nắm chắc cấu tạo số từ 1 - 5 và thứ tự các số trong dãy số từ 1 - 5 và từ 5 - 1.
Rèn cho HS có kĩ năng đọc ,viết số thành thạo.
Giáo dục HS tính cẩn thận.
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ , phiếu học tập.
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Bài cũ:Viết các số 1 , 2, 3, 4, 5
Nhận xét , sửa sai.
2.Bài mới:
*Bài 1:Điền số thích hợp vào ơ trống.
Treo bảng phụ vẽ hình nội dung BT1
Chia nhóm 2, Theo dõi giúp đỡ thêm các nhóm.
* * * * *
* * * * *
Nhận xét , sửa sai.
*Bài 2: Số: Phiếu học tập.
1 5
3 1
Nhận xét , sửa sai.
*Bài 3: Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn: 2, 4 , 5 ,3
Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé: 1, 5 , 3 ,2 , 4
Chấm 1/3 lớp . Nhận xét , sửa sai.
*Bài 4: Viết số:
Theo dõi , giúp đỡ em Hiền , Thanh , Tân
IV.Củng cố, dặn dò:
Ơn lại các số từ 1 - 5
Đọc , viết các số từ 1 - 5 thành thạo ở nhà.
Xem trước bài Bé hơn , dấu <
Viết bảng con tồn lớp.
Nêu u cầu bài tập
Quan sát, thảo luận nhóm 2
2 đại diện 2 nhóm điền số trên bảng
Lớp theo dõi nhận xét bổ sung.
Quan sát, làm VBT , 2 em lên làm
bảng lớp.
Lớp nhận xét , sửa sai.
Làm vở ơ li, 2 HS lên bảng làm.
Viết vở ơ li, 4 hàng
Đọc lại các số từ 1 - 5 , từ 5 - 1
Nguyễn Thị Mai Lộc
Giáo án chiều Lớp 1
Môn : TNXH: BÀI : CHÚNG TA ĐANG LỚN.
I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :
-Củng cố cho HS nắm chắc sự lớn lên của cơ thể được thể hiện ở chiều cao, cân
nặng và sự hiểu biết.
-Thực hành so sánh sự lớn lên của bản thân và các bạn cùng lớp.
Giáo dục HS chú ý ăn uống đủ chất dinh dưỡng ăn đủ bữa và thường xun luyện tập thể dục.
II.Đồ dùng dạy học:
-Hình minh hoạ SGK
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
*.Bài mới:Giới thiệu bài:
Gọi 4 học sinh trong lớp có các đặc điểm sau
lên bảng: em béo nhất, em gầy nhất, em cao
nhất, em thấp nhất.
Yêu cầu học sinh nhận xét về hình dáng bên
ngoài của các bạn.
Hoạt động 1 :Quan sát tranh:
MĐ: Giúp HS biết sự lớn lên của cơ thể thể
hiện ở chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết.
Tiến hành
Bước 1:
Yêu cầu quan sát hoạt đôïng của em bé trong
từng hình, hoạt động của 2 bạn nhỏ và hoạt
động của 2 anh em ở hình dưới.
GV chú ý quan sát và nhắc nhở các em làm
việc tích cực
Bước 2: Kiểm tra kết quả hoạt động
Gọi HS xung phong nói về hoạt động của từng
em trong hình.
Hỏi tiếp: “Từ lúc nằm ngữa đến lúc biết đi thể
hiện điều gì?”
Chỉ hình 2 và hỏi: “Hai bạn nhỏ trong hình
muốn biết điều gì?”
“Các bạn đó còn muốn biết điều gì nữa?”
Nhận xét về hình dáng bên
ngoài của các bạn.
Lắng nghe và nhắc lại.
Các bạn không giống nhau về
hình dáng, bạn béo, bạn gầy,
bạn cao, bạn thấp,…
Hoạt động theo cặp, hai em ngồi
cạnh nhau, lần lượt chỉ trên
tranh và nói theo yêu cầu . Khi
em này chỉ thì em kia làm
nhiệm vụ kiểm tra và ngược lại.
Hoạt động theo cặp quan sát
tranh, chỉ vào tranh và trả lời
Chỉ vào tranh trên bảng và nêu.
Thể hiện em bé đang lớn.
Các bạn còn muốn biết chiều cao
và cân nặng của mình.
Muốn biết đếm.
Nguyễn Thị Mai Lộc
Tuyển tập đề thi lớp 10
LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tuyển tập đề thi lớp 10": http://123doc.vn/document/571459-tuyen-tap-de-thi-lop-10.htm
Bài 1 : Cho biểu thức A =
x24
4x4x
2
+
1/ Với giá trị nào của x thì A có nghĩa?
2/ Rút gọn A.
3/ Tính giá trị của biểu thức A khi x = 1,999
Bài 2 : Giải hệ phơng trình :
=
+
=
5
2y
3
x
4
1
2y
1
x
1
Bài 3 : Tìm giá trị của a để phơng trình : (a
2
2a 3)x
2
+ (a + 2)x 3a
2
= 0 nhận
x = 2 làm nghiệm. Tìm nghiệm còn lại của phơng trình?
Bài 4 : Cho tam giác ABC vuông tại A. Trên cạnh AB lấy điểm D không trùng với A
và B. Đờng tròn (O) đờng kính BD cắt BC tại E. Đờng thẳng AE cắt (O) tại G. Đờng thẳng
CD cắt (O) tại F. Gọi S là giao điểm của đờng thẳng AC và BF. Chứng minh :
1/ Đờng thẳng AC song song với đờng thẳng FG.
2/ SA.SC = SB.SF
3/ Tia ES là phân giác của góc AEF.
Bài 5 : Giải phơng trình :
361x12xx
2
=+++
Dớng dẫn
Bài 1 : 1/ Đk : x
2. 2/
=
A
-1/2 nếu x > 2 hoặc A = 1/2 nếu x < 2. 3/ A = 1/2.
Bài 2 : nghiệm của hpt là (x = 7/3; y = 25/9)
Bài 3 : a = 3 +
17
, a = 3 -
17
- Với a = 3 +
17
ta có pt : 17x
2
+ (5 +
17
)x 78 - 6
17
= 0. Khi đó x
2
=
17
1739
+
- Với a = 3 -
17
ta có pt : 17x
2
+ (5 -
17
)x 78 + 6
17
= 0. Khi đó x
2
=
17
1739
Bài 4 :
1/ Có tứ giác DEGF nt (O)
ã
DFG
+
ã
DEG
= 180
0
Lại có
ã
DEA
+
ã
DEG
= 180
0
ã
DFG
=
ã
DEA
Mặt khác tứ giác ACED nt
ã
ACD
=
ã
DEA
ã
ACD
=
ã
DFG
Mà 2 góc này ở vị trí so le trong nên AC // FG
2/
SFC ~
SAB (g.g)
SB
SC
SA
SF
=
SF.SB = SA.SC
3/ Có tứ giác AEBS nt
ã
AES
=
ã
ABS
,
ã
SEF
=
ã
ABS
ã
AES
=
ã
SEF
đpcm.
Bài 5 : Đk : x
-1. Đặt
1x
+
= t (t
0)
x + 1 = t
2
x = t
2
1, khi đó ta có pt :
t
4
t
2
+12t 36 = 0
(t 2)(t + 3)(t
2
t + 6) = 0
t = 2, t = -3 (loại).
x = 3
Vậy n
0
của pt là x = 3
Đề thi tuyển sinh năm học 2001 2002
D
E
O
B
A
C
G
F
S
Bài 1 : Rút gọn biểu thức : M =
a1
1
.a
a1
aa1
+
+
với a
1a;0
Bài 2 : Tìm 2 số x và y thoả mãn điều kiện :
=
=+
12xy
25yx
22
Bài 3 : Hai ngời cùng làm chung một công việc sẽ hoàn thành trong 4 giờ. Nếu mỗi ngời
làm riêng để hoàn thành công việc ngời thứ nhất làm ít hơn ngời thứ hai 6 giờ. Hỏi nếu làm
riêng thì mỗi ngời sẽ làm trong bao lâu thì hoàn thành công việc.
Bài 4 : Cho các hàm số : y = x
2
(P) và y = 3x + m
2
(d)
1/ Chứng minh rằng với bất kỳ giá trị nào của m thì (d) luôn cắt (P) tại 2 điểm phân biệt.
2/ Gọi y
1
và y
2
là tung độ các giao điểm của (d) và (P). Tìm m để có đẳng thức :
y
1
+ y
2
= 11y
1
y
2
Bài 5 : Cho tam giác ABC vuông tại A. Trên AC lấy điểm M (khác A và C). Vẽ (O) đờng
kính MC. Gọi T là giao điểm thứ hai của cạnh BC với (O). Nối BM kéo dài cắt (O) tại D, đ-
ờng thẳng AD cắt đờng tròn tại S. Chứng minh :
1/Tứ giác ABTM nội tiếp một đờng tròn.
2/ Khi điểm M di chuyển trên cạnh AC thì góc ADM có số đo không đổi.
3/ Đờng thẳng AB song song với đờng thẳng ST
Dớng dẫn
Bài 1 : M =
a1
+
Bài 2 : Nghiệm của hpt là : (x = 3; y = 4), (x = 4; y = 3), (x = -3; y = -4), (x = -4; y = -3)
Bài 3 : PT :
4
1
6x
1
x
1
=
+
+
. Ngời thứ nhất 6h. Ngời thứ hai 12h.
Bài 4 : Hoành độ giao điểm của (P) và (d) là n
0
của pt : x
2
= 3x + m
x
2
- 3x m
2
= 0
(1)
1/ Có
= (-3)
2
4.1.(-m
2
) = 9 + 4m
2
Vì m
2
0 với mọi m nên 4m
2
0 với mọi m.
9 + 4m
2
> 0 với mọi m hay
> 0 với
mọi m
(1) luôn có 2 n
0
p/b với mọi m
(d) luôn cắt (P) tại 2 điểm p/b với mọi m.
2/ Gọi x
1
, x
2
là hoành độ giao điểm của (d) và (P) thì y
1
= 3x
1
+ m
2
, y
2
= 3x
2
+ m
2
và x
1
, x
2
là
n
0
của (1). Theo Vi et có : x
1
+ x
2
= 3 và x
1
x
2
= -m
2
.
Khi đó để y
1
+ y
2
= 11y
1
y
2
thì 3x
1
+ m
2
+ 3x
2
+ m
2
= 11(3x
1
+ m
2
)(3x
2
+ m
2
)
3(x
1
+ x
2
) + 2m
2
= 11[9x
1
x
2
+ 3m
2
(x
1
+ x
2
) + m
4
]
3.3 + 2m
2
= 11[9(-m
2
) + 3m
2
.3 + m
4
]
9 + 2m
2
+ 99m
2
99m
2
11m
4
= 0
11m
4
- 2 m
2
9 = 0 (*)
Giải (*) ta đợc m = 1, m = -1, m =
11
3
, m = -
11
3
.
Bài 5 : 1/ Có
ã
BAM
+
ã
BTM
= 180
0
tứ giác ABTM nt
M
D
S
T
O
C
A
B
2/ Có
ã
SDM
=
ã
TCM
hay
ã
ADM
=
ã
ACB
.
Mà
ã
ACB
có sđ không đổi nên
ã
ADM
không đổi khi M di chuyển trên AC.
3/ Có
ã
SDM
=
ã
TCM
,
ã
SDM
=
ã
SCM
ã
TCM
=
ã
SCM
MT = MS
MTS cân tại M
p/g MC đồng thời là đờng cao
MC
ST
ST // AB.
Đề thi tuyển sinh năm học 2002 2003
Bài 1 : Cho biểu thức : S =
yx
xy2
:
xyy
y
xyx
x
+
+
với x > 0, y > 0 và x
y
1/ Rút gọn S.
2/ Tìm giá trị của x và y để S = 1.
Bài 2 : Trên Parabol y =
2
1
x
2
lấy 2 điểmA và B, biết hoành độ của A là x
A
= -2 và tung độ
của B là y
B
= 8. Viết phơng trình đờng thẳng AB.
Bài 3 : Xác định giá trị của m để phơng trình x
2
8x + m = 0 có nghiệm là 4 +
3
. Với
giá trị m vừa tìm đợc phơng trình còn một nghiệm nữa, hãy tìm nghiệm ấy.
Bài 4 : Cho hình thang cân ABCD (AB // CD và AB < CD) nội tiếp (O). Tiếp tuyến với (O)
tại A và tại D cắt nhau tại E. Gọi I là giao điểm của hai đờng chéo AC và BD.
1/ Chứng minh tứ giác AEDI nội tiếp một đờng tròn.
2/ Chứng minh các đờng thẳng EI // AB.
3/ Đờng thẳng EI cắt các cạnh bên AD và BC tại R và S. Chứng minh rằng :
a. I là trung điểm của RS. b.
RS
2
CD
1
AB
1
=+
.
Bài 5 : Tìm tất cả các cặp số (x; y) nghiệm đúng phơng trình :
(16x
4
+ 1)(y
4
+ 1) = 16x
2
y
2
.
Hớng dẫn
Bài 1 : 1/ S =
y
1
. 2/ S = 1 khi x > 0, x
1 và y = 1.
Bài 2 : x
A
= -2
y
A
= 2, y
B
= 8
x
B
=
4. Khi đó pt đt AB là : y = x + 4; y = -3x 4.
Bài 3 : m = 13, x
2
= 4 -
3
Bài 4 :
1/ Có :
ã
AED
= 1/2(sđ
ẳ
ABD
- sđ
ằ
AD
)
ã
AID
= 1/2 (sđ
ằ
AD
+ sđ
ằ
BC
)
Lại có : AD = BC
sđ
ằ
AD
= sđ
ằ
BC
ã
AED
+
ã
AID
= 1/2(sđ
ẳ
ABD
- sđ
ằ
AD
) + 1/2(sđ
ằ
AD
+
sđ
ằ
BC
) = 1/2.360
0
= 180
0
.
Tứ giác AEDI nt.
2/ Có
ã
AIE
=
ã
ADE
,
ã
BAC
=
ADE
AIE =
BAC
AB // EI.
3.a/ Có
ACD =
BDC
ICD cân tại I.
IC = ID.
SIC =
IDC,
RID =
IDC
SIC =
RID.
RDI =
SCI (g.c.g)
RI = SI.
b/ Có
DC
RI
AC
AI
=
,
AB
SI
CA
CI
=
(hệ quả định lí Talet)
1
AC
AC
AC
ICAI
CD
RI
AB
SI
==
+
=+
Mà SI = RI =
2
1
RS
RS
2
CD
1
AB
1
=+
Bài 5 : (16x
4
+ 1)(y
4
+ 1) = 16x
2
y
2
16x
4
y
4
+ 16x
4
+ y
4
+ 1 16x
2
y
2
= 0.
(16x
4
y
4
- 8 x
2
y
2
+ 1) + (16x
4
- 8 x
2
y
2
+ y
4
) = 0
(x
2
y
2
1)
2
+ (4x
2
y
2
)
2
= 0
=
=
0yx4
01yx
22
22
=
=
1y
2
1
x
,
=
=
1y
2
1
x
,
=
=
1y
2
1
x
,
=
=
1y
2
1
x
I
R
O
C
E
D
A
B
S
Đề thi tuyển sinh năm học 2003 2004
Bài 1 : Giải hệ phơng trình :
=
+
+
=
+
+
7,1
yx
1
x
3
2
yx
5
x
2
Bài 2 : Cho biểu thức P =
xx
x
1x
1
+
+
với x > 0 và x
1.
1/ Rút gọn P. 2/ Tính giá trị của P khi x =
2
1
Bài 3 : Cho đờng thẳng (d) : y = ax + b. Biết đờng thẳng cắt trục hoành tại điểm có hoành
độ bằng 1 và song song với đờng thẳng y = -2x + 2003.
1/ Tìm a và b.
2/ Tìm toạ độ các điểm chung (nếu có) của (d) và parabol (P) : y =
2
1
x
2
.
Bài 4 : Cho (O) và điểm A cố định nằm ngoài (O). Từ A kẻ các tiếp tuyến AP và AQ với
(O) (P và Q là tiếp điểm). Đờng thẳng đi qua O và vuông góc với OP cắt đờng thẳng AQ tại
M.
1/ Chứng minh rằng MO = MA
2/ Lấy N trên cung lớn PQ của (O) sao cho tiếp tuyến tại N của (O) cắt các tia AP,
AQ lần lợt tại B và C. Chứng minh :
a/ AB + AC BC không phụ thuộc vào vị trí của N.
b/ Nếu tứ giác BCQP nội tiếp một đờng tròn thì PQ // BC.
Bài 5 : Giải phơng trình
3x2x3x2x3x2x
22
+++=++
Hớng dẫn
Bài 1 : Nghiệm của hpt là : (x = 2; y = 3)
Bài 2 : 1/ P =
1x
1x
+
. 2/ Với x =
2
1
thì P = (1 +
2
)
2
.
Bài 3 : 1/ a = -2, b = 2. 2/ Toạ độ giao điểm của (d) và (P) là : (2; -2).
Bài 4 :
1/ Có OM//AP
AOM =
OAP,
OAQ =
OAP
AOM =
OAQ
MAO cân tại M
MO
=MA
2/ Có BP = BN, CQ = CN, AP = AQ (T/c 2 tt cắt nhau)
AB + AC BC = AP + PB + AQ + QC BN CN
= AP + AQ = 2AP = const.
3/ Có tứ giác BCQP nt
PBC +
PQC = 180
0
Lại có
AQP +
PQC = 180
0
PBC =
AQP
Mà
AQP =
APQ nên
APQ =
PBC
PQ // BC.
Bài 5 :
3x2x3x2x3x2x
22
+++=++
(đk : x
3)
03x)2x)(1x(2x)3x)(1x(
=+++++
0)11x(2x)11x(3x
=+++
0)2x3x)(11x(
=++
=+
=+
02x3x
011x
+=
==
1x3x
0x11x
Vậy PTVN.
Đề thi tuyển sinh nămhọc 2004 2005
Bài 1 : 1/ Đơn giản biểu thức P =
56145614
++
C
O
Q
B
P
A
M
N
2/ Chobiểu thức Q =
x
1x
.
x
2x
1x2x
2x
+
++
+
với x > 0 và x
1
a/ Chứng minh Q =
1x
2
b/ Tìm số nguyên x lớn nhất để Q nhận giá trị là số nguyên.
Bài 2 : Cho hệ phơng trình
=+
=++
a2yax
4yx)1a(
(a là tham số)
1/ Giải hpt khi a = 1.
2/ CMR với mọi a hpt luôn vó nghiệm duy nhất (x; y) sao cho x + y
2.
Bài 3 : Cho (O) đờng kính AB = 2R. Đờng thẳng (d) tiếp xúc với (O) tại A. M và Q là 2
điểmphân biệt chuyển động trên (d) sao cho M khác A và Q khác A. Các đờng thẳng BM và
BQ lần lợt cắt (O) tại các điểm thứ 2 là N và P. Chứng minh :
1/ BM.BN không đổi.
2/ Tứ giác MNPQ nội tiếp một đờng tròn.
3/ Bất đẳng thức : BN + BP + BM + BQ > 8R.
Bài 4 : Tìm GTNN của hàm số : y =
5x2x
6x2x
2
2
++
++
Hớng dẫn
Bài 1 : 1/ P = 6. 2.b/ Để Q
Z thì x 1
Ư
(2)
. Để x lớn nhất thì x 1 = 2
x = 3.
Bài 2 : 1/ Với a = 1 hpt có n
o
là (x = 2; y = 0)
2/ Giải hpt ta tìm đợc n
o
cua hpt (x = -2a + 4; y = 2a
2
2a)
Xét x + y 2 = -2a + 4 + 2a
2
2a 2 = 2a
2
4a + 2 = 2(a
2
2a + 1) = 2(a + 1)
2
2
x + y
2.
Bài 3 :
1/
ABN ~
MBA (g.g)
AB
BN
BM
AB
=
BM.BN = AB
2
= 4R
2
= const.
2/ Có
MQP =
2
1
(sđ AB sđ ANP) =
2
1
sđ BP
PNB =
2
1
sđ BP
MQP =
PNB
Lại có
PNB+
PNM =180
0
MQP+
PNM
=180
0
Tứ giác MNPQ nt
3/ A/d bđt Cô-si có :
BM + BN
2
BN.BM
= 2
2
R4
=4R. Dấu = xảy ra khi BM = MN
M
N. Trái GT
BM + BN > 4R. MTT đợc BP + BQ > 4R
BM + BN + BP + BQ > 8R.
Bài 4 : Xét y
2
=
5x2x
)6x2x(
2
22
++
++
Có x
2
+ 2x + 5 = (x + 1)
2
+ 4
4, (x + 1)
2
+ 5
5
[(x + 1)
2
+ 5]
2
25
Khi (x + 1)
2
+ 4 thêm bao nhiêu thì (x + 1)
2
+ 5 cũng tăng lên bấy nhiêu.
y
2
4
25
y
2
5
. Vậy GTNN của y là
2
5
khi x = -1.
Đề thi tuyển sinh nămhọc 2005 2006
Bài 1 : 1/ Tính giá trị của biểu thức P =
347347
++
.
d
P
N
O
A
B
M
Q
2/ Chứng minh :
( )
ba
ab
abba
.
ba
ab4ba
2
=
+
+
với a > 0 và b > 0.
Bài 2 : Cho pa rabol (P) : y =
2
1
x
2
và đờng thẳng (d) : y = mx m + 2 (m là tham số)
1/ Tìm m để (d) và (P) cùng đi qua điểm có hoành độ x = 4.
2/ Chứng minh rằng với mọi ggiá trị của m (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt.
3/ Giả sử (x
1
; y
1
) và (x
2
; y
2
) là toạ độ giao điểm của (d) và (P). Chứng minh rằng :
y
1
+ y
2
( )
( )
21
xx122
+
Bài 3 : Cho BC là dây cung cố định của (O; R) với R < BC < 2R. A là điểm di động trên
cung lớn BC sao cho
ABC nhọn. Các đờng cao AD, BE, CF của
ABC cắt nhau tại H
(H
BC, E
CA, F
AB).
1/ Chứng minh tứ giác BCEF nội tiếp đợc một đờng tròn. Từ đó suy ra
AE.AC = AF.AB
2/ Gọi A là trung điểm của BC. Chứng minh AH = 2AO.
3/ Kẻ đờng thẳng (d) tiếp xúc với (O) tại A. Đặt S là diện tích của
ABC, 2p là chu vi
của
DEF.
a. Chứng minh : d // EF.
b. Chứng minh : S = p.R
Bài 4 : Giải phơng trình :
x244x2216x9
2
++=+
Hớng dẫn
Bài 1 : 1/ P = 4.
Bài 2 : Hoành độ giao điểm của (d) và (P) là n
o
của pt :
2
1
x
2
= mx m + 2
x
2
2mx + 2m 4 = 0 (1)
1/ Để (d) và (P) cùng đi qua điểm có hoành độ x = 4 thì : 4
2
2m.4 + 2m - 4 = 0
m = 3/2
2/ Xét (1) có
= (-m)
2
1.(2m 4) = m
2
2m + 4 = (m + 1)
2
+ 3 > 0 với mọi m
(1) luôn có 2 n
o
p/b với mọi m
(d) luôn cắt (P) tại 2 điểm p/b.
3/ Vì x
1
, x
2
là hoành độ giao điểm cuả (d) và (P) nên x
1
, x
2
là n
o
của (1).
Theo Vi-et có :x
1
+ x
2
= 2m.
Có y
1
= mx
1
m + 2, y
2
= mx
2
m + 2.
Khi đó : y
1
+ y
2
( )
( )
21
xx122
+
đợc viết lại :
m(x
1
+ x
2
) 2m + 4
( )
( )
21
xx122
+
m(x
1
+ x
2
) 2m + 4
( )
( )
21
xx122
+
m.2m 2m + 4 -
( )
m2122
0
2m
2
2m + 4 - 4
2
m + 2m
0
2m
2
+ 4 - 4
2
m
0
2(m -
2
)
2
0 với mọi m.
Vậy y
1
+ y
2
( )
( )
21
xx122
+
Bài 4 :
d
H
O
C
B
A
D
E
F
K
A '
1/ Tứ giác BCEF có
BEC =
BFC = 90
0
Tứ giác BCEF nt (tứ giác có 2 đỉnh liên )
Có
ACF ~
ABE (g.g)
AE
AF
AB
AC
=
AC.AE = AB.AF
2/ Kẻ đk CK của (O).
Có OA là đờng trung bình của
KBC
OA = 1/2BK
Chứng minh tứ giác AKBH là hbh
BK = AH
AH = 2OA.
3.a/ Có tứ giác BFECnt
BCE +
BFE = 180
0
BFE +
AFE = 180
0
BCE =
AFE
Lại có
BCA =
BAd = 1/2sđ cung AB
AFE =
BAd
d// EF
b/ Vì d là tt của (O) nên d
OA, mà FE // d
FE
OA
CMTT ta đợc : FD
OB, ED
OC
S
ABC
= S
AEOF
+ S
BDOF
+ S
CEOD
=
2
1
OA.FE +
2
1
OB.DF +
2
1
OC.DE =
2
1
R(FE + DF + DE)
=
2
1
R.2p = p.R
Bài 4 :
x244x2216x9
2
++=+
(đk : -2
x
2)
9x
2
+ 16 = 4(2x + 4) + 16(2 - x) + 16
)x2)(4x2(
+
9x
2
+ 16 8x 16 32 + 16x = 16
)x2)(4x2(
+
9x
2
+ 8x 32 = 16
)x2)(4x2(
+
81x
4
+ 64x
2
+ 1024 + 144x
3
572x
2
512x = 256(4x 2x
2
+8 4x)
81x
4
+ 144x
3
512x
2
512x + 1024 + 512x
2
2048 = 0
81x
4
+ 144x
3
512x 1024 = 0
(9x
2
32)(9x
2
+ 32) + 16x(9x
2
32) = 0
(9x
2
32)(9x
2
+ 16x + 32) = 0
=++
=
)2(032x16x9
)1(032x9
2
2
Giải (1) ta đợc x =
3
24
Giải (2) : PT (2) VN
Đề thi tuyển sinh năm 2006 2007
Bài 1 : Cho biểu thức A =
+
+
2x
1x
1x
2x
:
1x
1
x
1
với x > 0, x
1, x
4.
1/ Rút gọn A.
2/ Tìm x để A = 0.
Bài 2 : Trong mặt phẳng toạ độ xOy cho parabol (P) : y = x
2
và đờng thẳng (d) :
y = 2(a 1)x + 5 2a (a là tham số).
1/ Với a = 2 tìm toạ độ giao điểm của đờng thẳng (d) và parabol (P).
2/ Chứng minh rằng với mọi a (d) luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt.
3/ Gọi hoành độ giao điểm của (d) và (P) là x
1
, x
2
. Tìm a để x
1
2
+ x
2
2
= 6.
Bài 3 : Cho (O) đờng kính AB. Điểm I nằm giữa A và O (I khác A và O). Kẻ dây MN vuông góc với
AB tai I. Gọi C là điểm tuỳ ý thuộc cung lớn MN (M khác M, N, B) Nối AC cắt MN tại E. Chứng
minh :
1/ Tứ giác IECB nội tiếp.
2/ AM
2
= AE.AC.
3/ AE.AC AI.IB = AI
2
.
Bài 4 : Cho a
4, b
5, c
6 và a
2
+ b
2
+ c
2
= 90. Chứng minh : a + b + c
16.
Hớng dẫn
Bài 1 : 1/ A =
x3
2x
. 2/ A = 0
x3
2x
= 0
2x
= 0
x = 4 (loại)
Bài 2 : Hoành độ giao điểm của (d) và (P) là n
o
của pt :
x
2
= 2(a 1)x + 5 2a
x
2
2(a 1)x + 2a 5 = 0 (1)
1/ Với a = 2 thì ta có pt : x
2
2x 1 = 0. Giải pt ta đợc x
1
= 1 +
2
, x
2
= 1 -
2
Toạ độ giao điểm của (d) và (P) là (1 +
2
; 3 +
2
), (1 -
2
; 3 -
2
)
2/ Xét (1) có
= [-(a 1)]
2
1.(2a 5) = a
2
2a + 1 2a +5 = a
2
4a + 4 = (a 2)
2
0 với mọi m
(1) luôn có 2 n
o
p/b
(d) luôn cắt (P) tại 2 điểm p/b.
3/ Vì x
1
, x
2
là hoành độ giao điểm của (d) và (P) nên x
1
, x
2
là n
o
của (1).
Theo Vi-et ta có x
1
+ x
2
= 2(a - 1), x
1
.x
2
= 2a 5
Để x
1
2
+ x
2
2
= 6
( x
1
+ x
2
)
2
- 2 x
1
.x
2
= 6 thì
[2(a 1)]
2
2(2a 5) = 6
4a
2
8a + 4 4a + 10 6 = 0
4a
2
12a + 8 = 0
a
2
3a + 2 = 0
a = 1, a = 2.
Bài 3 :
1/ Tứ giác IECB có
EIB +
ECB = 90
0
+ 90
0
= 180
0
Tứ giác IECB nt
2/ Có AB
MN tại I nên MI = NI
AB là trung trực của
MN
AM = AN
sđ cung AM = sđ cung AN
AMN =
ACM
AME ~
ACM (g.g)
AM
AE
AC
AM
=
AM
2
= AE.AC
3/ Có AM
2
= AI.AB = AI(AI + IB) = AI
2
+ AI.IB
AM
2
AI.IB = AI
2
AE.AC AI.IB = AI
2
.
Bài 4 : Đặt a = x + 4 (x
0), b = y + 5 (y
0), c = z + 6 (z
0), khi đó : a
2
+ b
2
+ c
2
= 90 đợc viết
lại là : (x + 4)
2
+ (y + 5)
2
+ (z + 6)
2
= 90
x
2
+ 8x + 16 + y
2
+ 10y + 25 + z
2
+ 12z + 36 = 90
x
2
+ 8x + y
2
+ 10y + z
2
+ 12z = 13
Có x
2
+ y
2
+ z
2
+ 2xy + 2yz + 2xz + 12x + 12y + 12z
x
2
+ 8x + y
2
+ 10y + z
2
+ 12z = 13
(x + y + z)
2
+ 12(x + y + z)
13
Nếu x + y + y < 1 thì (x + y + z)2 + 12(x + y + z) < 13 (Vô lí)
Nếu x + y + y
1 thì a + b + c = x + y + z + 15
1 + 16 = 16.
Đề thi tuyển sinh năm 2007 2008
Bài 1 : Cho biểu thức P =
+
++
+
3x
4x2x
x.
2x
5
1
với x
0 và x
4
1/ Rút gọn P.
2/ Tìm x để P > 1
A
E
I
O
B
M
N
C
Bài 2 : Cho phơng trình x
2
2(m + 1)x + m 4 = 0 (1), (m là tham số).
1/ Giải phơng trình (1) với m = -5.
2/ Chứng minh rằng phơng trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt x
1
, x
2
với mọi m.
3/ Tìm m để
21
xx
đạt GTNN (x
1
, x
2
là hai nghiệm của phơng trình (1) nói trong phần
2/).
Bài 3 : Cho (O) và hai điểm A, B phân biệt thuộc (O) sao cho đờng thẳng AB không
đi qua tâm O. Trên tia đối của tia AB lấy điểm M khác A, từ M kẻ hai tiếp tuyến phân biệt
ME, MF với đờng tròn (O), (E, F là hai tiếp điểm). Gọi H là trung điểm của dây cung AB;
các điểm K và I theo thứ tự là giao điểm của đờng thẳng EF vơi các đờng thẳng OM và OH.
1/ Chứng minh 5 điểm M, O, H, E, F cùng nằm trên một đờng tròn.
2/ Chứng minh : OH.OI = OK.OM
3/ Chứng minh IA, IB là các tiếp tuyến của (O).
Bài 4 : Tìm tất cả các cặp số (x; y) thoả mãn : x
2
+ 2y
2
+ 2xy 5x 5y = -6 để x +
y là số nguyên.
Hớng dẫn
Bài 1 : 1/ P =
2x
4x
. 2/ P = 1 khi 0
x < 4.
Bài 2 :1/ Khi m = -5, ta có pt x
2
+ 8x - 9 = 0
x
1
= 1, x
2
= -9.
2/ Có
= [-(m + 1)]
2
1.(m 4) = m
2
+ 2m + 1 m + 4 = m
2
+ m + 5 = (m +
2
1
)
2
+
4
19
>0
PT luôn có 2 n
o
p/b với mọi m.
3/ N
o
của pt là x
1
= m +
5mm
2
++
, x
2
= m -
5mm
2
++
5mmm5mmmxx
22
21
++++++=
=
5mm2
2
++
= 2
5mm
2
++
Có m
2
+ m + 5 = (m +
2
1
)
2
+
4
19
4
19
5mm
2
++
2
19
2
5mm
2
++
19
.
Vậy GTNN của
21
xx
là
19
khi m = -1.
Bài 3 :
K
O
A
M
I
B
E
F
H
1/ 5 điểm M, E, O, H, F cùng nằm trên đờng tròn đờng kính MO.
2/
OHM ~
OKI (g.g)
OI
OM
OK
OH
=
OH.OI = OM.OK
3/ Có
MEO ~
EKO (g.g)
OK
OE
OE
MO
=
MO.OK = OE
2
Mà OE = OA nên MO.OK = OA
2
OK
OA
OA
MO
=
MOA ~
AOK (c.g.c)
OMA =
OAK. Mà
OMA =
OIK (cmt)
OAK =
OIK
Tứ giác IAKO nt (tứ giác có 2 đỉnh liên tiếp )
OAI =
OKI = 90
0
(2 góc nt cùng chắn cung OI của (IAKO))
OA
IA
IA là tt của (O).
Lại có
OAI =
OBI = 90
0
IB là tt của (O).
Bài 4 : x
2
+ 2y
2
+ 2xy 5x 5y = -6 (1)
Cách 1 : Đặt x + y = t (t
Z)
y = t x
y
2
= t
2
2xt + x
2
ta đợc pt :
x
2
+2(t
2
2tx + x
2
) +2x(t x) 5x 5(t x) + 6 = 0.
x
2
+2t
2
4tx + 2x
2
+ 2xt 2x
2
5x 5t + 5x + 6 = 0
x
2
- 2xt + 2t
2
5t + 6 = 0 (*)
Có
'
= (-t)
2
-1.(2t
2
5t + 6) = t
2
2t
2
+ 5t 6 = -t
2
+ 5t 6
Để (1) có n
o
(x; y) thì (*) có n
o
x.
Để (*) có n
o
x thì
'
0 hay -t
2
+ 5t 6
0
t
2
- 5t + 6
0
(t - 3)(t - 2)
0
2
t
3
pt (*) có n
o
x
1, 2
= t
6t5t
2
+
Mà t
Z nên t
{3; 2}.
- Với t = 3 thì x = 3
y = 0.
- Với t = 2 thì x = 2
y = 0.
Vậy với (x = 3; y = 0), (x = 2; y = 0) thì x
2
+ 2y
2
+ 2xy 5x 5y = -6 và x + y là số
nguyên.
Cách 2 : x
2
+ 2y
2
+ 2xy 5x 5y = -6
(x + y)
2
5(x + y) + 6 + y
2
= 0,
(x + y 3)(x + y 2) + y
2
= 0.
- Nếu y = 0 thì
=
=
02x
03x
=
=
2x
3x
- Nếu y
0 thì y
2
0, khi đó :
(x + y 3)(x + y 2) + y
2
= 0
(x + y 3)(x + y 2) < 0
<+
>+
>+
<+
02yx
03yx
02yx
03yx
<+
>+
>+
<+
2yx
3yx
2yx
3yx
<+<
líôV
3yx2
Vì x + y
Z nên không có số nguyên nào thoả mãn lớn hơn 2 và nhỏ hơn 3. Do đó không
có cặp số (x; y) nào thoả mãn 2 < x + y < 3.
Vậy với (x = 2; y = 0), (x = 3; y = 0) thì x
2
+ 2y
2
+ 2xy 5x 5y = -6 và x + y là số
nguyên.
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)