Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý mạng bán hàng của công ty cổ phần bánh kẹo hải châu


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý mạng bán hàng của công ty cổ phần bánh kẹo hải châu": http://123doc.vn/document/1053628-mot-so-giai-phap-chu-yeu-nham-tang-cuong-quan-ly-mang-ban-hang-cua-cong-ty-co-phan-banh-keo-hai-chau.htm


Quản lý mạng bán hàng của Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Châu
Công ty đã xác lập quan hệ thương mại trên phạm vi rộng với các tổ chức sản
xuất, thương maị trong nước và các công ty nước ngoài như: Pháp, Đức, Hà Lan,
Anh, Nhật, Bỉ, Italia, Indonesia, Đài Loan, Trung Quốc, Singapore Và kênh phân
phối sản phẩm trên toàn quốc với 350 đại lý là đầu mối chính chiếm thị phần lớn sản
phẩm Hải Châu tại các tỉnh thành phố.
1.1.3 Các giai đoạn phát triển
1.1.3.1 Giai đoạn 1: Từ năm 1965 - 1986
Ngày 16/11/1964:: Bộ trưởng bộ công nghiệp ra quyết định số 305/QDDBT
tách ban thiết kế ra khỏi nhà máy Hoàng Mai, thành lập Ban kiến thiết và chuẩn bị
sản xuất. Dưới sự hướng dẫn của các chuyên gia Trung Quốc từ Thượng Hải và
Quảng Châu sang, bộ phận ban thiết kế và chuẩn bị sản xuất vừa khẩn trương xây
dựng vừa lắp đặt thiết bị cho phân xưởng mỳ sợi.
Ngày 2/9/1965: Bộ công nghiệp nhẹ thay mặt nhà nước cắt băng khánh thành
nhà máy Hải Châu. Lúc này, phân xưởng bánh kẹo đã có sản phẩm bán ra trên thị
trường và hoạt động sản xuất dần ổn định.
Nhà máy ra đời gồm 3 phân xưởng chính là phân xưởng mỳ sợi, phân xưởng
bánh , phân xưởng kẹo.
Năm 1976 bộ công nghiệp thực phẩm cho sáp nhập nhà máy sữa Mẫu sơn
(Lạng sơn) thành phân xưởng sấy phun. Mặt hàng chủ yếu của phân xưởng này là sữa
đậu lành và bột canh.
Năm 1978: Bộ công nghiệp thực phẩm cho điều 4 dây chuyền sản xuất mỳ ăn
liền từ công ty Sam Hoa(TPHCM ) để thành lập phân xưởng mỳ.
Năm 1982: Bộ công nghiệp thực phẩm cho dừng phân xưởng mỳ do khó khăn
về nguyên liệu và công ty đã đầu tư 12 dây chuyền sản xuất bánh kem xốp. Sản phẩm
bánh kem xốp xốp có mặt trên thị trường trở thành sản phẩm có thế mạnh của công
ty.
Lê Văn Phi Công Nghiệp 45A
5
Quản lý mạng bán hàng của Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Châu
1.1.3.2 Giai đoạn 2: Từ năm 1986 đến nay
Thời kỳ này, để phát triển sản xuất kinh doanh công ty đã mở rộng sản xuất
bằng việc tận dụng mặt bằng nhà xưởng.
Năm 1989 – 1990: Công ty lắp đặt dây chuyền sản xuất bia với công suất 200
lit/ngày.
Năm 1990 – 1991 công ty lắp đặt thêm dây chuyền sản xuất Bánh quy Đài
loan nướng bánh bằng lò điện tại phân xưởng sản xuất cũ với công xuất là 2,5 – 2,8
tấn/ca. Sản phẩm sản xuất ra có chất lượng cao lại phù hợp với thị hiếu người tiêu
dùng trong nước nên đạt hiệu quả kinh tế cao.
Để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác công ty tiếp tục đẩy mạnh đi
vào sản xuất theo chiều sâu các mặt hàng truyền thống là bánh kẹo và mua sắm thêm
máy móc thiết bị mới để phục vụ sản xuất, thêm vào đó là thay đổi mẫu mã sản phẩm
nâng cao chất lượng phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.
Năm 1993: công ty mua thêm dây chuyền sản xuất bánh kem xốp của CHLB
Đức với công suất 1 tấn/ca.
Năm 1994 công ty đầu tư dây chuyền phủ sôcôla của CHLB Đức với mức
công suất 500 kg/ca để sản xuất bánh kẹo với chất lượng cao.
Năm 1996 công ty liên doanh sản xuất Sôcôla giữa Bỉ và công ty bánh kẹo Hải
Châu ra đời và đi vào hoạt động với những sản phẩm Sôcôla Bỉ chất lượng cao. Tuy
nhiên sản phẩm này chỉ có 30% là bán trong nước 70% là bán ở nước ngoài. Cũng
trong năm 1996 công ty đã mua 2 dây chuyền sản xuất kẹo của Đức trong đó :
+ Dây chuyền sản xuất kẹo cứng có công suất 2400 kg/ca.
+ Dây chuyền sản xuất kẹo mềm công suất 1200 kg/ca.
Năm 1998 công ty đầu tư mở rộng dây chuyền sản xuất bánh có công suất thiết
kế 4 tấn/ ca.
Năm 2001 mở rộng dây chuyền sản xuất bánh kem xốp với công suất thiết kế
là 1,6 tấn/ca.
Lê Văn Phi Công Nghiệp 45A
6
Quản lý mạng bán hàng của Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Châu
Cuối năm 2002 đầu tư thêm dây chuyền sản xuất Sôcôla với năng suất 200
kg/giờ.
Năm 2004 công ty đã đầu tư một dây chuyền sản xuất bánh kẹo mềm cao cấp
với công suất 2,2 tấn/ca trị giá 80 tỷ đồng.
1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ BỘ MÁY QUẢN TRỊ
1.2.1 Cơ cấu tổ chức sảc xuất
Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu gồm 6 phân
xưởng sản xuất chính và 1 phân xưởng sản xuất phụ:
+ Phân xưởng bánh 1: Sản xuất bánh Hương thảo, Lương khô, Bánh quy hoa
quả trên dây chuyền của Trung Quốc.
+ Phân xưởng bánh 2: Sản xuất bánh kem xốp các loại, kem xốp phủ sôcôla
trên dây chuyền của CHLB Đức.
+ Phân xưởng bánh 3: Sản xuất bánh quy hộp, bánh Hải Châu, bánh Marie,
petit,… trên dây chuyền Đài Loan.
+ Phân xưởng bột canh: Chuyên sản xuất các loại bột canh thường, bột canh
Iốt trên dây chuyền sản xuất bột canh của Việt Nam.
+ Phân xưởng kẹo: Sản xuất các loại kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo xốp trên dây
chuyền sản xuất của CHLB Đức.
+ Phân xưởng bánh mềm: Sản xuất bánh mềm cao cấp trên dây chuyền bánh
mềm của Hà Lan.
+ Phân xưởng phục vụ sản xuất (dịch vụ): Đảm nhiệm sửa chữa, bảo dưỡng
máy,…phục vụ bao bì, in ngày tháng sản xuất, hạn sử dụng của các sản phẩm.
Mỗi tổ trong các phân xưởng thường được chia làm 4 nhóm để làm việc theo
ca. Mỗi ca đều có trưởng ca chịu trách nhiệm chung các công việc diễn ra trong ca.
Lê Văn Phi Công Nghiệp 45A
7
Quản lý mạng bán hàng của Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Châu
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu sản xuất của công ty Bánh kẹo Hải Châu
(Nguồn: phòng kế hoạch vật tư)
Để quản lý phân xưởng, trong các phân xưởng còn có bộ phận quản lý gồm
có:
+ Quản đốc phụ trách hoạt động chung của phân xưởng.
+ Phó quản đốc phụ trách về an toàn lao động, vật tư thiết bị.
+ Nhân viên kỹ thuật chịu trách nhiệm về quy trình kỹ thuật và công nghệ sản
xuất.
+ Nhân viên thống kê ghi chép số liệu phục vụ tổng hợp số liệu trên phòng Tài
vụ.
Lê Văn Phi Công Nghiệp 45A
Công ty CP Bánh
kẹo Hải Châu
FX Bánh
mềm
FX
Kẹo
FX
Bánh III
FX
Bánh II
FX
Bột canh
FX
Bánh I
Bánh
Tulip
Sôcôla Kem
xốp
Lương
khô
Bánh
custard
Kẹo
cứng
Kẹo
mềm
Kẹo
xốp
Bánh
quy
Lương
khô
Bánh
quy
BC
iốt
BC
thường
8
Quản lý mạng bán hàng của Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Châu
1.2.2 Bộ máy quản trị
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức công ty Bánh kẹo Hải châu
(Nguồn Phòng Tổ chức)
Do đặc thù về loại hình kinh doanh, quy mô sản xuất và đặc biệt để quản lý tốt
hoạt động kinh doanh, Công ty sử dụng hình thức quản lý kết hợp trực tuyến với chức
năng. Hình thức quản lý này đã tận dụng được ưu điểm và khắc phục được những
nhược điểm của cả 2 phương thức. Cách quản lý này thể hiện cả tính tập trung và phi
tập trung. Do đó bộ máy quản lý cũng được tổ chức theo một cơ cấu ổn định, khoa
học, phù hợp nhất, đảm bảo sự quản lý thống nhất, hiệu quả.
Lê Văn Phi Công Nghiệp 45A
Đại Hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban điều hành
Ban kiểm soát
Phòng tổ
chức
Phòng
hành
chính
bảo vệ
Phòng
kỹ thuật
Phòng
tài vụ
Phòng đầu

XDCB
Phòng
kế hoạch
vật tư
Phòng
kinh
doanh
thị
trường
XN
Quy
kem
xốp
XN
Bánh
Cao
cấp
XN
Gia
vị
TP
XN
Kẹo
Chi
nhánh
Hà Nội
Chi
nhánh
Nghệ
An
Chi
nhánh
Đà Nẵng
Chi
nhánh
TP
Hồ Chí
Minh
9
Quản lý mạng bán hàng của Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Châu
1.3 TIỀM LỰC CỦA CÔNG TY
1.3.1 Vốn kinh doanh
Vốn là một trong những yếu tố quyết định năng lực sản xuất kinh doanh của Công
ty. Vốn của công ty lên rất nhanh trong thời gian vừa qua. Đặc biệt là giai đoạn đầu của
quá trình bước vào cổ phần. Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm thành lập là
30.000.000.000 đồng (Ba mươi tỷ đồng Việt Nam). Mỗi năm tổng nguồn vốn của Công
ty lại tăng lên, tình hình tài sản của Công ty trong thời gian qua được thể hiện trong
bảng số liệu sau:
Bảng 1.1: Tình hình tài sản nguồn vốn của công ty
(đơn vị: Triệu đồng)
TT Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006
1 Tổng tài sản 82569.2 132317.9 157820.3 166062.6
2 TCCĐ và đầu tư ngắn
hạn
44657.8 49210.7 49523.1 50165.5
3 TSCĐ và Đầu tư dài
hạn
37911.5 83107.2 108297.2 115897.1
4 Tổng vốn 82569.3 132317.9 157820.3 166062.6
5 Nợ phải trả 5567.9 104525.2 135342.9 139014.7
6 Vốn chủ sở hữu 26701.4 277805.7 22477.4 27047.9
7 NVKD 26701.4 27805.7 25678.4 23244.9
Nguồn khác 0 -23 -3201 3803
Lê Văn Phi Công Nghiệp 45A
10
Quản lý mạng bán hàng của Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Châu
(Nguồn: Phòng TCKT)
Khoảng năm 2003 đến 2006 tài sản của công ty không ngừng tăng lên, Công ty
đã mạnh dạn đầu tư 1 số dây chuyền sản xuất, trong đó đáng chú ý là doanh thu sản
xuất bánh mềm Hà Lan, làm cho giá trị tổng tài sản năm 2006 tăng lên 166062.6 triệu
đồng tương ứng với mức tăng 5,2% so với năm 2005. Tài sản được đầu tư thêm bởi
nguồn vốn chủ sở hữu và vay ngân hàng. Tuy nhiên vốn kinh doanh của công ty lại
giảm năm 2006 giảm 7,2% so với năm 2005. Vốn chủ sở hữu được bổ sung hầu hết dự
án được đầu tư và vốn vay ngân hàng. Vốn ít lại bị các đại lý mua trả chậm nên công
ty thiếu vốn lại càng thiếu hơn bởi vậy Công ty gặp rất nhiều khó khăn trong việc nắm
bắt cơ hội trên thị trường và làm giảm khả năng cạnh tranh so với các đối thủ đặc biệt
là các đối thủ liên doanh với nước ngoài thì nguồn vốn của công ty là rất hạn chế. Tuy
nhiên cần phải nhìn nhận rằng đây là giai đoạn đầu của quá trình cổ phần, Công ty tất
yếu sẽ gặp rất nhiều khó khăn nhất là khâu quản lý và huy động nguồn vốn, Công ty
vẫn đang từng bước thích nghi với hình thức hoạt động này và rõ ràng những kết quả
đã đạt được trong thời gian này là rất đáng ghi nhận.
1.3.2 Lao động
Tổng số lao động của công ty tính đến thời điểm tháng 12/ 2006 là 1070 người
trong đó
+ Tổng số lao động Nữ là 710 người.
+ Tổng số lao động Nam là: 360.
- Phân loại lao động theo trình độ lao động
+ Đại học trở lên: 185 người.
+ Cao đẳng, trung cấp: 59 người.
+ Công nhân, Kỹ thuật: 721 người.
+ Lao động phổ thông: 105 người.
- Phân loại lao động theo hợp đồng lao động:
+ Hợp đồng không xác định thời hạn 600 lao động.
+ Hợp đồng lao động thời vụ: 106 lao động.
+ Hợp đồng lao động từ 1 đến 3 năm : 106 lao động.
Lê Văn Phi Công Nghiệp 45A
11
Quản lý mạng bán hàng của Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Châu
- Phân loại lao động theo chức năng :
+ Cán bộ nhân viên quản lý, nghiệp vụ: 105 người.
+ Công nhân trực tiếp: 779 người.
+ Công nhân phục vụ: 64 người.
- Phân loại lao động theo chất lượng:
+ Công nhân trực tiếp dài hạn: 523 người.
Trong đó: Công nhân bậc 1 đến bậc 3 là 191 người.
Công nhân bậc 4 – bậc 5 là: 240 người.
Công nhân bậc 6 là 92 người.
+ Công nhân trực tiếp theo hợp đồng ngắn hạn : 256 người.
+ Cán bộ quản lý: 34 người:
Trong đó: Trình độ đại học là 38 người.
Trình độ trung cấp 6 người.
+ Nhân viên quản lý: 69 người.
+ Nhân viên kinh tế : 54 người.
+ Nhân viên kỹ thuật: 15 người.
Là một Công ty sản xuất bánh kẹo chủ yếu, do yêu cầu của thị trường nên Công
ty phải xản xuất theo mùa vụ. Cuối năm và đầu năm thị trường đòi hỏi cần có nhiều sản
phẩm nên Công ty phải tăng năng lực sản xuất, cần thêm lao động. Do đó, Công ty phải
tuyển thêm lao động thời vụ. Số lao động hợp đồng này có tay nghề không cao, không
đủ để đảm bảo sản xuất, do đó làm ảnh hưởng xấu tới chất lượng sản phẩm. Đây là
điểm yếu trong lực lượng lao động của Công ty. Tuy nhiên biện pháp này cũng góp
phần tiết kiệm chi phí nhân công khi sản phẩm tiêu thụ chậm.
Về chất lượng lao động, tất cả các cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật đều có trình
độ đại học hoặc trung cấp, hầu hết các công nhân có trình độ cao, bậc thợ trung bình là
4/7. Công ty đã không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn cho công nhân thông qua
việc thường xuyên mở các lớp đào tạo tại doanh nghiệp hoặc gửi đi học về quản lý
kinh tế và an toàn lao động ở bên ngoài.
1.3.3 Nguyên vật liệu và các nguồn cung ứng
Lê Văn Phi Công Nghiệp 45A
12
Quản lý mạng bán hàng của Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Châu
Nguyên liệu dùng trong xản xuất bánh kẹo của Công ty rất đa dạng. Một số
chiếm tỷ trọng lớn như: đường, bột mỳ, nha, sữa, váng sữa, bơ, hương liệu… và chiếm
tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm: kẹo cứng 73,4%, kẹo mềm 71,2%, bánh 65%.
Chất ngọt: Đây là nguyên liệu chính để sản xuất các sản phẩm của Công ty đặc
biệt là với sản phẩm kẹo (kẹo chứa 60-90% ngọt). Có hai loại: đường kính và mật tinh
bột. Công ty chỉ dùng loại 1 để đưa vào sản xuất. Loại nguyên liệu này được Công ty
mua hầu hết ở trong nước, riêng mật tinh bột có một số loại đặc chủng được Công ty
nhập từ nước ngoài.
Chất béo: Bơ nhạt, dầu bơ… được Công ty nhập từ nước ngoài.
Sữa: Sữa đặc, sữa bột và váng sữa. Sữa đặc có đường được Công ty mua từ
Công ty sữa Vinamilk, còn sữa bột và váng sữa được nhập từ nước ngoài.
Bột mỳ: Là nguyên liệu chính để sản xuất bánh. Vì trong nước chưa sản xuất
được nên Công ty cũng nhập từ nước ngoài.
Các phụ gia thực phẩm: Chất tạo xốp, chất tạo màu, chất tạo hương và chất bảo
quản được Công ty nhập từ các Công ty lớn có uy tín trên thế giới được đảm bảo chất
lượng về an toàn thực phẩm rất cao. Đặc biệt với các chất tạo màu và chất bảo quản
nếu dùng nhiều có hại cho sức khỏe của con người được Công ty sử dụng rất hạn chế.
Có thể nhận thấy nguồn nguyên liệu ở trong nước không đủ đáp ứng cho nhu
cầu xản xuất của Công ty, nguồn nguyên liệu chủ yếu Công ty nhập từ nước ngoài,
điều này đáp ứng được yêu cầu về chất lượng nhưng giá thành xản xuất cao, dẫn tới
ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Do vậy Công ty cần tìm kiếm thêm
các nguồn nguyên liệu trong nước để dần thay thế cho nguồn nhập khẩu nhằm đem lại
hiệu quả tốt hơn cho quá trình sản xuất kinh doanh.
Lê Văn Phi Công Nghiệp 45A
13
Quản lý mạng bán hàng của Công Ty Cổ Phần Bánh Kẹo Hải Châu
1.4 KẾT QUẢ KINH DOANH
Trong thời gian qua, đặc biệt là giai đoạn hơn 1 năm nay hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty đã đạt được nhiều thành tựu đáng ghi nhận, Công ty đã dần
thích nghi với hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần và đang ngày một vững mạnh
hơn trên quá trình phát triển, điều này được thể hiện rõ qua bảng báo cáo kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh sau đây:
Bảng 1.2: Kết quả hoạt động sxkd
(Đơn vị: Triệu đồng)
CHỈ TIÊU Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Tốc độ
tăng
04/05
Tốc độ
tăng
06/05
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
177.369
177.369
185.93
185.93
6
6
203.97
203.97
2
2
4.83%
4.83%
9.70%
9.70%
1. Doanh thu thuần bán hàng, cung cấp dịch vụ
1. Doanh thu thuần bán hàng, cung cấp dịch vụ
172.31
172.31
6
6
180.450
180.450
195.788
195.788
4.72%
4.72%
8.50%
8.50%
2. Giá vốn hàng bán
2. Giá vốn hàng bán
140.69
140.69
2
2
146.250
146.250
157.219
157.219
3.95%
3.95%
7.50%
7.50%
3. Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ
3. Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ
31.624
31.624
34.195
34.195
38.570
38.570
8.12%
8.12%
12.79%
12.79%
4. Doanh thu hoạt động tài chính
4. Doanh thu hoạt động tài chính
14.559
14.559
15.145
15.145
15.773
15.773
4.02%
4.02%
4.14%
4.14%
5. Chi phí tài chính
5. Chi phí tài chính
8.252
8.252
9.522
9.522
11.253
11.253
15.39
15.39
%
%
18.17%
18.17%
6. Chi phí bán hàng
6. Chi phí bán hàng
19.278
19.278
20.443
20.443
21.830
21.830
6.04%
6.04%
6.78%
6.78%
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp
7. Chi phí quản lý doanh nghiệp
16.345
16.345
16.620
16.620
16.920
16.920
1.68%
1.68%
1.80%
1.80%
8. Lợi nhuận/(lỗ) thuần từ hoạt động kinh doanh
8. Lợi nhuận/(lỗ) thuần từ hoạt động kinh doanh
2.308
2.308
2.755
2.755
4.339
4.339
19.36
19.36
%
%
57.51%
57.51%
9. Thu nhập khác
9. Thu nhập khác
1.224
1.224
1.260
1.260
1.298
1.298
2.86%
2.86%
3.01%
3.01%
10. Chi phí khác
10. Chi phí khác
1.134
1.134
1.157
1.157
1.182
1.182
1.98%
1.98%
2.16%
2.16%
11. Lợi nhuận khác
11. Lợi nhuận khác
90
90
103
103
116
116
14.44
14.44
%
%
12.62%
12.62%
12. Tổng lợi nhuận/ (lỗ) tr
12. Tổng lợi nhuận/ (lỗ) tr
ước thuế
ước thuế
2.398
2.398
2.858
2.858
4.455
4.455
19.18
19.18
%
%
55.89%
55.89%
13. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
13. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
671.44
671.44
800.24
800.24
1.248
1.248
19.18
19.18
%
%
55.89%
55.89%
14. Lợi nhuận/ (Lỗ) sau thuế
14. Lợi nhuận/ (Lỗ) sau thuế
1.726
1.726
2.058
2.058
3.208
3.208
19.98
19.98
55.89%
55.89%
Lê Văn Phi Công Nghiệp 45A
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét