LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số giải pháp hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần công nghệ viễn thông viteco": http://123doc.vn/document/1053901-mot-so-giai-phap-hoan-thien-hach-toan-tien-luong-va-cac-khoan-trich-theo-luong-tai-cong-ty-co-phan-cong-nghe-vien-thong-viteco.htm
đã giúp tôi có thêm những kiến thức thực tế về lĩnh lực mà tôi mong muốn
được tìm hiểu kỹ hơn. Đó là vấn đề hạch toán kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương.
Nội dung bản chuyên đề thực tập tốt nghiệp này ngoài lời mở đầu và kết
luận bao gồm 3 phần:
Phần I. Tổng quan về Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO
Phần II. Thực trạng hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương
tại Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO.
Phần III. Một số giải pháp hoàn thiện hạch toán tiền lương và các khoản
trích theo lương tại Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO.
Vì lĩnh vực nghiên cứu này còn mới mẻ đối với bản thân tôi cho nên bản
báo cáo này không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi xin chân thành cảm ơn và
rất mong nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn của các thầy cô trong Khoa Kế
toán.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, Phòng Kế toán Tài chính và Phòng
Tổ chức Hành chính của Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông VITECO đã
tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
tại Công ty. Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đối với sự
hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của thầy giáo Thạc sỹ Nguyễn Hữu Đồng đã
giúp tôi hoàn thành Chuyên đề tốt nghiệp này.
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ
VIỄN THÔNG - VITECO
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG.
Quá trình hình thành nên Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông
Từ giữa những năm 80, trước xu thế phát triển như vũ bão của cuộc cách
mạng công nghệ thông tin và viễn thông, ngành bưu điện đã nhận thức đúng
đắn nhiệm vụ và chức năng của mình, do đó đã đặt ra yêu cầu phát triển cấp
bách mạng lưới viễn thông Việt Nam. Lãnh đạo tổng cục bưu điện đã hoạch
định chiến lược phát triển ngành và có nhiều cố gắng để hình thành dây
chuyền sản xuất tổng đài kĩ thuật số Việt Nam.
Theo các văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 6, và gần đây là lần
thứ 9, Đảng ta đã thực hiện chính sách đổi mới, khẳng định phát triển kinh tế
đất nước theo hướng nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa.
Trong những năm qua ngành bưu điện đã đạt được những thành tích ban đầu
rất quan trọng trong nhiều lĩnh vực. Thực tiễn của quá trình hợp tác quốc tế
trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại giữa ngành Bưu Điện Việt Nam với các tập
đoàn thương mại, công nghiệp nước ngoài để trang bị kỹ thuật mới, công
nghệ cao đã đem lại những kết quả và kinh nghiệm hết sức khả quan. Các kết
quả đó không chỉ riêng trong phạm vi kinh tế, tài chính mà còn có trong phạm
vi khác như nâng cao chất lượng mạng lưới, khả năng phục vụ thông tin, đào
tạo đội ngũ cán bộ làm tiền đề cho quá trình tiếp nhận công nghệ, kỹ thuật
tiên tiến để phát triển ngành công nghiệp bưu điện. Công việc đó càng cần
thiết nhất là sau thời gian thực hiện các hợp đồng thương mại dưới dạng mua,
nhập thiết bị, trợ giúp kỹ thuật hoặc đề án "chìa khoá trao tay" như đề tài vệ
tinh mặt đất Intelal A, B tại Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, tổng
đài E-10B Hà Nội, tổng đài điện tử TDX-1B tại Hải Phòng, Quảng Ninh.
Do yêu cầu phát triển của xã hội nói chung và của ngành nói riêng, để
đẩy nhanh tiếp thu công nghệ và đáp ứng nhu cầu mạng lưới, căn cứ vào Nghị
định số 115/HĐBT ngày 07/04/1990, thông tư số 38/TCCP ngày 09/01/1991
của Ban Tổ chức cán Bộ Chính Phủ hướng dẫn thực hiện điều 11 chương II
Nghị định 196/HĐBT ngày 11/02/1998 của Hội đồng bộ trưởng, theo đề nghị
của Trưởng ban Tổ chức cán bộ, ngày 15/05/1991 Công ty Cổ phần Công
nghệ Viễn thông được thành lập có tên giao dịch quốc tế là VietNam
Telecomunication Equipment Company (gọi tắt là VITECO).
Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông là doanh nghiệp Nhà nước, là
một đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty Bưu Chính
viễn thông Việt Nam, hoạt động theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng
công ty, phụ trách lĩnh vực sản xuất, lắp ráp các thiết bị chuyên ngành bưu
chính viễn thông, điện tử và một số lĩnh vực khác nhằm tăng cường tích tụ,
tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác hóa sản xuất để thực hiện
những chỉ tiêu Tổng công ty giao.
- Quá trình phát triển: Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông (Viteco)
là một đơn vị thành viên của Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam,
ngay từ khi mới thành lập (năm 1991) đã có rất nhiều thuận lợi để phát triển.
Tuy nhiên kể từ khi Đảng và Nhà nước có chủ trương xoá bỏ độc quyền trong
cung cấp dịch vụ viễn thông, cho phép các doanh nghiệp khác cùng tham gia
kinh doanh trên thị trường viễn thông Việt Nam thì những thuận lợi ban đầu
của công ty ngày càng mất dần. Mặt khác do chủ trương liên doanh liên kết
của VNPT với các đối tác nước ngoài trong các khâu sản xuất, cung ứng và
lắp đặt các thiết bị Viễn thông trên mạng lưới quốc gia, do vậy công việc kinh
doanh của công ty ngày càng lâm vào tình thế khó khăn. Để hiểu rõ hơn về
quá trình phát triển và sự biến động môi trường kinh doanh của công ty từ khi
thành lập đến nay chúng ta có thể chia ra làm 4 thời kỳ phát triển như sau:
+ Giai đoạn 1 (1991-1994):
Trong giai đoạn này công ty vừa được thành lập với số lượng cán bộ công
nhân viên là 50 người. Để thực hiện chiến lược tăng tốc đợt 1 của ngành bưu
điện, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông là lắp đặt các tổng
đài kỹ thuật số cho các tỉnh, thành phố. Đây là một trong những bước lớn về mặt
kỹ thuật của ngành viễn thông (lắp đặt và cung cấp dịch vụ kỹ thuật tổng đài
TDX-1B, E-10B).
+ Giai đoạn 2 (1994-1996)
Đầu năm 1994, Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông đã sáp nhập
thêm VTC, là một công ty sản xuất và lắp ráp tổng đài kỹ thuật số có dung
lượng vừa và nhỏ đầu tiên tại Việt Nam (DTS). Do vậy, từ thời điểm này trở
đi Công ty đã có thêm nhiệm vụ mới đó là: sản xuất và lắp ráp tổng đài dung
lượng vừa và nhỏ cung cấp thêm cho mạng lưới thông tin liên lạc trong toàn
quốc. Trong giai đoạn này số lượng CBCNV đã tăng lên.
Từ cuối năm 1994 đến năm 1996, sau khi lắp đặt các loại tổng đài trên
toàn quốc và đã đi vào khai thác hơn một năm, do sự bức thiết của việc nâng
cấp và đảm bảo sự an toàn cho thông tin liên lạc, Tổng công ty Bưu chính
viễn thông đã giao cho Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông việc bảo trì,
bảo dưỡng, sửa chữa và ứng cứu đột xuất tổng đài TDX - 1B, DTS, NEAX
trên toàn quốc. Trong thời kỳ này số lượng CBCNV của công ty đã tăng lên
nhiều cả về số lượng lẫn chất lượng, số lượng CBCNV có trình độ đại học
chiếm 85% trong toàn bộ CBCNV của công ty. Kết quả thực tế cũng cho thấy
máy điện thoại vào năm 1991 tính trên đầu người là 0,1 máy/100 dân thì đến
thời điểm năm 1996 là 2,6 máy/100 dân.
- Từ 1996 đến nay
Trong thời gian này, ngoài những nhiệm vụ trên, công ty đã được Tổng
công ty giao cho nhiệm vụ bảo dưỡng, bảo trì các loại tổng đài trên mạng
TDX-1B, NEAX, E10, EWSD, DMS, FETEX, HiCOM, AXE.
Để phù hợp với chức năng và nhiệm vụ được giao, công ty đã tinh chỉnh
lại bộ máy quản lý. Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo nguyên tắc
gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả. Ngoài ra công ty còn thành lập các trung tâm
trực thuộc công ty để đảm bảo việc sản xuất tổng đài, bảo hành, lắp đặt và hoà
mạng cho các tổng đài: VTC1, VTC2, O&M2, CTTA.
Tính tới thời điểm hiện nay số lượng công nhân viên tăng lên đáng kể,
tổng số công nhân viên trên toàn công ty là 150 người, số cán bộ công nhân
viên có trình độ đại học chiếm tới 95% tổng số.
Sau khi kết thúc chiến lược tăng tốc với những kết quả đạt được cực kỳ
khả quan, với những khoản đầu tư ngày càng to lớn cho mạng lưới thông tin
liên lạc. Do đó nằm trong kế hoạch này, giai đoạn hiện tại là một cơ hội cực
kỳ to lớn đối với các công ty có hoạt động cung ứng vật tư và dịch vụ kỹ thuật
cho VNPT, trong đó có VITECO. Tuy nhiên vào giai đoạn này VNPT đã
thành lập một số công ty liên doanh với các đối tác nước ngoài thực hiện các
khâu sản xuất cung ứng thiết bị và dịch vụ kỹ thuật cho mạng lưới viễn thông
Việt Nam. Do đó công việc kinh doanh của công ty bắt đầu xuất hiện những
khó khăn. Các đối thủ cạnh tranh với công ty đều là những hãng nước ngoài
nổi tiếng có tiềm lực về vốn và công nghệ. Mặc dù vậy do vẫn là thành viên
của VNPT nên Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông vẫn được san sẻ một
phần thị trường nhất định.
1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ
Qua quá trình hình thành và phát triển, cùng với những chức năng nhiệm
vụ được giao. Đến nay, Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông có các chức
năng và nhiệm vụ như sau:
Các chức năng chủ yếu của Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông bao
gồm:
- Sản xuất, lắp ráp các loại thiết bị bưu chính viễn thông, điện tử và tin
học.
- Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị và công nghệ về viễn thông điện tử và
tin học.
- Tiến hành bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, trợ giúp vận hành và
khai thác các thiết bị viễn thông điện tử tin học trên mạng lưới thông tin của
Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam.
- Tiếp nhận, chuyển giao công nghệ, khảo sát thiết kế và tư vấn đầu tư
các công trình viễn thông.
- Liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước phù hợp với
các qui định về pháp luật để phát triển sản xuất kinh doanh của công ty,
- Kinh doanh các ngành nghề khác trong phạm vi được Tổng công ty
Bưu chính viễn thông cho phép và phù hợp với quy định của pháp luật.
Các nhiệm vụ cụ thể chủ yếu của Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn
thông bao gồm:
Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông vừa là doanh nghiệp kinh doanh
vừa là doanh nghiệp hoạt động chuyên ngành với hai nhiệm vụ chính đó là:
- Nhiệm vụ chính trị: kịp thời ứng cứu, đảm bảo an toàn và phát triển
mạng viễn thông quốc gia.
- Nhiệm vụ kinh doanh: thực hiện hạch toán độc lập, bảo toàn và phát
triển vốn, làm ăn có lãi, hoàn thành mọi nghĩa vụ với Nhà nước.
Với nhiệm vụ chức năng nêu trên chúng ta thấy rằng nhiệm vụ của công
ty là hết sức nặng nề. Một mặt vừa phải đáp ứng hiệu quả sản xuất kinh
doanh, mặt khác vừa phải đáp ứng hiệu quả sản xuất kinh doanh, mặt khác
vừa phải đảm bảo nhiệm vụ chính trị là phải kịp thời ứng cứu, đảm bảo an
toàn thông tin cho cả mạng lưới viễn thông của VNPT trên toàn quốc.
1.2.2. Ngành nghề kinh doanh
Kinh doanh các ngành nghề trong phạm vi Tổng công ty cho phép:
- Lắp ráp SKD tổng đài điện tử.
- Hỗ trợ kỹ thuật.
- Bảo trì các HT tổng đài,
- Và 1 số ngành nghề khác.
1.2.3. Thị trường
Thi trường tiêu thụ sản phẩm của công ty cũng được chú ý đảm bảo phù
hợp với hai nhiệm vụ chính trị là phù hợp cho phát triển từng vùng an ninh
quốc phòng của đất nước Nhiệm vụ kinh tế là phải phù hợp với mục tiêu
kinh doanh và phát triển trong tương lai tính đến hiệu quả kinh tế để kinh
doanh có lãi và không bị ứ đọng vốn. Thị trường tiêu thụ sản phẩm của công
ty rộng khắp cả nước với các tổng đài điện tử loại vừa và nhỏ phù hợp với yêu
cầu của khách hàng. Thị trường truyền thống của công ty từ trước đến nay là
VNPT và một số lượng nhỏ các thiết bị viễn thông chuyên dụng cung cấp cho
Bộ quốc phòng, Bộ công an.
Cho đến nay công ty vẫn tiếp tục phát triển và làm chủ các công nghệ
mới như mạch in nhiều lớp, sử dụng linh kiện bán dẫn FTGA, DSP Phát
triển và đa dạng hoá các loại sản phẩm công nghệ cao, các thiết bị viễn thông
nông thôn và các thiết bị cho lớp truy nhập, thiết bị đo, thiết bị điều khiển.
Công ty tiến hàng tìm kiếm hợp tác với các đối tác nước ngoài trong lĩnh vực
tìm kiếm và nghiên cứu thị trường, củng cố công tác marketing, tìm kiếm thị
trường mới mà công ty có khả năng hợp tác và sản xuất thiết bị truyền dẫn,
các thiết bị chuyên dụng, thiết kế các sản phẩm công nghệ cao.
1.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh
Công ty hoạt động rất tính cực và có hiệu quả với những nhiệm vụ được
giao góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của ngành bưu
điện được thể hiên qua bảng sau:
Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty Công ty CPCN Viễn thông
VITECO
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1. Doanh thu thuần 29822 31874 32330
2. Lợi nhuận thuần 1301 1622 1920
3. Tổng vốn bình quân 58276 49343 50554
4. Vốn chủ sở hữu 18080 18680 21920
5. Nợ ngắn hạn 40090 30020 26568
6. TSCĐ & đầu tư dài hạn 6625 6680 7486
7. Tiền 11687 14242 15057
8. Bố trí cơ cấu vốn
TSCĐ trên tổng tài sản (%) 11,368 13,538 14,808
TSLĐ trên tổng tài sản (%) 88,632 86,462 85,192
9. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu 9,466 8,857 8,732
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu 4,363 5,089 5,939
10. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu 7,196 8,683 8,759
11. Tình hình tài chính
Tỷ lệ nợ phải trả trên tổng tài sản (lần) 0,690 0,621 0,566
Khả năng thanh toán
Tổng quát (Tổng TS/tổng Nợ) 1,450 1,909 1,766
Nhanh (Tiền hiện có trên Nợ ngắn hạn) 0,292 0,474 0,567
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2005 ,2006, 2007)
Ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đã có chiều hướng
khả quan, công ty đã duy trì tốc độ phát triển, phát huy tối đa năng lực của
máy móc thiết bị và khai thác có hiệu quả các tiềm năng sẵn có. Trong những
năm qua công ty vừa duy trì sản xuất tổng đài vừa và nhỏ vừa chú trọng đến
mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cung cấp một số tổng đài lớn cho các
trung tâm bưu điện Hà Tây, Hà Nội Mặc dù vậy, Công ty vẫn cần phải cố
gắng để điều chỉnh khả năng thanh toán nhanh phù hợp với yêu cầu của
ngành.
1.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY
Chủ trương của công ty là tổ chức mô hình theo nguyên tắc gọn nhẹ,
hoạt động có hiệu quả. Các phòng, trung tâm của công ty đã được kiện toàn tổ
chức, bố trí lại với cán bộ chủ chốt, có trình độ chuyên môn sẵn sàng đảm
đương tốt nhiệm vụ được giao. Đội ngũ cán bộ kỹ thuật chuyên viên công
nhân luôn được đào tạo, nâng cao trình độ, sắp xếp theo năng lực để họ có
điều kiện áp dụng những tư duy sáng tạo trong công việc, hoàn thành tốt
nhiệm vụ được giao phát huy hết sức mạnh tổng lực của toàn công ty.
Là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân bộ máy
quản lý của công ty tiến hành theo quản lý 1 cấp đầu bộ máy quản lý là Giám
đốc có quyền quyết định cao nhất, chỉ đạo mọi hoạt động của công ty. Giúp
việc cho Giám đốc có 2 phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật và tài chính. Ngoài
ra còn có các phòng chức năng 4 trung tâm.
Sơ đồ tổ chức bộ máy
- Giám đốc công ty do hội đồng quản trị của Tổng công ty bổ nhiệm,
miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám đốc công ty.
Giám đốc là người đại diện pháp lý, chịu trách nhiệm trước Tổng công ty và
pháp luật về quản lý, điều hành hoạt động của công ty trong phạm vi, quyền
hạn và nghĩa vụ điều lệ của công ty, các văn bản quy định khác và quy định
của pháp luật. Giám đốc là người quản lý và điều hành cao nhất, trực tiếp điều
hành sản xuất tới từng phòng, phân xưởng bao gồm cả phụ trách trung và phụ
trách công việc tổ chức, lao động, tiền lương, kế hoạch, kế toán thống kê.
Ngoài ra, giám đốc có thể uỷ quyền cho phó giám đốc khi gặp những công
việc đột xuất.
- Hai Phó Giám đốc: Một phó giám đốc phụ trách về kỹ thuật và một phó
giám đốc phụ trách tài chính có nhiệm vụ điều hành một hoặc một số lĩnh vực
của công ty theo sự phân công của giám đốc, có trách nhiệm thực hiện đầy đủ và
nghiêm túc, đạt kết quả tốt các nhiệm vụ được giao. Phó giám đốc chịu trách
nhiệm trước giám đốc và tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty về trách
GIÁM ĐỐC
CÔNG TY
Trung
tâm
VTC2
Trung
tâm
CTTA
Trung
tâm
O&M1
Phòng
kế
hoạch
vật tư
Phòng
kế toán
tài
chính
thống
kê
Phòng
kỹ
thuật
công
nghệ
Phòng
tổ
chức
hành
chính
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét