LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán tại công ty tnhh thương mại và phát triển công nghệ khai quốc": http://123doc.vn/document/1049304-mot-so-y-kien-de-xuat-nham-nang-cao-hieu-qua-cong-tac-ke-toan-tai-cong-ty-tnhh-thuong-mai-va-phat-trien-cong-nghe-khai-quoc.htm
1.2 Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, đặc điểm chủ yếu của
hình thức kế toán chứng từ gốc đều đợc Vụ Tài Chính phát sinh phản ánh chứng
từ gốc đều đợc phân loại theo chứng từ cùng nội dung, tính chất nghiệp vụ để
lập chứng từ ghi sổ trớc khi vào sổ kế toán tổng hợp của công ty
1.3. Chính sách kế toán của Công ty
- Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (Xem phụ lục 4).
- Sổ kế toán Công ty đang sử dụng gồm có:
+ Sổ cái: ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong niên độ
kế toán theo các tài khoản kế toán sử dụng trong công ty.
+ Ngoài sổ cái, doanh nghiệp còn sử dụng sổ kế toán chi tiết nhằm đáp
ứng nhu cầu quản lý cụ thể đối với từng loại tài sản cố định, vật t, thiết bị, các
nghiệp vụ thanh toán tiền tạm ứng, tiền lơng. Đây là loại sổ kế toán dùng để ghi
chi tiết các sự kiện đã ghi trên bảng tổng hợp chứng từ cùng loại nhằm phục vụ
yêu cầu công tác quản lý, kiểm tra, các số liệu đợc phản ánh vào sổ cái
TK334,TK338,TK622,TK627, TK642.
2. Kế toán vốn bằng tiền
Kế toán bằng tiền mặt có nhiệm vụ theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, tình
hình biến động về tiền của doanh nghiệp
2.1 Chứng từ kế toán sử dụng tại doanh nghiệp
- Sổ quỹ tiền mặt
- Phiếu thu
- phiếu chi
2.2. Tài khoản kế toán sử dụng tại doanh nghiệp
- Tài khoản 111: Tiền mặt
- Tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng
- Tài khoản 113: Tiền đang chuyển
2.3. Phơng pháp kế toán sử dụng tại doanh nghiệp
ví dụ: Ngày 10/08/2009 thu tiền hàng của Công ty Nguyên Hng theo hợp đồng
số 3242, nhập quỹ tiền mặt số tiền 20.000.000đ
Kế toán hạch toán (đvt: đồng)
Nợ TK 111: 20.000.000đ
Có TK 131: 20.000.000đ
3. Kế toán tài sản cố định
Kế toán tài sản cố định có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ
trong doanh nghiệp và trích khấu hao.
Phân loại TSCĐ của doanh nghiệp: đợc chia thành 2 loại
- TSCĐ hữu hình gồm:
+ kho bãi
+ TSCĐ dùng cho thi công xây lắp
Tạ Văn Quỳnh - 03D03129
5
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh Công Nghệ Hà Nội
- TSCĐ vô hình
3.1. Đánh giá TSCĐ hữu hình tại doanh nghiệp
Đánh giá TSCĐ của doanh nghiệp theo nguyên tắc chung của chế độ kế toán
là đánh giá TSCĐ theo nguyên giá và giá trị còn lại
3.2. Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình tại doanh nghiệp
3.2.1. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 211: TSCĐ hữu hình
- Tài khoản 213: TSCĐ vô hình
- Tài khoản 214: Hao mòn TSCĐ
3.2.2. Kế toán tăng TSCĐ tại doanh nghiệp
ví dụ: Ngày 15/05/2009 doanh nghiệp đầu t mua 4 dàn máy vi tính để trang bị
cho doanh nghiệp làm việc, đơn giá mua cha thuế là 28.000.000đ, thuế xuất,
thuế GTGT 10% đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
Kế toán hạch toán (đvt: đồng)
Nợ TK 211: 28.000.000đ
Nợ TK 133(2): 2.800.000đ
Có TK 112: 30.800.000đ
3.2.3. Kế toán giảm TSCĐ tại doanh nghiệp
Khi có tài sản thanh lý, xử lý nhợng bán thì công ty tiến hành lập hội đồng
thanh lý, nhợng bán tài sản, hội đồng này thực hiện đúng theo trình tự, thủ tục
quy định của Bộ Tài Chính
ví dụ: Ngày 20/03/2009 doanh nghiệp nhợng bán máy phôtô hiệu Hàn Quốc có
nguyên giá là 70.000.000đ, đã khấu hao 35.000.000đ, bán cho Công ty TNHH
Nguyên Vũ với giá 40.000.000đ (đã có thuế GTGT 10%), Công ty TNHH
Nguyên Vũ trả bằng tiền mặt
Kế toán hạch toán (đvt: đồng)
Bút toán 1:
Nợ TK 214: 35.000.000đ
Nợ TK 811: 35.000.000đ
Có TK 211: 70.000.000đ
Bút toán 2:
Nợ TK 111: 40.000.000đ
Có TK 711: 35.000.000đ
Có Tk 331: 5.000.000đ
3.3. Kế hoạch khấu hao TSCĐ hữu hình
Mức khấu hao trung = Nguyên giá của TSCĐ
bình hàng năm Thời gian sử dụng TSCĐ
Mức khấu hao trung = Mức khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ
bình hàng tháng 12 tháng
Tạ Văn Quỳnh - 03D03129
6
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh Công Nghệ Hà Nội
Ví dụ: Tháng 6 năm 2009 tổng số khấu hao phục vụ quản lý doanh nghiệp là
213.500.000đ
Kế toán định khoản nh sau:
Nợ TK : 213.500.000đ
Có TK 214: 213.500.000đ
ví dụ: Tháng 6/2009 tổng số khấu hao phục vụ chi phí bán hàng là
125.300.000đ
Kế toán định khoản nh sau:
Nợ TK 641: 125.300.000đ
Có TK 214: 125.300.000đ
4. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
4.1. Đặc điểm, phân loại:
41.1. Đặc điểm:
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại,
thứ khác nhau, với nội dung kinh tế và công dụng khác nhau trong quá trình sản
xuất.
4.1.2. Phân loại vật liệu
- Nguyên vật liệu chính
+ Các loại giấy bao gồm: couché, duplex, offset
+ Sắt thép
- Nhiên liệu: xăng, dầu
4.2. Đánh giá nguyên vật liệu, CCDC tại công ty
4.2.1. Giá thực tế nhập kho
- Nguyên tắc: đánh giá theo thực tế
- Đối với nguyên vật liệu, CCDC tự gia công chế biến:
Giá thực tế = Giá thực tế của vật liệu + Các chi phí gia công
nhập kho CCDC xuất kho chế biến
Ví dụ: Ngày 12/ 02/2009 nhập kho một số vật liệu chính tự sản xuất theo giá
thành công xởng thực tế 50.000.000đ
Kế toán hạch toán (đvt: đồng)
Nợ TK 152(VLC): 50.000.000đ
Có TK 154: 50.000.000đ
4.2.2. Giá thực tế xuất kho
Nguyên tắc: tính theo giá thực tế bình quân gia quyền
Giá NVL,CCDC thực tế = Số lợng NVL,CCDC + Đơn giá thực tế
xuất kho xuất kho bình quân
Giá thực tế NVL, CCDC + Giá thực tế NVL
Đơn giá thực Tồn đầu kỳ CCDC nhập trong kỳ
tế bình quân Số lợng NVL, CCDC Số lợng NVL, CCDC
tồn đầu kỳ tồn trong kỳ
Tạ Văn Quỳnh - 03D03129
7
+
=
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh Công Nghệ Hà Nội
ví dụ: Tại công ty có số d đầu kỳ của TK 152 giấy offset là 1.500kg đơn giá là
20.000đ/kg
Ngày 5/2 nhập kho 1.500kg, đơn giá 30.000đ/kg
Ngày 25/2 xuất kho 2.000kg. Vậy:
Đơn giá thực tế = (1.500 x 20.000) + (1.500 x 30.000)
bình quân 1.500 + 1.500
= 25.000đ
Vậy trị giá NVL thực tế xuất kho : 25.000 x 2.000 = 50.000.000đ
4.3. Kế toán tổng hợp NVL, CCDC
- TK sử dụng:
+ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
+ TK 153: Công cụ, dụng cụ
+ TK 151: Hàng mua đang đI đờng
4.3.1. Kế toán tăng NVL, CCDC
ví dụ: Ngày 5/2/2009 mua 1.500 tấn giấy ofset nhập kho theo HĐ 6128 với giá
20.000đ/kg, phí vận chuyển 500.000đ, cha thanh toán
Kế toán hạch toán (đvt: đồng)
Nợ TK 152: 30.000.000đ
Nợ TK 133(1): 500.000đ
Có TK 111: 30.500.000đ
4.3.2. Kế toán giảm NVL, CCDC
ví dụ: Ngày 5/2/2009 xuất kho 500 tấn giấy ofset 150 dùng cho sản xuất với giá
20.000đ/kg, phí vân chuyển 500.000đ
Kế toán hạch toán (đvt: đồng)
Nợ TK 242 : 10.000.000đ
Có TK 152: 10.000.000đ
5. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Kế toán tiền lơng có nhiệm vụ theo dõi và thanh toán lơng cho cán bộ, công
nhân viên, trích BHXH, BHYT theo đúng chế độ.
5.1. Hình thức trả lơng
Hiện nay công ty trả lơng theo 2 hình thức:
- Trả lơng theo thời gian, hệ số cho CBCNV dài hạn
- Trả lơng theo năng suất đối với nhân viên hợp đồng thời vụ
5.2. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 334: Phải trả CNV, phản ánh các khoản thanh toán đối với ngời lao
động trong công ty về tiền lơng, thởng, trợ cấp BHXH, BHYT, các TK liên
quan 111, 112
5.3. Phơng pháp kế toán
Hàng tháng thanh toán tiền lơng cho CB, CNV
Tạ Văn Quỳnh - 03D03129
8
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh Công Nghệ Hà Nội
Kế toán hạch toán (đvt: đồng)
Nợ TK 642
Có TK 334
Khi thanh toán tiền lơng cho CB, CNV
Kế toán hạch toán (đvt: đồng)
Nợ TK 334
Có TK 111
ví dụ: Lơng cho CB, CNV tháng 11/2009 là 150.000.000đ
Khi tính lơng kế toán hạch toán (đvt: đồng)
Nợ TK 642: 150.000.000đ
Có TK 334: 150.000.000đ
Khi doanh nghiệp đã thanh toán tiền lơng kế toán hạch toán:
Nợ TK 334: 150.000.000đ
Có TK 111: 150.000.000đ
5.4. Các khoản trích theo lơng
5.4.1. Nội dung các khoản trích theo lơng
* Các khoản trích theo lơng
- BHXH trích 15% trên quỹ lơng cơ bản
- BHYT trích 2% trên quỹ lơng cơ bản
- KPCĐ trích 2% trên quỹ lơng thực tế
* Còn 6% trích vào lơng của ngời lao động
5.4.2. Phơng pháp kế toán tại công ty
* Chứng từ kế toán sử dụng
- Bảng thanh toán tiền lơng
- Bảng thanh toán BHXH
- Biên bản điều tra tai nạn lao động
* Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác
* Phơng pháp kế toán
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Nợ TK 641, 642 (trích 19% tiền lơng vào chi phí sản xuất kinh doanh)
Nợ TK 334 (trích 6% vào lơng của ngời lao động)
ví dụ: Trong tháng 6/2009, DN thanh toán tiền lơng cho Ông Nguyễn Văn
Nghiêm số tiền 4.000.000đ, DN trích 19% vào chi phí SXKD và 6% vào lơng
của Nghiêm để nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ (xem phụ lục)
Kế toán hạch toán nh sau (đvt: đồng)
Nợ TK 642: 760.000đ
Nợ TK 334: 240.000đ
Tạ Văn Quỳnh - 03D03129
9
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh Công Nghệ Hà Nội
Có Tk 338: 1.000.000đ
6. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gián thành sản phẩm
6.1. Phân loại chi phí sản xuất
Doanh nghiệp tiến hành phân loại CPSX theo mục đích, công dụng
CPSX đợc chia thành:
- Chi phí NVL trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
6.2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí NVLTT:
Chứng từ kế toán sử dụng:
- Phiếu xuất kho
- Bảng tổng hợp xuất vật t
- Bảng phân bổ NVL, CCDC
Tài khoản kế toán sử dụng tại công ty:
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
ví dụ: Ngày 20/2 xuất kho NVL phục vụ sản xuất trị giá 1.000.000đ
Kế toán hạch toán (đvt: đồng)
Nợ TK 621: 1.000.000đ
Có TK 152: 1.000.000đ
Cuối kỳ kế toán kết chuyển CPNVL:
Nợ TK 154: 1.000.000đ
Có TK 621: 1.000.000đ
6.3. Phơng pháp kế toán tập hợp CPNVLTT
6.3.1. Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu xác nhận sản phẩm
- Bảng thanh toán lơng
- Bảng phân bổ tiền lơng
6.3.2. Tài khoản kế toán sử dụng
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp
ví dụ: Cuối tháng lơng của tổ gia công bảng điện tử là 30.000.000đ
Kế toán hạch toán (đvt: đồng)
Nợ TK 622: 30.000.000đ
Có TK 334: 30.000.000đ
Cuối kỳ kết chuyển CPNCTT
Nợ TK 154: 30.000.000đ
Có TK 622: 30.000.000đ
6.4. Phơng pháp tập hợp CPSXC
6.4.1. Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu xuất kho
Tạ Văn Quỳnh - 03D03129
10
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh Công Nghệ Hà Nội
- Bảng phân bổ tiền lơng
- Bảng phân bổ NVL, CCDC
- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
6.4.2. Tài khoản kế toán sử dụng:
Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung
ví dụ: Ngày 25/5 Công ty xuất tiền mặt trả tiền điện số tiền là 7.535.000đ
Kế toán hạch toán (đvt: đồng)
Nợ TK 627: 7.535.000đ
Có TK 111: 7.535.000đ
Cuối kỳ kế toán kết chuyển CPSXC:
Nợ TK 154: 7535.000đ
Có TK 627: 7.535.000đ
6.5. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm
6.5.1. Phân loại
Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng phơng pháp phân loại theo thời điểm và
cơ sở số liệu tính giá thành của sản phẩm chia thành 3 loại:
- Giá thành kế hoạch
- Giá thành định mức
- Giá thành thực tế
6.5.2. Đối tợng tính giá thành
Sản phẩm hoàn thành ở bớc công nghệ cuối
6.5.3. Phơng pháp tính giá thành tại công ty
Phơng pháp tính giá thành giản đơn
Giá thành sản phẩm = CPNVLTT + CPNCTT + CPSXC
Từ ví dụ trên, tổng giá thành của 15 tấn hàng là:
7.535.000 + 30.000.000 + 1.000.000 = 38.535.000đ
Giá thành đơn vị = Tổng giá thành : Số lợng sản phẩm hoàn thành
Giá thành 1 tấn hàng = 38.535.000 : 15 = 2.569.000đ/ tấn
7. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
7.1. Kế toán bán hàng tại công ty
7.1.1. Nội dung doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền bán hàng thu đợc
hoặc từ các hoạt động giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh hàng hoá.
7.1.2. Chứng từ kế toán sử dụng
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu xuất kho, nhập kho
- Giấy báo có của ngân hàng
- Các chứng từ khác có liên quan
Tạ Văn Quỳnh - 03D03129
11
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh Công Nghệ Hà Nội
7.1.3. Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 511: Doanh thu bán hàng
- TK 131: Phải thu của khách hàng
- TK 111: Tiền mặt
- TH 333 (1): Thuế GTGT phảI nộp
7.1.4. Phơng thức bán hàng tại công ty
- Bán trực tiếp trả tiền ngay
- Bán trả chậm
- Bán hàng theo hợp đồng
ví dụ: Ngày 11/3, bán cho doanh nghiệp Hùng Phát 6.000 cái phong bì, giá
thanh toán là 6.000.000đ (cha VAT 10%), Doanh nghiệp Hùng Phát hẹn đến
15/3 trả tiền mặt.
Kế toán hạch toán (đvt: đồng)
- Ngày 11/3 Nợ TK 131: 6.600.000đ
Có TK 511: 6.000.000đ
Có TK 333(1): 600.000đ
- Ngày 15/3 Nợ TK 111: 6.600.000đ
Có TK 131: 6.600.000đ
7.2. Các khoản giảm trừ doanh thu
7.2.1. Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu
- Chiết khấu thơng mại
- Giảm giá hàng bán
- Hàng bán bị trả lại
7.2.2. Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 521: Chiết khấu thơng mại
- TK 532: Giảm giá hàng bán
- TK 531: Hàng bán bị trả lại
7.2.3. Phơng pháp kế toán tại công ty
ví dụ: Cuối kỳ kế toán tại công ty kết chuyển doanh thu bán hàng bị trả lại có
giá trị là 5.000.000đ sang TK 511 để xác định doanh thu thuần.
Kế toán hạch toán (đvt: đồng)
Nợ TK 632: 5.000.000đ
Có TK 531: 5.000.000đ
7.3. Kế toán giá vốn hàng bán.
7.3.1. TK kế toán sử dụng
TK 632: Giá vốn hàng bán
7.3.2. Phơng pháp kế toán tại công ty
Trị giá vốn của sản xuất bán là giá thành sản xuất thực tế
Tạ Văn Quỳnh - 03D03129
12
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh Công Nghệ Hà Nội
ví dụ: Ngày 15/6 xuất kho 20 tấn thành phẩm để bán, trị giá thành phẩm bán là
4.000.000đ
Kế toán hạch toán nh sau( đvt: đồng)
Nợ TK 632: 4.000.000đ
Có TK 155: 4.000.000đ
7.4. Chi phí tài chính
7.4.1. Nội dung chi phí tài chính
Chi phí tài chính của công ty gồm:
- Chi phí chiết khấu thanh toán cho ngời mua hàng khi thanh toán trớc,
thanh toán sớm tiền hàng
- Chi phí về lãi vay phải trả
7.4.2. Tài khoản kế toán sử dụng tại công ty
- TK 635: Chi phí tài chính
- Các TK có liên quan
7.4.3. Phong pháp kế toán tại công ty
ví dụ: ngày 5/6 công ty phảI trả lãi vay cho ngân hàng Quân đội là
145.000.000đ, công ty phải trả tiền mặt
Kế toán hạch toán (đvt: đồng)
Nợ TK 635: 145.000.000đ
Có TK 111: 145.000.000đ
7.5. Kế toán chi phí bán hàng
7.5.1. Nội dung chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí mà công ty chi ra cho việc tiêu thụ hàng
hoá, bao gồm:
- Chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hoá đi tiêu thụ
- Tiền lơng, phụ cấp và các khoản trích theo lơng của nhân viên bán hàng,
vận chuyển
- Chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm hàng hoá
7.5.2. Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 641: Chi phí bán hàng
7.5.3. Phơng pháp kế toán tại công ty
ví dụ: Cuối tháng 3 kế toán trả tiền công cho nhân viên bốc xếp hàng hoá đi tiêu
thụ số tiền là 4.500.000đ, trả bằng tiền mặt:
Kế toán hạch toán ( đvt: đồng)
Nợ TK 641: 4.500.000đ
Có TK 111: 4.500.000đ
7.6. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
7.6.1. Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp
Tạ Văn Quỳnh - 03D03129
13
Báo cáo thực tập Đại học Kinh Doanh Công Nghệ Hà Nội
Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm:
- Tiền lơng, phụ cấp, các khoản trích theo lơng của nhân viên thuộc bộ phận
quản lý của công ty.
- Tiền môn bài, thuế nhà đất
- Chi phí đồ dùng văn phòng
7.6.2. Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
7.6.3. Phơng pháp kế toán tại công ty
ví dụ: ngày 5/1 xuất quỹ tiền mặt chi 500.000đ mua văn phòng phẩm
Kế toán hạch toán (đvt: đồng)
Nợ TK 642: 500.000đ
Có TK 111: 500.000đ
7.7. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
7.7.1. Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh phản ánh tình trạng lỗ, lãi của doanh nghiệp, từ kết
quả kinh doanh giúp cho giám đốc có những quyết định đúng đắn.
7.7.2. Phơng pháp xác định kết quả kinh doanh tại công ty:
Kết Doanh Giá Chi Chi DT Thu Chi
Quả = thu - vốn - phí - phí + HĐ - CP + nhập - phí
Kinh thuần hàng bán QL tài TC khác khác
Doanh bán hàng DN chính
7.7.3. Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
- Các tài khoản có liên quan khác
7.7.4. Phơng pháp kế toán tại công ty
ví dụ: Cuối kỳ kế toán xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển doanh thu thuần:
Nợ TK 511: 3.925.545.234đ
Có TK 911: 3.925.545.234đ
- Kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ TK 911: 3.223.356.878đ
Có TK 632: 3.223.356.878đ
- Kết chuyển chi phí HĐTC:
Nợ TK 911: 81.256.000đ
Có TK 635: 81.256.000đ
- Kết chuyển chi phí QLDN:
Nợ TK 911: 246.250.000đ
Có TK 642: 246.250.000đ
Tạ Văn Quỳnh - 03D03129
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét