LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "phương pháp trả lương tại công ty cms": http://123doc.vn/document/1055095-phuong-phap-tra-luong-tai-cong-ty-cms.htm
4. Giá vốn hàng bán 1.785.000 2.981.000 3.910.000 4.546.000
5. Lãi lỗ, lãi gộp 547.000 772.000 912.000 1.029.700
6. Chi phí quản lý
kinh doanh 468.000 603.000 773.000 841.500
7. Lợi tức trớc thuế 114.000 169.000 139.000 198.200
8. Thuế TNDN (32%) 34.000 54.080 44.480 60.230
9. Lợi tức sau thuế 86.000 114.920 94.520 127.970
10.Tổng số lao
động( Ngời) 13 15 20 24
(Nguồn: Phòng kế toán - Công ty máy tính CMS)
Qua bảng trên cho thấy: Nhìn chung hoạt động kinh doanh của công ty
qua các năm là tơng đối ổn định. Sau năm 2002 đạt 86.000.000 đồng đến
năm 2003 khi tăng lợi nhuận lên là 114.920.000 đồng vào năm 2003 thì đến
năm 2004 lợi nhuận chỉ đạt 94.520.000 đồng và tăng lên vào năm 2005 với
lợi nhuận đạt 127.970.000 đồng. Đặc biệt, lợi nhuận của công ty giảm sút
trong năm 2004 là do một số nguyên nhân sau đây:
Thứ nhất, chi phí quản lý kinh doanh tăng từ 468.000.000 đồng vào
năm 2002 lên 603.000 đồng năm 2003 và 773.000 đồng năm 2004. Sự cộng
dồn của các khoản thuế và các khoản giảm trừ tăng từ 216.000.000 đồng năm
2002 lên 297.000.000 đồng năm 2003 và lên đến 510.300.000 năm 2005.
Thứ hai, là do công ty cha thực sự sử dụng hết tiềm lực của mình để
phát huy vào thị trờng bán lẻ, bán buôn, phân phối toàn diện cho khách hàng.
Thứ ba, mặc dù doanh thu trong các năm 2003,2004,2005 đều tăng lên
so với năm trớc đó nhng chi phí đầu vào tăng mạnh đã khiến cho giá vốn
hàng hoá quá cao khiến cho lãi suất giảm (một phần là do sự khan hiếm của
một số chủng loại hàng hóa, và sự dự trữ không hợp lý của công ty).
Nhìn chung doanh thu của các năm có tăng lên, đi kèm là lợi nhuận
cũng tăng theo, lợng thuế đóng góp cho nhà nớc tăng dần lên theo các năm
với 216.000.000 đồng năm 2002 lên 297.000.000 đồng năm 2003 cho đến
510.000.000 năm 2005. Theo đánh giá thì tình hình hoạt động của công ty có
chiều hớng phát triển đi lên.
*. Về doanh thu :
Chuyên đề tốt nghiệp
Bảng 2 : Cơ cấu doanh thu của Công ty CMS
(Đơn vị: 1000 đồng)
Lĩnh
vực
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Doanh
thu
Tỷ lệ
%
Doanh
thu
Tỷ lệ
%
Doanh
thu
Tỷ lệ
%
Doanh
thu
Tỷ lệ
%
Máy
tính
1.958.000 81,2% 3.520.000 86,91% 4.475.200 85,56% 5.063.000 83,19%
Dịch
vụ
453.000
18,8
% 530.000 13,09% 754.800 14,44% 1.023.000 16,81%
Tổng
cộng
2.411.000 100% 4.050.000 100% 5.230.000 100% 6.086.000 100%
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ máy
tính CMS)
Lĩnh vực kinh doanh phần cứng nh máy tính, phụ kiện và các sản phẩm
liên quan là lĩnh vực kinh doanh truyền thống của Công ty TNHH sản xuất và
dịch vụ máy tính CMS. Ban giám đốc Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ
máy tính CMS luôn coi đó là lĩnh vực kinh doanh chính của họ và trong thực
tế lĩnh vực này đã có doanh thu chiếm tới 81,2% năm 2002; 86,91% năm
2003; 85,56% năm 2004 và 83,19% năm 2005.
Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ và cung cấp các giải pháp kỹ thuật cho các
công ty khác và các tổ chức trong các dự án tin học hoặc hiện đại hoá là một
trong những lĩnh vực quan trọng không chỉ vì nó chiếm tới 18,8% năm 2002;
13,09% năm 2003; 14,44% năm 2004 và 16,81% năm 2005 doanh thu mà
còn vì lĩnh vực này liên quan trực tiếp tới lĩnh vực kinh doanh phần cứng máy
tính, nó chính là lĩnh vực hỗ trợ máy tính; khi t vấn, cung cấp cho khách hàng
những giải pháp hợp lý thì hình ảnh và uy tín của công ty đợc tăng thêm gấp
nhiều lần. Trong thời gian gần đây, song song với việc phát triển kinh doanh
lĩnh vực phần cứng, Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ máy tính CMS cũng
đang rất chú trọng tới việc kinh doanh các dịch vụ đi kèm để có thể khai thác
hay tìm kiếm đợc các khách hàng tiềm năng.
*. Về vốn kinh doanh:
Bảng 3: Cơ cấu vốn của Công ty CMS
Chỉ tiêu Đơn vị
Năm
2002
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Tổng vốn kinh
doanh
1.000
đồng 2.067.000 3.560.000 4.906.000 5.145.000
Chuyên đề tốt nghiệp
Vốn lu động
1.000
đồng 1.685.000 2.966.000 4.272.000 4.504.000
Vốn cố định
1.000
đồng 382.000 594.000 634.000 641.000
Tỷ lệ vốn lu động
trong tổng vốn KD % 81,5% 83,31% 87,08% 87,54%
Nguồn vốn chủ sở
hữu
1.000
đồng 1425.000 2.020.000 3.149.000 3.525.000
Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ máy tính CMS là một công ty t
nhân, có quy mô nhỏ, tuổi đời còn rất trẻ. Trong giai đoạn đầu bớc vào kinh
doanh trong lĩnh vực điện tử viễn thông tin học, công ty đã gặp nhiều khó
khăn trong việc mở rộng nguồn vốn, nhiều hợp đồng đợc ký kết dới hình thức
thanh toán sau, hoặc thanh toán dài hạn để cạnh tranh với các công ty khác.
Vì vậy tình trạng nợ đọng vốn của công ty là không thể tránh khỏi, dẫn đến
nguồn vốn quay vòng chậm. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây công ty đã có
nhiều chính sách mở rộng kinh doanh và đa ra một số giải pháp nhằm tăng
nguồn vốn sản xuất kinh doanh nh vay vốn ngân hàng, khuyến khích các
nhân viên trong công ty cùng góp vốn. Tổ chức các đợt quảng cáo, khuyến
mãi sản phẩm với mục tiêu tăng lợng sản phẩm bán ra nhằm thu hồi vốn
nhanh. Do đó, tổng nguồn vốn của công ty hiện nay đã đạt gần mức 5,2 tỷ
đồng.
Chuyên đề tốt nghiệp
Chơng II
Thực trạng công tác trả lơng
của công ty máy tính cms
2.1. Những nhân tố ảnh hởng đến phơng pháp trả lơng của Công ty.
2.1.1. Đặc điểm lao động của Công ty.
Các thành viên ban giám đốc, kế toán trởng và các trởng phòng ban là
những cán bộ có trình độ đại học và trên đại học, họ có nhiều năm kinh
nghiệm về quản lý kinh tế và kỹ thuật trong các công ty trong và ngoài nớc,
có tác phong làm việc hiện đại, nhạy bén và năng động, có khả năng quản lý
điều hành tốt các hoạt động kinh doanh thơng mại của công ty.
Lực lợng lao động của công ty chủ yếu là đội ngũ nhân viên có tuổi đời
còn rất trẻ, đa phần đợc đào tạo chính quy trong các trờng cao đẳng và đại
học, có năng lực và sự năng động của tuổi trẻ.
Tuy nhiên, về trình độ kỹ thuật của công ty thì còn nhiều vấn đề cần
phải giải quyết, có thể nói hầu hết nhân viên Marketing và nhân viên bán
hàng phần lớn là những cử nhân kinh tế, điều này đáp ứng đợc những nhu cầu
hiện tại của công ty trong việc kinh doanh thơng mại nhng xét trên thực tế
mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty lại là máy vi tính là một mặt
hàng kỹ thuật. Trong thời gian tới khi mở rộng thị trờng kinh doanh, các nhân
viên kinh doanh của công ty ngoài những kiến thức về kinh tế cũng cần phải
có những hiểu biết kỹ thuật cơ bản về mặt hàng này. Vấn đề đào tạo và nâng
cao trình độ cho đội ngũ cán bộ nhân viên nhằm đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của
thị trờng cũng đang đợc ban giám đốc Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ
máy tính CMS quan tâm. Tuy nhiên, với tiềm lực nhỏ, kinh phí đào tạo là t-
ơng đối ít, do vậy để giải quyết vấn đề trên công ty chú trọng chỉ tuyển thêm
những nhân viên đã đợc đào tạo có kiến thức về cả hai chuyên ngành, đồng
thời khuyến khích những thành viên của công ty học tập nâng cao kiến thức
kết hợp với một số chơng trình đào tạo cơ bản cho nhân viên với phơng thức
vừa học vừa làm, nhng đây cũng không phải là một biện pháp lâu dài, trong
thời gian kế tiếp khi công ty mở rộng và phát triển thì công ty sẽ phải có
những đầu t lâu dài cho lĩnh vực nhân lực.
Bảng 4 : Cơ cấu lao động của Công ty máy tính CMS
STT Tiêu chí
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Số l- % Số l- % Số l- % Số l- %
Chuyên đề tốt nghiệp
ợng ợng ợng ợng
1 Theo tiêu chí lao động
- Lao động gián tiếp
- Lao động trực tiếp
13
4
9
100
69
31
15
4
11
100
27
73
20
4
16
100
20
80
24
4
20
100
16,67
83,33
2 Theo trình độ học vấn
- Đại học và trên ĐH
- Trung cấp, Cao đẳng
- Khác
13
9
3
1
100
69
23
8
15
11
3
2
100
73
20
7
20
13
5
2
100
65
25
10
24
16
6
2
100
66,67
25
8,33
3 Giới tính
- Nam
- Nữ
13
10
3
100
77
23
15
12
3
100
80
20
20
14
6
100
70
30
24
17
7
100
70,83
29,17
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính của công ty CMS)
2.1.2. Đặc điểm về kinh doanh của Công ty.
*. Hoạt động mua hàng của Công ty .
Cũng nh các công ty tin học khác, Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ
máy tính CMS là công ty kinh doanh thơng mại và dịch vụ. Hầu hết các linh
kiện, thiết bị máy vi tính của công ty đợc cung ứng qua các công ty xuất nhập
khẩu nh FPT, CMC, Samsung Vina, LG SEL hoặc một số công ty trung
gian khác nh CDS, ISTC, T&H, Hitech, Đại phong, Minh Quang chính vì
vậy mà sản phẩm máy vi tính của công ty hiện nay 100% đợc lắp ráp từ
những linh kiện rời nhập ngoại.
Năm 2000, Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ máy tính CMS đã ký
hợp đồng làm đại lý phân phối cho Samsung Vina về màn hình máy vi tính
mang nhãn hiệu Monitor Samsung SyncMaster và Motorola với nhãn hiệu
sản phẩm Fax modem Motorola
Ngoài ra, Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ máy tính CMS còn làm
bạn hàng và đại lý phân phối cho hãng MSI của Mỹ, UPSELEC của Đài
Loan, HP của Singapore, LG của LG ELECTRONICS Vietnam
Bảng 5 : Nguồn hàng nhập trong năm 2004 - 2005
STT Nguồn hàng
Đơn
vị
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
1 Nhập khẩu
trực tiếp
1.000
đồng 140.000 220.000 320.000 635.000
2 Nhập qua các
đại lý của
hãng
1.000
đồng 745.000 895.000 1.277.800 1.884.000
Chuyên đề tốt nghiệp
3 Nhập qua các
trung gian
khác
1.000
đồng 1.095.000 1.854.000 2.312.200 2.027.000
Tổng
1.980.00
0
2.969.00
0
3.910.00
0 4.546.000
Việc nhập hàng của Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ máy tính CMS
chủ yếu thông qua ba nguồn nhập cơ bản trên. Do quy mô của công ty còn
nhỏ nên phần lớn các thiết bị, linh kiện đều đợc nhập thông qua các đại lý
của các hãng tại Việt Nam hay qua các công ty trung gian khác có quy mô
lớn hơn. Theo số liệu thống kê thì lợng hàng nhập qua các đại lý của các
hãng tại Việt Nam tăng dần từ 745.000.000 đồng trong năm 2002 thì đến
năm 2005 lợng hàng nhập đã tăng lên 1.884.000.000 đồng, tuy con số này
cha cao nhng có thể nói Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ máy tính CMS
đã dần đang mở rộng mối quan hệ của mình đến với các công ty là đại diện
cho các hãng lớn, có uy tín trên thị trờng công nghệ thông tin nh: IBM, HP,
Toshiba, Xerok, Epson, Compaq Lợng hàng nhập thông qua các công ty
trung gian khác không có sự dao động quá lớn với 1.095.000.000 đồng năm
2002 đến năm 2005 là 2.027.000.000 đồng, nguồn hàng nhập này chiếm hơn
một nửa trong tổng số lợng hàng nhập của công ty, điều này ảnh hởng khá
lớn trong việc cạnh tranh của công ty đối với các đối thủ khác. Do quy mô
nhỏ nên lợng hàng nhập thông qua nhập khẩu trực tiếp năm 2002 là
140.000.000 đồng và đến năm 2005 là 635.000.000 đồng, tuy tăng lên rất
nhanh nhng con số này cha đáng đợc ghi nhận bởi nó chỉ chiếm 8,18% đến
13,97% trong tổng số. Trong thời gian tới công ty đang có kế hoạch giảm l-
ợng hàng nhập thông qua nguồn nhập hàng thứ ba xuống chỉ còn 1/5, tăng l-
ợng hàng nhập thông qua nguồn thứ nhất và thứ hai lên càng lớn càng tốt mà
chú trọng tập trung vào nhập hàng trực tiếp là chủ yếu.
*. Về công tác thị trờng và chất lợng sản phẩm của Công ty.
Nhu cầu tiêu dùng máy vi tính trong dân c hiện nay chuyển dần sang
loại máy tính lắp ráp là chủ yếu. Đón bắt đợc nhu cầu này đồng thời cũng
phù hợp với chiến lợc kinh doanh mà công ty đã đề ra, công ty CMS đã tập
trung và phân tích hai đối tợng tiêu dùng cuối cùng chủ yếu sau:
Cá nhân, các hộ gia đình, các trung trò chơi (Internet): Tỷ trọng sử dụng
máy nhập ngoại chiếm 18%, máy lắp ráp chiếm 82%. Đặc điểm tiêu dùng
của họ nh sau:
- Sử dụng hầu hết là máy lắp ráp với mục đích học hành và phục vụ cho
Chuyên đề tốt nghiệp
công việc.
- Khi mua máy thờng thông qua ngời thân quen giới thiệu.
- Khi mua họ thờng quan tâm hàng đầu đến chất lợng, sau đó là giá cả
và chế độ bảo hành đi kèm.
- Số lợng ngời có nhu cầu mua máy ngày càng gia tăng.
- Họ thờng có nhu cầu mua máy vi tính ở mức giá trung bình từ 5
triệu đến 10 triệu.
- Rất quan tâm đến các chơng trình khuyến mại của công ty.
- Thờng là thanh toán ngay sau khi máy vi tính đợc lắp đặt và chạy
thử đạt theo yêu cầu của khách hàng.
Khách hàng là các tổ chức: tỷ trọng sử dụng máy nhập ngoại chiếm
40,8% và máy lắp ráp chiếm 59,2%.
Những đối tợng sử dụng chủ yếu máy tính nhập (nguyên bộ) nh: Các cơ
quan thuộc ngân hàng, tài chính, hải quan, dầu khí, bu chính viễn thông,
hàng không, y tế có khả năng kinh phí đầu t dồi dào, đòi hỏi cao về yêu cầu
kỹ thuật và ứng dụng.
Những đối tợng sử dụng mày vi tính lắp ráp nh: Các cơ quan nhà nớc
các cấp, giáo dục, các công ty liên doanh và t nhân Mục đích sử dụng của
các cơ quan này chủ yếu là đào tạo, dạy học, quản lý hồ sơ, lu trữ thông tin,
thiết kế, nghiên cứu và phát triển. Số lợng mỗi lần mua hàng tuỳ thuộc theo
quy mô đầu t của các doanh nghiệp đó, có thể với số lợng rất lớn khi họ đầu
t nâng cấp đồng loạt các trang thiết bị hoặc số lợng nhỏ khi chỉ đơn thuần là
thay thế, sửa chữa. Nhng với các doanh nghiệp này thì dịch vụ sau bán nh chế
độ bảo hành bảo dỡng rất đợc quan tâm, thông thờng họ hay ký kết các hợp
đồng bảo dỡng theo định kỳ hay khoán theo năm. Trong các tiêu thức đánh
giá thì đối tợng khách hàng này quan tâm đến chất lợng và dịch vụ nhiều hơn
sau đó mới đến là giá cả.
Bảng 6 : Phân phối các đoạn thị trờng cho 2 nhóm máy tính.
Đối tợng sử dụng
Máy tính
lắp ráp (%)
Máy tính nhập
ngoại (%)
- Cá nhân, hộ gia đình, trung tâm trò chơi 82 18
- Cơ quan hành chính sự nghiệp 73,4 26,6
- Doanh nghiệp nhà nớc 41,7 58,3
- Doanh nghiệp t nhân 68,1 31,9
- Công ty liên doanh 50 50
- Ngành giáo dục 80 20
Chuyên đề tốt nghiệp
- Ngành y tế 25 75
- Ngành ngân hàng 5 95
Ban lãnh đạo công ty CMS đã xác lập đối tợng khách hàng mua máy
tính lắp ráp làm đoạn thị trờng mục tiêu của mình. Nhng cho đến nay công ty
vẫn cha phân định đợc những nhóm khách hàng nào sẽ là đối tợng chủ yếu,
cha phân loại đợc nhóm khách hàng truyền thống, nhóm khách hàng tiềm
năng.
Do thực hiện chính sách giá không phân biệt và công khai nên các hoạt
động khuyến mại cho lĩnh vực bán lẻ luôn đợc công ty quan tâm chú ý. Các
chơng trình khuyến mại thờng đợc tổ chức theo đợt và có sự ủng hộ giúp đỡ
của các đối tác. Một số chơng trình khuyến mại mà công ty đã thực hiện
trong thời gian qua là:
- Mua linh kiện có giá trị trên 5USD đợc truy cập 01giờ internet miễn
phí tại cửa hàng của công ty.
- Mua một bộ máy vi tính (lắp ráp) tặng 01 bàn di chuột + 01 kính chắn
màn hình + 01 headphone hoặc tặng 01 đồng hồ treo tờng.
Hoạt động khuyến mại tỏ ra là công cụ đắc lực để kích thích tăng lợng
bán ra, nhất là trong điều kiện giá không thể trở thành công cụ cạnh tranh
thích hợp, nó đặc biệt tác động mạnh tới đối tợng tiêu dùng là các cá nhân.
Thực tế năm 2003, trong tháng thực hiện khuyến mại, số lợng khách hàng đã
tăng lên 1.3 lần so với tháng không có chơng trình khuyến mại. Khuyến mại
không chỉ thu hút thêm khách hàng cho công ty mà thông qua những tặng
phẩm gửi cho khách hàng, hình ảnh của công ty còn đợc khách hàng ghi
nhận lại và cũng là một hình thức quảng cáo gián tiếp cho công ty. Nhng nhìn
chung các hoạt động này vẫn đợc tiến hành rời rạc cha liên kết đợc với các
chơng trình khuyến mại cho lĩnh vực bán buôn nên đôi khi gây lãng phí chi
phí của công ty và hiệu quả đem lại cha cao.
Công ty CMS cần phải có những điều chỉnh đáng kể trong việc lựa chọn
chất lợng của các thiết bị và hoàn thiện hơn nữa quá trình lắp ráp đồng thời
thực hiện tốt việc cung ứng các dịch vụ đi kèm sao cho sản phẩm đến tay ng-
ời tiêu dùng đợc hoàn hảo hơn, chiếm đợc lòng tin của khách hàng.
Khách hàng hiện tại thờng mua máy vi tính tại các công ty, cửa hàng tin
học là chính, chỉ có một số rất ít (1,2% khách hàng mua máy tính sách tay tại
Chuyên đề tốt nghiệp
nớc ngoài). Do máy vi tính là sản phẩm của nền khoa học kỹ thuật công nghệ
cao nên khách hàng thờng dựa vào ý kiến của các chuyên gia t vấn tin học
(47%), vào ngời bán hàng (28%) còn lại là (25%).
Theo đánh giá chung thì khách hàng cho rằng các tiêu chí nh: cấu hình
bộ máy, chất lợng máy tính và dịch vụ bảo hành, sửa chữa là các tiêu chí
đang đợc khách hàng rất quan tâm tới, họ cho rằng khi đã lựa chọn một cấu
hình máy tính thích hợp cho công việc thì chất lợng của bộ máy tính đó phải
thật tốt, phải đảm bảo đợc yêu cầu kỹ thuật, các linh kiện lắp ráp phải đồng
bộ và tơng thích với nhau. Bên cạnh đó khách hàng cũng rất băn khoăn về
chế độ bảo hành hiện nay, bởi máy tính lắp ráp hiện nay đợc bảo hành theo
từng linh kiện chứ không bảo hành theo cả bộ máy và theo quy định bảo
hành của từng công ty nên khi máy tính có sự cố thì khách hàng rất băn
khoăn liệu rằng phần linh kiện hỏng trong máy tính của mình có còn thời hạn
bảo hành hay không và có đợc bảo hành hay không? Đây chính là những vấn
đề mấu chốt mà các công ty tin học nói chung và Công ty TNHH sản xuất và
dịch vụ máy tính CMS nói riên cần phải khắc phục để tạo đợc lòng tin cho
khách hàng.
Khách hàng sẵn sàng trả thêm chi phí để bảo đảm cho máy tính của họ
đợc hoạt động một cách an toàn và liên tục.
2.1.3. Đặc điểm về quản lý.
Công ty có cơ cấu tổ chức bô máy theo kiểu trực tuyến chức năng, và
nó cũng thể hiện sự phù hợp với tình hình hoạt động của Công ty. Với cơ cấu
này, Công ty đã tận dụng đợc mọi tính u việt của việc hớng dẫn công tác qua
các chuyên gia kỹ thuật và cán bộ nghiệp vụ chuyên môn ở các phòng ban
chức năng.Ưu điểm của kiểu công tác quản lý này là công tác quản lý đợc
chuyên môn hoá cao: Mỗi bộ phận, mỗi phòng ban đảm nhiệm một phần
công việc nhất định, Vận dụng đợc khả năng, trình độ chuyên sâu của cán bộ
quản lý, giảm đợc gánh nặng cho GĐ. Công ty có đội ngũ cán bộ có năng
lực, có kinh nghiệm, có những cán bộ đã trải qua thực tế nhiều lần, có tầm
nhìn chiến lợc, có đủ năng lực đảm nhận vị trí mà công ty giao phó. Công ty
đang tiến hành những biện pháp để hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
và nhiệm vụ của từng ngời trong các phòng ban và quy trình làm việc từng bộ
phận phòng ban.
Tuy nhiên bộ máy quản lý của Công ty vẫn tồn tại một số hạn chế nh:
Một số cán bộ công nhân viên cha thực sự đáp ứng đợc yêu cầu của công việc
Chuyên đề tốt nghiệp
dẫn đến sự phối hợp giữa các bộ phận không đợc nhịp nhàng, một số cán bộ
và nhân viên phải đảm nhận quá nhiều công việc nên nhiều lúc có sự bế tắc
trong công việc do phải làm quá nhiều việc và làm không đúng chuyên môn
của mình. Vì vậy Công ty cần phân bố lại nhiệm vụ chức năng và cần đào
tạo, đào tạo lại, bồi dỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho họ. Nếu cần
thiết thì có thể tuyển thêm nhân viên và thay thế cán bộ quản lý để đáp ứng
những đòi hỏi khách quan của hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn
hiện nay; Công ty cha có những chính sách khuyến khích lao đông quản lý
học hành, cử đi học nớc ngoài và thuê chuyên gia nớc ngoài đến giảng dạy để
đội ngũ lao động của công ty có thể thích ứng và vận dụng nhanh chóng công
nghệ mới vào công tác quản lý của Công ty; Công ty cha có chính sách thu
hút những ngời lao động trẻ, có trình độ đào tạo cao, nhiệt tình, năng động và
thích ứng nhanh với sự thay đổi của môi trờng cạnh tranh.Tóm lại, Công ty
cần phải hoàn thiện hơn nữa trong công tác tổ chức quản lý, phân rõ nhiệm
vụ và chức năng của từng cán bộ để kết quả công việc đợc thực hiện tốt hơn
nhằm phát huy đợc những u điểm và hạn chế những tồn tại tạo ra thế mạnh
mới để Công ty ngày càng phát triển với sản phẩm đáp ứng đợc các yêu cầu
ngày càng khắt khe của khách hàng trong và ngoài nớc.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét