Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

một số phương hướng và giải pháp nhằm phát triển thị trường của công ty xăng dầu hà sơn bình


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số phương hướng và giải pháp nhằm phát triển thị trường của công ty xăng dầu hà sơn bình": http://123doc.vn/document/1051617-mot-so-phuong-huong-va-giai-phap-nham-phat-trien-thi-truong-cua-cong-ty-xang-dau-ha-son-binh.htm


Một số phơng hớng và giải pháp nhằm phát triển thị trờng của công ty xăng dầu Hà Sơn Bình

hơn. Các quan hệ mua bán không còn đơn giản là " tiền trao, cháo múc " mà
đa dạng, phong phú nhiều kiểu hình phức tạp. Khái niệm thị trờng cổ điển
đã không bao quát đợc hết nên đòi hỏi phải có sự nhìn nhận mới về thị tr-
ờng. Theo nghĩa hiện đại:" thị trờng là quá trình mà ngời mua, ngời bán tác
động qua lại với nhau để xác định giá cả và lợng hàng hoá mua bán, hay
nói cách khác thị trờng là tổng thể các quan hệ về lu thông hàng hoá, lu
thông tiền tệ, các giao dịch mua bán và các dịch vụ." Theo quan điểm này
thị trờng đợc nhận biết qua quan hệ mua bán, trao đổi nói chung chứ không
phải nhận ra bằng trực quan và nó đã đợc mở rộng về không gian, thời gian
và dung lợng hàng hoá.
Theo nhà kinh tế học Samuelson: " Thị trờng là một quá trình trong đó ngời
mua và ngời bán cùng một thứ hàng hoá tác động qua lại với nhau để xác
định giá cả và số lợng hàng hoá".
Theo nhà kinh tế học Davidbegg: " Thị trờng là sự biểu hiện thu gọn của
quá trình thông qua các quyết định của các gia đình về tiêu dùng mặt hàng
nào, các quyết định của công ty về sản xuất cái gì, sản xuất nh thế nào và
cho ai, đều dung hoà bằng sự điều chỉnh giá cả ".
Nh vậy quan niệm về thị trờng ngày nay đã nêu một cách đầy đủ và chính
xác hơn, làm rõ đợc bản chất của thị trờng. Thị trờng không chỉ bao gồm các
mối quan hệ mà còn bao gồm các tiền đề cho các mối quan hệ và hành vi
mua bán.
b) Khái niệm thị trờng dới góc độ của doanh nghiệp.
Xét trong phạm vi của doanh nghiệp cụ thể thì việc phân tích thị trờng
nh trên là cần thiết song vẫn cha đủ để doanh nghiệp có thể tổ chức tốt quá
trình kinh doanh của mình. Nếu chỉ dừng lại ở việc mô tả thị trờng trên giác
độ phân tích của nhà kinh tế, doanh nghiệp khó có khả năng mô tả chính
xác và cụ thể đối tợng tác động và các yếu tố chi tiết có liên quan. Đăc biệt,
khó hoặc thậm chí không thể đa ra đợc các công cụ điều khiển kinh doanh
có hiệu quả.
Trong kinh doanh, cần mô tả thị trờng một cách cụ thể hơn từ góc độ
kinh doanh của doanh nghiệp. ở góc độ này, thị trờng của doanh nghiệp đ-
ợc mô tả " Là một hay nhiều nhóm khách hàng với các nhu cầu tơng tự
nhau và những ngời bán cụ thể nào đó mà doanh nghiệp với tiềm năng của
mình có thể mua hàng hoá dịch vụ của mình để thoả mãn nhu cầu trên của
khách hàng " .

Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Hơng QTKDTM 40
B
5
Một số phơng hớng và giải pháp nhằm phát triển thị trờng của công ty xăng dầu Hà Sơn Bình

Nh vậy theo quan niệm này, thị trờng của doanh nghiệp trớc hết là
những khách hàng có tiềm năng tiêu thụ, có nhu cầu cụ thể về hàng hoá,
dịch vụ trong một thời gian nhất định và cha đợc thoả mãn.
Thứ hai, yếu tố quan trọng và làm đối trọng với cầu trên thị trờng là
cung về hàng hoá, dịch vụ do các cá nhân, doanh nghiệp trong nền kinh tế
quốc dân tạo nên, chính sự tác động qua lại với nhau giữa cung và cầu về
hàng hoá tạo nên quy luật cung cầu chi phối hoạt động sản xuất kinh doanh
trên thị trờng.
Thứ ba, thành phần không thể thiếu đợc tham gia thị trờng của doanh
nghiệp là các hàng hoá, sản phẩm cụ thể, đối tợng để mua bán trao đổi.
Một khi trên thị trờng có nhiều ngời mua, nhiều ngời bán và nhiều
hàng hoá tơng tự nhau về chất lợng, giá cả tất yếu nảy sinh sự cạnh tranh.
Đó là sự cạnh tranh về chất lợng sản phẩm, về phơng thức giao dịch mua
bán, thanh toán; cạnh tranh giữa ngời mua với ngời mua; cạnh tranh giữa
ngời bán với ngời mua; cạnh tranh giữa ngời bán với ngời bán và giữa những
ngời mua với nhau. Cạnh tranh là bộ máy điều chỉnh trật tự thị trờng, là yếu
tố quan trọng kích thích tính tích cực, tính đa dạng và nâng cao chất lợng
hàng hoá cho phù hợp với nhu cầu thị trờng.
Có thể hình dung thị trờng của doanh nghiệp thông qua sơ đồ sau:
Thành phần tham gia Các yếu tố cấu thành
thị trờng của DN thị trờng của DN

+ Ngời mua Hiện tại Cầu hàng hoá
( khách hàng ) Tiềm năng
+ Ngời bán Doanh nghiệp Cung hàng hoá
Đối thủ cạnh tranh
+ Sản phẩm Hiện tại giá cả
( Hàng hoá ) Mới
+ Chất lợng
Phơng thức thanh toán Cạnh tranh
Dịch vụ

Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Hơng QTKDTM 40
B
6
Một số phơng hớng và giải pháp nhằm phát triển thị trờng của công ty xăng dầu Hà Sơn Bình

Nh vậy, các yếu tố cấu thành nên thị trờng của doanh nghiệp bao
gồm: cung cầu, giá cả, cạnh tranh
1.2) Các bộ phận cấu thành nên thị tr ờng của doanh nghiệp
*Cầu trên thị trờng:
Khái niệm: Cầu thị trờng phản ánh số lợng hàng hoá mà ngời tiêu
dùng mong muốn mua và có khả năng mua với một giá cả nhất định ở một
thời điểm nhất định. Nói cách khác, cầu là nhu cầu có khả năng thanh toán.
Trong phạm vi của một doanh nghiệp, cầu chính là những nhu cầu cụ thể
của những khách hàng có tiềm năng tiêu thụ nhng cha đợc thoả mãn.
Cầu trên thị trờng nhìn chung rất phong phú đa dạng do nhu cầu của
con ngời thờng xuyên phát sinh và biến đổi, quá trình hình thành cầu cũng
do đó mà phức tạp hơn, nó chịu ảnh hởng của một số nhân tố sau:
+ Sự biến động về dân số: Dân số có ảnh hởng khá quan trọng tới sự biến
động của cầu, dân số gia tăng mạnh sẽ làm cho cầu tăng và ngợc lại. Thực tế
ngời ta thấy rằng sự thay đổi của cầu lớn hơn sự thay đổi về số lợng, cơ cấu
dân số, nguyên nhân là do nhu cầu, thói quen tiêu dùng của mọi ngời rất
khác nhau từ thế hệ này sang thế hệ khác.
+ Sự thay đổi về môi trờng kinh tế: Cầu của một sản phẩm nhất định liên
quan đến một môi trờng kinh tế nhất định, vì vậy sự thay đổi môi trờng kinh
tế sẽ ảnh hởng đến cầu. Trong thời kỳ phát triển kinh tế cầu gia tăng mạnh
nhng ngợc lại trong thời kỳ suy thoái cầu có xu hớng giảm. Các chính sách,
biện pháp kinh tế cũng là những nhân tố ảnh hởng mạnh mẽ tới cầu nhất là
cầu của hàng hoá thiết bị công nghiệp và cầu của hàng hoá tiêu dùng bền
vững.
+ Những dự đoán của ngời tiêu dùng: Đó là những dự đoán về sự biến động
của giá cả hàng hoá, về mức độ khan hiếm hàng hoá, về sự thay đổi thu
nhập, về thay đổi công nghệ tất cả đều ảnh hởng mạnh mẽ tới cầu, tới sức
mua trên thị trờng.
Ngoài những nhân tố kể trên cầu còn bị ảnh hởng bởi các nhân tố nh: giá cả
hàng hoá, sự thay đổi về sở thích của ngời tiêu dùng.
* Cung trên thị trờng.
Cung trên thị trờng thể hiện số lợng hàng hoá mà ngời sản xuất muốn
và có khả năng sản xuất để bán theo một mức giá nhất định ở một thời điểm
nhất định. Cung đợc hình thành là do các cá nhân, doanh nghiệp trong nền
kinh tế quốc dân tạo nên. Đây là một yếu tố quan trọng cấu thành nên thị tr-
ờng và là yếu tố đối trọng với cầu thị trờng.

Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Hơng QTKDTM 40
B
7
Một số phơng hớng và giải pháp nhằm phát triển thị trờng của công ty xăng dầu Hà Sơn Bình

Cũng nh cầu hàng hoá, cung hàng hoá trên thị trờng chịu ảnh hởng của
khá nhiều yếu tố nh giá cả hàng hoá, chi phí sản xuất, yếu tố chính trị- xã
hội, trình độ khoa học công nghệ
*Giá cả hàng hoá
Giá cả hàng hoá là biểu hiện bằng tiền của giá trị, nói cách khác giá cả
chính là giá trị tiền tệ của một sản phẩm khi nó đợc giao dịch trên thị trờng.
Trên thị trờng sự tác động qua lại của các yếu tố cơ bản tạo nên cơ chế
vận hành của thị trờng. Trên thị trờng, ngời mua sẽ thể hiện sự tham gia của
mình vào thị trờng là sức cầu. Ngời bán sẽ thể hiện sự tham gia của mình là
sức cung. Ngời mua mong muốn mua đợc hàng hoá phù hợp với giá thấp
nhất nhng độ thoả dụng của hàng hoá mua đợc là cao nhất. Ngợc lại đối với
ngời bán họ kỳ vọng sẽ bán đợc giá cao nhất và các điều kiện bán hàng là
thuận lợi nhất. Với hai mong muốn trái ngợc nhau nh vậy song việc mua
bán hàng hoá trên thị trờng vẫn diễn ra bình thờng. Có đợc điều này là do có
sự điều tiết của thị trờng, giá cả sẽ đợc thay đổi xoay quanh mức giá cân
bằng cho đến khi nào ngời bán và ngời mua cùng chấp nhận đợc .
Để có thể đa ra một mức giá hợp lý làm cho ngời tiêu dùng có thể
chấp nhận đồng thời doanh nghiệp thu đợc lợi nhuận cao là rất khó khăn bởi
giá cả phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố trong đó có những nhân tố có thể
kiểm soát đợc nh chi phí sản xuất sản phẩm, chi phí bán hàng, chi phí vận
chuyển, chi phí yểm trợ và xúc tiến bán hàng Có những nhân tố khó có thể
kiểm soát đợc nh quan hệ cung cầu, sự cạnh tranh trên thị trờng Do đó khi
đa ra giá bán trên thị trờng đòi hỏi doanh nghiệp phải dựa vào những nhân
tố trên để đa ra mức giá hợp lý nhất.
*Cạnh tranh trên thị trờng
Trong nền kinh tế thị trờng thì cạnh tranh là một điều không thể tránh
khỏi, nó gây sức ép lớn đối với mỗi doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh
trên thị trờng. Tuy nhiên cạnh tranh không phải lúc nào cũng gây khó khăn
cho doanh nghiệp trong các hoạt động kinh doanh bởi cạnh tranh luôn tồn
tại hai mặt. Một mặt nó làm cho các doanh nghiệp gặp rất nhiều trở ngại,
nếu doanh nghiệp nào không có khả năng, trình độ và kinh nghiệm kinh
doanh thì rất có thể bị loại bỏ trên thơng trờng, mặt khác cạnh tranh có vai
trò to lớn trong việc bảo vệ lợi ích cho ngời tiêu dùng. Cạnh tranh đòi hỏi
các doanh nghiệp phải nỗ lực trong việc đáp ứng các nhu cầu của khách
hàng, phải luôn luôn nâng cao chất lợng sản phẩm, thực hiện tốt các hoạt
động dịch vụ, hạ giá thành và chi phí, có nh vậy doanh nghiệp mới tạo đợc

Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Hơng QTKDTM 40
B
8
Một số phơng hớng và giải pháp nhằm phát triển thị trờng của công ty xăng dầu Hà Sơn Bình

uy tín, thu hút nhiều khách hàng đến với mình và từ đó mới có thể thu đợc
nhiều lợi nhuận, tạo vị thế vững chắc trên thị trờng. Có thể nói, cạnh tranh là
bộ máy điều chỉnh trật tự trên thị trờng, là yếu tố quan trọng kích thích tính
tích cực, tính đa dạng và nâng cao chất lợng hàng hoá cho phù hợp với nhu
cầu thị trờng. Cạnh tranh chính là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp.
"Nếu nh cung, cầu là cốt cách vật chất, giá cả là diện mạo thì cạnh tranh
là linh hồn sống"
Theo Mác: "cạnh tranh là sự giành giật nhau để giành phần thắng"
Cạnh tranh thực hiện 4 chức năng chính là:
-Cạnh tranh làm cho giá cả giảm xuống
-Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải tối u hoá các yếu tố đầu vào
trong sản xuất kinh doanh
-Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp không ngừng áp dụng các tiến bộ
khoa học kỹ thuật mới vào trong sản xuất
-Cạnh tranh là công cụ tớc đoạt quyền thống trị về mặt kinh tế trong lịch
sử
Nh vậy cạnh tranh là một yếu tố quan trọng cấu thành nên thị trờng.
Cũng nh cung, cầu và giá cả, cạnh tranh phụ thuộc vào khá nhiều nhân tố
khách quan và nhân tố chủ quan. Nhân tố khách quan ở đây có thể kể đến
đó là luật pháp và chính sách của Chính Phủ, u thế của đối thủ cạnh tranh,
tình hình tài chính tiền tệ trong và ngoài nớc, tình hình kinh doanh của các
đối tác trong cùng tập đoàn kinh doanh Các nhân tố chủ quan là tiềm năng
của doanh nghiệp biểu hiện ở tài sản hữu hình và tài sản vô hình, trình độ
của đội ngũ cán bộ quản lý kinh doanh của doanh nghiệp, sự tín nhiệm của
doanh nghiệp trên thơng trờng.
2. Phân loại và phân đoạn thị trờng
Có thể có nhiều cách thức và góc độ khác nhau đợc sử dụng để phân
loại và phân đoạn thị trờng cuả doanh nghiệp. Sự khác nhau khi sử dụng các
tiêu thức này thờng đợc xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ cần
giải quyết.
2.1 Phân loại thị tr ờng
Có thể phân loại thị trờng theo các tiêu thức sau:
a) Căn cứ vào mục đích hoạt động của doanh nghiệp gồm : thị trờng đầu
vào và thị trờng đầu ra

Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Hơng QTKDTM 40
B
9
Một số phơng hớng và giải pháp nhằm phát triển thị trờng của công ty xăng dầu Hà Sơn Bình

- Thị trờng đầu vào: Là thị trờng liên quan đến khả năng và các yếu tố
ảnh hởng đến nguồn cung cấp các yếu tố kinh doanh của doanh nghiệp.
Thị trờng đầu vào bao gồm thị trờng vốn, thị trờng lao động, thị trờng hàng
hoá- dịch vụ. Thông qua việc mô tả thị trờng đầu vào của doanh nghiệp,
doanh nghiệp sẽ nắm rõ đợc tính chất đặc trng của thị trờng nh cung ( tức là
về quy mô, khả năng đáp ứng), cạnh tranh( mức độ khốc liệt), giá cả( cao,
thấp, và biến động giá) để từ đó có thể đa ra các quyết định kinh doanh đúng
đắn.
Việc nghiên cứu thị trờng đầu vào là quan trọng và đặc biệt có ý nghĩa
đối với sự ổn định và hiệu quả của nguồn cung cấp hàng hoá- dịch vụ cho
doanh nghiệp cũng nh khả năng hạ giá thành và nâng cao chất lợng sản
phẩm của doanh nghiệp.
-Thị trờng đầu ra ( thị trờng tiêu thụ ): Là thị trờng liên quan trực tiếp
đến vấn đề tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Bất cứ một yếu tố nào dù
rất nhỏ của thị trờng này đều có thể ảnh hởng ở những mức độ khác nhau
đến khả năng thành công hay thất bại trong tiêu thụ. Đặc điểm và tính chất
của thị trờng tiêu thụ là cơ sở để doanh nghiệp hoạch định và tổ chức thực
hiện các chiến lợc, sách lợc, công cụ điều khiển tiêu thụ.
b) Theo đối tợng sản phẩm mua bán trên thị trờng chia thành:
- Thị trờng hàng hoá: gồm hàng t liệu sản xuất và t liệu tiêu dùng
- Thị trờng sức lao động
- Thị trờng vốn ( thị trờng chứng khoán, thị trờng bất động sản, thị tr-
ờng thuê mua).
- Thị trờng tiền tệ
- Thị trờng dịch vụ
- Thị trờng chất xám
c) Theo mức độ quan tâm của doanh nghiệp đến thị trờng chia thành:
- Thị trờng chung
- Thị trờng sản phẩm
- Thị trờng thích hợp
- Thị trờng trọng điểm
d) Căn cứ vào mức độ cạnh tranh trên thị trờng gồm có:
- Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo: Là thị trờng trong đó có nhiều ngời
bán và nhiều ngời mua trên thị trờng, ở đó thờng xuyên diễn ra sự cạnh
tranh giữa những ngời bán với nhau, cạnh tranh đến mức không một cá nhân
riêng lẻ nào có thể quyết định đến mức giá cả trên thị trờng.

Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Hơng QTKDTM 40
B
10
Một số phơng hớng và giải pháp nhằm phát triển thị trờng của công ty xăng dầu Hà Sơn Bình

- Thị trờng độc quyền: Là thị trờng trong đó có một ngời mua hoặc
một ngời bán.
- Thị trờng cạnh tranh có tính chất độc quyền: Là thị trờng trong đó
có một số ngời bán, ngời sản xuất hàng hoá nhng mỗi ngời chỉ có khả năng
kiểm soát một cách độc lập tơng đối với giá cả của họ. Trên thị trờng này
cạnh tranh và độc quyền xen kẽ với nhau.
e) Căn cứ theo mức độ quản lý của Nhà nớc chia thành:
- Thị trờng có tổ chức : Là thị trờng chịu sự điều tiết của Nhà nớc về
cơ cấu cũng nh các hoạt động trên thị trờng. Nhà nớc có thể can thiệp trực
tiếp, sắp xếp và điều chỉnh thờng xuyên thị trờng này.
-Thị trờng không có tổ chức: Là thị trờng nằm ngoài sự điều khiển
quản lý trực tiếp của Nhà nớc. Nhà nớc can thiệp vào thị trờng này bằng các
biện pháp gián tiếp nh hệ thống luật pháp, chính sách chế độ và bằng các
biện pháp kinh tế là chủ yếu.
f) Căn cứ vào phạm vi hoạt động của doanh nghiệp trên thị trờng có:
- Thị trờng thế giới là thị trờng nằm ngoài biên giới quốc gia bao gồm
những nớc ở Châu Âu, Châu Phi, Trung Đông
- Thị trờng khu vực đối với nớc ta nh các nớc công nghiệp mới (NIC)
bao gồm Hồng Kông, Đài Loan, Nam Triều Tiên, Singapo và các nớc Nam
á nh: Inđônêxia, Thái Lan
- Đối với trong nớc: Thị trờng toàn quốc là thị trờng ngành hàng bao
gồm tất cả các tỉnh, thành phố ở nớc ta.
Thị trờng địa phơng là thị trờng trong phạm vi
của một địa phơng nào đó.
g) Căn cứ vào mức độ chiếm lĩnh của thị trờng:
- Thị trờng hiện thực là thị trờng mà trên đó doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh đang tiêu thụ hàng hoá của mình, nếu sự có mặt của doanh
nghiệp xuất hiện lâu dài trên thị trờng này thì nó trở thành thị trờng truyền
thống, khách hàng trên thị trờng truyền thống thờng là những ngời tiêu dùng
quen thuộc, và đã có sự hiểu biết lẫn nhau giữa ngời bán và ngời mua.
- Thị trờng tiềm năng: là thị trờng có nhu cầu nhng cha đợc khai thác
h) Theo tính chất của sản phẩm khác nhau trên thị trờng
- Thị trờng của sản phẩm thay thế
- Thị trờng của sản phẩm bổ sung
i) Căn cứ vào vai trò của thị trờng đối với doanh nghiệp
- Thị trờng chính

Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Hơng QTKDTM 40
B
11
Một số phơng hớng và giải pháp nhằm phát triển thị trờng của công ty xăng dầu Hà Sơn Bình

- Thị trờng bổ sung
2.2 Phân đoạn thị tr ờng .
Đối với các doanh nghiệp đang kinh doanh và các doanh nghiệp sắp
bớc vào kinh doanh thì phân đoạn thị trờng là rất quan trọng. Nh chúng ta đã
biết, thị trờng rất đa dạng, nó tập hợp nhu cầu của những ngời có tuổi tác,
giới tính, tôn giáo, thu nhập, phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng khác
nhau, sự không đồng nhất đó ảnh hởng ảnh hởng rất lớn đến việc mua và
tiêu dùng hàng hoá. Mặt khác, doanh nghiệp cũng không thể có những
chính sách riêng biệt cho từng ngời. Vì vậy, cần phải phân đoạn thị trờng để
doanh nghiệp nhận biết đợc đặc tính của từng đoạn và tuỳ thuộc vào khả
năng, nguồn lực của mình để mà lựa chọn các chính sách, biện pháp khác
nhau để tiếp cận và khai thác thị trờng nhằm đạt đợc các mục tiêu chiến lợc
kinh doanh.
Thực chất của phân đoạn thị trờng là quá trình phân chia ngời tiêu
dùng thành nhóm trên cơ sở những đặc điểm khác biệt về nhu cầu, tính cách
hay hành vi. Qua phân đoạn thị trờng, doanh nghiệp sẽ xác định đợc những
đoạn thị trờng mục tiêu nhỏ hẹp và đồng nhất hơn thị trờng tổng thể. Các
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ nhằm vào một mục tiêu rõ ràng
cụ thể hơn, có hiêu lực hơn.
Để xác định đợc một đoạn thị trờng có hiệu quả, việc phân đoạn thị tr-
ờng phải đạt đợc những yêu cầu sau:
- Nhu cầu và hành vi ứng xử của các cá nhân trong nhóm phải hoàn toàn
đồng nhất với nhau.
- Nhu cầu và hành vi ứng xử của các thành viên thuộc các nhóm khác nhau
phải có sự khác biệt đủ lớn.
- Số lợng khách hàng của mỗi nhóm phải đủ lớn để đạt đến hiệu quả khi
khai thác cơ hội kinh doanh.
- Lựa chọn chính xác tiêu thức phản ánh sự khác nhau của nhu cầu khách
hàng khi sử dụng sản phẩm cơ bản/ yếu tố cơ bản hình thành nên sự khác
biệt nhu cầu của khách hàng nhằm xác định đặc điểm cụ thể của từng nhóm
khách hàng.
Tóm lại, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải chọn một
hoặc một vài đoạn thị trờng thích hợp nhất để nghiên cứu sâu hơn về khách
hàng và đáp ứng tốt nhất những nhu cầu riêng biệt của từng nhóm khách
hàng đó. Tại các đoạn thị trờng, doanh nghiệp phải thể hiện đợc tính u việt
hơn hẳn của mình so với các đối thủ cạnh tranh khác.

Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Hơng QTKDTM 40
B
12
Một số phơng hớng và giải pháp nhằm phát triển thị trờng của công ty xăng dầu Hà Sơn Bình

3. Chức năng và vai trò của thị trờng
3.1)Chức năng thị tr ờng :
Thị trờng thực hiện 4 chức năng sau:
*Chức năng thừa nhận
Doanh nghiệp thơng mại mua hàng hoá về để bán. Hàng hoá có bán đ-
ợc hay không phải thông qua chức năng thừa nhận của thị trờng, của khách
hàng, của doanh nghiệp. Nếu hàng hoá bán đợc, tức là đợc thị trờng thừa
nhận, doanh nghiệp thơng mại mới thu hồi đợc vốn, có nguồn thu trang trải
chi phí và có lợi nhuận. Ngợc lại, nếu hàng hoá đa ra bán nhng không có ai
mua, tức là không đợc thị trờng thừa nhận. Để đợc thị trờng thừa nhận doanh
nghiệp thơng mại phải nghiên cứu nhu cầu của khách hàng để từ đó tiến
hành kinh doanh những sản phẩm phù hợp. Sự phù hợp ở đây chính là phù
hợp về số lợng, chất lợng, sự đồng bộ, quy cách, cỡ loại, mầu sắc, bao bì,
giá cả, thời gian và địa điểm thuận tiện cho khách hàng.
* Chức năng thực hiện
Chức năng này đòi hỏi hàng hoá và dịch vụ phải đợc thực hiện giá trị
trao đổi: hoặc bằng tiền hoặc bằng hàng, bằng các chứng từ có giá khác. Ng-
ời bán hàng cần tiền còn ngời mua cần hàng, sự gặp gỡ giữa ngời bán và ng-
ời mua đợc xác định bằng giá cả mà hai bên đã thoả thuận. Hàng hoá bán đ-
ợc tức là có sự dịch chuyển hàng hoá từ ngời bán sang ngời mua.
*Chức năng điều tiết và kích thích.
Qua hành vi trao đổi hàng hoá và dịch vụ trên thị trờng, thị trờng điều
tiết và kích thích sản xuất và kinh doanh phát triển hoặc ngợc lại. Đối với
doanh nghiệp thơng mại, hàng hoá và dịch vụ bán hết nhanh sẽ kích thích
doanh nghiệp đẩy mạnh hoạt động tạo nguồn hàng, thu mua hàng hoá để
cung ứng ngày càng nhiều hơn cho thị trờng. Ngợc lại, nếu hàng hoá và dịch
vụ không bán đợc, doanh nghiệp sẽ hạn chế mua, phải tìm khách hàng mới,
thị trờng mới, hoặc chuyển hớng kinh doanh mặt hàng khác đang hoặc sẽ có
khả năng tiêu thụ lớn hơn. Chức năng đièu tíet, kích thích này luôn điều tiết
sự gia nhập ngành hoặc rút ra khỏi ngành của một số doanh nghiệp. Nó
khuyến khích các nhà kinh doanh giỏi và điều chỉnh theo hớng đầu t vào
lĩnh vực kinh doanh có lợi, các mặt hàng mới, chất lợng cao, có khả năng
bán đợc khối lợng lớn.
*Chức năng thông tin
Thông tin trên thị trờng là những thông tin về nguồn cung ứng hàng
hoá dịch vụ, nhu cầu hàng hoá và dịch vụ. Đó là những thông tin kinh tế

Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Hơng QTKDTM 40
B
13
Một số phơng hớng và giải pháp nhằm phát triển thị trờng của công ty xăng dầu Hà Sơn Bình

quan trọng đối với mọi nhà sản xuất, kinh doanh, cả ngời mua và ngời bán,
cả ngời cung ứng và ngời tiêu dùng, cả ngời quản lý và những ngời nghiên
cứu sáng tạo. Có thể nói đó là những thông tin đợc sự quan tâm của toàn xã
hội. Thông tin thị trờng là những thông tin kinh tế quan trọng. Không có
thông tin thị trờng thì không thể có các quyết định đúng đắn trong sản xuất,
kinh doanh, cũng nh quyết định của các cấp quản lý. Việc nghiên cứu thị tr-
ờng và tìm kiếm các thông tin có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với việc ra
các quyết định đúng đắn trong kinh doanh. Nó có thể đa đến thành công
cũng nh có thể đa đến thất bại bởi sự xác thực của các thông tin đợc sử
dụng.
3.2 )Vai trò của thị tr ờng
*Vị trí của thị trờng
Trong kinh tế thị trờng, thị trờng có vị trí trung tâm. Thị trờng vừa là
mục tiêu của ngời sản xuất kinh doanh vừa là môi trờng của hoạt động sản
xuất và kinh doanh hàng hoá. Thị trờng cũng là nơi chuyển tải các hoạt
động sản xuất kinh doanh. Trên thị trờng, ngời mua, ngời bán, ngời trung
gian gặp nhau trao đổi hàng hóa dịch vụ.
Qúa trình sản xuất xã hội gồm bốn khâu: sản xuất, phân phối, trao đổi,
tiêu dùng, thì thị trờng bao gồm 2 khâu là phân phối và trao đổi. Đó là khâu
trung gian cần thiết, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Vì vậy nó có tác
động nhiều mặt đến sản xuất và tiêu dùng xã hội.
* Tác dụng của thị trờng
Thị trờng bảo đảm điều kiện cho sản xuất phát triển liên tục với quy
mô ngày càng mở rộng và bảo đảm hàng hoá cho ngời tiêu dùng phù hợp
với thị hiếu ( sở thích ) và sự tự do lựa chọn một cách đầy đủ, kịp thời, thuận
lợi với dịch vụ văn minh.
Thị trờng thúc đẩy nhu cầu, gợi mở nhu cầu, đa đến cho ngời tiêu dùng
sản xuất và tiêu dùng cá nhân những sản phẩm mới. Nó kích thích sản xuất
ra sản phẩm chất lợng cao và gợi mở nhu cầu hớng tới những hàng hoá có
chất lợng tốt, văn minh và hiện đại
Thị trờng còn có tác dụng dự trữ các hàng hoá phục vụ sản xuất và tiêu
dùng xã hội, giảm bớt dự trữ ở các khâu tiêu dùng, bảo đảm việc điều hoà
cung cầu.
Thị trờng có tác dụng làm cho các hoạt động dịch vụ phục vụ tiêu dùng
sản xuất và tiêu dùng cá nhân ngày càng phong phú đa dạng, văn minh. Giải

Luận văn tốt nghiệp Phạm Thị Hơng QTKDTM 40
B
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét