LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "thực trạng và giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu nông sản của công ty xuất nhập khẩu tổng hợp i": http://123doc.vn/document/1054755-thuc-trang-va-giai-phap-mo-rong-thi-truong-xuat-khau-nong-san-cua-cong-ty-xuat-nhap-khau-tong-hop-i.htm
*/ Xây dựng và tổ chức có hiệu quả các kế hoạch sản xuát kinh
doanh và dịch vụ kể cả kế hoặch xuất nhập khẩu t doanh cũng nh uỷ thác
xuất nhập khẩu và các kế hoạch có liên quan.
*/ Tự tạo nguồn vốn, quản lý khai thác, sử dụng có hiệu quả, nộp
ngân sách Nhà nớc.
*/ Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất
nhập khẩu và giao dịch đối ngoại.
*/ Thực hiện các cam kết trong hợp đồng có liên quan.
*/ Nâng cao chất lợng, gia tăng khối lợng hàng xuất khẩu, mở rộng
thị trờng quốc tế, thu hút ngoại tệ phát triển xuất nhập khẩu.
*/ Đào tạo cán bộ lành nghề
*/ Làm tốt công tác xã hội.
B/ Quyền hạn:
- Đề xuất ý kiến đối với Bộ Thơng mại về việc xây dựng các chỉ tiêu
kế hoạch có liên quan của Công ty.
- Đợc vay vốn tiền và ngoại tệ.
- Đợc ký kết hợp đồng trong và ngoài nớc.
-Đợc mở rộng buôn bán các sản phảm, hàng hoá theo qui định của
Nhà nớc.
-Dự các hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm của Công ty trong và
ngoài nớc.
-Đặt đại diện và chi nhánh ở nớc ngoài.
-Tận dụng, sử dụng, đề bạt, kỷ luật cán bộ công nhân viên.
C/ Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
5
Giám đốc
Phó giám đốc
phụ trách KD
doanh
Nghiệp
vụ 5
Nghiệp
vụ 3
Nghiệp
vụ 7
Phó giám đốc phụ
trách kho vận
Hành
chính
QT
Tổ
chức
KS
Nghiệp
vụ 8
Nghiệp
vụ 6
Chi nhánh
TP.HCM
Chi nhánh
Hải Phòng
Nghiệp vụ 1 Nghiệp vụ 2
Cửa hàng
Chi nhánh
Đà Nẵng
Liên
doanh gỗ
Phòng tổng hợp Tổ chức cán bộ
Phòng kế
toán
Nghiệp vụ 4 Liên doanh
53 QT
6
2/ Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận.
Cơ cấu tổ chức của Công ty đợc kết hợp hài hoà, linh động phù hợp
với hoạt động kinh doanh đa dạng của Công ty
*/ Giám đốc: Nguyễn Thị Phợng
- Tất cả các phòng ban đều trực thuộc quản lý của giám đốc và giám
đốc là ngời chịu trách nhiệm trớc pháp luật và mọi hoạt động của
Công ty.
- Giám đốc phụ trách các lĩnh vực sau:
1/ Phòng tổ chức cán bộ
2/ Phòng tổng hợp
3/ Phòng kế toán tài vụ
4/ Liên doanh 53 Quang Trung
5/ Phòng nghiệp vụ 1
6/ Phòng nghiệp vụ 2
7/ Phòng nghiệp vụ 4
8/ Xởng lắp ráp xe máy Tơng Mai
*/ Phó phòng giám đốc: có nghiệp vụ tham mu cho giám đốc hoặc đợc
giám đốc uỷ quyền để quản lý một lĩnh vực nào đó để kinh doanh nhng
giám đốc vẫn là ngời chịu trách nhiệm hoàn toàn về mọi mặt hoạt động
cả Công ty
- Phó giám đốc: Nguyễn Nhật Tùng-trực tiếp quản lý và điều hành
các đơn vị.
1/ Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh
2/ Chi nhánh tại Thành phố Hải Phòng
3/ Phòng nghiệp vụ 3
4/ Phòng nghiệp vụ 5
5/ Phòng nghiệp vụ 7
6/ Xí nghiệp may Đoạn Xá-Hải Phòng
- Phó giám đốc: Nguyễn Văn Kha-phụ trách công tác Phòng cháy
chữa cháy, phòng chống bão lụt, dân quân tự vệ, công tác đoàn thể quần
chúng. Phụ trách các đơn vị sau:
1/ Phòng kho nhận giao hàng
2/ Phòng hành chính quản trị
3/ Phòng nghiệp vụ 6
7
4/ Phòng nghiệp vụ 8
5/ Liên doanh số 7 Triệu Việt Vơng
6/ Cửa hàng 28 Trần Hng Đạo+ 46 Ngô Quyền
7/ Xởng gỗ tại Cỗu Diễn- Hà Nội
8/ Chi nhánh tại Đà Nẵng + Liên doanh gỗ Đà Nẵng
*/ Các phòng ban, nghiệp vụ tham mu cho giám đốc.
- Phòng tổ chức cán bộ:
+ Nắm toàn bộ nhân lực của Công ty
+ Tham mu cho giám đốc sắp xếp, tổ chức bộ máy lực lợng lao
động trong mỗi phòng ban cho phù hợp
+ Xây dựng chiến lợc đào tạo dài hạn, ngắn hạn, đào tạo lại đội
ngũ cán bộ, công nhân viên.
+ Đa các chính sách, chế độ về lao động tiền lơng.
+ Tuyển dụng lao động, điều tiết lao dộng phù hợp với mục tiêu
kinh d oanh.
+ Số lợng cán bộ của phòng là 18 ngời.
*/ Phòng tổng hợp:
+ Xây dựng kế hoạch kinh doanh từng tháng, năm, quí trình giám
đốc.
+ Lập báo cáo hoạt động kinh doanh từng tháng, quí, năm trình
giám đốc.
+Nghiên cứu thị trờng, giao dịch, đàm phán, lựa chọn khách hàng
+ Các chiến lợc truyền thống, khuyến mại của Công ty
*/ Phòng hành chính:
+ Phục vụ văn phòng phẩm của Công ty, tiếp khách quản lý toàn
bộ tài sản của Công ty.
+ Sửa chữa lớn sửa chữa nhỏ thờng xuyên.
+ Số lợng cán bộ nhân viên của phòng là 15 ngời
*/ Phòng kế toán:
+ Hạch toán, kế toán, đánh giá toàn bộ hoạt động kinh doanh của
Công ty theo kế hoạch (tháng, năm).
+ Lo toàn bộ vốn phục vụ cho hoạt động của các phòng ban trong
doanh nghiệp và theo kế hoạch.
8
+ Lập bảng cân đối kế toán, bản báo cáo tài chính cuối năm trình
giám đốc
+ Quyết toán năm so với cơ quan cấp trên và các cơ quan hữu
quan về tổ chức hoạt động, thu chi tài chính các khoản lớn nhỏ
trong doanh nghiệp.
+ Có 12 nhân viên.
*/ Phòng kho vận:
+ Giao nhận toàn bộ vốn, hàng hoá kinh doanh của Công ty.
+ Quản lý và bảo dỡng toàn bộ xe của Công ty.
+ Đợc phép kinh doanh vận tải, chuyên chở hàng hoá.
+ Có 22 nhân viên.
*/ Phòng nghiệp vụ:
+ Phòng nghiệp vụ 1: Nông sản, khoáng sản, thủ công mỹ nghệ.
+ Phòng nghiệp vụ 2: Xe máy nguyên chiếc
+ Phòng nghiệp vụ 3: Quần áo
+ Phòng nghiệp vụ 4: Xe máy IKD
+ Phòng nghiệp vụ 5: Sợi, nông sản
+ Phòng nghiệp vụ 6: Gỗ
+ Phòng nghiệp vụ 7: Sắt thép
+ Phòng nghiệp vụ 8: Kho vận
*/ Các cửa hàng: Giới thiệu sản phẩm, buôn bán lẻ đồ điện, xe máy,
đồ may mặc.
*/ Các liên doanh:
+ 53 Quang Trung: Giao dịch kinh doanh
+ 7 Triệu Việt Vơng: Kinh doanh khách sạn
- Các chi nhánh: Nghiên cứu thị trờng khu vực, tìm nguồn hàng, bán
hàng, uỷ thác của Công ty.
+ Thành phố Hồ Chí Minh: 40 ngời
+ Đà Nẵng: 26 ngời
+ Hải Phòng: 30 ngời
- Bộ phận sản xuất:
+ Xí nghiệp máy Hải Phòng: 123 ngời
+ Xởng lắp ráp xe máy tại Tơng Mai
+ Xởng sản xuất chế biến sản phẩm gỗ Cỗu Diễn-Hà Nội
9
+ Xí nghiệp chế biến quế và xuất khẩu có 60 ngời.
Phần II Tình hình hoạt động của công ty xuất nhập
khẩu tổng hợp I
I/Các ngành hàng kinh doanh của công ty
1/ Trực tiếp xuất khẩu:
*/ May mặc thêu ren.
*/ Nông lâm sản.
*/ Thủ công mĩ nghệ.
*/ Khoáng sản.
*/ Đồ chơi trẻ em.
2/ Trực tiếp nhập khẩu:
*/ vật t nguyên liệu.
*/ Thực phẩm công nghệ.
*/ Hàng điện tử máy hàng gia dụng.
*/ Ô tô, xe máy.
*/ Sợi may mặc.
*/ Các mặt hàng tiêu dùng khác.
II/ Các kết quả hoạt động đạt đợc trong quá trình hình thành và
phát triển
1/ Kết quả đạt đợc trong giai đoạn 1982-1992.
*/ Kim ngạch xuất nhập khẩu :
+ Tổng kim ngạch 11 năm: 370,89 triệu USD (trong đó năm đầu
tiên 1982: 11,44 triệu USD; năm cao nhất 1987: 51,35 triệu
USD).
+ Kim ngạch bình quân hàng năm: khoảng 33,68 triệu USD hai
chiều.
+ Mức tăng trởng bình quân: 15,06%.
*/ Nộp ngân sách:
+ Tổng nộp ngân sách 11năm: 26,55 tỉ đồng ( trong đó năm 1982
nộp 6,17 triệu đồng, năm cao nhất 1992 nộp 7,78 tỉ đồng ).
+ Bình quân mỗi năm nộp: 2,41 tỉ đồng/ năm.
+ Bình quân theo đầu ngời nộp: 15,16 triệu đồng/ ngời/ năm.
10
*/ Lợi nhuận:
+ Tổng lợi nhuận: 15,734 tỉ đồng.
+ Lợi nhuận bình quân hàng năm: 1,573 tỉ đồng/ năm.
*/ Các mặt khác: Cả 11 năm Công ty liên tục hoàn thành các chỉ tiêu
Bộ giao về kim ngạch và tài chính.
+ Công ty đã xây dựng vá đa váo sử dụng 20.000 m2 kho và 1.500
m2 nhà xởng chuẩn bị đầu t sản xuất gia công hàng may mặc xuất khẩu
tại Đoạn xá Hải Phòng.
+ Cải tạo kho tơng mai thành khu kho mới khang trang an toàn, đủ
điều kiện bảo quản các mặt hàng có giá trị cao.
+ Mua khu vực 53 Quang Trung, Số 7 Triệu Việt Vơng với mục đích
chuẩn bị cơ sở vật chất liên doanh khai thác bất động sản.
+ Đầu t 5,5 tỉ đồng mua cổ phần tại EXIMBANK mở đầu cho việc
hoạt động tài chính .
+ Xây dựng khu tập thể và khu đất có hạ tầng cơ sở tại Lạc Trung
(Hà Nội) và Đoạn Xá (Hải Phòng) với phơng châm Nhà nớc và nhân dân
cùng làm giải quyết nhu cầu nhà ở cho hầu hết cán bộ công nhân viên.
2/ Kết quả đạt đợc trong giai đoạn 1993- 1997
*/ Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 5 năm: 293,73 triệu USD trong đó:
+ Xuất khẩu: 123,9 triệu uSD (năm cao nhất 1997: 32,59 triệu
USD).
+ Nhập khẩu: 169,83 triệu USD (năm cao nhất 1997: 45,84 triệu
USD ).
+ Kim ngạch bình quân: 58,74 triệu USD/năm
+ Tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm 14,37%/năm.
*/ Tổng nộp ngân sách 5 năm: 252,35 tỉ đồng.
11
+ Bình quân công ty nộp 50,4 tỉ đồng /năm.
*/ Tổng lợi nhuận: 29,379 tỉ đồng .
+Lợi nhuận bình quân: 5,875 tỉ đồng /năm.
Tóm lại : Trong giai đoạn 1993- 1997, Công ty đã phát triển ổn định kinh
doanh, mở mang thêm một số lĩnh vực mới. Hình thành 3 lĩnh vực rõ rệt
trong hoạt động của Công ty là kinh doanh thơng mại (xuất nhập khẩu )
sản xuất- dịch vụ. Tạo công ăn việc làm và thu nhập cho cán bộ công
nhân viên, phát triển và bảo toàn vốn từ tổng số vốn chủ sở hữu 34 tỉ
đồng (1992) đến năm 1997 lên tới 49,3 tỉ đồng, đóng góp đầy đủ Ngân
sách Nhà nớc và đóng góp tích cực với Nhà nớc giải quyết các vấn đề xã
hội, tạo công ăn việc làm cho hàng vạn lao động.
3/ Kết quả đạt đợc từ năm 1998- 2001
Bảng II.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
STT Chỉ tiêu Đơn vị Năm
1998
Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001
Bình
quân
1 Tổng Doanh thu Tỷ đồng 263,0
2
109,2
8
370,0
2
636,0
0
344,5
8
2 Lợi nhuận Tỷ đồng 5,03 10,58 5,20 5,50 6,58
3 Tổng nộp ngân sách Tỷ đồng 48,10 58,44 62,49 65,70 58,68
4 Tổng
kim
ngạch
XNK
Tổng kim
ngạch
XNK
Triệu
USD
64,45 56,46 53,16 58,50 58,14
Xuất khẩu Triệu
USD
23,08 19,29 25,03 37,00 26,10
Nhập khẩu Triệu
USD
41,37 37,17 28,13 21,50 32,04
5 Tổng số ngời lao
động
Ngời 500 520 647 723
Nguồn: Báo cáo tổng hợp của công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I
Bớc sang năm 1998, 1999 hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty
gặp nhiều khó khăn. Nguyên nhân chủ yếu là do kinh tế của một số bạn
hàng lâm vào khủng hoảng làm cho thị trờng truyền thống của Công ty
bị giảm đáng kể. Nhiều mặt hàng xuất khẩu của công ty nh cói ngô và
12
một số mặt hàng khác đã mất hẳn thị trờng. Nhng đến năm 2000, 2001
hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty có nhiều dấu hiệu đáng mừng,
doanh thu tăng lên từ 169,28 tỉ đồng năm 1999 lên 370,02 tỉ đồng năm
2000 và 636,00 tỉ đồng năm 2001.
Nhờ chính sách đẩy mạnh xuất khẩu năm 2001 khoảng cách giữa
xuất khẩu và nhập khẩu đã thu hẹp đáng kể và năm 2001 kim ngạch xuất
khẩu đã vợt xa nhập khẩu với 37 triệu USD kim ngạch xuất khẩu và 21,5
triệu USD kim ngạch nhập khẩu. Xuất khẩu đạt hiệu quả cao tăng trởng
xuất khẩu 2000/1999 là 29,76%, 2001/2000 là 47,82% kim ngạch xuất
khẩu cao hơn kim ngạch nhập khẩu là 72,09%.
Về nghĩa vụ nộp ngân sách: trong 4 năm vừa qua công ty đều hoàn
thành mọi nghìa vụ về thuế và nộp ngân sách đối với nhà nớc.
BảngII.2: Bảng biểu phát triển vốn cố định và vốn lu động của
Công ty qua một số năm
Đơn vị : Triệu
STT Chỉ tiêu
Năm
1995
Năm
1996
Năm
1997
Năm
1998
Năm
1999
1 Vốn cố định
Lợng vốn 8.972 10.31
3
11.46
3
13.12
9
18.76
3
Mức tăng 1.318 1.341 1.150 1.666 5.634
Tỷ lệ tăng 17,22 14,95 11,15 14,53 42,91
2 Vốn lu động
Lợng vốn 24.12
5
30.62
3
43.57
3
39.69
7
45.07
0
Mức tăng 2.799 6.498 3.950 5.124 5.373
Tỷ lệ tăng 13,12 26,93 12,9 18,4 13,6
Nguồn: Báo cáo phát triển của công ty xuất nhập khẩu tổng hợp I
III/ Những bài học kinh nghiệm và khó khăn cần khắc phục
1/ Một số bài học kinh nghiệm chủ yếu:
Tổng kết đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh trong 20 năm qua,
chúng ta có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm tổng quát nh sau:
Bài học 1: Xác định đúng hớng phát triển dài hạn và mục tiêu phấn
đấu cụ thể của từng thời kỳ kế hoạch trên cơ sở đó có giải pháp thực hiện
phù hợp với diễn biến tình hình kinh tế xã hội cũng nh nội tại của Công
ty.
13
Ngay từ những năm đầu, Công ty đã xác định chiến lợc phát triển
dài hạn là kinh doanh tổng hợp, lấy hoạt động xuất nhập khẩu làm trọng
tâm, từ đó đầu t phát triển sản xuất và dịch vụ để hỗ trợ cho xuất nhập
khẩu, kết hợp kinh doanh xuất nhập khẩu và kinh doanh khác. Trong
từng thời kỳ Công ty xây dựng kế hoạch 5 năm, 10 năm và hàng năm căn
cứ vào dự báo diễn biến môi trờng kinh doanh và nội tại của Công ty,
đồng thời xác định các giải pháp thực hiện để đạt mục tiêu đã định. Việc
làm này đợc thực hiện nề nếp, từ cấp phòng, ban, CN, XN và Công ty.
Cuối mỗi kỳ kế hoạch lại có tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm. Về thực
chất, đây chính là việc tìm đúng mâu thuẫn khách quan và nội tại để có
định hớng và biện pháp giải quyết phù hợp, do vậy đã phát triển theo
đúng quy luật của sự phát triển và phù hợp với diễn biến của thị trờng
quốc tế và biển đổi của đất nớc.
Bài học 2: Thờng xuyên quan tâm phát triển nguồn lực (bao gồm cả
vốn và con ngời).
Công ty luôn luôn quan tâm chú trọng đào tạo con ngời. Hoạt động
kinh doanh sản xuất lấy hiệu quả làm hàng đầu, bảo toàn và phát triển
vốn. Bài học này đợc thể hiện rất sinh động qua mỗi thời kỳ và quán
xuyến suốt 20 năm xây dựng và phát triển của Công ty. Có thể nói đây
chính là một trong những nguyên nhân cơ bản giúp Công ty tồn tại và
phát triển vợt qua mọi khó khăn, thử thách khắc nghiệt của môi trờng
kinh doanh và cũng là u thế giúp Công ty nhiều lần chiến thắng trong
cạnh tranh
Bài học 3: Trong hoạt động cũng nh trong quản lý nội bộ, Công ty
luôn tuân thủ và lấy chính sách pháp luật làm cơ sở điều chỉnh mọi hành
vi, lấy ổn định làm mục tiêu chính
Đây là nét đặc thù mang tính truyền thống của Công ty và đã đợc
truyền tụng khen chê khá rộng rãi trên thơng trờng trong và ngoài nớc d-
ới các nhận xét khác nhau: nghiêm túc, nguyên tắc, thận trọng Đây có
thể nói với từng sự việc, dịch vụ cụ thể điều này đúng hoặc cha đúng
hoặc cần gia giảm cho phù hợp. Nhng với cả quá trình này thì đây là bài
học kinh nghiệm đúng đắn. Nếu không thực hiện đợc nh vậy thì Công ty
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét