Thứ Tư, 9 tháng 4, 2014

phân tích tình hình thực hiện công tác xây lắp và các nhân tố ảnh hưởng ở công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công trình 1 năm 2007


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "phân tích tình hình thực hiện công tác xây lắp và các nhân tố ảnh hưởng ở công ty cổ phần đầu tư và xây dựng công trình 1 năm 2007": http://123doc.vn/document/1047749-phan-tich-tinh-hinh-thuc-hien-cong-tac-xay-lap-va-cac-nhan-to-anh-huong-o-cong-ty-co-phan-dau-tu-va-xay-dung-cong-trinh-1-nam-2007.htm


Trờng DH Kinh Tế Quốc Dân Bất Động Sản & Địa Chính
Đối với công trình cầu:
- Giai đoạn 1: gia công cốt thép, ghép cốp pha và đổ bê tông cọc, dầm, bản.
Nguyên vật liệu ban đầu: Sắt thép các loại đợc gia công lắp đặt theo đúng
kích thớc, sau đó đánh gỉ, hàn buộc định hình. Cát đá theo tiêu chuẩn đợc sàng rửa
sạch sẽ, ghép cốp pha rồi đổ bê tông theo đúng thiết kế.
- Giai đoạn 2: Cẩu lắp, lao dầm bản và làm công tác hoàn thiện.
Đối với công trình đờng:
- Giai đọan 1: Đào vét, đấp đất, đổ cát, sau đó đầm lèn đạt độ k (theo quy định)
- Giai đoạn 2: Rải lớp đá 4x6, đá 1x2 rồi lèn chặt sau đó rải lớp bê tông áp
phan nhựa đờng và hoàn thiện.
Do tính chất sản xuất thành các công trình nên đối tợng tập hợp chi phí là các
công trình, hạng mục công trình hoặc các điểm dừng kỹ thuật hợp lý.
1.5. Tổ chức bộ máy quản lý.
Công ty cổ phần Đầu t và xây dựng Công trình1 là một doanh nghiệp
trực thuộc Tổng công ty đờng thuỷ, nhng hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ
về tài chính. Vì vậy, để đảm bảo cho sản xuất và quản lý sản xuất có hiệu quả
bộ máy quản lý và Công ty đợc tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng.
Ưu điểm :
Phân công rõ ràng công việc, nhiệm vụ, trách nhiệm của các phòng ban.
Các phòng ban và các phó giám đốc có nhiệm vụ t vấn, tham mu cho
Giám đốc ra quyết định, giảm bớt gánh nặng quản trị cho Giám đốc.
Các phòng ban trực tiếp nhận lệnh từ những ngời lãnh đạo, không có sự
chồng chéo trong quản lý.
Nh ợc điểm :
Nếu không biết cách tổ chức sẽ làm cho bộ máy quản lý trở lên cồng
kềnh, không đem lại hiệu quả cao.
Đôi khi các phòng ban sẽ quan tâm đến lợi ích của phòng ban mình hơn
là lợi ích của toàn doanh nghiệp.
Sơ đồ 1 1 : tổ chức bộ máy quản lý của công ty
SV Nguyễn Thị Trang Lớp: Bất Động Sản K46
5
Hội đồng
quản trị
Giám đốc
điều hành
Phòng vật t ,
thiết bị
Phòng Tổ chức
hành chính
Phòng thí
nghiệm
Đội
CT 102
Đội
CT 104
Đội
CT 106
Đội nổ mìn,
phá đá
Phó giám đốc
điều hành
Nội chính
Phó giám đốc
điều hành khu
vực miền Bắc
Phó giám đốc
điều hành khu
vực miền Trung
Phó giám đốc
điều hành khu
vực miền Nam
Đội
CT107
Phòng tài
chính kế toán
Phòng kỹ
thuật dự án
Đội
sửa chữa
Đội
CT 109
Phòng thiết
kế
Trờng DH Kinh Tế Quốc Dân Bất Động Sản & Địa Chính
Trong đó:
* Giám đốc điều hành: Là ngời đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm trớc sự
chỉ đạo trực tiếp của các cơ quan, Tổng cục thuế, Bộ giao thông vận tảỉ, Bộ Tài
chính, là ngời đại diện pháp nhân dới sự uỷ quyền của Hội đồng quản trị, là ngời
SV Nguyễn Thị Trang Lớp: Bất Động Sản K46
6
Trờng DH Kinh Tế Quốc Dân Bất Động Sản & Địa Chính
điều hành hoạt động của Công ty. Đồng thời là ngời đại diện cho quyền lợi và nghĩa
vụ toàn Công ty, đối với Hội đồng quản trị và nhà nớc theo quy định hiện hành.
Giám đốc điều hành Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh theo chế độ một thủ tr-
ởng có quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của Công ty. Giám đốc còn chỉ
huy, chỉ đạo bằng những quyết định, chỉ thị, mệnh lệnh trên cơ sở nghị quyết, chỉ thị
của Hội đồng quản trị.
Phó giám đốc điều hành: Là ngời giúp việc cho giám đốc và đợc giám đốc
phân công phụ trách và chỉ đạo thờng xuyên các công việc, khi điều hành công việc
phó giám đốc căn cứ vào chỉ thị uỷ quyền của giám đốc- thay mặt giám đốc giải
quyết các công việc phát sinh trong phạm vi Công ty và phạm vi đợc phân công. Phó
giám đốc cũng là ngời quản lý, theo dõi các đội, công trờng. Mặt khác, phó giám
đốc phải thờng xuyên báo cáo cho giám đốc dới những hình thức khác nhau tuỳ
thuộc theo tính chất nhiệm vụ của từng công việc. Các phó giám đốc điều hành đợc
phân công điều hành, quản lý theo từng khu vực.
Phòng tổ chức hành chính: quản lý nhân sự, giải quyết các vấn đề tiền lơng,
tiền thởng cho cán bộ công nhân viên, đáp ứng nhu cầu kinh doanh xây lắp. Là nơi
quản lý giao nhân sự, lu trữ các văn bản từ các nơi đến Công ty và trong nội bộ Công
ty là nơi hớng dẫn đa đón các khách hàng đến làm việc
Phòng kỹ thuật, dự án: Có nhiệm vụ chuẩn bị kỹ thuật sản xuất, quá trình
công nghệ xây lắp các công trình, chỉ đạo trực tiếp thi công, bảo hành công trình,
có nhiệm vụ tham mu về công tác kế hoạch, hớng dẫn sản xuất xây lắp, cung ứng
vật t cho các công trình, lập dự toán, thanh quyết toán công trình là nhiệm vụ chủ
yếu. Đồng thời thống kê tình hình hoạt động toàn công ty, phân tích công tác sản
xuất kinh doanh để tham mu cho giám đốc.
Phòng vật t, thiết bị: Có nhiệm vụ dự toán, mua bán vật t thiết bị, chỉ đạo
lắp đặt máy móc thiết bị, vật liệu thi công công trình và phụ trách kỹ thuật cơ giới.
Phòng thí nghiệm: Thí nghiệm vật liệu, công trình cho Công ty và thí
nghiệm cho các khách hàng yêu cầu.
Phòng tài chính - kế toán: Là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mu cho
giám đốc trong việc tổ chức quản lý công tác thống kê, kế toán và quản lý tài chính
của công ty.
Nhiệm vụ của các đội xây dựng: thực hiện thi công các công trình công ty
giao, đội xây dựng hoạt động theo mô hình khoán công việc. Công ty cung cấp vật t
kỹ thuật các trang thiết bị để tiến hành thi công công trình, hạng mục công trình.
Nhiệm vụ của xởng sửa chữa: Sửa chữa các máy móc, thiết bị, ôtô trên toàn
bộ các công trờng.
SV Nguyễn Thị Trang Lớp: Bất Động Sản K46
7
Trờng DH Kinh Tế Quốc Dân Bất Động Sản & Địa Chính
1.6. Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty cổ phần đầu t và xây dựng công trình 1
Là một Công ty lấy ngành thi công cơ giới làm mũi nhọn, tập chung rất nhiều
các trang thiết bị, máy móc do đó đòi hỏi Công ty phải có đủ năng lực thiết bị hoạt
động. Từ khi cổ phần hoá đến nay, Công ty đã đầu t thêm nhiều máy móc thiết bị
mới có giá trị lớn. Các thiết bị mới đầu t và hiện có đợc khai thác có hiệu quả, đồng
bộ về chủng loại, hiện đại về kỹ thuật, đủ khả năng thi công nhiều dự án lớn. Song
song với việc khai thác các thiết bị, công tác bảo dỡng sửa chữa đợc duy trì thờng
xuyên, các thiết bị đợc quản lý chặt chẽ, hạn chế thiết bị ngừng hoạt động lâu dài
nên chất lợng thiết bị đợc bảo toàn và hoạt động tốt, đáp ứng kịp thời tiến độ công
trình. Sau đây là một số thiết bị chính của công ty đợc thể hiện qua bảng thống kê 1-
1:
Các thiết bị chính phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty cổ phần đầu t và xây dựng
công trình 1 năm 2004
Bảng 1-1
TT Tên thiết bị Nớc sản xuất
Số l-
ợng
Chất
lợng
Ghi chú
A Thiết bị và máy thi công
1 Trạm trộn bê tông ý, Hàn Quốc 3 100% 120 T/h
2 Máy rải bê tông Nhật, Đức 5 80%
3 Máy ủi Nhật, Mỹ 17 100%
4 Máy xúc đào Nhật, Hàn Quốc 8 95%
5 Máy đào Nhật 15 85%
6 Lu rung Trung Quốc 28 100% 28T, 16T
7 Máy xúc lật Nhật 4 80%
8 Máy phát điện ý, Pháp, Nga 11 80%
250KVA,
300KV/h
9 Máy trộn bê tông
Trung Quốc,
Nga 11 80% 1000lít, 400lít
10 Máy xay đá Việt Nam 7 85%
11 Máy nghiền đá Nga 4 90%
12 Máy nén khí Việt Nam 6 80%
13 Máy kinh vĩ Đức 7 85%
14 Máy thuỷ bình Đức 7 100%
15 Máy toàn đạc Nhật 1 100%
16 Đầm cóc Nhật 7 100% 70 kg
17 Xe cẩu Đức, Nhật 3 85% 25T, 70T
18 Bộ khoan cọc nhồi Trung Quốc 3 80%
ĐK: max:
2,5m
19 Máy phun vữa Trung Quốc 2 80%
20 Xe chở bê tông tơi Hàn Quốc 5 85% 6m
3
21 Bộ dàn giáo thép Việt Nam 3 80%
22 Ván khuôn Việt Nam 1500m
3
80%
SV Nguyễn Thị Trang Lớp: Bất Động Sản K46
8
Trờng DH Kinh Tế Quốc Dân Bất Động Sản & Địa Chính
23 Búa đóng cọc Nhật 3 85% 3,5T, 4,5T
24 Máy ép cọc Nhật 2 85%
25 Máy sơn đờng Malaixia 2 100% 200T
B Phơng tiện vận tải
1 Ô tô Kamaz Nga 10 85% 15 T
2 Xe tải ben Đức, Hàn Quốc 40 90%
10 Tấn,
24 Tấn
3 Xe con bốn chỗ Nhật 2 100%
4 Xe con bảy chỗ Nhật 1 90%
5 Xe Uóat Nga 2 75%
6 Xe tải Hàn Quốc 5 90%
7 Xe Ford Range Mỹ 2 100% 2,5 Tấn
8 Xe Toyota Nhật 1 100%
1.7. Tình hình tập trung hoá, chuyên môn hoá, hợp tác hoá trong công ty cổ
phần đầu t và xây dựng công trình 1.
1. Tình hình tập trung hoá của công ty.
Do đặc thù của công ty là sản xuất phân tán trên phạm vi cả nớc nên việc sản
xuất tập chung là rất khó khăn. Chính vì vậy công ty phải xây dựng các quy chế, cơ
chế khoán sản phẩm, nội quy quy định quản lý, quy chế trả lơng đảm bảo mức lơng
thoả đáng dựa trên công sức ngời lao động, thởng phạt phù hợp để có thể quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời khuyến khích ngời lao động làm việc và
sản xuất có hiệu quả. Công ty ký hợp đồng kinh tế hoặc giao việc cho các công tr-
ờng, đội sản xuất, xí nghiệm thi công toàn bộ công trình hoặc hạng mục công trình.
2. Tình hình chuyên môn hoá của công ty.
Do muốn nâng cao hiệu quả sản xuất đồng thời thúc đẩy tiến độ thi công nên
công ty rất chú trọng đến việc đầu t máy móc thiết bị mới, hiện đại, bổ sung hoàn
thiện các dây chuyền thi công nền đờng, mặt đờng, thi công cầu, phòng thí nghiệm
Hầu hết các máy móc thiết bị của công ty đều đợc sản xuất từ năm 2000 trở lại đây,
chất lợng còn lại đạt trên 80% giá trị sử dụng nên các công việc thi công sản xuất
đều đợc chuyên môn hoá, chỉ sử dụng rất ít các lao động thủ công để thi công những
phần việc máy móc không làm đợc.
Đồng thời trong công ty có sự phân chia rõ rệt công việc cũng nh nhiệm vụ
của từng phòng ban, từng đội, từng ngời. Chính vì vậy tính trách nhiệm của mỗi ng-
ời, mỗi đội trong công việc của công ty giao là rất cao và sự chuyên môn hoá nh vậy
đã đẩy mạnh hiệu qủa lao động, nâng cao hiệu quả kinh tế.
3. Tình hình hợp tác hoá của công ty.
Công ty rất chú trọng việc liên doanh, liên kết giữa các đơn vị trong và ngoài
ngành để tham gia thiết kế thi công và nhận thầu các công trình nhất là liên danh
SV Nguyễn Thị Trang Lớp: Bất Động Sản K46
9
Trờng DH Kinh Tế Quốc Dân Bất Động Sản & Địa Chính
trong việc đấu thầu các công trình nhằm tăng năng lực, kinh nghiệm trong hồ sơ dự
thầu và phân chia các thành phần công việc cho các đợn vị bạn có năng lực và kinh
nghiệm hơn nh: liên danh với các công ty chuyên thi công cầu đờng bộ lớn để đấu
thầu các gói thầu cầu đờng bộ có giá trị lớn và sau khi thắng thầu thì giao lại phần
việc thi công cầu cho đơn vị đó.
Bên cạnh đó bằng những thành công và sự khẳng định thơng hiệu của
mình trong thời gian qua, công ty đã nhận đợc sự ủng hộ của các ban quản lý
dự án ở trong và ngoài Bộ GTVT tạo đợc vị thế trong cạnh tranh đấu thầu các
dự án, mở ra các thị trờng xây lắp trên toàn quốc.
CHƯƠNG 2
Tình hình hoạt động của công ty cổ phần
đầu t và xây dựng công trình 1.
2.1. Đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần đầu
t và xây dựng công trình 1
Là một doanh nghiệp từ hình thức doanh nghiệp nhà nớc chuyển sang công ty
cổ phần, Công ty cổ phần đầu t và xây dựng công trình 1 đã gặp phải rất nhiều khó
khăn. Tuy nhiên không vì thế mà hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty bị giảm
sút mà ngợc lại công ty đang ngày một phát triển hơn. Số liệu trong bảng 2-1 sẽ chỉ
ra một cách rõ ràng hơn về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động sản suất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu t và
xây dựng công trình 1
Bảng 2-1
Chỉ tiêu Năm 2006
Kế hoạch
năm 2007
Năm 2007
Chênh lệch
năm 2007 so
với
Năm
2006
(%)
KH
2007
(%)
Giá trị khối l-
ợng công tác
xây lắp hoàn
thành (đồng)
50.000.000.000 62.000.000.000 64.200.000.000 28,40 3,55
Tổng doanh
thu (đồng)
42.535.445.612 50.550.000.000 54.805.163.195 28,85 8,42
SV Nguyễn Thị Trang Lớp: Bất Động Sản K46
10
Trờng DH Kinh Tế Quốc Dân Bất Động Sản & Địa Chính
Giá vốn
hàng bán
(đồng)
39.236.258.331 44.505.000.000 48.702.399.302 24,13 9,43
Tổng lợi
nhuận trớc
thuế (đồng)
573.233.621 785.540.000 1.195.741.933 108,60 52,22
Tổng lợi
nhuận sau
thuế (đồng)
389.798.862 785.540.000 1.195.741.933 206,76 52,22
Số lao động
(ngời)
250 280 310 24,00 10,71
Tổng quỹ lơng
(đồng)
5.868.800.000 7.025.000.000 8.094.450.000 7,92 15,22
Thu nhập
bình quân
(đồng/ng-tháng)
1.300.000 1.400.000 1.500.000 15,38 7,14
Bảng 2-1
Bảng 2-1 cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty năm 2007 đã có
những bớc nhảy vọt đáng kể. Do công ty mở rộng quy mô sản xuất, đa ra giá đấu
thầu hợp lý, sản phẩm có chất lợng nên giá trị khối lợng công tác xây lắp hoàn
thành đã tăng từ 50 tỷ đồng lên 64,2 tỷ đồng. Chính vì khối lợng xây lắp hoàn thành
tăng nên doanh thu cũng tăng. Doanh thu của năm 2007 tăng 28,85% so với năm
2006 tức là tăng thêm 12.269.717.583 đồng. Tuy doanh thu tăng 28,85% nhng giá
vốn hàng bán của công ty năm 2007 so với năm 2006 chỉ tăng 24,13% do công ty
thực hiện tơng đối tốt nhiệm vụ tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm. Năm
2007 công ty đã tuyển thêm 60 lao động nhằm mở rộng quy mô hoạt động sản xuất
kinh doanh. Nhìn vào bảng tổng hợp thấy thu nhập của ngời lao động cũng đợc cải
thiện hơn so với năm 2006, làm động lực cho ngời lao động nâng cao năng suất lao
động, nâng cao chất lợng sản phẩm. Năm 2007, do khối lợng công tác hoàn thành
nhiều, công ty thực hiện tốt nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm nhờ đó mà lợi nhuận
cũng tăng cao. Nhìn chung công ty đã đạt đợc một kết quả khá khả quan, hoàn thành
vợt mức so với kế hoạch đã đề ra. Đây là điều rất đáng mừng đối với một công ty vừa
chuyển từ loại hình doanh nghiệp nhà nớc sang công ty cổ phần.
2.2. Phân tích tình hình thực hiện công tác xây lắp và các nhân tố ảnh hởng ở công
ty Cổ phần đầu t và xây dựng công trình 1 năm 2007
2.2.1. Phân tích tình hình thực hiện công tác xây lắp ở công ty Cổ phần đầu t và xây
dựng công trình 1 năm 2007
SV Nguyễn Thị Trang Lớp: Bất Động Sản K46
11
Trờng DH Kinh Tế Quốc Dân Bất Động Sản & Địa Chính
2.2.1.1. Phân tích tình hình bàn giao công trình, hạng mục công trình hoàn thành.
Việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch bàn giao công trình và hạng mục
công trình xây dựng hoàn thành đợc bắt đầu bằng việc đánh giá theo số lợng công trình
và thời hạn bàn giao. Chỉ tiêu để phân tích theo khía cạnh này đó là: Mức độ hoàn
thành kế hoạch bàn giao công trình về mặt số lợng.
Số công trình và hạng mục công trình xây dựng đã bàn giao trong kì
Số công trình và hạng mục công trình cần bàn giao trong kì theo kế hoạch
Chỉ tiêu trên cho phép đánh giá một cách khái quát về tình hình hoàn thành kế
hoạch bàn giao công trình xây dựng đồng thời cũng chỉ ra sự cần thiêt phải tìm ra
nguyên nhân dẫn tới việc không thể bàn giao các công trình và hạng mục công trình để
đa vào sử dụng theo kế hoạch.
Theo bảng 2-2 cho thấy:
Về số lợng hạng mục công trình bàn giao đợc đa vào sử dụng trong năm 2007
chỉ đạt 71%, còn hai công trình cha đợc bàn giao là công trình đờng Hồ Chí Minh và
công trình D10 Thanh Hoá.
Về thời hạn bàn giao, trong 6 hạng mục đã bàn giao chỉ có ba hạng mục là đúng
thời hạn nh: Công trình đờng 12 Hà Tĩnh, công trình N1 Kiên Giang và công trình Cầu
Nậm Lệ. Còn lại đều là chậm hơn so với thời hạn quy định trong đó chậm nhất là công
trình kè Bình Phớc chậm tới năm tháng.
Về thời gian xây dựng cũng chỉ có bốn hạng mục là chấp hành đúng thời gian so
với kế hoạch. Có hai nguyên nhân dẫn đến việc bàn giao công trình chậm đó là:
o Nguyên nhân khách quan: Do bàn giao mặt bằng thi công chậm so với hợp đồng
thi công.
o Nguyên nhân chủ quan: Do những thiếu sót của công ty trong việc thực hiện kế
hoạch bàn giao công trình đa vào sử dụng. Điều này đợc thể hiện ở mọi mặt, cả về số l-
ợng hạng mục cũng nh thời hạn bàn giao và thời gian xây dựng các hạng mục công
trình. Nh vậy việc lập kế hoạch của công ty vẫn còn mắc nhiều sai sót. Nhng nguyên
nhân chủ yếu vẫn là việc công ty còn thiếu sự quan tâm đầy đủ tới việc thực hiện kế
hoạch bàn giao, vì thế cha thể tập chung nhân lực, vật liệu, máy móc cho thi công dứt
điểm các hạng mục công trình bàn giao. Ngoài ra sự kết hợp không chặt chẽ giữa các
đội thi công với công ty dẫn đến tình trạng phải chờ đợi lẫn nhau cũng là nguyên nhân
làm kéo dài thời gian xây dựng. Hơn nữa việc chuẩn bị không tốt đã dẫn tới việc khởi
công muộn so với dự kiến cũng dẫn tới sự chậm chễ trong việc bàn giao. Với số liệu ở
bảng 2-1 cũng cho thấy rằng các hạng mục không bàn giao và bàn giao chậm đều có
hiện tợng khởi công muộn. Chính vì thế công ty nên có các biện pháp cải tiến thích hợp.
SV Nguyễn Thị Trang Lớp: Bất Động Sản K46
12
* 100%
Tình hình thực hiện kế hoạch bàn giao công trình và hạng mục công trình của
công ty cổ phần đầu t và xây dựng công trình 1.
Bảng 2-2
STT
Danh mục công trình và
hạng mục CT

Kế hoạch

Thực hiện

Thời gian
xây dựng
( Tháng)

Chênh
lệch về
thời gian
XD
Chênh lệch về
thời hạn bàn
giao

Khởi
công
Bàn giao Khởi công Bàn giao
Kế
hoạch
Thực
hiện


1 Công trình ADB Gia Lai 2/2/2006 2/9/2007 1/3/2006 1/11/2007 20 21 1 Chậm 2 tháng
2 CT đờng Hồ Chí Minh 1/7/2006 1/12/2007 4/6/2006 - 18 - - -
3 CT đờng 12 Hà Tĩnh 21/6/2006 21/7/2007 15/6/2006 15/7/2007 14 14 0 Đúng thời hạn
4 CT N1 Kiên Giang 1/12/2006 1/5/2007 4/11/2006 4/4/2007 6 6 0 Sớm 1 tháng
5 CT kè Bình Phớc 12/2/2006 12/5/2007 1/3/2006 1/10/2007 16 20 4 Chậm 5 tháng
6 CT D10 Thanh Hoá 1/9/2007 1/12/2007 4/9/2007 - 4 - - -
7 CT cầu Trại Cau 1/10/2006 1/4/2007 15/12/2006 15/6/2007 7 7 0 Chậm 2 tháng
8 CT cầu Nậm Lệ 5/2/2006 5/2/2007 5/2/2006 5/2/2007 12 12 0 Đúng thời hạn
Trờng DH Kinh Tế Quốc Dân Bất Động Sản & Địa Chính
2.2.1.2. Phân tích tình hình thực hiện khối lợng công tác xây lắp trong kỳ.
a). Đánh giá chung tình hình thực hiện khối lợng công tác xây lắp trong năm 2007
của Công ty Cổ phần đầu t và xây dựng công trình 1.
Hoàn thành khối lợng công tác xây lắp trong kì là điều kiện cần thiết cho việc
hoàn thành kế hoạch bàn giao đa công trình và hạng mục công trình vào sử dụng của
doanh nghiệp xây dựng. Hoàn thành khối lợng công tác còn có ảnh hởng quan trọng
tới sự hoàn thành các kế hoạch khác của doanh nghiệp nh: kế hoạch lao động và tiền
lơng, kế hoạch giá thành, kế hoạch lợi nhuận.
Để đánh giá khái quát tình hình hoàn thành công tác xây lắp trong kì của
doanh nghiệp trớc hết cần đánh giá chung tình hình thực hiện tổng kế hoạch công
tác của doanh nghiệp xây dựng. Sự đánh giá này đợc tiến hành bằng cách so sánh
tổng khối lợng công tác đã thực hiện trong kì so với năm trớc và so với dự kiến kế
hoạch. Số liệu để đánh giá đợc tập hợp trong bảng 2- 3 nh sau:
Bảng tổng hợp khối lợng xây lắp hoàn thành trong năm 2007
Bảng 2-3
ĐVT1.000.000đ
Chỉ tiêu
Năm
2006
Năm 2007 So sánh năm 2007 với
Kế
hoạch
Thực
hiện
TH năm 2006
KH năm
2007
% %
Tổng khối lợng xây lắp
hoàn thành trong kỳ
50.000 62.000
64.20
0
14.20
0
128,4
0
2.200
103,5
5
Trong đó:
Do doanh nghiệp tự làm 42.500 53.000
54.50
0
12.00
0
128,2
4
1.500
102,8
3
Do đơn vị thầu phụ
hoàn thành
7.500 9.000 9.700 2.200 29,33 500
105,4
3
Với số liệu trong bảng 2-3 đã cho chúng ta thấy rằng công ty đã hoàn thành
103,55% kế hoạch về khối lợng công tác xây lắp trong kì, vợt mức kế hoạch 2.200
triệu đồng. Tuy nhiên nếu xét riêng về phần khối lợng do chính doanh nghiệp tự
thực hiện thì chỉ đạt 102,83% kế hoạch hay vợt mức 1.500 triệu đồng. Trong khi đó
đối với phần khối lợng do các tổ chức thầu phụ thực hiện lại hoàn thành kế hoạch
với mức độ cao hơn so với năm 2006 là 105,43% hay vợt mức 500 triệu đồng. Điều
đó chứng tỏ công ty và tổ chức thầu phụ đã có sự phối hợp tốt trong việc hoàn thành
nhiệm vụ kế hoạch, đặc biệt là các đơn vị thầu phụ thể hiện nhiều cố gắng trong việc
thực hiện hợp đồng nhận thầu đối với công ty. Và điều này cũng chứng tỏ công ty đã
có mối quan hệ ngày càng tốt hơn đối với các nhà thầu phụ.
SV Nguyễn Thị Trang Lớp: Bất Động Sản K46
15

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét