LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động ở công ty cao su sao vàng": http://123doc.vn/document/1055500-thuc-trang-quan-ly-va-su-dung-von-luu-dong-o-cong-ty-cao-su-sao-vang.htm
kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật t hàng hoá
và vốn phi hàng hoá.
+ VLĐ không định mức là số vốn lu động có thể phát sinh trong
quá trình kinh doanh và trong sản xuất, dịch vụ phụ thuộc nhng không đủ
căn cứ để tính toán đợc.
1.3 Nguồn vốn lu động:
- Nguồn vốn lu động của doanh nghiệp gồm có vốn tự có, vốn coi nh
tự có và vốn đi vay. Từ các nguồn vốn khác nhau này doanh nghiệp có phơng
cách huy động trên nhiều nguồn, hỗ trợ lẫn nhau đảm bảo cho yêu cầu của
doanh nghiệp.
- Vốn tự có bao gồm:
+ Nguồn vốn pháp định: chính là vốn lu động do ngân sách
hoặc cấp trên cấp cho đơn vị thuộc khối nhà nớc; nguồn vốn cổ phần nghĩa
vụ do xã viên hợp tác xã và các cổ đông đóng góp hoặc vốn pháp định của
chủ doanh nghiệp t nhân.
+ Nguồn vốn tự bổ sung: Nguồn này hình thành từ kết quả sản
xuất kinh doanh của đơn vị thông qua quỹ khuyến khích phát triển sản xuất
và các khoản chênh lệch hàng hoá tồn kho theo cơ chế bảo toàn giá trị vốn.
+ Nguồn vốn lu động liên doanh: gồm có các khoản vốn của các
đơn vị tham gia liên doanh, liên kết góp bằng tiền, hàng hoá, sản phẩm,
nguyên vật liệu, công cụ lao động nhỏ v.v
- Vốn coi nh tự có: đợc hình thành do phơng pháp kết toán hiện hành,
có một số khoản tiền tuy không phải của doanh nghiệp nhng có thể sử dụng
trong thời gian rỗi để bổ sung vốn lu động. Thuộc khoản này có: tiền thuế,
tiền lơng, bảo hiểm xã hội, phí trích trớc cha đến hạn phải chi trả có thể sử
dụng và các khoản nợ khác.
5
- Vốn đi vay: nhằm đảm bảo nhu cầu thanh toán bức thiết trong khi
hàng cha bán đã mua hoặc sự không khớp trong thanh toán. Nguồn vốn đi
vay là nguồn vốn cần thiết, song cần chú ý tới các hình thức vay khác nhau
với tỉ lệ lãi suất khác nhau và phải trả kịp thời cả vốn và lãi vay.
- Bằng cách nghiên cứu các nguồn của cả vốn lu động và vốn cố định
nh trên, ngời kinh doanh có thể đạt đợc sự tổng hợp về các nguồn vốn theo
các chỉ dẫn của kế toán tài chính. Nguồn vốn ở các doanh nghiệp giờ đây trở
thành nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu thể hiện ở
khoản "có"; nợ phải trả chính là khoản vay, nợ của doanh nghiệp đối với các
tổ chức, cá nhân để đầu t, hình thành tài sản của doanh nghiệp, đợc sử
dụng trong một thời gian nhất định và sau đó phải hoàn trả cả vốn lẫn lãi nh
đã cam kết. ý nghĩa của việc nghiên cứu này cho ta tạo quan hệ giữa vốn và
nguồn vốn về phơng diện giá trị đầu t nh sau:
Giá trị TSCĐ + Giá trị TSLĐ = Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả
hoặc giữa vốn lu động ròng và tài sản cố định
VLĐ
ròng
= TSLĐ - Nợ ngắn hạn.
2. Quản lý vốn lu động.
2.1 Xác định vốn lu động định mức kỳ kế hoạch
- Xuất phát từ vai trò không thể thiếu của vốn lu động đòi hỏi chúng ta
phải luôn có một lợng vốn lu động để đáp ứng các nhu cầu khác nhau của
doanh nghiệp. Nhng lợng vốn lu động đó là bao nhiêu thì phù hợp bởi nếu
VLĐ thừa quá hoặc thiếu quá đều không có lợi, VLĐ thừa quá sẽ gây ứ đọng
vốn và ngợc lại nếu ít quá sẽ gây cho doanh nghiệp những khó khăn, tác
động xấu đến hoạt động kinh doanh. Những khía cạnh đó đòi hỏi chúng ta
phải xác định đợc lợng VLĐ định mức cho kỳ kế hoạch. VLĐ định mức đợc
hiểu là số VLĐ có thể quy định mức tối thiểu, cần thiết thờng xuyên cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
6
- Theo chế độ hiện hành, Công ty Cao su Sao Vàng là công ty nhà nớc,
VLĐ định mức của công ty đợc nhà nớc cấp một lần. Trờng hợp nhà nớc
điều chỉnh giá trị thì mức vốn đó đợc nhà nớc xác định và bổ sung kịp thời.
- Để xác định đợc VLĐ định mức kỳ kế hoạch, doanh nghiệp phải lần
lợt tính toán VLĐ ở từng khâu từ dự trữ, sản xuất, tiêu thụ, đối với từng loại
nguyên vật liệu, sau đó tổng hợp lại thành VLĐ định mức kỳ kế hoạch.
Thứ nhất, vốn lu động định mức ở khâu dự trữ. Việc xác định VLĐ
định mức ở khâu dự trữ cần phải kết hợp chặt chẽ với kế hoạch thu mua
nguyên vật liệu và dự tính chi phí sản xuất của doanh nghiệp. VLĐ định mức
ở khâu dự trữ đợc tính toán căn cứ vào mức luân chuyển kế hoạch hàng ngày
và định mức số ngày dự trữ. Mức luân chuyển hàng ngày đợc tính bằng cách
lấy mức luân chuyển chia cho 360 ngày. Còn định mức số ngày dự trữ xác
định nh sau:
- Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu (Nhà nớc độc quyền quản lý) định
mức số ngày dự trữ đợc cơ quan cấp trên quy định cho doanh nghiệp.
- Đối với NVL mua trong nớc có thể áp dụng công thức sau:
Định mức
số ngày
dự trữ
=
Số ngày cách
nhau giữa 2
lần mua
x
Hệ số
thu mua
xen kẽ
+
Số ngày
vận
chuyển
+
Số ngày
chỉnh lý
chuẩn bị
+
Số ngày
bảo
hiểm
Thứ hai, VLĐ định mức ở khâu sản xuất: đợc xác định riêng cho sản
phẩm dở dang, nửa thành phẩm tự chế, chi phí chờ phân bổ.
- VLĐ định mức cho sản phẩm dở dang đợc xác định theo công thức:
Định mức VLĐ
cho sản phẩm
dở dang
=
Mức luân chuyển cả năm
của thành phẩm theo giá
thành công xởng
: 360 x
Hệ số thành
phẩm dở
dang
x
Chu kỳ
sản xuất
sản phẩm
- VLĐ định mức cho nửa thành phẩm tự chế xác định theo công thức:
Định mức VLĐ
Mức luân chuyển cả năm
Định mức Hệ số thành
7
cho nửa thành
phẩm tự chế
=
của thành phẩm theo giá
thành công xởng
: 360 x ngày dự
trữ
x phẩm tự
chế
Trong đó số ngày dự trữ của nửa thành phẩm phụ thuộc vào mức độ
sản xuất có nhịp nhàng không.
- VLĐ định mức cho chi phí chờ phân bổ đợc tính theo công thức:
Định mức VLĐ cho chi
phí chờ phân bổ =
Mức dự trữ đầu năm
của chi phí chờ phân bổ +
Số phát sinh chi phí chờ
phân bổ trong năm -
Số phải phân bổ
trong năm
Thứ ba, VLĐ định mức ở khâu tiêu thụ: bao gồm VLĐ định mức cho
thành phẩm và hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm.
- VLĐ định mức cho thành phẩm đợc xác định theo công thức:
Vốn lu động định mức
cho thành phẩm =
Tổng giá thành công xởng
của số lợng hàng hoá : 360 x
Định mức số ngày dự
trữ thành phẩm
- Đối với hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm (là hàng
hoá doanh nghiệp mua rồi tiêu thụ ngay), VLĐ định mức xác định theo công
thức:
Định mức VLĐ cho hàng hoá
mua ngoài tiêu thụ =
Tổng giá thành cả năm
theo giá mua : 360 x
Định mức số ngày dự trữ
hàng hoá mua ngoài
- Trong ba bộ phận trên, tuỳ theo đặc điểm của từng ngành thì mức độ
quan trọng của từng bộ phận sẽ khác nhau. Đối với doanh nghiệp sản xuất thì
VLĐ ở khâu sản xuất là quan trọng nhất. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp trong
quá trình quản lý và sử dụng vốn phải u tiên cho bộ phận này một tỉ lệ hợp
lý, không ngừng tăng vốn cho sản xuất, giảm ở mức cho phép với vốn dự trữ
và lu thông.
2.2 Kế hoạch nguồn VLĐ định mức
Nh chúng ta đã biết, VLĐ của doanh nghiệp đợc hình thành từ các 3
nguồn khác nhau nh nguồn vốn tự có, vốn coi nh tự có và vốn đi vay. Để lập
đợc kế hoạch nguồn VLĐ định mức đòi hỏi tất yếu là phải căn cứ vào tình
hình thực tế VLĐ năm trớc và nhu cầu về vốn trong năm kế hoạch.
8
2.3 Bảo toàn và phát triển VLĐ
- Một số lý do dẫn đến tất yếu phải bảo toàn vốn nói chung đã đợc đề
cập trong phần bảo toàn và phát triển VCĐ. Song, do xuất phát từ đặc trng
của VLĐ là chu chuyển toàn bộ, một lần vào giá thành sản phẩm và hình thái
vật chất VLĐ thờng xuyên biến đổi. Do vậy mà trạng thái tài sản lu động và
vốn lu thông cũng thờng xuyên biến đổi. Theo quan điểm tiếp cận nh vậy thì
các quyết định về bảo toàn và phát triển vốn lu động phải đợc thực hiện trên
cả hai phơng diện là hiện vật và giá trị. Vốn lu động sẽ đợc bảo toàn khi và
chỉ khi bảo toàn đợc cả hai mặt này.
- Bảo toàn về mặt hiện vật: phải bảo đảm cho VLĐ đầu kỳ bằng VLĐ
cuối kỳ để thoả mãn đẳng thức:
Số VLĐ đầu kỳ
=
VLĐ cuối kỳ
Đơn giá sản phẩm mà doanh nghiệp KD Giá 1 SP kinh doanh tại thời điểm đó
- Bảo toàn vốn lu động về mặt giá trị, thực chất không cần thiết số
VLĐ đầu kỳ phải bằng số VLĐ cuối kỳ, mà đòi hỏi doanh nghiệp phải giữ đ-
ợc giá trị thực tế hay sức mua của vốn, thể hiện ở khả năng mua sắm vật t
cho khâu dự trữ và tài sản lu động định mức nói chung, duy trì khả năng
thanh toán của doanh nghiệp. Do vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh
các doanh nghiệp phải thờng xuyên thực hiện việc hạch toán đúng giá trị
thực tế của vật t, hàng hoá theo mức diễn biến giá cả trên thị trờng nhằm tính
đúng, tính đủ chi phí vật t, hàng hoá vào giá thành sản phẩm, giá vốn hàng
hoá và phí lu thông để thực hiện bảo toàn vốn lu động.
- Tuy vậy, chúng ta cần phải xác định đợc số vốn lu động cần phải bảo
toàn theo công thức sau:
Số VLĐ phải bảo toàn đến
cuối kỳ
=
Số VLĐ đợc giao đầu kỳ
x
Hệ số trợt giá VLĐ
- Quan tâm đến công thức này cần chú ý đến: số vốn đợc giao, hệ số
trợt giá. Số vốn đã đợc giao là số vốn lu động giao lần đầu cho doanh nghiệp
9
đã xác định trong biên bảo giao nhận vốn. Còn khi nói tới hệ số trợt giá VLĐ
do cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính xác định cho doanh nghiệp, nó dựa
trên cơ sở mức tăng (giảm) giá thực tế cuối năm so với đầu năm của một số
vật t chủ yếu tính theo cơ cấu kế hoạch vốn lu động định mức của từng
doanh nghiệp, phù hợp với đặc điểm, cơ cấu TSLĐ của từng ngành, từng
doanh nghiệp.
- Khi đã có đợc những kết quả quan trong công tác bảo toàn vốn,
doanh nghiệp sẽ rất thuận lợi trong việc thực hiện phát triển vốn. Phát triển
VLĐ đợc lấy từ quỹ khuyến khích phát triển sản xuất trích từ lợi nhuận để
lại.
II. Các chỉ tiêu cần xem xét trong quá trình phân tích tình
hình quản lý và sử dụng vốn lu động.
1. Một số chỉ tiêu về tình hình sử dụng vốn nói chung
1.1 Cơ cấu vốn
- Sức mạnh tiềm ẩn của một doanh nghiệp nhiều khi đợc thể hiện
thông qua cơ cấu vốn tỉ số đó cho ta biết trong tổng số vốn ở doanh nghiệp
đang sử dụng có bao nhiêu đầu t vào vốn lu động, có bao nhiêu đầu t vào tài
sản cố định. Vấn đề đặt ra là phải xây dựng đợc cơ cấu vốn khoẻ, hợp lý.
- Cơ cấu cho từng loại vốn đợc tính nh sau:
Tỉ trọng VCĐ (Tỉ trọng
TSCĐ)
=
TSCĐ và đầu t dài hạn
Tổng vốn
Tỉ trọng VLĐ
(Tỉ trọng TSLĐ và vốn lu thông)
= 1- Tỉ trọng vốn cố định
1.2 Vòng quay toàn bộ vốn
- Đây là chỉ tiêu đo lợng hiệu quả sử dụng vốn trong kỳ, nó phản ánh một đồng vốn đợc doanh
nghiệp huy động vào sản xuất kinh doanh mang lại mấy đồng doanh thu
Doanh thu thuần
10
Vòng quay toàn bộ vốn =
Tổng số vốn
1.3 Kỳ thu tiền trung bình
- Trong quá trình tiến hành sản xuất kinh doanh, việc phát sinh các
khoản phải thu, phải trả là điều tất yếu, các khoản phải thu càng lớn, chứng
tỏ vốn của doanh nghiệp đang bị ứ trong khâu thanh toán. Chỉ tiêu này đợc
xác định nh sau:
Kỳ thu tiền
=
Các khoản phải thu
=
Các khoản phải thu x 360
Doanh thu bình quân ngày Doanh thu năm
2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động
2.1 Sức sản xuất của vốn lu động
Sức sản xuất của vốn lu động cho biết một đồng vốn lu động đem lại
mấy đồng doanh thu thuần (giá trị tổng sản lợng)
Sức sản xuất của vốn l
u
động
=
Tổng doanh thu thuần (hay giá trị tổng sản lợng)
Vốn lu động bình quân
2.2 Sức sinh lời của vốn lu động
- Sức sinh lời của vốn lu động cho biết một đồng vốn lu động tạo ra
mấy đồng lợi nhuận thuần hay lãi gộp trong kỳ.
Sức sinh lời của vốn lu
động
=
Lợi nhuận thuần (hay l i gộp)ã
Vốn lu động bình quân
2.3 Số vòng quay của vốn lu động (hệ số luân chuyển)
Số vòng quay của vốn l
u
động
=
Tổng doanh thu thuần
Vốn lu động bình quân
- Chỉ tiêu này cho biết VLĐ quay đợc mấy vòng trong kỳ. Nếu số
vòng quay tăng, chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ tăng và ngợc lại.
2.4 Thời gian của một vòng luân chyyển
Thời gian một vòng luân
chuyển
=
Thời gian của kỳ phân tích
11
Số vòng quay của vốn lu động trong kỳ
- Chỉ tiêu này cho chúng ta biết số ngày cần thiết để vốn lu động quay
đợc một vòng. Thời gian một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân
chuyển càng lớn.
2.5 Hệ số đảm nhiệm vốn lu động
Hệ số đảm nhiệm vốn l
u
động
=
Vốn lu động bình quân
Tổng doanh thu thuần
- Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu
vốn lu động bình quân.
- Trong khi phân tích để tìm ra một kết luận về tính hiệu quả hay
không hiệu quả, cần tính ra các chỉ tiêu trên rồi so sánh giữa kỳ phân tích với
kỳ gốc( Trong đề án này em lấy kỳ gốc là năm 1997). Khi tính các chỉ tiêu
cần chú ý các nhân tố sau:
+ Tổng doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng trong kỳ -
(Thuế VAT hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu+ chiết khấu hàng bán
+ giảm giá hàng bán + doanh thu hàng đã bán bị trả lại).
+ Thời gian của kỳ phân tích: quy định một tháng là 30 ngày,
một quý là 90 ngày và một năm là 360 ngày.
Tổng vốn lu động 4 quý
+ Vốn lu động bình quân =
4
V
1/2
+ V
2
+ V
3
+ V
n/2
Hoặc =
n-1
Với V
1
, V
2
, V
3
là vốn lu động hiện có vào đầu các tháng
n là số thứ tự các tháng.
3. Một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán của doanh nghiệp
12
3.1 Hệ số thanh toán chung
- Là thớc đo khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp và đợc
xác định theo công thức :
Hệ số thanh toán chung
=
Tài sản lu động
Nợ ngắn hạn
3.2 Hệ số thanh toán nhanh
Cho biết khả năng hoàn trả các khoản ngắn hạn không phụ thuộc vào
việc bán tài sản dự trữ
Hệ số thanh toán nhanh
=
Vốn bằng tiền + CKhấu
nh
+Các khoản phải thu
Nợ ngắn hạn
3.3 Tỷ lệ thanh toán ngay
Cho biết khả năng thanh toán ngay tại thời điểm xác định tỉ lệ mà
không phụ thuộc vào các khoản phải thu, dự trữ
Tỷ lệ thanh toán ngay
=
Tiền mặt + CKhấu
nh
Nợ ngắn hạn
3.3 Tỷ lệ dự trữ trên VLĐ ròng
Cho biết phần thua lỗ mà doanh nghiệp có thể phải gánh chịu do giá
trị hàng dự trữ giảm giá
Tỷ lệ dự trữ trên
VLĐ
ròng
=
Dự trữ
TSLĐ - Nợ ngắn hạn
13
Năm
Chỉ tiêu
Chỉ tiêu
Chơng ii :Thực trạng quản lý & sử dụng
vốn lu động ở cty cao su sao vàng
i. khái quát về cơ cấu tài sản và nguồn vốn kinh doanh
của công ty
- Tình hình về tài sản và nguồn hình thành của công ty trong 3 năm
1997,1998,1999 đợc thể hiện qua bảng số liệu sau :
Bảng 1: Tình hình tài sản và nguồn vốn trong ba năm
1997
1998 1999
Triệuđồng
%
Triệuđồng
%
Triệuđồng
%
I.Tài sản 95584.20 100.00 125809.18 100.00 129091.71 100.00
1.TSLĐ &ĐTNH 52613.00 55.04 65523.64 52.08 48873.29 37.86
2.TSCĐ&ĐTDH 42971.20 44.96 60285.54 47.92 80218.42 62.14
II.Nguồn vốn 95584.20 100.00 125809.18 100.00 129091.71 100.00
1. Nợ phải trả 53210.90 55.67 72928.56 57.97 65118.25 50.44
- Nợ ngắn hạn 48072.68 50.29 65460.46 52.03 56800.11 44.00
- Nợ dài hạn 4981.52 5.21 7064.39 5.62 8318.13 6.44
2.Nguồn vốn CSH 42373.29 44.33 52880.61 42.03 63973.46 49.56
Ta nhận thấy tỷ trọng nợ phải trả trong tổng nguồn vốn của công ty thờng lớn
hơn tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu. Điều này cho thấy để tài trợ cho hoạt
động SXKD diễn ra một cách liên tục, ổn định thì công ty thờng xuyên phải
huy động các nguồn lực bên ngoài.
Để đánh giá cụ thể hơn về nguồn vốn kinh doanh ta xét nó theo thời
gian huy động và sử dụng vốn nh sau:
Bảng 2: Nguồn vốn.
1997
1998 1999
Năm
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét