Chủ Nhật, 20 tháng 4, 2014

giáo án 6 cả năm cực hay


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giáo án 6 cả năm cực hay": http://123doc.vn/document/574070-giao-an-6-ca-nam-cuc-hay.htm


Giáo án Địa lý 6
-Một số bản đồ thế giới, châu lục ,quốc gia ,bán cầu.
III-Hoạt động trên lớp
1.Kiểm tra bài cũ : (gọi 2 HS cùng lên bảng kiểm tra một trả lời , một làm bài tập
trên bảng ).
a) Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời ,Nêu ý nghĩa.
b) Giải bài 1 (tr. 8 SGK)
c) Xác định trên quả địa cầu : các đờng kinh tuyến đông ,kinh tuyến tây ,vĩ tuyến
bắc ,vĩ tuyến nam ,bán cầu đông bán cầu tây
d) GV ghi 2 vòng tròn (tợng trng cho trái đất ) yêu cầu học sinh ghi bán cầu bắc ,
bán cầu nam
2. Bài mới
Vào bài : trong cuộc sống hiện đại ,bất kể là trong xây dựng đất nớc ,quốc phòng
,vận tải du lịch đều không thể thiếu bản đồ ,vậy bản đồ là gì ? muốn sử dụng chính
xác bản đồ cần phải biết các nhả dịa lý trắc địa làm thế nào dể vẽ đơc bản đồ .
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
GV: giới thiệu một số loại bản đồ : thế
giới châu lục , việt Nam , bản đồ sách
giáo khoa .
- Trong thực tế cuộc sống ngoài bản đồ
SGK còn có những loại bản đồ nào ?
CH: Bản đồ là gì ?
CH: Tầm quan trọng của bản đồ trong
việc học địa lý ?
GV: gợi ý Có bản đồ để có khái niệm
chính xác về vị trí sự phân bố các đối t-
ợng địa lí tự nhiên , kinh tế - xã họi của
các vùng đất khác nhau trên trái đất
GV: Dùng quả địa cầu và bản đồ thế giới
xác định hình dạng vị trí các châu lục ở
bản đồ và quả địa cầu .
CH: Em hay tìm điểm giống và khác
nhau về hình dạng các lục địa trên bản đồ
và trên quả địa cầu
CH: vậy vẽ bản đồ là làm công việc gì ?
- CH: bản đồ là gì ?
1. Bản đồ là gì ?
- Là hình vẽ tờng đối chính xác về vùng
đất hay tòan bộ bề mặt trái đất trên một
mặt phẳng
2. Vẽ bản đồ
- Là biểu hiện mặt cong hình cầu của trái
đất lên mặt phẳng của giấy bằng các ph-
ơng pháp chiếu đồ .
GV: Phạm Thị Tú THCS Tân Phúc
5
Giáo án Địa lý 6
CH: H4 biểu thị bề cong quả đất . Địa
cầu dợc dàn phẳng ra giấy ?
Tại sao đảo Grơn len trên bản đò H5 lại
to gần bằng diện tích lục địa Nam Mỹ
GV: khi dàn mặt cong sang mặt phẳng
bản đồ phải điều chỉnh nên bản đồ có sai
số
- Phơng pháp chiếu mecato các đờng
kinh vĩ là những đờng thẳng sông song
.càng về hai cực sự sai lệch càng lớn . đó
là điều giải thích sự biến dạng của bản đồ
khi thể hiện đảo Grơnlen ở vị trí gần cực
bắc gần bằng diện tích lục địa Nam Mỹ ở
vị trí gần xích đạo của nửa cực Nam.
CH: Háy nhận xét sự khác nhau về hình
dạng các đờng kinh tuyến, vĩ tuyến ở bản
đồ H5, 6 ,7
- Tại sao có sự khác nhau đó ?
Tại sao các nhà hàng hải hay dùng bản
đồ có kinh tuyến, vĩ tuyến là những đờng
thẳng .
Vì vẽ bản đồ giao thông dùng các bản đồ
vẽ theo phơng pháp chiếu Mêcato phơng
hớng bao giờ cũng chính xác
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ các miền đất
đai trên bề mặt trái đất lên mặt phẳng của
tờ giấy .
- Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều
có sự biến dạng so với thực tế càng về hai
cực sự sai lệch càng lớn .
3. Một số công việc phải làm khi vẽ bản
đồ.
- Thu thập thông tin về đối tợng địa lí.
- Tính tỉ lệ, lựa chọn các kí hiệu để thể
hiện các đối tợng địa lý trên bản đồ.
4. Tầm quan trọng của bản đồ trong việc
dạy và học địa lí .
Bản đồ cung cấp cho ta khái niệm chính
xác về vị trí , sự phân bố các đối tợng
GV: Phạm Thị Tú THCS Tân Phúc
6
Giáo án Địa lý 6
GV: Phạm Thị Tú THCS Tân Phúc
hoạt động của thầy và trò nội dung ghi bảng
GV -giới thiệu một số loại bản đồ : thế
giới , châu lục ,việt nam , bản đồ SGK .
-trong thực tế ngoài bản đồ trong sách
giáo khoa còn có những loại bản đồ nào ?
phục vụ nhu cầu nào ?
CH : bản đồ là gì ?

CH : tầm quan trọng của bản đồ trong
việc học địa lỵ ?
Gợi ý : có bản đồ để có khái niệm chính
xác về vị trí , sự phân bố các đối tơng ,
hiện tợng địa lỵ tự nhiên , kinh tế xã hội
của các vùng đất khác nhau trên trái đất .
GV; dùng quả địa cầu và bản đồ thế giới
xác định hình dạng, vị trí các châu lục ở
bản đồ và quả địa cầu.
CH: Em hãy tìm điểm giống và khác
nhau về hình dạng các lục địa trên bản đồ
và trên quả địa cầu.
-Giống: là hình ảnh thu nhỏ của thế giới
hoặc các lục địa .
-Khác : bản đồ thực hiện mặt phẳng .
-Địa cầu vẽ mặt cong.
CH: vậy vẽ bản đồ là làm công việc gì
-Bản đồ là gì?
CH: H4 biểu thị bề cong quả đất, địa cầu
đợc dàn phẳng ra mặt giấy. hãy cho nhận
xét có điểm gì khác H5.
Tại sao đảo Grơn len trên bản đồ H5 lại
to gần bằng diện tich lục địa nam Mỹ.
(thực tế Grơnlen =1/9 lục địa Nam Mỹ )
GV: (giảng giải ; -khi dqàn mặt cong
sang mặt phẳng bản đồ phải điều chỉnh,
nê bản đồ có sai số.
-Phơng pháp chiếu mecato các đờng
kinh,vĩ là những đờng thẳng // .càng về
hai cực sự sai lệch càng lớn. ( sự biến
dạng) đó là điều giải thích của bản đồ khi
thể hiện đảo Grơn len ở vị trí gần cực bắc
bằng diện tích lục địa nam Mỹ
1-bản đồ là gì ?
là hình vẽ thu nhỏ tơng đối chính xác về
vùng đất hay toàn bộ bề mặt trái đất trên
một mặt phẳng .
2 ) vẽ bản đồ
-Là biểu hiện mặt cong hình cầu của trái
đất lên mặt phẳng của giấy bằng các ph-
ơng pháp chiếu đồ.
-Bản đồ là hình vẽ thu nmhỏ các miền
đất đai trên bề mặt trái đất lên mặt phẳng
1 tờ giấy.
-Các vùng đất biểu hiện trên bản đồ đều
có sự biến dạng so với thực tễ.càng về
hai cực sự sai lệch càng lớn.
7
Giáo án Địa lý 6

ở vị trí gần xích đạo của nửa cực nam
Ví dụ minh họa khác ?
-Đó là từng u nhợc điểm của từng loại
bản đồ .
CH: Hãy nhận xét sự khác nhau về hình
dạng các đờng kinh tuyến ,vĩ tuyến ở bản
đồ H5,H6,H7.
Tại sao có sự khác nhau đó ?
Tại sao các nhà hàng hải thờng dùng các
loại bản đồ có hệ thống kinh vĩ tuyến là
những đờng thẳng ?
( Vì vẽ bản đồ giao thông thờng dùng ph-
ơng pháp chiếu mecato phơng pháp này
bao giờ cũng chính xác hơn.)
GV: Yêu cầu HS độc mục 2 và trả lời câu
hỏi:
-Để vẽ đợc bản đồ phải làm lần lợt những
công việc gì ?
-Giải thich thêm về ảnh vệ tinh ,ảnh hàng
không ?
CH: Bản đồ có vai trò nh thế nào trong
việc dạy và học địa lý ?
(Bản đồ là nguồn kiến thức quan trọng và
đợc coi nh là quyển sách giáo khoa địa lý
thứ 2 của học sinh.)
3) Một số công việc khi vẽ bản đồ
-Thu thập thông tin về đối tợng địa lý.
-Tính tỉ lệ ,lựa chọn các kí hiệu để thể
hiện các đối tợng địa lý trên bản đồ .
4) Tầm quan trọng của bản đồ trong việc
dạy và học địa lý
-Bản đồ cung cấp cho ta khái niệm chính
xác về vị trí ,về sự phân bố các đối t-
ợng ,hiện tợng địa lý tự nhiên,kinh tế xã
hội ở các vùng đất khác nhau trên bản
đồ .
3-Củng cố
a) bản đồ là gì ? tầm quan trọng của bản đồ trong việc dạy và học địa lý .
b) Yêu cầu học sinh đọc phần chữ đõ (tr.11) và trả lời câu hỏi :
-vẽ bản đồ là gì ?
-Công việc cơ bản nhất khi vẽ bản đồ ?
-Những hạn chế của các vùng đất đợc vẽ trên bản đồ ?
-Để khắc phục những hạn chế trên ngời ta làm nh thế nào?
4) Hớng dẫn về nhà
Đọc bài 3 ,4 nhóm chuẩn bị thớc tỉ lệ để thực hành bài tập tiết sau.
GV: Phạm Thị Tú THCS Tân Phúc
8
Giáo án Địa lý 6
Ngày soạn:
Ngày dạy:
GV: Phạm Chí Thọ
Tiết 4 Bài 3 Tỉ lệ bản đồ
I- mục tiêu bài học
-HS hiểu tỉ lệ bản đồ là gì và nắm đợc ý nghĩa hai loại : số tỉ lệ và thớc tỉ lệ .
-Biết cách tính các khoảng cách thực tế dựa vào số tỉ lệ và thớc tỉ lệ.
II-phơng tiện dạy học
-Một số bản đồ có tỉ lệ khác nhau.
-Phóng to H8 trong sách giáo khoa
-Thớc tỉ lệ.
III- Hoạt động trên lớp :
1- kiểm tra bài cũ :
a)Bản đồ là gì ? bản đồ có tầm quan trọng nh thế nào trong việc dạy và học tập địa lý
trong nhà trờng ?
b) những công việc cơ bản cần thiết để vẽ đ]ợc bản đồ ?
2-Tiến trình dạy học trên lớp :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
Ví dụ: 1/20, 1/50, 1/100
GV: Nhấc lại kích thớc ban đầu và tỉ lệ là
gì ?
-Dùng hai bản đồ có tỉ lệ khác nhau .giới
thiệu vị trí phần ghi tỉ lệ của mỗi bản đồ .
-Yêu cầu học sinh lên bảng đọc ,rồi ghi tỉ
lệ của hai bản đồ đó .
VD: 1 1
100.000 250.000
đó là các tỉ lệ bản đồ .
-Tỉ lệ bản đồ là gì ?
1) ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
a) Tỉ lệ bản đồ
GV: Phạm Thị Tú THCS Tân Phúc
9
Giáo án Địa lý 6
CH: Đọc tỉ lệ của hai loại bản đồ , H8,
H9 cho biết điểm giống khác nhau .
(Gióng : thể hiện cùng một lãnh thổ .
khác: tỉ lệ khác nhau )
CH: Quan sát 2 bản đồ treo tờng và hai
bản đồ H8,H9 Vậy cho biết có mấy dạng
biểu hịên tỉ lệ bản đồ ?
-Nội dung của mỗi dạng ?
Giải thích tỉ lệ
1 1
100.0 250.000
+Tử số chỉ giá trị gì ? (khoảng cách trên
bản đồ )
+ Mẩu số chỉ giá trị gì ? ( khoảng cách
ngoài thực địa )
( 1 cm trên bản đồ = 1 km ngoài thực địa)
-> tỉ lệ số 1 đoạn 1cm = 1 km )
CH: Quan sát bản đồ H8, H9 cho biết :
-Mỗi cm trên bản đồ ứng với khoảng
cách bao nhiêu trên thực địa ?
+Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn
hơn ? tại sao ?
+ Bản đồ nào thể hiện các đối tợng địa lý
chi tiết hơn ? nêu dẫn chứng ?
( + H8 1 cm trên bản đồ ứng với 7.500m
ngoài thực địa .H9 1cm trên bản đồ ứng
với 15.000m ngoài thực địa .
+bản đồ H8 có tỉ lệ lớn hơn và thể hiện
các đối tợng địa lý chi tiết hơn).
CH; Vậy mức độ nội dung của bản đồ
phụ thuộc vào yếu tố gì ?
- Muốn bản đồ có mức độ chi tiết cao cần
sử dụng loại tỉ lệ nào ?
-Tiêu chuẩn phân loại các loại tỉ lệ bản
đồ ? ( lớn, trung bình, nhỏ )
GV: Kết luận : Tỉ lệ bản đồ quy định
mức độ khoảng cách hóa nội dung thể
hiện trên bản đồ .
- Là tỉ số giữa khoảng cách trên bản đồ
so với khoảng cách tơng ứng trên thực
địa.
b) ý nghĩa:
Tỉ lệ bản đồ có ý nghĩa cho biết bản đồ đ-
ợc tu nhỏ bao nhiêu so với thực địa.
-Hai dạng biểu hiện tỉ lệ bản dồ:
+Tỉ lệ số.
+Tỉ lệ thớc.
- Bản đồ có tỉ lệ bản đồ càng lớn ,
thì số lợng các đối tợng địa lý đa
lên bản đồ càng nhiều .
.
GV: Phạm Thị Tú THCS Tân Phúc
10
Giáo án Địa lý 6
GV: mục 2 : yêu cầu học sinh đọc SGK ,
nêu trình tự cách đo tính khoảng cách
dựa vào tỉ lệ thớc , tỉ lệ số .
Hoạt động nhóm :
GV : chia lớp thành 4 nhóm (hoặc
theo tổ ) giao việc :
Nhóm 1 : đo và tính khoảng cách thực
địa theo đờng chim bay t khách sạn Hải
vân - khách sạn thu bồn .
Nhóm 2 : đo và tính khoảng cách thực
địa theo đờng chim bay từ khách sạn hòa
bình -khách sông hàn ?
Nhóm 3 . đo và tính chiều dài của đờng
phan Bội châu ( đoạn từ đờng trần quý
cáp -đờng lý tự trọng )
Nhóm 4 .(tơng tự nhóm 3 ) đoạn đờng
nguyễn chí thanh (đoạn từ lý thờng kiệt
đến đờng quang trung ) .
Hớng dẫn :
- dùng compa hoặc thớc kẻ đánh
dấu khoảng cách rồi đặt vào thớc tỉ
lệ .
- đo khaỏng cách theo đờng chim
bay từ điểm này sang điểm khác .
- đo từ chính giữa các kí hiệu
,không đo từ cạnh kí hiệu .
GV : kiểm tra múc độ chính xác kiến
thức .
3 . cũng cố
hãy điền dấu thích hộp vào chỗ
trống giữa các số tỉ lệ bản đồ sau :

2 ) đo tính các khoảng cách thực địa dựa
vào tỉ lệ thớc hoặc tỉ lệ trên bản đồ .
GV: Phạm Thị Tú THCS Tân Phúc
11
Giáo án Địa lý 6
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 4 Tiết 5 Phơng hớng trên bản
đồ kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý
I. mục tiêu bài học .
- HS biết và nêu các quy định về phơng hớng trên bản đồ .
- Hiểu thế nào là kinh độ , vĩ độ , toạ độ địa lý của một điểm .
- Biết cách tìm phơng hớng, kinh độ ,vĩ độ, toạ độ địa lý của một điểm trên bản đồ,
trên quả địa cầu.
II. Phơng tiện dạy học
- Bản đồ châu á, Bản đồ khu vực ĐNA .
- Quả địa cầu.
III. Tiến trình dạy học trên lớp
1. Kiểm tra bài cũ :
a) Tỉ lệ bản đồ là gì?
b) Làm bài tập 2 trang 14 SGK
2. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
CH: Trái Đất là một quả cầu tròn, làm
thế nào xác định đợc phơng hớng trên
mặt quả địa cầu ?
( Lầy phơng hớng tự quay của trái đất để
chon Đông, Tây; hớng vuông góc với h-
ớng chuyển động của trái đất là Bắc và
Nam. đã có 4 hớng cơ bản Đ, T, N, B rồi
định ra các phơng hớng khác)
CH: Nhắc lại và tìm chỉ hớng của các đ-
ờng kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả địa
cầu ?
GV: kinh tuyến nói cực bắc với cực nam
cũng là đờng chỉ hớng bắc nam .
Vĩ tuyến là đờng vuong góc các kinh
1. Phơng hớng trên bản đồ
GV: Phạm Thị Tú THCS Tân Phúc
12
Giáo án Địa lý 6
tuyến và chỉ hớng đông tây.
CH: Hãy tìm điểm C trên H11 là cghổ
gặp nhau của đờng kinh tuyến và vĩ tuyến
nào ?
GV: Khoáng cách từ C đến kinh tuyến
gốc xác định kinh độ của điểm C.
- Khoảng cách từ C đến xích đạo ( vĩ
tuyến gốc) xác định vĩ độ của điểm C.
CH: Vậy kinh độ, vĩ độ của địa điểm là
gì ? toạ độ địa lý của một điểm là gì ?
GV: Cần hớng dẫn cho HS phơng pháp
tìm toạ độ địa lý trong trờng hợp địa
điểm cần tìm không nằm trên các đờng
kinh tuyến, vĩ tuyến kẻ sẵn.
- Vị trí của một địa điểm ngoài toạ độ địa
llý cần xác định độ cao ( so với mặt nớc
biển)
* Kinh tuyến :
+ Đầu trên : chỉ hớng Bắc
+ Đầu dới hớng Nam
* Vĩ tuyến:
Đầu bên phải : Đông
Đầu bên traí: Tây
- Dựa vào các đờng kinh tuyến, vĩ tuyến
đẻ xác định phơng hớng trên bản đồ
2. Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý
a) Khái niệm kinh độ, vĩ độ, toạ độ địa lí.
- Kinh độ và vĩ độ của một địa điểm là số
độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến và vĩ
tuyến đi qua địa điểm đó đến kinh tuyến
gốc và vĩ tuyến gốc
- Toạ độ địa lý của một điểm chính là
kinh độ, vĩ độ của địa điểm đó trên bản
đồ.
b) Cách viết toạ độ địa lí của một địa
điểm
Viết: - Kinh độ trên
- Vĩ độ dới
20 độ T
10 độ B
3. Bài tập
GV: Phạm Thị Tú THCS Tân Phúc
13
Giáo án Địa lý 6
-a) các chuyến bay từ HN đi :
- Viên Chăn: Hớng tây Nam
- Gia các ta : Hớng Nam
- Manila: Hớng Đ-N
b) Toạ độ địa lí của các điểm A,B,C
nh sau
Củng cố:
- Căn cứ vào đâu ngời ta xác định phơng hớng ? cách viêt một toạ độ địa lí, cho ví
dụ?
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 6 Bài 5
kí hiệu bản đồ. cách biểu hiện địa hình trên bản đồ
I. mục tiêu bài học .
- HS biết và nêu các quy định về phơng hớng trên bản đồ .
- Hiểu thế nào là kinh độ , vĩ độ , toạ độ địa lý của một điểm .
- Biết cách tìm phơng hớng, kinh đôk ,vĩ độ, toạ độ địa lý của một điểm tren bản đồ,
trên quả địa cầu.
II. Phơng tiện dạy học
- Bản đồ châu á, Bản đồ khu vực ĐNA .
- Quả địa cầu.
III. Tiến trình dạy học trên lớp
1. Kiểm tra bài cũ :
a) Kinh độ , vĩ độ khác kinh tuyến , vĩ tuyến thế nào ? xác định toạ độ địa lí của một
điểm là thế nào ?
b) Xác định vị trí một trung tâm cơn bão mới hình thành có toạ độ nh sau trên bản đồ
tự nhiên thế giới ?
2. bài mới
GV: Phạm Thị Tú THCS Tân Phúc
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét