LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "300 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM HÓA HỌC THƯỜNG GẶP": http://123doc.vn/document/559965-300-cau-hoi-trac-nghiem-hoa-hoc-thuong-gap.htm
24. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hydrocacbon đồng đẳng liên tiếp ta thu được 5,6
lít khí (đktc) và 6,3 gam . Hai hydrocacbon đó là:
a. CH
4
và C
2
H
6
b. C
2
H
4
và C
3
H
6
c. C
3
H
8
và C
4
H
10
d. C
2
H
6
và C
3
H
8
e. Một kết quả khác
25. Cho 22,4 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CH
4
, C
2
H
4
, C
2
H
2
và H
2
có tỉ khối đối với
H
2
là 7,3 đi chậm qua ống sứ đựng bột Niken nung nóng ta thu được hỗn hợp khí
B có tỉ khối đối với H
2
là 73/6. Số mol H
2
đã tham gia phản ứng là:
a. 0,5 mol
b. 0,4 mol
c. 0,2 mol
d. 0,6 mol
e. 0,25 mol
26. Chia b gam hỗn hợp hai axít X, Y trong đó X có thể được điều chế từ axetylen và
Y là axít tạp chức có thêm một nhóm –OH thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy
hoàn toàn phần 1 thu được 5,6 lít khí CO
2
(đktc) và 4,5 gam H
2
O. Phần 2 phản
ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1M. Khi oxy hóa axit Y bằng O
2
của
không khí có xúc tác ta thu được sản phẩm Z không có phản ứng tráng gương thì
công thức cấu tạo của Y là:
a. HO-CH
2
-CH
2
-COOH
b. CH
3
-CHOH-COOH
c. CH
3
-CHOH-CH
2
-CH
2
COOH
d. HO-CH
2
-COOH
e. Tất cả đều sai
27. Obitan nguyên tử p:
a. Xác suất hiện diện
b. Có dạng hình cầu mà tâm là hạt nhân nguyên tử
c. Trục của hai obitan nguyên tử trùng nhau
d. Liên kết л
e. Hai khối cần tiếp xúc nhau tại nhân nguyên tử
28. Chia m gam hỗn hợp hai rượu đồng đẳng liên tiếp thành hai phần bằng nhau:
Phần 1 bị đốt cháy hoàn toàn rồi cho sản phẩ cháy lần lượt qua bình I đựng H
2
SO
4
đặc, bình II đựng nước vôi trong dư. Sau thí nghiệm thấy khối lượng bình I tăng
6,3 gam, trong bình II có 25 gam kết tủa trắng. Phần 2 cho tác dụng hết với Natri
dư thu được 2,24 lít khí (đktc). Nếu số mol hai rượu bằng nhau thì công thức phân
tử của hai rượu là:
a. C
2
H
6
O, C
3
H
8
O
b. C
3
H
8
O
3
, C
4
H
10
O
3
c. C
2
H
6
O
2
, C
3
H
8
O
2
d. CH
4
O, C
2
H
6
O
e. Tất cả đều sai
29. Chia hỗn hợp A gồm 3 axít đơn chức thành hai phần bằng nhau: Phần 1 tác dụng
hết với Natri thu được 2,24 lít H
2
(đktc). Phần 2 trung hòa vừa đủ với V lít dung
dịch NaOH 2M. Khối lượng hỗn hợp muối Natri thu được ở phần 1 là m1, ở phần
2 là m2 thì:
a. m1 > m2
b. m2 > m1
c. m1 = m2
d. m1 = m2 + 22
e. Tất cả đều sai
30. Có một dạo, dân các nước tiên tiến, công nghiệp phát triển chỉ thích ăn đường ngô
(maltose được nấu ra từ bắp) làm cho nông dân các nước xuất khẩu đường mía
phải đốt mía. Hãy chọn các nguyên nhân có thể chấp nhận được:
a. Đường maltose ngọt hơn saccarose
b. Đường maltose có giá trị dinh dưỡng cao hơn
c. Đường maltoso rẻ tiền hơn glucozơ
d. Cả A và B đều có thể đúng
e. Vì một nguyên nhân khác
31. Cho các ký hiệu sau: 1) 17 35 X . 2) 17 37 X . 3) 8 18 X . 4) 12 24 X
. 5) 13 28 X . 6) 12 25 X . 7) 13 27 X . 8) 8 16 X . 9) 12 23 X .
10) 6 12 X . 11) 16 23 X .
Tập hợp các đồng vị là:
a. [1, 2], [3, 8], [4, 6, 9], [8, 11]
b. [3, 8], [4, 6, 9], [1, 2], [5, 7]
c. [1, 2], [3, 8], [4, 6], [7, 9]
d. [1, 2], [3, 8], [4, 6, 9], [4, 10]
e. Tất cả đều sai
32. Chia 5 gam hỗn hợp X gồm hai anđêhit đơn chức thành hai phần bằng nhau: Phần
l cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO
3
dư trong NH
3
thì thu được 10,8
gam Ag và hỗn hợp có chứa hai muối amoni của hai axít hữu cơ. Phần 2 cho tác
dụng với H
2
dư có Ni nung nóng làm xúc tác. Phần trăm theo khối lượng của hỗn
hợp X là:
a. 50%, 50%
b. 23,6%, 76,4%
c. 34,8%, 65,2%
d. 24%, 76%
e. Tất cả đều sai
33. Cho 200 ml dung dịch KOH 0,2M vào 300 ml dung dịch H
3
PO
4
0,25M. Nồng độ
mol/lít của dung dịch sau phản ứng:
a. [KH
2
PO
4
] = 0,08M
b. [K
2
HPO
4
] = 0,03M và [KH
2
PO
4
] = 0,05M
c. [KH
2
PO
4
] = 0,08M và [H
3
PO
4
] = 0,07M
d. [K
2
PO
4
] = 0,08M
e. Một kết quả khác
34. Cho các hợp chất: 1) H-COOH; 2) CH
3
COOH; 3) Cl-CH
2
COOH; 4) Phenol; 5)
H
2
CO
3
; 6) (CH
3
)
2
CH-COOH; 7) Br-CH
2
-COOH; 8) (Cl)
2
CH-COOH. Độ mạnh
tính axít của các chất trên giảm dần theo thứ tự
a. 8, 3, 7, 1, 2, 6, 5, 4
b. 1, 2, 4, 3, 5, 7, 6, 8
c. 2, 5, 4, 1, 6, 8, 7
d. 4, 5, 6, 2, 1, 7, 3, 8
e. Tất cả đều sai
35. Nguyên tử của một nguyên tố được đặc trưng bởi hai con số đó là:
a. Số khối và số điện tích hạt nhân
b. Số electron và số proton
c. Số khối và nguyên tử khối
d. Số nơtron và số electron
e. Số proton và số nơtron
36. thì áp suất p của chất khí tỉ lệ với số mol khí. Đó là một hệ quả của định luật
Dalton. Điền vào chỗ trống ( ) một trong những câu sau:
a. Phương trình Mendeleev – Clapeyron: pV = nRT
b. Khi nhiệt độ T và áp suất p không đổi
c. Khi nhiệt độ T và thể tích V
d. Khi T không đổi thì
e. Khi p không đổi thì
37. Khi nói hợp chất hữu cơ có 4 liên kết л thì cấu tạo của hợp chất đó có thể:
a. Có 4 nối đôi
b. 2 nối 3
c. 1 nối 3 và 2 nối đôi
d. Cả A, B, C đều có thể đúng
e. Cả 4 câu trên đều sai
38. Đốt cháy hoàn toàn thì ta thu được số mol nước = số mol CO
2
, nhưng khi đốt
cháy hoàn toàn một chất X mà ta thu được số mol nước = số mol CO
2
thì X không
hẳn là Hãy điền một trong các cụm từ hay công thức sau đây vào chỗ trống
( ).
a. C
n
H
2n-2
O
4
b. C
n
H
2n-2
O
2
c. Số mol CO
2
= số mol H
2
O
d. Este no đơn chức
e. C
n
H
2n
O
z
, z ≥ 0
39. số Z của một nguyên tố cho biết:
a. Số proton chứa trong nhân nguyên tử
b. Số electron ở lớp vỏ nguyên tử
c. Số thứ tự của nguyên tử trong bản hệ thống tuần hoàn
d. Số điện tích hạt nhân của nguyên tử
e. Tất cả các số nói trên
40. Muốn loại bỏ các khí tap như C
2
H
2
, CO
2
, SO
2
lẫn trong khí C
3
H
8
, ta có thể cho
hỗn hợp đi chậm qua sẽ thu được C
3
H8 tinh khiết. Điền vào chỗ trống ( )
một trong các cụm từ sau:
a. Đồng phân
b. Khối lượng phân tử
c. Dung dịch AgNO
3
/NH
3
sau đó cho qua dung dịch nước vôi trong dư
d. Dung dịch Brom và dung dịch thuốc tím
e. Cấu tạo hóa học
41. Cho 0,76 gam hỗn hợp gồm amin đồng đẳng liên tiếp tác dụng vừa đủ với V ml
dung dịch HNO
3
0,5M thì thu được 2,02 gam hỗn hợp muối khan. Phần trăm theo
số mol của hỗn hợp 2 amin trên là:
a. 45% và 55%
b. 33,34% và 66,66%
c. 23,4% và 76,6%
d. 80% và 20%
e. Tất cả đều sai
42. Khi cho muối tác dụng với dung dịch KOH ta thu được sản phẩm trong đó có
KNO
3
, etyl – metylamin thì công thức cấu tạo của muối có thể là:
a. C
3
H
7
-NH
3
NO
3
b. C
3
H
5
-NH.HNO
3
c. CH
3
-CH
2
-CH
3
-NH.HNO
3
d. C
3
H
10
N
2
O
3
e. Cả A, C, D đều có thể đúng
43. Cho 2,3 gam một hợp chất hữu X ở thể hơi chiếm thể tích bằng thể tích của 1,6
gam O
2
ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất. Đốt cháy hoàn toàn m gam chất
A ta thu được 13,44 lít khí CO
2
và 16,2 gam H
2
O. Giá trị của m là:
a. 18 gam
b. 13,2 gam
c. l3,8 gam
d. 9 gam
e. Một kết quả khác
44. Cho 22,4 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CH
4
, C
2
H
4
, C
2
H
2
và H
2
có tỉ khối đối với
H
2
là 7,3 đi chậm qua ống sứ đựng bột Niken nung nóng ta thu được hỗn hợp khí
B có tỉ khối đối với H
2
là 73/6. Cho hỗn hợp khí B di chậm qua bình nước Brom
dư ta thấy có 10,08 lít (đktc) khí Z thoát ra có tỉ khối đối với H
2
bằng 12 thì khối
lượng bình đựng Brom đã tăng thêm:
a. 3,8 gam
b. 2 gam
c. 7,2 gam
d. 1,9 gam
e. Tất cả đều sai
45. Hợp chất X có công thức phân tử là C
3
H
6
O
2
. X có các tính chất sau: Cho Natri
vào X không thấy phản ứng; X phản ứng được với dung dịch kiềm; X có phản
ứng tráng gương. Vậy công thức cấu tạo đúng của X là
a. CH
2
=CH-CH
2
-OH
b. H-COO-CH
2
-CH
3
c. CH
3
-COO-CH
3
d. CH
2
=CH-O-CH
3
e. Tất cả đều sai
46. là cấu hình electron của Cl
a. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
1
b. 1s
2
2s
2
2p
6
c. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
4
d. 1s
2
2s
2
2p
4
e. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
47. Nếu trung bình của hai số bằng một trong hai số Điền vào chỗ trống ( )
một trong các cụm từ sau:
a. Chắc chắn là một số không nguyên và ở trong khoảng hai số nguyên đó
b. Là trung bình có hệ số mà hệ số chính là số mol của các chất thành phần
c. Khi và chỉ khi hai số đó có hệ số bằng nhau tức là hai chất có số mol bằng
nhau
d. Thì hai số đó có giá trị bằng nhau và bằng giá trị trung bình bất chấp hệ số
(bất chấp tỉ lệ mol)
48. Cho 4,48 lít hỗn hợp khí A gồm CH
4
, C
2
H
2
, C
2
H
4
, C
3
H
6
, C
3
H
8
và V lít khí H
2
qua
xúc tác Niken nung nóng đến phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng ta thu được 5,2
lít hỗn hợp khí. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Tổng thể tích của các
hydrocacbon sau phản ứng là:
a. 5,4 lít
b. 4,48 lít
c. 2,24 lít
d. 5,2 lít
e. Không xác định được
49. Hỗn hợp X gồm Cu và Fe, hỗn hợp khí Y gồm NO và N
2
O, tỉ khối của Y so với
H
2
bằng 18,5. Cho 62,4 gam X tan hoàn toàn trong 2,5 lít dung dịch HNO
3
đã lấy
dư 25% so với lượng cần thiết ta thu đươc 8,96 lít hỗn hợp Y ở điều kiện tiêu
chuẩn. % theo khốl lượng của Cu và Fe trong X lần lượt là:
a. 40%, 60%
b. 82,05%, 17,95%
c. 73,84%, 26,l6%
d. 28,64%, 71,36%
e. Một kết quả khác
50. Cho 0,05 mol một rượu no tác dụng hết với Natri ta thu được 1,12 lít H
2
bay ra
(đktc) thì nếu khối lượng rượu trên là 3,1 gam thì tên của rượu là:
a. Propylen glycol - 1,2
b. Propylen glycol – 1,3
c. Etylen glycol
d. Glyxêrin
e. Tất cả đều sai
51. Câu phát biểu nào sau đây là một hệ quả của định luật bảo toàn nguyên tố và khối
lượng?
a. Vế trước của phương trình phản ứng có bao nhiêu nguyên tử của các
nguyên tố thì vế sau của phương trình phản ứng phải có bấy nhiêu nguyên
tử của nguyên tố đó
b. Khi phơi 7 kg mực tươi ta thu được 1 kg mực khô chứng tỏ khi ta phơi đã
có 6 kg nước bốc hơi
c. Khi cation kim loại thay anion để sinh ra chất mới thì sự chênh lệch về
khối lượng giữa chất mới và chất cũ chính là sự chênh lệch khối lượng
giữa anion mới và anion cũ
d. Cho 0,4 mol H2SO4 tác dụng hết với Zn thì chắc chắn có 0,4 mol H2 bay
ra
e. Tất cả phát biểu trên
52. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai hydrocacbon đồng đẳng liên tiếp ta thu được 5,6
lít khí (đktc) cacbonic và 6,3 gam nước. Công thức phân tử của hai chất là:
a. C
2
H
4
, C
3
H
6
b. C
2
H
6
, C
3
H
8
c. C
2
H
2
, C
3
H
4
d. C
3
H
6
, C
4
H
8
e. Tất cả đều sai
53. Khi đốt cháy một hydrocacbon ta thu được số mol nước bằng số mol khí
cacbonic, thì hydrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng:
a. Aren
b. Ankin
c. Anken
d. Xycloankan
e. Xycloankan hoặc anken
54. Các dung dịch mono và disaccarit đều hòa tan được Cu(OH)
2
do đó trong công
thức cấu tạo của các mono và disaccarit đều phải có nhiều nhóm chức –OH ở gần
nhau. Chọn phát biểu đúng:
a. cả hai mệnh đề đều đúng và có tương quan nhân quả với nhau
b. cả hai mệnh đề đều đúng nhưng không có liên quan nhân qủa
c. mệnh đề 1 đúng, mệnh đề 2 sai hay không chắc đúng
d. mệnh đề 1 sai hay không chắc đúng, mệnh đề 2 đúng
e. cả hai mệnh đề đều sai hay đều không chắc đúng
55. Khi cho vào nước tiểu bệnh nhân rồi đun nhẹ, ta thấy xuất hiện kết tủa màu
gạch thì chứng tỏ trong nước tiểu bệnh nhân có chứa đường glucô. Điền vào chỗ
trống ( ) một trong các cụm từ sau đây
a. Phản ứng tráng gương
b. Thuốc thử Fehling
c. Cộng H
2
và cộng Natribisulfit
d. Kết tủa Cu
2
O màu gạch
e. Anđêhitformic hay anđêhit hai chức
56. Khi ta nghĩ ra một định luật mới, một phương pháp, môt giải pháp có liên quan
đến điện tích, dù rất hay rất hấp dẫn nhưng thì đó chỉ là những ảotưởng. Điền
vào chỗ trống ( ) một trong các cụm từ sau:
a. Không nghiệm đúng các hệ quả của định luật bảo toàn điện tích
b. Mỗi electron không đổi khi chúng tham gia
c. Tổng số mol electron do các chất khử cho phải bằng tổng số mol electron
do các chất oxi hoá nhận
d. Vẫn được áp dụng
e. Các hệ qủa của định luật bảo toàn điện tích
57. Bốn hợp chất hữu cơ A, B, C, D bền, có mạch cacbon liên tục. Khi đốt cháy mỗi
chất A, B, C hay D đều chỉ sinh ra CO
2
và H
2
O có tỉ lệ khối lượng mCO
2
:mH
2
O =
1,83333. Công thức phân tử của 4 chất trên là:
a. CH
4
, C
2
H
6
, C
3
H
8
, C
4
H
10
b. C
3
H
6
, C
4
H
10
O, C
5
H
12
O
2
, C
6
H
12
O
3
c. C
3
H
8
, C
3
H
8
O, C
3
H
8
O
2
, C
3
H
8
O
3
d. CH
4
O, CH
2
O
2
, C
3
H
8
O, C
3
H
6
O
2
e. Tất cả đều sai
58. Cho m gam Cu tan hoàn toàn trong dung dịch HNO
3
làm thoát ra 2,24 lít hỗn hợp
khí gồm NO, N
2
(ở đktc), tỉ khối của A so với H
2
bằng 14,3. Khối lượng HNO
3
đã
tham gia phản ứng là:
a. 63,63 gam
b. 60,48 gam
c. 49,77 gam
d. 10,71 gam
e. Tất cả đều sai
59. Cho sơ đồ:
C
x
H
y
+ Br
2
= X (1);
X + NaOH = Y + … (2);
Y + CuO = Y’ + … 3);
Y’ AgNO
3
/NH
3
= Z + 4Ag… (4);
Z + H
2
SO
4
= HOOC-CH2-CH
2
-COOH + … (5).
Công thức cấu tạo của Z là:
a. NaOOC-CH
2
-CH
2
-COONa
b. NH
4
OOC-CH
2
-COONa
c. NH
4
OOC-COONH
4
d. CH
3
-COONH
4
e. NH
4
OOC-CH
2
-CH
2
-COONH
4
60. Công thức phân tử tổng quát của một hợp chất no mạch hở chứa một nhóm chức
axit và nhóm chức rượu có dạng:
a. C
n
H
2n-2
O
3
, n ≥ 3
b. C
n
H
2n
O
3
, n ≥ 2
c. C
n
H
2n+2
O
3
, n ≥ 3
d. C
n
H
2n-4
O
2
, n ≥ 2
e. Tất cả đều sai
61. Cho 0,1 mol một anđêhit Y tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO
3
dư/NH
3
ta
thu được 12,4 gam muối amoni của axít hữu cơ. Lượng Ag thu được do phản ứng
trên là:
a. 2,16 gam
b. 10,8 gam
c. 43,2 gam
d. 21,6 gam
e. Tất cả đều sai
62. Cấu hình electron của ion Al
3+
, Na
+
, và O
2-
đều là:
a. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
1
b. 1s
2
2s
2
2p
6
c. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
4
d. 1s
2
2s
2
2p
4
e. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
5
63. Số đồng phân của hợp chất C
3
H
6
0 là:
a. 2
b. 3
c. 6
d. 7
e. 5
64. Các giá trị trung bình dùng trong hỗn hợp Điền vào chỗ trống ( ) một trong
các cụm từ sau:
a. Chắc chắn là một số không nguyên và ở trong khoảng hai số nguyên đó
b. Là trung bình có hệ số mà hệ số chính là số mol của các chất thành phần
c. Khi và chỉ khi hai số đó có hệ số bằng nhau tức là hai chất có số mol bằng
nhau
d. Thì hai số đó có giá trị bằng nhau và bằng giá trị trung bình bất chấp hệ số
(bất chấp tỉ lệ mol)
65. Hỗn hợp khí A gồm CO, CO
2
, CH
4
có tỉ lệ số mol theo thứ tự là: 1: 1: 2. % Theo
thể tích của CO, CO
2
, CH
4
theo thứ tự là:
a. 29,92%, 44% và 26,08%
b. 30%, 30% và 40%
c. 26,92%, 42,31% và 30,77%
d. 28%, 40% và 32%
e. Một kết quả
66. Khi cho hỗn hợp X gồm 3 anđêhit đơn chức tham gia phản ứng tráng gương hoàn
toàn ta thu được 32,4 gam Ag, thì số mol hỗn hợp X là:
a. 0,1 mol
b. 0,3 mol
c. 0,15 mol
d. 0,6 mol
e. Tất cả đều sai
67. X là este mạch hở của etylen glicol. Để xà phòng hoá hoàn toàn m gam X ta cần
dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được 16,2 gam hỗn hợp hai muối. Cho hai
muối này tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
ta thu được hai axít hữu cơ. Khối lượng
X đã tham gia phản ứng thủy phân là:
a. 27 gam
b. 34,4 gam
c. 14,4 gam
d. 34 gam
e. 10 gam
68. là cấu hình electron của Natri.
a. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
1
b. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
1
c. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
d. 1s
2
2s
2
2p
6
e. 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
69. Hai chất hữu cơ chỉ chứa C, H, hay C, H, O thì số nguyên tử H của phân tử hai
chất đó không bao giờ là Điền vào chỗ trống ( ) một trong các cụm từ sau:
a. C
n
H
2n
O
2
, n ≥ 1
b. 4, 48 lít
c. C
n
H
2n-8
O
2
, n ≥ 7
d. Là hai số nguyên liên tiếp
e. 400 ml
70. Cho sơ đồ:
C
x
H
y
+ Br
2
= X (1);
X + NaOH = Y + … (2);
Y + CuO = Y’ + … 3);
Y’ AgNO
3
/NH
3
= Z + 4Ag… (4);
Z + H
2
SO
4
= HOOC-CH2-CH
2
-COOH + … (5).
CxHy là:
a. CH
2
=CH
2
b. CH
3
-CH=CH
2
c. CH
3
-CH=CH-CH
3
d. Xyclopropan
e. Xyclobutan
71. Cho các phản ứng sau: 1) Thủy phân este trong môi trường axit; 2) Thủy phân
este trong dung dịch NaOH; 3) Cho este tác dụng với dung dịch KOH; 4) Thủy
phân dẫn xuất halogen trong dung dịch NaOH; 5) Cho axít hữu cơ tácdụng với
dung dịch NaOH; 6) Thủy phân dẫn xuất halogen trong dung dịch axít vô cơ; 7)
Cho axít hữu cơ tác dụng với dung dịch KOH. Phản ứng nào không được gọi là
phản ứng xà phòng hóa:
a. 1, 3, 4, 5, 6, 7
b. 1, 3, 4, 7
c. 1, 4, 6, 7
d. 1, 4, 6
e. Tất cả đều sai
72. Cho dung dịch X chứa n
0
mol Zn
2+
tác dụng với dung dịch Y chứa x mol OH
-
.
Tìm câu phát biểu sai:
a. Khi x ≤ 2n
0
thì phản ứng tạo kết tủa lớn nhất khi xảy ra dấu “=” hay tạo
kết tủa và còn dư Zn
3+
nếu xảy ra dấu “<”.
b. Khi 2n
0
< x < 4n
0
thì phản ứng vừa tạo kết tủa vừa tạo muối ZnO
2
2-
c. Khi x> 2n
0
và có kết tủa thì OH
-
dư
d. Khi x ≥ 4n
0
thì phản ứng chỉ tạo muối ZnO
2
2-
nếu xảy ra dấu “=” hay tạo
muối ZnO
2
2-
và dư OH
-
nếu xảy ra dấu “>” cả hai trường hợp đều không
có kết tủa
e. Khi đã tạo ra kết tủa Zn(OH)
2
dù rất ít cũng không được nói OH
-
dư
73. Cho các hợp chất: 1) Đường mía; 2) Mạch nha; 3) Đường glucozơ; 4) Đường
frutose. Chất nào có nhiều trong mật ong rừng?
a. 1 và 2
b. 2 và 3
c. 1 và 3
d. 1 và 4
e. 3 và 4
74. Hợp chất C
4
H
10
O có:
a. 3 đồng phân
b. 4 đồng phân
c. 10 đồng phân
d. 7 đồng phân
e. Tất cả đều sai
75. Trộn 300 ml dung dịch X chứa NaOH 2M với 200 ml dung dịch Y chứa ZnCl
2
1M ta thu được dung dịch 500 ml dung dịch Z. Muốn thu được lượng kết tủa
Zn(OH)
2
lớn nhất thì thể tích dung dịch X phải bằng:
a. 100 ml
b. 300 ml
c. 150 ml
d. 200 ml
e. 50 ml
76. Hỗn hợp X gồm Cu và Fe, hỗn hợp khí Y gồm NO và N
2
O, tỉ khối của Y so với
H
2
bằng 18,5. Cho 62,4 gam X tan hoàn toàn trong 2,5 lít dung dịch HNO
3
đã lấy
dư 25% so với lượng cần thiết ta thu đươc 8,96 lít hỗn hợp Y ở điều kiện tiêu
chuẩn. Nồng độ mol/lít của dung dịch HNO
3
là:
a. 2,8M
b. 0,44M
c. 1,4M
d. 0,7M
e. Một kết quả khác
77. Nếu axit no đơn chức và rượu no đơn chức có khối lượng phân tử bằng nhau thì
số nguyên tử cacbon của chúng Điền vào chỗ trống ( ) một trong các cụm
từ sau:
a. C
n
H
2n
O
2
, n ≥ 1
b. 4, 48 lít
c. C
n
H
2n-8
O
2
, n ≥ 7
d. Là hai số nguyên liên tiếp
e. 400 ml
78. Cho các hợp chất: 1) Đường mía; 2) Mạch nha; 3) Đường glucozơ; 4) Đường
frutose. Hợp chất nào được xem là đường đơn giản:
a. 1 và 2
b. 2 và 3
c. 1 và 3
d. 3 và 4
e. 2 và 4
79. Cho các hợp chất sau:
I) CO; II) Na
2
CO
3
; III) C
2
H
6
O;
IV) NaOOC-COONa; V) C
6
H
5
-Ona; VI) CH
4
; VII) CO
2
;
VIII) C
2
H
5
-Cl. Những hợp chất nào là hợp chất hữu cơ:
a. I, II, III, V
b. III, IV, V, VI
c. II, III, IV, V, VI, VII
d. III, IV, V, VI, VII
e. Tất cả đều đúng vì chúng là hợp chất của cacbon
80. Giả sử 1 tấn mía cây ép ra được 900 kg nước mía có nồng độ saccarose là 14%.
Hiệu suất quá trình sản xuất saccarose từ nước mía đạt 90%. Vậy lượng đường cát
trắng thu được từ tấn mía cây là:
a. 113,4 kg
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét