LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "công tác quản lý thuế gtgt đối với dn nqd hoạt động trong lĩnh vực khách sạn nhà nghỉ trên địa bàn tỉnh quảng ninh": http://123doc.vn/document/1050649-cong-tac-quan-ly-thue-gtgt-doi-voi-dn-nqd-hoat-dong-trong-linh-vuc-khach-san-nha-nghi-tren-dia-ban-tinh-quang-ninh.htm
Phần I
Thuế giá trị gia tăng và
sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý thuế GTGT
đối với DN NQD kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ
I- Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế GTGT.
1. Khái niệm, đặc điểm, bản chất về thuế GTGT.
1.1. Khái niệm của thuế GTGT.
Thuế giá trị gia tăng (thuế GTGT) là thuế đánh trên phần giá trị tăng thêm
của hàng hoá và dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lu thông đến tiêu dùng
và đợc thu ở khâu tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ.
1.2. Đặc điểm của thuế GTGT.
- Thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào hành vi tiêu dùng hàng hoá
và dịch vụ (vì vậy còn đợc gọi là thuế tiêu dùng), một yếu tố cấu thành trong giá cả
hàng hoá và dịch vụ, ngời tiêu dùng cuối cùng là ngời phải gánh chịu khoản thuế
này.
Tính gián thu của thuế GTGT biểu hiện ở chỗ ngời mua hàng hoá và dịch vụ
là ngời phải trả khoản thuế này, tuy nhiên ngời mua không trực tiếp nộp thuế GTGT
vào NSNN mà trả thuế thông qua thanh toán giá bán hàng hoá và dịch vụ cho ngời
bán, trong đó bao gồm cả khoản thuế GTGT mà ngời mua phải trả. Ngời bán là ng-
ời đứng ra nộp hộ cho ngời mua khoản thuế GTGT phải nộp vào NSNN.
- Thuế GTGT đánh vào GTGT ở tất cả các giai đoạn từ sản xuất, lu thông đến
tiêu dùng. Vì vậy tổng số thuế GTGT thu đợc ở tất cả các giai đoạn sẽ bằng số thuế
GTGT tính trên giá bán cho ngời tiêu dùng cuối cùng.
Nh vậy, về nguyên tắc chỉ cần thu thuế ở khâu bán hàng cuối cùng là đủ. Tuy
nhiên, trên thực tế khó xác định đợc đâu là khâu bán hàng cuối cùng, đâu là khâu
bán hàng trung gian. Do vậy cứ có hành vi mua hàng là phải tính thuế. Số thuế
GTGT ở khâu trớc sẽ đợc tự động chuyển vào giá bán hàng ở khâu sau và ngời tiêu
dùng cuối cùng là ngời phải trả toàn bộ số thuế GTGT đánh trên hàng hoá đó.
SV: Đoàn Đức Thắng Lớp: K40 - 02.02
5
Chuyên đề cuối khoá
Đặc điểm này cho thấy thuế GTGT có tính u việt hơn so với các loại thuế gián
thu khác, khắc phục đợc nhợc điểm của thuế doanh thu là thuế chồng lên thuế.
- Thuế GTGT là một loại thuế có tính trung lập kinh tế cao. Tính trung lập
biểu hiện ở hai khía cạnh:
+ Thứ nhất, thuế GTGT không chịu ảnh hởng bởi kết quả kinh doanh của ngời
nộp thuế, do ngời nộp thuế chỉ là ngời thay mặt ngời tiêu dùng nộp hộ khoản
thuế này vào NSNN. Do vậy thuế GTGT không phải là yếu tố của chi phí sản xuất
mà chỉ đơn thuần là một khoản thu đợc cộng thêm vào giá bán của ngời cung cấp
hàng hoá dịch vụ.
+ Thứ hai, thuế GTGT không bị ảnh hởng bởi quá trình tổ chức và phân chia
quá trình sản xuất kinh doanh, bởi tổng số thuế ở tất cả các giai đoạn luôn bằng số
thuế tính trên giá bán ở giai đoạn cuối cùng bất kể số giai đoạn nhiều hay ít.
- Thuế GTGT chỉ đánh vào hoạt động tiêu dùng diễn ra trong phạm vi lãnh
thổ, không đánh vào hành vi tiêu dùng ngoài lãnh thổ. Đặc điểm này tạo ra tính
trung lập công bằng trong những giao dịch quốc tế thông qua việc không thu thuế
đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu và đánh thuế đối với hàng hoá, dịch vụ nhập
khẩu.
2. Nội dung cơ bản của luật thuế GTGT.
2.1. Đối tợng nộp thuế GTGT.
Theo quy định tại Điều 3 Luật thuế GTGT, Điều 3 Nghị định số
158/2005/NĐ-CP ngày 10/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT thì tất cả các
tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh
(gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác có nhập khẩu hàng hóa,
mua dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT từ nớc ngoài (gọi chung là ngời nhập
khẩu) đều là đối tợng nộp thuế GTGT.
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bao gồm:
- Các tổ chức kinh doanh đợc thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật
Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nớc và Luật Hợp tác xã;
SV: Đoàn Đức Thắng Lớp: K40 - 02.02
6
Chuyên đề cuối khoá
- Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và
các tổ chức khác.
- Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và bên nớc ngoài tham gia hợp
tác kinh doanh theo Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam; các tổ chức, cá nhân nớc
ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không thuộc các hình thức đầu t theo Luật
đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm ngời kinh doanh độc lập và các đối tợng kinh
doanh khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu.
2.2. Đối tợng chịu thuế GTGT.
Đối tợng chịu thuế GTGT là các hàng hoá và dịch vụ (kể cả dịch vụ mua của
tổ chức, cá nhân ở nớc ngoài) dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt
Nam (trừ 28 nhóm hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT quy định
tại Điều 1- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT).
2.3. Căn cứ tính thuế GTGT.
Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất
2.3.1. Giá tính thuế.
2.3.1.1- Nguyên tắc cơ bản xác định giá tính thuế GTGT
Giá tính thuế GTGT đợc xác định theo nguyên tắc sau:
- Giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ là giá bán (cha có thuế GTGT)
của hàng hoá và dịch vụ mà ngời mua đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho ng-
ời bán (gọi chung là giá thanh toán). Giá thanh toán đợc xác định căn cứ vào hợp
đồng mua bán hoặc hoá đơn bán hàng hoá, dịch vụ. Trong trờng hợp trong giá
thanh toán đã bao gồm cả những khoản không chịu thuế GTGT, nếu có chứng từ
hợp pháp thì những khoản chi này đợc trừ đi trong doanh thu tính thuế GTGT.
Trờng hợp pháp luật có quy định về khung giá thì giá tính thuế đợc xác định
trong phạm vi khung giá quy định.
- Giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ phải đợc cộng vào những khoản
chi phí thực chất là những yếu tố cấu thành nên giá bán nhng cha đợc tính vào giá
SV: Đoàn Đức Thắng Lớp: K40 - 02.02
7
Chuyên đề cuối khoá
bán của hàng hoá dịch vụ. Ví dụ: tiền vận chuyển, đóng gói, các chi phí gia công,
thuế NK, thuế TTĐB (trừ thuế GTGT) và một số khoản thu và phí thu thêm ngoài
giá hàng hoá, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh đợc hởng.v.v.
Giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ phải đợc loại trừ những khoản chi
phí thực chất không liên quan đến giá bán nhng đã đợc tính vào giá bán của hàng
hoá dịch vụ. Ví dụ: lãi trả chậm, giá đất, tiền sử dụng đất, các khoản thu và phí mà
cơ sở kinh doanh phải nộp vào NSNN.v.v.
- Giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB ở khâu sản
xuất, kinh doanh trong nớc là giá bán đã có thuế TTĐB nhng cha có thuế GTGT.
- Giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB nhập khẩu là
giá nhập khẩu tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có) cộng (+) thuế
TTĐB. Giá nhập khẩu tại cửa khẩu làm căn cứ tính thuế GTGT đợc xác định theo
các quy định về giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu.
Việc xác định giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu nh trên nhằm
bảo đảm công bằng giữa hàng hóa sản xuất trong nớc và hàng hóa nhập khẩu và
phù hợp với thông lệ quốc tế.
Trờng hợp hàng hóa nhập khẩu đợc miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính
thuế GTGT là giá hàng hoá nhập khẩu cộng với (+) thuế nhập khẩu xác định theo
mức thuế phải nộp sau khi đã đợc miễn, giảm.
2.3.1.2- Giá tính thuế GTGT đối với các trờng hợp đặc biệt:
* Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng hoặc để trả thay
lơng (trừ sản phẩm, hàng hoá dùng để khuyến mại, quảng cáo theo qui định tại
Nghị định số 32/1999/NĐ-CP ngày 5/5/1999 về khuyến mại quảng cáo thơng mại,
hội chợ triển lãm thơng mại không phải tính thuế GTGT), giá tính thuế GTGT đợc
xác định theo giá tính thuế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tơng đ-
ơng tại cùng thời điểm phát sinh các hoạt động này.
Các nghiệp vụ kinh tế nói trên, mặc dù không có nghiệp vụ thanh toán tiền
hàng nhng thực chất đó là những hoạt động mua, bán kép, trong đó doanh nghiệp
vừa là ngời bán hàng vừa là ngời mua hàng (mua để trao đổi, biếu tặng, trả lơng, sử
dụng nội bộ ). Do vậy, các hoạt động phải bị đánh thuế GTGT, tuy nhiên do không
xác định đợc giá bán nên khi xác định giá tính thuế GTGT phải căn cứ giá tính thuế
của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tơng tự tại thời điểm phát sinh các hoạt động
này. Quy định này vừa phù hợp với thông lệ quốc tế, vừa đảm bảo cho giá tính thuế
SV: Đoàn Đức Thắng Lớp: K40 - 02.02
8
Chuyên đề cuối khoá
GTGT phù hợp với giá cả của sản phẩm cùng loại, tơng tự trên thị trờng, tránh tình
trạng cơ sở kinh doanh hạ thấp giá để trốn thuế GTGT phải nộp.
* Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cơ sở kinh doanh xuất để tiêu dùng
không phục vụ cho sản xuất, kinh doanh hoặc cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá,
dịch vụ không chịu thuế GTGT thì phải tính thuế GTGT đầu ra. Giá tính thuế tính
theo giá bán của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại.
Đối với hàng hoá luân chuyển nội bộ nh xuất hàng hoá để chuyển kho nội
bộ, xuất vật t, bán thành phẩm để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản
xuất, kinh doanh không phải tính, nộp thuế GTGT.
* Đối với đại lý vận tải, đại lý giao nhận hàng hoá, giá tính thuế là toàn bộ
doanh thu bao gồm cả khoản thu hộ khách hàng. Trờng hợp trong doanh thu có cả
cớc vận tải quốc tế và các khoản phí phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam thì doanh
thu tính thuế đợc trừ tiền cớc phí vận tải quốc tế và các khoản phí phát sinh ngoài
lãnh thổ Việt Nam.
Cớc vận tải quốc tế và các khoản phí phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam
chính là giá của các hoạt động dịch vụ mà đối tợng tiêu dùng nó nằm ngoài lãnh
thổ Việt Nam, theo thông lệ quốc tế Nhà nớc Việt Nam không có quyền đánh thuế
GTGT đối với các hoạt động này.
* Đối với cơ sở kinh doanh đợc Nhà nớc giao đất xây nhà, cơ sở hạ tầng kỹ
thuật để bán, để chuyển nhợng gắn với chuyển quyền sử dụng đất, giá tính thuế
GTGT đối với nhà, cơ sở hạ tầng bán ra hoặc chuyển nhợng là giá bán, giá chuyển
nhợng cha có thuế trừ tiền sử dụng đất theo quy định khi giao đất.
Đối với cơ sở kinh doanh đợc Nhà nớc cho thuê đất để đầu t cho thuê cơ sở
hạ tầng trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế khác theo quy định
của Chính phủ để cho thuê lại thì giá tính thuế là giá cho thuê cha có thuế GTGT
trừ giá thuê đất phải nộp NSNN.
* Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế GTGT đối với
nhà, hạ tầng gắn với đất đợc trừ giá đất theo giá do UBND các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ơng quy định tại thời điểm bán đất.
* Đối với hàng hóa, dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ nh tem bu
chính, vé cớc vận tải, vé xổ số kiến thiết ghi giá thanh toán là giá đã có thuế
GTGT thì giá cha có thuế đợc xác định nh sau:
SV: Đoàn Đức Thắng Lớp: K40 - 02.02
9
Chuyên đề cuối khoá
Giá thanh toán (tiền bán vé, bán tem )
Giá cha có thuế GTGT =
1 + (%) thuế suất của hàng hóa, dịch vụ đó
2.3.2. Thuế suất thuế GTGT.
ở nớc ta, trong thời gian đầu chuyển từ thuế doanh thu có nhiều mức thuế
suất (11 mức thuế suất từ 0,5% đến 30%) sang áp dụng thuế GTGT, nếu áp dụng
một mức thuế suất thuế GTGT cho tất cả các loại hàng hoá, dịch vụ thì sẽ tạo ra
mâu thuẫn rất lớn về thuế suất, gây khó khăn cho các doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh các hàng hoá đang có thuế suất thuế doanh thu thấp (0,5%) và đem lại lợi
thế giả tạo cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thuế
suất thuế doanh thu cao (30%), tạo ra môi trờng cạnh tranh không công bằng giữa
các doanh nghiệp. Hơn nữa việc áp dụng cơ chế 1 thuế suất duy nhất trong thời
gian đầu áp dụng thuế GTGT có thể gây ra sự xáo trộn về giá cả trong thị trờng nội
địa. Tất cả những lý do trên cho thấy việc áp dụng 4 mức thuế suất khác nhau (0%,
5%, 10% và 20%) đối với từng nhóm hàng hoá và dịch vụ, trong những năm đầu áp
dụng thuế GTGT ở Việt Nam là rất cần thiết.
Sau 5 năm thực hiện Luật thuế GTGT với 4 mức thuế suất, thuế GTGT đã thể
hiện đợc vai trò vốn có, ban đầu phù hợp với nền kinh tế đang trong quá trình
chuyển đổi với đặc điểm là hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa các ngành và các sản
phẩm còn chênh lệch lớn. Tuy nhiên, cùng với quá trình phát triển của nền kinh tế
và hội nhập kinh tế quốc tế của nớc ta, việc áp dụng nhiều mức thuế suất đã làm
cho hệ thống chính sách thuế phức tạp, gây khó khăn trong công tác quản lý thuế
và không phù hợp với thông lệ quốc tế.
Để khắc phục hạn chế nói trên, tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khoá XI, đã thông
qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, trong đó số lợng nhóm
thuế suất đợc thu gọn lại còn 3 mức (0%, 5%, 10%). Các hàng hoá, dịch vụ chịu
thuế suất 20% trớc đây nay đợc chuyển sang áp dụng thuế suất 10%. Ba mức thuế
suất này đợc áp dụng cho các đối tợng sau:
Thuế suất thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ đợc áp dụng nh sau:
SV: Đoàn Đức Thắng Lớp: K40 - 02.02
10
Chuyên đề cuối khoá
- Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
hàng xuất khẩu ra nớc ngoài, hàng bán cho khu chế xuất, hàng gia công xuất khẩu
và áp dụng đối với cả hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT xuất
khẩu (trừ một số trờng hợp: vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ cung ứng trực tiếp
cho vận tải quốc tế; dịch vụ tái bảo hiểm ra nớc ngoài; dịch vụ tín dụng, đầu t tài
chính, đầu t chứng khoán ra nớc ngoài; vật liệu nổ bao gồm thuốc nổ, dây cháy
chậm, kíp nổ và các dạng đợc chế biến thành sản phẩm nổ chuyên dụng nhng
không thay đổi tính năng tác dụng của vật liệu nổ và mủ cao su sơ chế nh: mủ cờ
rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm, mủ đông).
Các loại hàng hoá, dịch vụ sau đây cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất và
khu chế xuất không đợc coi là xuất khẩu để áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu
thuế suất thuế GTGT theo thuế suất quy định nh đối với hàng hoá tiêu dùng tại Việt
Nam: Bảo hiểm; ngân hàng; bu chính viễn thông; t vấn; kiểm toán, kế toán; vận tải,
bốc xếp; cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi; hàng hoá dịch vụ cung cấp cho nhu cầu
tiêu dùng cho cá nhân ngời lao động; xăng dầu bán cho phơng tiện vận tải.
- Mức thuế suất 5%: áp dụng cho hàng hoá, dịch vụ thiết yếu cho đời sống
xã hội, đồ chơi trẻ em, nguyên liệu và các phơng tiện phục vụ trực tiếp cho sản xuất
cho các lĩnh vực: nông nghiệp, y tế, giáo dục, khoa học- kỹ thuật, nhằm thực hiện
chính sách xã hội, khuyến khích đầu t sản xuất.
So với quy định trớc đây, Luật thuế GTGT hiện hành có một số điều chỉnh
trong nhóm hàng hoá, dịch vụ chịu mức thuế suất (5%) này:
+ Bổ sung nhóm hàng hoá, dịch vụ sau:
(i) Đờng, phụ phẩm trong sản xuất đờng gồm gỉ đờng, bã mía, bã bùn.
(ii) Nhựa thông sơ chế
(iii) In các sản phẩm nh báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị,
sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học kỹ thuật, sách in
bằng chữ dân tộc và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động.
Trong điều kiện khoa học công nghệ phát triển nh hiện nay, con ngời có nhu
cầu tiếp cận và nắm bắt các thông tin về văn hoá- xã hội, thông tin kinh tế, thông
tin khoa học.v.v.Việc giảm thuế suất đối với hoạt động này nhằm hỗ trợ cho hoạt
động phổ cập thông tin trong xã hội.
SV: Đoàn Đức Thắng Lớp: K40 - 02.02
11
Chuyên đề cuối khoá
+ Đối với nhóm mặt hàng Máy vi tính, cụm linh kiện máy vi tính đang đợc
áp dụng mức thuế suất 5% đợc đề nghị sửa lại tên là Máy xử lý dữ liệu tự động và
các phụ tùng, bộ phận của chúng. Với tên gọi mới, các bộ phận và linh kiện
chuyên dùng cho máy vi tính đợc bao quát hơn trong nhóm đối tợng chịu mức thuế
suất này.
- Mức thuế suất 10%: áp dụng cho các hàng hoá, dịch vụ thông thờng
không nằm trong diện chịu các mức thuế suất nói trên và danh mục không áp dụng
thuế GTGT.
So với quy định trớc đây, Luật thuế GTGT hiện hành có một số điều chỉnh
trong nhóm hàng hoá chịu mức thuế suất (10%) này. Cụ thể:
+ Bổ sung nhóm hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế TTĐB
Việc đa các hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB vào chịu thuế GTGT nhằm
đảm bảo tính liên hoàn giữa các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh hàng
hoá, dịch vụ, tạo điều kiện để cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu
thuế TTĐB đợc khấu trừ thuế GTGT đầu vào, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá, dịch vụ xuất
khẩu, ổn định nguồn thu cho NSNN.
+ Chuyển nhóm hàng hoá đang chịu mức thuế suất 5% sang chịu thuế suất
10% đối với: Hoạt xây dựng, lắp đặt; que hàn; dây, cáp điện sử dụng cho điện áp từ
600V trở lên.
+ Bổ sung nhóm hàng hoá, dịch vụ trớc đây thuộc nhóm thuế suất 20% nh:
Vàng, bạc, đá quý (trừ vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng), đại lý tàu biển; dịch vụ
môi giới, xổ số.
Luật thuế GTGT hiện hành còn quy định rõ: những hàng hóa, dịch vụ không
quy định thuộc đối tợng không chịu thuế GTGT hoặc không quy định thuộc diện áp
dụng thuế suất thuế GTGT 0%, 5% đều áp dụng thuế suất 10%.
Trong thời gian đầu áp dụng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế
GTGT, để tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất kinh doanh chịu tác động của Luật
điều chỉnh, bổ sung, Bộ Tài chính đã quy định việc áp dụng thuế suất thuế GTGT
đối với một số trờng hợp cụ thể nh sau:
SV: Đoàn Đức Thắng Lớp: K40 - 02.02
12
Chuyên đề cuối khoá
(i) Cơ sở xây dựng, lắp đặt có hợp đồng xây dựng, lắp đặt đã ký trớc ngày
1/1/2004 theo giá đã có thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT 5% nhng đến ngày
31/12/2005 các công trình xây dựng, lắp đặt dở dang cha hoàn thành thì tiếp tục đ-
ợc áp dụng thuế suất 5% cho phần khối lợng, hạng mục công trình xây dựng, lắp
đặt thực hiện còn lại theo hợp đồng.
(ii) Cơ sở kinh doanh có dự án đầu t xây dựng nhà để bán, đã ký hợp đồng
bán nhà theo giá đã có thuế GTGT với thuế suất thuế GTGT 5%, đã thu tiền của ng-
ời mua tối thiểu là 30% giá trị hợp đồng trớc ngày 1/1/2004 thì đợc áp dụng thuế
suất 5% cho các hợp đồng này.
Các mức thuế suất thuế GTGT quy định trên đây đợc áp dụng thống nhất
cho từng loại hàng hoá, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh
doanh thơng mại.
Nếu cơ sở sản xuất kinh doanh nhiều loại hàng hoá dịch vụ chịu các mức
thuế suất khác nhau thì phải tổ chức hạch toán riêng doanh thu từng loại hàng hoá,
dịch vụ kinh doanh theo từng mức thuế suất quy định đối với mỗi loại hàng hoá
dịch vụ. Nếu không hạch toán đợc nh vậy thì doanh nghiệp phải tính thuế GTGT
theo mức thuế cao nhất của hàng hoá dịch vụ mà cơ sở có sản xuất kinh doanh trên
tổng doanh thu của tất cả hàng hoá dịch vụ bán ra trong kỳ. Quy định này nhằm
mục đích thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cờng hạch toán kế toán, sử dụng hoá đơn
chứng từ theo đúng quy định, chống trốn lậu thuế.
2.4. Phơng pháp tính thuế GTGT.
* Phơng pháp khấu trừ thuế:
a- Đối tợng áp dụng: là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thành
lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nớc, Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác, trừ các đối t-
ợng áp dụng tính thuế theo phơng pháp tính trực tiếp trên GTGT. Các cơ sở kinh
doanh này là các cơ sở kinh doanh đã thực hiện tốt chế độ kế toán, hóa đơn chứng
từ.
Trờng hợp cơ sở kinh doanh thuộc đối tợng nộp thuế theo phơng pháp khấu trừ
thuế có hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ (thuộc diện áp
dụng phơng pháp trực tiếp) thì cơ sở phải hạch toán riêng hoạt động kinh doanh này
để tính thuế trực tiếp trên GTGT.
SV: Đoàn Đức Thắng Lớp: K40 - 02.02
13
Chuyên đề cuối khoá
b- Xác định thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra -
Thuế GTGT đầu vào đ-
ợc khấu trừ
Trong đó:
* Thuế GTGT đầu ra đợc xác định:
Thuế GTGT
đầu ra
=
Giá tính thuế của hàng hoá,
dịch vụ chịu thuế bán ra
x
Thuế suất thuế GTGT của
hàng hoá, dịch vụ đó
* Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ đợc xác định bằng cách căn cứ vào tổng
số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, số thuế GTGT ghi
trên chứng từ nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu, số thuế GTGT ghi trên chứng từ
nộp thay cho phía nớc ngoài, thuế GTGT đối với các chứng từ đặc thù.
II- Sự cần thiết phải tăng cờng công tác quản lý thuế GTGT đối với DN
NQD kinh doanh khách sạn nhà nghỉ :
1. - Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình quản lý thu thuế GTGT
đối với hoạt động kinh doanh khách sạn nhà nghỉ của các DN NQD :
1.1- Thuận lợi :
Do thế mạnh về du lịch và ngành du lịch đợc xác định là ngành kinh tế mũi
nhọn của tỉnh, nên cấp uỷ đảng và chính quyền từ tỉnh đến huyện, thị xã, thành phố
rất quan tâm chỉ đạo công tác quản lý hoạt động kinh doanh du lịch, trong đó có
hoạt động khách sạn, nhà nghỉ. Dới sự chỉ đạo chặt chẽ của cấp uỷ và chính quyền,
các ngành của tỉnh đã xây dựng quy trình phối kết hợp trong công tác quản lý đối
với hoạt động kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ. Cụ thể : Các ngành công an, quản lý
thị trờng, chính quyền sở tại đã phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế trong việc quản
lý thu thuế đối với hoạt động kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nh phối hợp điều tra
phát hiện để đa vào quản lý thu thuế đối với các khách sạn mới đa vào hoạt động
hoặc là phối hợp trong việc đối chiếu giữa khách nghỉ mà cơ quan công an ( nơi
SV: Đoàn Đức Thắng Lớp: K40 - 02.02
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét