LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GA Dia Ly 11 09-10": http://123doc.vn/document/570510-ga-dia-ly-11-09-10.htm
c. Mất đi nguồn ngun liệu của nhiều ngành SX d. Tất cả các câu trên đều đúng
VI. DẶN DỊ
Sưu tập tài liệu về vấn đề MT
Làm BT3/16/SGK
Chuẩn bị tài liệu về tòan cầu hóa, nhất là VN; chuẩn bị bài TH
VII. PHỤ LỤC
* Phiếu học tập :
Dựa vào SGK, kiến thức hồn thành:
Một số vấn đề MT tồn cầu
Vấn đề MT Hiện trạng Ngun nhân Hậu quả Giải pháp
Biến đổi khí hậu tồn cầu
Suy giảm tầng ơ dơn
Ơ nhiễm MT biển và đại dương
Suy giảm đa dạng sinh học
***
Ngày soạn : 15.09.2008 Tuần :04
Ngày giảng : Tiết :04
Lớp : 11 Ban :AB
BÀI 4:
THỰC HÀNH: TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TỊAN CẦU HĨA ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
Hiểu được những cơ hội và thách thức của tồn cầu hóa đối với các nước đang phát triển.
2. Kĩ năng:
Thu thập và xử lí thong tin, thảo luận nhóm và viết báo cáo về một số vấn đề mang tính tồn cầu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Một số hình ảnh về việc áp dụng thành tựu KH và CN hiện đại vào SX và kinh doanh.
- Đề cương báo cáo.
III. TRỌNG TÂM BÀI
Cơ hội và thách htức của tồn cầu hóa đối với các nước đang phát triển
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Hoạt động
Họat động 1: TÌM HIỂU NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TỊAN CẦU HĨA ĐỐI VỚI CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
- GV chia lớp thành 7 nhóm nhỏ, mỗi nhóm đảm nhận 1 ơ kiến thức
- Đọc thơng tin ơ kiến thức liên hệ những hiểu biết bản thân, bài cũ, rút ra nhận xét, kết luận
- Tìm VD cụ thể, có thể liên hệ với VN
Họat động 2: báo cáo
(có thể hướng dẫn để mỗi nhóm viết thành 1 báo cáo về nhà thực hiện chi tiết)
V. DẶN DỊ
Hồn thành bài TH
***
Ngày soạn :22.09.2008 Tuần :05
Ngày giảng : Tiết :05
Lớp : 11- CB
BÀI 5:
MỘT SỐ VẦN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
TIẾT 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHI
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết được châu Phi khá giàu khống sản, song có nhiều khó khăn do khí hậu khơ, nóng, TNMT bị cạn kiệt, tàn phá…
- DS tăng nhanh, nguồn lao động khá lớn, song chất lượng cuộc sống thấp, bệnh tật, chiến trang đe dọa và xung đột sắc tộc.
- Kinh tế tuy có khởi sắc, nhưng cơ bản còn chậm.
2. Kĩ năng:
Phân tích được các lược đồ, bảng số liệu và thơng tin để nhận biết các vấn đề của châu Phi
3. Thái độ:
Chia sẻ với những khó khăn mà người dan châu Phi phải trải qua.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1
- BĐ địa lí tự nhiên châu Phi, KT chung.
- Tranh ảnh về cảnh quan và con người, một số hoạt động KT tiêu biểu
III. TRỌNG TÂM BÀI
- Khó khăn về ĐKTN: KH khơ nóng, phần lớn diện tích lãnh thổ là hoang mạc và xavan.
- Vấn đề dân cư và XH: DS tăng nhanh, tuổi thọ trung bình thấp, đa số là dân nghèo; đói nghèo, bệnh tật và các cuộc nội chiến là những
khó khăn, ảnh hưởng sâu sắc tới cuộc sống người dân châu Phi.
- Vấn đề KT: chậm phát triển và còn phụ thuộc nhiều vào nước ngồi.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
GV có thể liên hệ thực tế những xung đột, dịch bệnh xảy ra ở Châu Phi hay cảnh quan tự nhiên, cơng trình Kim tự tháp để bắt đầu về “lục
địa đen”
Thời gian Hoạt động Nội dung
Họat động 1: Một số vấn đề tự nhiên
- HS họat động nhóm để tìm hiểu thuận lợi và khó
khăn:
Thuận lợi
Khó khăn
* Khí hậu
* Cảnh quan
* Khống sản
* Sơng ngòi
- Giải pháp?
- GV làm rõ việc khai thác TNTN ở Châu Phi do TB
nước ngồi nắm giữ và lợi nhuận chủ yếu rơi vào tay
TB nước ngồi => VD
Họat động 2:Một số vấn đề dân cư và xã hội
- So sánh và nhận xét các chỉ số dân số của Châu Phi
so với nhóm nước phát triển, nhóm đang phát triển và
TG dựa vào bảng 5.1?
- Ngun nhân và hậu quả?
- GV bổ sung thêm VN giúp các nước trong nhóm
Cộng đồng Pháp ngữ như Senegal, Benanh phát triển
NN
Hoạt động 3:Một số vấn đề Kinh tế
- Dựa vào bảng 5,2, nhận xét tốc độ tăng
trưởng GDP của một số quốc gia châu Phi so với TG?
- GV bổ sung thêm kiến thức cho HS để thấy tình
trạng KT châu Phi hiện so với TG hầu như thua sút rất
lớn, thụt lùi so với bản thân
I. Một số vấn đề tự nhiên
Thuận lợi
Khó khăn
* Khí hậu
* Cảnh quan
* Khống sản
* Sơng ngòi
- Đa dạng
- Rừng Nhiệt đới ẩm, Nhiệt đới khơ…
- Phân bố nhiều nơi với nhiều loại
- Sơng Nin,
- Khơ nóng.
- Hoang mạc, bán hoang mạc, xavan.
- Khóang sản và rừng bị khia thác q mức
=> khai thác và sử dụng hợp lí tài ngun
II. Một số vấn đề dân cư và xã hội
- Tỉ suất sinh cao nên DS tăng nhanh
- Tuổi thọ TB thấp
- Dịch bệnh HIV
- Trình độ dân trí thấp, nhiều hủ tục
- Xung đột sắc tộc, đói nghèo, bệnh tật
=> được sự quan tâm giúp đỡ của nhiều tổ chức TG
III. Một số vấn đề Kinh tế
- Đa số các nước Châu Phi nghèo, kém phát triển
- Ngun nhân:
+ Hậu quả của sự thống trị lâu dài chủ nghĩa thực dân
+ Xung đột, chính phủ yếu kém,….
- Nền KT châu Phi cũng đang thay đổi tích cực
V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Tình trạng sa mạc hóa ở châu Phi chủ yếu là do:
a. Cháy rừng c. Lượng mưa thấp
b. Khai thác rừng q mức d. Chiến tranh
2/ Ý nào khơng phải là ngun nhân làm cho nền kinh tế một số nước châu Phi kém phát triển:
a. Bị cạnh tranh bởi các khu vực khác b. Xung đột sắc tộc
c. Khả năng quản lí kém d. Từng bị thực dân thống trị tàn bạo
3/ Câu nào sau đây khơng chính xác:
a.Tỉ lệ tăng trưởng GDP ở châu Phi tương đối cao trong thập niên vừa qua
b.Hậu quả thống trị nặng nề của thực dân còn in dấu nặng nề trên đường biên giới quốc gia
c.Một vài nước châu Phi có nền kinh tế chậm phát triển
d.Nhà nước của nhiều quốc gia châu Phi còn non trẻ, thiếu khả năng quản lí
4/ Hàng triệu người dân châu Phi đang sống rất khó khăn vì:
a.Đói nghèo, bệnh tật b.Kinh tế tăng trưởng chậm
c.Học vấn kém, nhiều hủ tục, xung đột sắc tộc d.Tất cả đều đúng
6/ Các cuộc xung đột tại một số nước Châu Phi đã để lại hậu quả:
a/ Biên giới các quốc gia này được mở rộng b/ Làm gia tăng sức mạnh các lực lượng vũ trang
c/ Làm hàng triệu người chết đói hoặc di cư khỏi q hương d/ Làm gia tăng diện tích hoang mạc
VI. DẶN DỊ
Làm BT 2/ SGK/ 23
***
Ngày soạn :28.09.2008 Tuần :06
1
Ngày giảng : Tiết :06
Lớp : 11 Ban :AB
BÀI 5:
MỘT SỐ VẦN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
TIẾT 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINH
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết Mĩ Latinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển KT, song nguồn TNTN được khai thác lại chỉ phục vụ cho thiểu số dân,
gây tình trạng khơng cơng bằng, mức sống chênh lệch lớn với một bộ phận khơng nhỏ dân cư sống dưới mức nghèo khổ.
- Phân tích được tình trạng phát triển thiếu ổn định của nền KT các nước Mĩ Latinh, khó khăn do nợ, phụ thuộc nước ngồi và những cố
gắng vượt qua khó khăn của các nước này.
2. Kĩ năng:
Phân tích được các lược đồ, bảng số liệu và thơng tin để nhận biết các vấn đề của châu Mĩ Latinh
3. Thái độ:
Tán thành với những biện pháp mà các quốc gia Mĩ Latinh đang cố gắng thực hiện để vượt qua khó khăn trong gỉai quyết các vấn đề KT-
XH.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Phóng to hình 5.4/ SGK
- BĐ địa lí tự nhiên châu Mĩ Latinh, KT chung.
III. TRỌNG TÂM BÀI
- Vấn đề tự nhiên, dân cư, xã hội: nguồn lợi lớn tự nhiên được khai thác song khơng mang lợi ích đến cho đại đa số bộ phận dân cư các
nước Mĩ Latinh. Mức sống của người dân rất chênh lệch. Mặc dù đa số dân chúng sống trong các đơ thị nhưng số dân chiếm tỉ lệ nghèo khổ
khá lớn.
- Vấn đề KT: KT phát triển khơng ổn định, tổng nợ nước ngồi lớn. ngun nhân và một số biện pháp khắc phục.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
Đưa ra 1 số hình ảnh tiêu biểu về Mĩ Latinh như lễ hội Carnaval, rừng Amadơn, tượng chúa cứu thế
Thời gian Hoạt động Nội dung
Họat động 1: Một số vấn đề tự nhiên, dân cư và xã hội
Một số vấn đề tự nhiên
- GV u cầu HS sử dụng BĐ “cảnh quan và khống sản ở Mĩ Latinh” hình 5.3/24/ SGK để:
+ Kể tên cảnh quan và TN khống sản
+ Nhận xét cảnh quan rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm => giá trị?
Đồng cỏ => giá trị?
+ TN khống sản => giá trị?
- GV bổ sung đa số nguồn tài ngun, trang trại đều nằm trong tài chủ TB, người lao động
hưởng lợi ích khơng đáng kể
Dân cư và xã hội
- Dựa vào bảng 5.3/26/SGK, nhận xét tỉ trọng thu nhập của các nhóm dân cư ở Mĩ Latinh?
=> khó khăn đặt ra?
Liên hệ so sánh với VN để thấy rõ chênh lệch giàu nghèo ở Mĩ latinh là rất lớn
- Vì sao có sự chênh lệch giàu nghèo ở Mĩ latinh lớn?
- HS nêu những khó khăn do q trình đơ thị hóa tự phát?
Họat động 2: Một số vấn đề Kinh tế
- Dựa vào bảng 5.4/26/SGK nậhn xét tốc độ tăng GDP của Mĩ Latinh từ 1985-2004?
- Dựa vào bảng 5.4, những quốc gia nào có tỉ lệ nợ nước ngồi cao so với GDP?
+ Họat động cặp
Quốc gia
tỉ lệ nợ nước ngồi so với GDP
Ac-hen-ti-na
Bra-xin
Chi-lê
Ê-cua-đo
Ha-mai-ca
Mê-hi-cơ
Pa-na-ma
Paragoay
Pê-ru
Vê-nêxu-ê-la
- HS ghi lên bảng và nhận xét
- Vì sao phải vay nợ nhiều? => hậu quả vay nợ nhiều?
I. Một số vấn đề tự nhiên, dân
cư và xã hội
1. Tự nhiên
* Thuận lơi:
- Nhiều loại kim loại màu, kim
loại q và nhiên liệu
- Tài ngun đất, khí hậu
thuận lợi cho phát triển rừng,
chăn ni gia súc, trồng cây
CN và cây ăn quả nhiệt đới
* Khó khăn:
- Khai thác nhiều
2. Dân cư và xã hội
- Dân cư còn nghèo đói
- Thu nhập giữa người giàu và
nghèo có sự chênh lệch rất lớn
- Đơ thị hóa tự phát => đời
sống dân cư khó khăn => ảnh
hưởng vấn đề XH và phát triển
KT
II. Một số vấn đề Kinh tế
- Tốc độ phát triển KT khơng
đều, chậm thiếu ổn định
- Nợ nước ngòai lớn
- Ngun nhân:
+ Tình hình chính trị thiếu ổn
định
+ Các thế lực bảo thủ cản trở
+ Chưa xây dựng được đường
lối phát triển KT-XH độc lập,
tự chủ
- Hiện nay, các quốc gia Mĩ
Latinh đang cải cách
V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Số dân sống dưới mức nghèo khổ chủ yếu của châu Mĩ Latinh còn khá đơng là do:
1
a.Cuộc cải cách ruộng đất khơng triệt để b.Người dân khơng cần cù, trình độ thấp
c.Điều tự nhiên khắc nghiệt, thiếu khống sản d.Hiện tượng đơ thị hóa bùng nổ
2/ Câu nào dưới đây khơng chính xác:
a.Khu vực Mĩ latinh là sân “sau” của Hoa Kì b.Tình hình kinh tế các nước Mĩ Latinh đang được cải thiện
c.Nợ nước ngồi rất ít, chiếm tỉ lệ khơng đáng kể trong GDP d.Nguồn đầu tư trực tiếp nước ngồi là từ Hoa Kì và Tây Ban Nha
3/ Tỉ lệ dân thành thị các nước Mĩ Latinh cao là vì:
a.Các quốc gia này khơng phát triển nơng nghiệp b.Kinh tế phát triển cao, nhiều khu cơng nghiệp lớn
c.Đồng bằng rộng lớn, thuận tiện việc xây dựng đơ thị d.Dân nghèo khơng ruộng kéo ra thành phố tìm việc
4/ Hướng chảy của sơng Amadơn chủ yếu là:
a. Bắc Nam b. Đơng Tây
c. Tây Đơng d. Nam Đơng
5/ Ngun nhân khiến cho kinh tế các nước Mĩ Latinh phát triển khơng ổn định:
a/ Do nguồn tài ngun thiên nhiên phong phú nên người dân ít lao động
b/ Nền kinh tế chỉ tập trung vào sản xuất nơng sản nhiệt đới , ít quan tâm tới ngành cơng nghiệp
c/ Do ảnh hưởng của các cuộc xung đột vũ trang diễn ra liên tục
d/ Tình hình chính trị khơng ổn định lại mắc nợ nhiều
VI. DẶN DỊ
Làm BT 2/ SGK/ 27
***
Ngày soạn :05.10.2008 Tuần :07
Ngày giảng : Tiết :07
Lớp : 11 Ban :AB
BÀI 5:
MỘT SỐ VẦN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC
TIẾT 3: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA
KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết được tiềm năng phát triển KT của KV Tây Nam Á và Trung Á.
- Hiểu được một số vấn đề chính của KV đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và các vấn đề dẫn tới xung đột sắc tộc, tơn giáo,
khủng bố.
2. Kĩ năng:
- Sử dụng BĐ các nước trên TG để phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của KV Tây Nam Á và Trung Á.
- Đọc trên lược đồ Tây Nam Á và Trung Á để thấy vị trí các nước trong KV.
- Phân tích bảng số liệu thống kê để rút ra nhận định.
- Đọc và phân tích các thong tin địa lí từ các nguồn thong tin về chính trị, thời sự quốc tế.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ các nước trên TG.
- BĐ địa lí tự nhiên Châu Á.
- Phóng to hình 5.8/SGK
III. TRỌNG TÂM BÀI
Một số vấn đề của KV Tây Nam Á và Trung Á.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
Liên hệ hiểu biết thực tế tình hình một số nước như hạt nhân của Iran, xung đột ở Iraq, Israel-Palestine…
Thời gian Hoạt động Nội dung
Họat động 1:Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á
- Họat động cá nhân:
+ Xác định trên bản đồ KV Tây Nam Á và Trung Á, tên các quốc gia?
- Họat động nhóm theo phiếu học tập
+ Chia lớp thành 4 nhóm
Các đặc điểm
Tây Nam Á
Trung Á
Vị trí địa lý
Diện tích
Số quốc gia
Dân số
Ý nghĩa vị trí địa lý
Điều kiện tự nhiên
Tài ngun thiên nhiên
Đặc điểm XH
- HS đại diện trình bày, các nhóm khác đóng góp
I. Đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và khu vực
Trung Á:
có vị trí địa – chính trị quan trọng
1/ Tây Nam Á
- Diện tích 7 triệu km2 với 313 triệu người
- Tài ngun chủ yếu dầu khí tập trung qunah vịnh
Pec-xich
- Nơi ra đời nhiều tơn giáo, nền văn minh
- Hiện nay đa số dân cư theo đaọ Hồi nhưng bị chia rẽ
thành nhiều giáo phái =>mất ổn định
2/ Trung Á
- Khub vực giàu có về tài ngun dầu khí, sắt, đồng,
thủy điện, than, urani…
- Khí hậu khơ hạn =>trồng bơng và cây CN
- Các thảo ngun chăn thả gia súc
- Khu vực đa sắc tộc, mật độ DS thấp
- Trừ Mơng Cổ, đa số dân cư theo đaọ Hồi
1
- GV bổ sung, sửa chữa
Họat động 2: Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung
Á
1. Vai trò cung cấp cấp dầu mỏ
Khu vực :Đơng Á-Đơng Nam Á-Trung Á-Tây Nam Á
Đơng Âu-Tây Á-Bắc Mĩ
Chênh lệch tiêu thụ/ khai thác (nghìn thùng)
- Nhận xét khả năng cung cấp dầu mỏ cho TG của KV Tây Nam Á?
- GV gợi mở cho HS tình hình căng thẳng hiện nay ở đây từ năm 2003,
chiến tranh Iraq-Hoa Kì, bản chất của vấn đề hạt nhân Iran,…
2. Xung đột sắc tộc, tơn giáo và nạn khủng
bố
- GV tổ chức thảo luận nhóm về vấn đề này: (dựa vào hiểu biết và kênh
chữ SGK)
+ Tình hình?
+ Ngun nhân?
+ Hậu quả?
- Giao thoa văn minh phương Đơng và Tây
II. Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á và khu vực
Trung Á
1. Vai trò cung cấp cấp dầu mỏ
- Trữ lượng dầu mỏ lớn, Tây Nam Á chiếm 50% TG
=> nguồn cung chính cho TG
=> trở thành nơi cạnh tranh ảnh hưởng của nhiều
cường quốc
2. Xung đột sắc tộc, tơn giáo và nạn khủng
bố
- Ngun nhân:
+ Tranh giành đất đai, nguồn nước và tài ngun
+ Can thiệp của nước ngồi, các tổ chức cực đoan
- Thể hiện: xung đột dai dẳng của người Arab-Do thái
- Hậu quả: tình trạng đói nghèo ngày càng tăng
V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Ý nào đúng nhất khi nói về vị trí địa lí của Tây Nam Á:
a.Nơi tiếp giáp của hai đại dương và ba châu lục b.Ở Tây Nam Châu Á, giáp ba châu lục
c.Tiếp giáp biển Ca-xpia và biển Đơng d.Phía tây của Địa Trung Hải
2/ Vị trí địa lí của Tây Nam Á rất quan trọng vì:
a.Là cầu nối giữa ba lục địa b.Nằm án ngữ con đường thơng thương từ Á sang Âu
c.Nằm án ngữ con đường thơng thương từ Á sang Phi d.Tất cả các câu trên đều đúng
3/ Đặc điểm khí hậu của Trung Á:
a.Lạnh quanh năm do núi cao b.Mưa nhiều vào mùa đơng
c.Khơ hạn d.Có 2 mùa, mùa mưa và khơ
4/ Khu vực Tây Á thiếu ổn định là do:
a.Vị trí địa lí quan trọng của KV b.Sự can thiệp của các thế lực bên ngòai
c.Thế lực chính trị, tơn giáo cực đoan nổi lên d.Tất cả các câu trên đều đúng
5/ Khu vực Tây Á và Trung Á có vai trò quan trọng là do:
a.Trữ lượng dầu mỏ lớn, 50% TG b.Nền kinh tế KV phát triển nhanh và ổ định
c.Có nhiều tổ chức KT lớn d.Tất cả các câu trên đều đúng
VI. DẶN DỊ Làm BT 1/ SGK/33
***
Ngày soạn : 12.10.2008 Tuần :08
Ngày giảng : Tiết :08
Lớp : 11 Ban :AB
KIỂM TRA 45’. MƠN ĐỊA L Í
TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT ĐỀ KIỂM TRA MÔN ĐỊA LÍ LỚP 11
TỔ ĐỊA LÍ THỜI GIAN : 45 PHÚT (Không kể phát đề)
HỌ VÀ TÊN : LỚP:11…………
Phần I: Trắc nghiệm ( 5 điểm: )
1). Tây Nam Á và Trung Á có những điểm giống nhau về:
a). Số dân đông. b). GDP/người cao.
1
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
a a a a a a a a a a A a a a a a a a a a
b b b b b b b b b b B b b b b b b b b b
c c c c c c c c c c C c c c c c c c c c
d d d d d d d d d d D d d d d d d d d d
c). Xung đột tôn giáo, sắc tộc. d). Tất cả đều đúng.
2). Toàn cầu hóa là:
a). Là quá trình liên kết một số quốc gia trên thế giới về nhiều mặt.
b). Là quá trình liên kết các nước phát triển về kinh tế-văn hóa-khoa học.
c). Là quá trình liên kết các quốc ga trên thế giới về kinh tế-văn hóa-khoa học
d). Là quá trình tác động mạnh mẽ đến toàn bộ nền KT-XH của các nước đang phát triển.
3). Vùng phân bố dầu-khí chủ yếu của khu vực Tây Nam Á là:
a). Vùng hoang mạc-bán đảo Aráp. b). Vùng ven vònh Péc-xích.
c). Vùng ven bờ biển Hồng Hải. d). Vùng n Irắc.
4). Câu nào sau đây KHÔNG chính xác:
a). Là "sân sau" của Hoa Kỳ. b). Kinh tế Mỹ-latinh đang được cải thiện.
c). Lạm phát đã được khống chế ở nhiều nước. d). Xuất khẩu tăng nhanh.
5). So với các nước đang phát triển, các nước NIC có đặc điểm:
a). Quy mô GDP lớn hơn. b). Tất cả đều đúng.
c). Kim ngạch xuất khẩu cao hơn. d). Cơ cấu kinh tế chuyển dòch nhanh.
6). Lí do làm cho khu vực Tây Nam Á và Trung Á trở thành nơi cạnh tranh của nhiều cường quốc là:
a). Nơi thường có xung đột tôn giáo và sắc tộc. b). Nơi có nhiều khoáng sản.
c). Tất cả đều đúng. d). Nơi có vò trí đòa chính trò quan trọng.
7). Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phù hợp với nhóm nước đang phát triển:
a). GDP/người/năm cao. b). Gia tăng dân số nhanh.
c). Nhận FDI nhiều. d). GDP trong nước lớn.
8). Toàn cầu hóa tạo ra những cơ hội gì cho các nước đang phát triển:
a). Nhận đầu tư và chuyển giao KH-KT-CN. b). Tăng GDP trong nước.
c). Tăng giá trò xuất khẩu. d). Tăng giá trò nhập khẩu.
9). Xung đọt tôn giáo, sắc tộc ở Tây Nam Á và Trung Á trở nên căng thẳng là do:
a). Sự tham gia của các tổ chức chính trò và tôn giáo cực đoan. b). Tất cả đều đúng.
c). Sự can thiệp thô bạo của các thế lực bên ngoài. d). Sự hoạt động khắp nơi của nhiều tổ chức khủng bố.
10). Sự tương phản rõ rệt nhất giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển thể hiện ở:
a). GDP/người/năm b). Sự phân hóa giàu nghèo.
c). Trình độ phát triển kinh tế-xã hội. d). Mức gia tăng dân số.
11). Các quốc gia trên thế giới được chia làm hai nhóm nước phát triển và đang phát triển, dựa vào:
a). Sự khác nhau về GDP và GDP/ người. b). Sự khác nhau về tự nhiên và tài nguyên.
c). Sự khác nhau về trình độ phát triển KT-XH. d). Sự khác nhau về HDI và FDI.
12). Số dân của châu Mỹ-latinh sống dưới mức nghèo khổ còn khá đông là do:
a). Cải cách ruộng đất không triệt để. b). Gia tăng dân số nhanh.
c). Điều kiện tự nhiên khó khăn. d). Đô thò hóa tự phát.
13). Châu Phi được gọi là châu lục"nóng", dựa vào:
a). Sự khắc nghiệt của tự nhiên. b). Sự gia tăng dân số nhanh.
c). Sự nghèo đói cùng cực. d). Tất cả đều đúng.
14). Câu nào sau đây KHÔNG chính xác:
a). Hậu qủa thống trò của thực dân còn in dấu nặng nề. b). Một vài nước châu Phi có nền kinh tế chậm phát triển.
c). Tỉ lệ tăng trưởng GDP tương đối cao trong thập niên vừa qua. d). Nhà nước của nhiều quốc gia châu Phi còn non trẻ, thiếu khả
năng quản lí.
15). Hiện nay những vấn đề KT-XH nào sau đây được xem là có tính toàn cầu:
a). Suy giảm đa dạng sinh học. b). Già hóa dân số.
c). Nạn khủng bố. d). Tất cả đều đúng.
16). Cơ cấu kinh tế nhóm nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, hiện nay đang chuyển dòch theo xu hướng nào sau đây:
a). Phát triển khu vực I. b). Phát triển cả khu vực I,II,III.
c). Phát triển khu vực II và III. d). Phát triển khu vực III.
17). Nợ nước ngoài của các nước đang phát triển ngày càng lớn, nguyên nhân chủ yếu do:
a). Dân số gia tăng nhanh. b). Bất ổn về chính trò và xã hội.
c). Yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa. d). Năng suất lao động thấp.
18). Loại tài nguyên khoáng sản dồi dào ở châu Mỹ-latinh là:
a). Kim loại màu. b). Nhiên liệu.
c). Kim loại qúy. d). Tất cả đều đúng.
19). Châu Phi là châu lục có GDP, GDP/người và HDI thấp là do:
1
a). Dân số tăng nhanh. b). Khả năng quản lí kém.
c). Tất cả đều đúng. d). Xung đột sắc tộc, tôn giáo.
20). Đặc trưng nổi bật nhất của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là:
a). Bùng nổ công nghệ cao. b). Sản xuất ra nhiều sản phẩm.
c). Làm tăng sự cạnh tranh. d). Nhiều sản phẩm mới xuất hiện.
Phần II: 5 điểm ( Tự luận )
Câu 1 ( 2 điểm) Hãy hoàn thành bảng sau:
Vấn đề môi trường Hiện trạng Nguyên nhân Hậu qủa Giải pháp
Ô nhiễm
môi trường
Câu 2 ( 3 điểm ) Nước ta là thành viên thứ 150 của WTO và vừa được bầu làm thành viên không thường trực của Hội đồng bảo
an Liên Hiệp Quốc khóa 2008-2009. Hãy cho biết toàn cầu hóa tạo ra cơ hội và thách thức gì cho Việt Nam thông qua hai sự
kiện trên?
Đáp án đề kiểm tra 45’.HKI. LỚP 11.2007-2008
Phần I( 5 điểm: trắc nghiệm 20 câu )
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
a a a a
b b b b
c c c c c c
d d d D d d
Phần II( 5 điểm: tự luận 2 câu )
Câu 1( 2 điểm: hoàn thành bảng )
-Hiện trạng: ( 0,5 điểm )
+ Ô nhiễm không kh ( TĐ nóng lên, mưa axist ) :0,25 đ
+ Ô nhiễm nguồn nước ngọt, biển và đại dương : 0,25 đ
-Nguyên nhân ( 0,5 điểm )
+ Do CO
2
( SX điện và các ngành công nghiệp sử dụng than đốt ),do khí thải : 0,25 đ
+Do chất thải CN và SH, do việc vận chuyển dầu mỏ: 0,25 đ
-Hậu qủa ( 0,5 điểm)
+Nước biển tăng, … AH đến sức khỏe, SH-SX, sinh vật: 0,25 đ
+ Thiếu nước sạch… AH đến sức khỏe, SH-SX, sinh vật: 0,25 đ
-Biện pháp ( 0,5 điểm)
+Cắt giảm lượng các chất khí thải: 0,25 đ
+Xử lí chất thải và đảm bảo an toàn hàng hải: 0,25 đ.
Câu 2 ( 3 điểm – trả lơì chung cho thách thức và cơ hội khi VN gia nhập WTO và thành viên không thường trực của HĐBA
LHQ)
-Cơ hội(1,5 điểm )
+Tạo điều kiện để hội nhập và phát triển…:0,5 đ.
+ Tạo cơ hội bình đẳng với các nước …:0,5 đ.
+ Bảo vệ quyền lợi…:0,5 đ.
-Thách thức(1,5 điểm )
+ Cạnh tranh trong sản xuất và xuất nhập khẩu: 0,5 đ
+Vai trò và trách nhiệm ngày càng lớn đối với cộng đồng quốc tế: 0,5 đ.
+Nhiều vấn đề được đặt ra để giải quyết nhằm tăng trưởng-phát triển và chống phụ thuộc:0,5 đ
Hết
Ngày soạn : 19.10.2008 Tuần :09
Ngày giảng : Tiết :09
Lớp : 11 Ban :AB
B. ĐỊA LÍ KHU VỰC VÀ QUỐC GIA
BÀI 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
TIẾT 1: TỰ NHIÊN VÀ DÂN CƯ
1
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Biết được đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, TNTN của từng vùng.
- Đặc điểm dân cư của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển KT
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích được các lược đồ để thấy đặc điểm địa hình, sự phân bố khống sản, dân cư HK.
- Kĩ năng phân tích số liệu, tư liệu về tự nhiên, dân cư HK.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Bản đồ Tây bán cầu hoặc BĐ TG.
- BĐ địa lí tự nhiên Hoa Kì.
- Phóng to bảng 6.1,6.2/ SGK.
III. TRỌNG TÂM BÀI
- Đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Hoa Kì, ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển KT.
- Đặc điểm TN và tài ngun phân hóa rõ rệt qua các vùng.
- Đặc điểm dân cư của Hoa Kì và ảnh hưởng của chúng đối với sự phát triển KT
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Vào bài:
Hình ảnh tiêu biểu của Hoa Kỳ như Nữ thần tự do, kinh đơ Hollywood,….
Thời gian Hoạt động Nội dung
Họat động 1:Lãnh thổ và vị trí địa
lí
1. Lãnh thổ
- GV xác định lãnh thổ Hoa Kì
gồm 2 bộ phận: Trung tâm Bắc
Mĩ và Bán đảo A-lax-ca và Haoai
2.Vị trí địa lí
- Sử dụng bản đồ Tây bán cầu,
xác định vị trí địa lí? Thuận lợi gì
phát triển KT?
Họat động 2:Điều kiện tự nhiên
Hoạt động nhóm: 4, mỗi nhóm
được phân sẵn theo phiếu học tập
Phần lãnh thổ trung tâm
Bắc Mĩ: mỗi miền 1 nhóm
A-la-xca và Haoai: nhóm 4
- Đại diện nhóm lên ghi, các
nhóm khác trao đổi, bổ sung
- GV củng cố
Miền
Tây
Trung Tâm
Đơng
Đặc điểm tự nhiên:
Địa hình, đất đai
Sơng ngòi
Khí hậu
Khống sản
Giá trị KT
Hoạt động 3:Dân cư
- Bảng 6.1/39, nhận xét sự gia
tăng dân số của Hoa Kì? =>
ngun nhân
- Bảng 6.2, biểu hiện già hóa dân
số?
- Hình 6.3, nhận xét phân bố dân
cư? => ngun nhân?
- Hoạt động cặp
* Phiếu học tập :
Phân bố dân cư:
Mật độ (người/km
2
)
>300
100-300
I. Lãnh thổ và vị trí địa lí
1. Lãnh thổ
- Trung tâm Bắc Mĩ => lãnh thổ cân đối => thuận lợi cho phân bố SX và phát triển GT
- Bán đảo A-lax-ca và Haoai
2.Vị trí địa lí
- Nắm ở Tây bán cầu
- Giữa 2 đại dương: Thái Bình Dương
- Tiếp giáp Canada và Mĩ Latinh
II. Điều kiện tự nhiên
1. Phần lãnh thổ trung tâm Bắc Mĩ
Miền
Tây
Trung Tâm
Đơng
Đặc điểm tự nhiên:
Địa hình, đất đai
Sơng ngòi
Khí hậu
Khống sản
Các dãy núi trẻ cao, theo hường bắc-nam, xen giữa là bồn địa, cao ngun
Ven Thái Bình dương có đồng bằng nhỏ
Nguồn thủy năng phong phú
Ven biển: cận nhiệt và ơn đới hải dương
Nội địa: hoang mạc và bán hoang mạc
Kim lọai màu
Phía bắc là gò đồi thấp, phía nam là đồng bằng phù sa màu mỡ
Hệ thống sơng Mit-xi-xi-pi
Phía bắc: ơn đới
Phía nam: cận nhiệt
Phía bắc: than, sắt
Phía nam: dầu khí
Núi trung bình, sườn thoải, nhiều thung lũng cắt ngang
Đồng bằng phù sa ven biển rơng màu mỡ
Nguồn thủy năng phong phú
Cận nhiệt và ơn đới hải dương
Than, sắt
Giá trị KT
- CN luyện kim màu, năng lượng
- Chăn ni
- Thuận lợi trồng trọt
- CN luyện kim đen, năng lượng
- Thuận lợi trồng trọt
- CN luyện kim đen, năng lượng
1
50-99
25-49
10-24
<10
Vùng
Các thành phố lớn
Số dân (triệu người)
>8
5-8
3-5
Tên thành phố
Số dân (triệu người)
>8
5-8
3-5
Tên thành phố
2. A-la-xca và Haoai
- A-la-xca: đồi núi, giàu có về dầu khí
- Haoai: nằm giữa Thái Bình Dương, phát triển du lịch và hải sản
III. Dân cư
1. Gia tăng dân số
- Dân số đứng thứ 3 TG
- DS tăng nhanh, phần nhiều do nhập cư, chủ yếu từ châu Âu, Mĩ latinh, Á
- Người nhập cư đem lại nguồn tri thức, vốn và lực lượng lao động
2. Thành phần dân cư
- Đa dạng:
+ Có nguồn gốc chủ yếu từ châu Âu
+ Gốc chấu Á và Mĩ Latinh đang tăng mạnh
+ Dân Anhđiêng còn 3 triệu người
3. Phân bố dân cư
- Tập trung ở :
+ Vùng Đơng Bắc và ven biển
+ Sống chủ yếu ở các đơ thị
- Dân cư có xu hướng chuyển từ Đơng Bắc xuống phíaNam và ven TBD
V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Vùng Trung tâm là nơi ngành nơng nghiệp phát triển trù phú nhất Hoa Kì, do:
a/ Là vùng duy nhất trên cả nước biết áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất nên sản lượng nơng nghiệp lớn
b/ Khí hậu nhiệt đới và ơn đới thuận lợi cho phát triển các ngành nơng nghiệp
c/ Khí hậu thuận lợi, đồng bằng rộng lớn, màu mỡ do hệ thống sơng Mi-xi-xi-pi bồi đắp
d/ Khí hậu cận nhiệt và ơn đới, nhiều khống sản than đá, dầu mỏ
2/ Quần đảo Haoai nằm ở đại dương và có khi hậu:
a.Thái Bình Dương và nhiệt đới b.Đại Tây Dương và nhiệt đới
c.Thái Bình Dương và cận cực d.Thái Bình Dương và ơ đới
3/ Lãnh thổ ở trung tâm Bắc Mĩ từ Bắc xuống Nam có khí hậu:
Ơn đới, hàn đới b. Hàn đới, ơn đới
c. Nhiệt đới, cận nhiệt d. Ơn đới, cận nhiệt
4/ Dầu khí tập trung nhiều ở vùng:
Quần đảo Haoai b. Ven vịnh Mêhicơ
c. Phía Tây d. Đơng Bắc
5/ Ý nào sau đây khơng đúng:
a.Dân nhập cư đem lại cho Hoa Kì nguồn tri thức lớn b.Dân nhập cư đem lại cho Hoa Kì nguồn lao động lớn
c.Dân nhập cư đem lại cho Hoa Kì nguồn vốn lớn d.Dân nhập chủ yếu đến từ châu Phi
6/ Hoa Kì có Ds thứ mấy TG?
a. 3 b. 5 c. 1 d. 13
7/ Sự phân bố dân cư của Hoa Kì:
a.Rải rác phía đơng, tập trung nhiều vùng Trung Tâm và phía Tây b.Rải rác vùng Trung tâm và vùng ven biển
c.Tập trung vùng ven biển, phía đơng Bắc d.Tập trung dọc biên giới với Mexico và Canada
8/ Đặc điểm DS Hoa Kì:
a.Đang già đi với tỉ lệ tăng chậm lại b.Đang già đi với tỉ lệ DS giảm
c.Dân số tăng chủ yếu do gia tăng tự nhiên d.Xu hướng di cư ra nước ngồi nhiều
VI. DẶN DỊ
Làm BT 2/ SGK/ 40
***
Ngày soạn : 26.10.2008 Tuần :10
Ngày giảng : Tiết :10
Lớp : 11 Ban :AB
BÀI 6: HỢP CHÚNG QUỐC HOA KÌ
TIẾT 2: KINH TẾ
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức:
- Nắm được HK có nền KT qui mơ lớn và đặc điểm các ngành KT: DV, CN và NN.
- Nhận thức được xu hướng thay đổi cơ cấu ngành, lãnh thổ và ngun nhân của sự thay đổi.
2. Kĩ năng:
- Phân tích bảng số liệu thống kê để so sánh giữa HK với các châu lục, quốc gia; so sánh giữa các ngành KT HK.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Phóng to bảng 6.4
- BĐ KT chung HK
- Phiếu học tập.
III. TRỌNG TÂM BÀI
1
- HK có nền KT lớn mạnh nhất TG. Năm 2004, GDP của HK là 11667,5 tì USD chiếm 28,5% GDP TG; là nước đứng đầu TG nhiều sản
phẩm CN và NN.
- Nền KT Hoa Kì đang có xu hướng thay đổi về cơ cấu ngành KT. Tỉ trọng giá trị sản lượng NN, CN giảm, DV tăng.
- Nền KT Hoa Kì đang có sự chuyển dịch trong cơ cấu lãnh thổ.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Khẳng định qui mơ to lớn của nền kinh tế Hoa Kì so với TG cũng như mối quan hệ thương mại rất phát triển hiện nay giữa VN – Hoa Kì
Thời gian Hoạt động Nội dung
Họat động 1: Qui mơ nền kinh tế
Phiếu học tập :
Tỉ trọng GDP của Hoa Kì:
Tòan thế giới
Châu Âu
Châu Á
Châu Phi
Tỉ trọng GDP (%)
Dựa vào bảng 6.3, hồn thành phiếu học
tập? (cặp)
Họat động 2:Các ngành kinh tế
- Tổ chức thành 4 nhóm:
+ 3 nhóm thực hiện 1 u cầu theo phiếu
học tập sau:
Phiếu học tập :
Đặc điểm các ngành KT:
Đặc điểm
Dịch vụ
Cơng nghiệp
Nơng nghiệp
+ Nhóm còn lại thực hiện 1 u cầu theo
phiếu học tập sau:
* Dựa vào hình 6.6, trình bày Sự phân
bố các vùng SX NN chính?
Phiếu học tập :
Sự phân bố các vùng SX NN chính
Vùng SXNN
Phân bố
Ngun nhân
Trồng bơng, đỗ tương, thuốc lá, chăn
ni bò
Trồng lúa mì, ngơ,củ cải đường, chăn
ni bò, lợn
Trồng lúa gạo và cây ăn quả nhiệt đới
Trồng cây ăn quả và rau xanh
I. Qui mơ nền kinh tế
- Đứng đầu TG
II. Các ngành kinh tế
1. Dịch vụ: phát triển mạnh chiếm tỉ trọng cao 79.4% GDP –năm 2004
a/ Ngoại thương
- Đứng đầu TG
b/ Giao thơng vận tải
- Hệ thống đường và phương tiện hiện đại nhất TG
c/ Các ngành tài chính, thơng tin liên lạc, du lịch
- Ngành ngân hàng và tài chính hạot động khắp TG, tạo nguồn thu và lợi thế cho
KT Hoa Kì
- Thơng tin liên lạc rất hiện đại
- Ngành DL phát triển mạnh
2. Cơng nghiệp: là ngành tạo nguồn hàng XK chủ yếu
- Tỉ trọng trong GDP giảm dần: 19,7% năm 2004
- 3 nhóm:
+ CN chế biến chiếm chủ yếu về xuất khẩu và lao động
+ CN điện
+ CN khai khống
- Giảm tỉ trọng các ngành truyền thống tăng
các ngành hiện đại
- Phân bố:
+ Trước đây: tập trung ở Đơng Bắc với các ngành truyền thống
+ Hiện nay: mở rộng uống phái nam và Thái Bình Dương với các ngành hiện đại
3. Nơng nghiệp: đứng hàng đầu TG
- Chiếm tỉ trọng nhỏ 0,9% năm 2004
- Cơ cấu có sự chuyển dịch: giảm thuần nơng tăng dịch vụ NN
- Phân bố: đa dạng hóa nơng sản trên cùng lãnh thổ => các vành đai chun canh
-> vùng SX nhiều lọai nơng sản theo mùa vụ
- Hình thức: chủ yếu là trang trại: số lượng giảm dần nhưng diện tích trung bình
tăng
- Nền NN hàng hóa hình thành sớm và phát triển mạnh
- Là nước XK nơng sản lớn
- NN cung cấp ngun liệu cho CN chế biến
V. CỦNG CỐ BÀI
1/ Ngành tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu của Hoa Kì là:
Nơng nghiệp b. Lâm nghiệp c. Cơng nghiệp d. Phim ảnh
2/ Xu hướng cơ cấu GDP của Hoa Kì:
a.CN, NN tăng, DV giảm c. CN, DV tăng, NN giảm
b.CN tăng, NN và DV giảm d. NN và CN giảm, DV tăng
3/ Cơ cấu CN của Hoa Kì có xu hướng:
a.Giảm tỉ trọng hàng khơng, vũ trụ, điện tử b.Tăng tỉ trọng ngành hàng tiêu dùng
c.Tăng tỉ trọng ngành cơ khí, điện tử d.Giảm ngành luyện kim, dệt, điện tử
4/ Ngành NN đang diễn ra xu hướng:
a.Giảm giá trị sản xuất nơng nghiệp b. Giảm tỉ trọng thuần nơng tăng tỉ trọng dịch vụ nơng nghiệp
c. Hình thành vành đai chun canh d. Giảm diện tích và số lượng trang trại
5/ Nơi tập trung trồng lúa gạo và cây ăn quả nhiệt đới:
a.Các bang vùng Đơng Bắc b.Các bang ven Thái Bình Dương
c.Các bang ven vịnh Mêhicơ d.Các bang ven Ngũ hồ
VI. DẶN DỊ
Làm BT1/SGK/44
***
Ngày soạn : 30.10.2008 Tuần :11
Ngày giảng : Tiết :11
1
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét