LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu than": http://123doc.vn/document/1054215-mot-so-bien-phap-nham-day-manh-hoat-dong-xuat-khau-than.htm
nhiên,
Điều kiện sản xuất . Do khả năng , tiềm lực của mỗi nớc không tự sản xuất
đủ để đáp ứng nhu cầu của quốc gia đó đợc hoặc có đi chăng nữa thì với chi phí
cực lớn . Vì vậy muốn thoả mãn nhu cầu họ đã phải trao đổi với các nớc khác .
Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật phạm vi chuyên môn hóa ngày một tăng ,
số sản phẩm dịch vụ để thoả mãn nhu cầu ngày càng dồi dào và có xu hớng quốc
tế hoá đồng thời sự phụ thuộc giữa các nớc ngày một tăng .
Thơng mại quốc tế xuất hiện trên cơ sở của sự trao đổi và chuyên môn hoá
nhng nó lại dựa trên lý thuyết về lợi thế đó là lợi thế tuyệt đối và lợi thế tơng đối
( lợi thế so sánh ).
Theo lợi thế tuyệt đối thì mỗi quốc gia theo điều kiện tự nhiên hay do
trình độ sản xuất phát triển cao đã sản xuất ra những sản phẩm hành hoá nhất
định đối với chi phí thấp hơn so với các nớc kia . Điều đó sẽ dẫn đến việc nớc
này sẽ chuyên môn hoá sản xuất loại hàng hoá có chi phí thấp để xuâtài sản khẩu
. Đồng thời lại nhập khẩu những mặt hàng mà nớc đó không sản xuất đợc hoặc
sản xuất với chi phí cao hơn .
Trên thực tế lợi thế tuyệt đối không giải thích đợc nhiều vấn đề chẳng hạn
điều gì sẽ xảy ra nếu một quốc gia tỏ ra bất lợi trong việc sản xuất tất cả các mặt
hàng . Một nớc có trình độ phát triển kinh tế , khoa học còn thấp nh nớc ta tại
sao vẫn tham gia thơng mại quốc tế cùng với các nớc phát triển mạnh nh Anh ,
Mỹ , Đức , Hàn Quốc
Chìa khoá để trả lời cho câu hỏi này là lý thuyết lợi thế so sánh của David
Ricacdo. Lý thuyết này giải thích tại sao khi một quốc gia không có đợc lợi thế ở
bất kỳ mặt hàng nào cũng thu đợc lợi ích từ việc buôn bán với các nớc khác.
Lý thuyết này đợc xây dựng trên một loạt các giả thiết đã đợc đơn giản
hoá nh chỉ có hai nớc sản xuất hàng hoá, nhân tố sản xuất duy nhất là lao động
có thể di chuyển tự do trong từng nớc nhng không di chuyển đợc giữa các nớc:
chi phí sản xuất không đổi, công nghệ không đổi, thơng mại hoàn toàn tự do
Quy luật lợi thế so sánh phát biểu rằng nếu mỗi quốc gia thực hiện chuyên
môn hoá sản xuất những mặt hàng mà nớc đó có lợi thế so sánh thì tổng sản lợng
của tất cả các mặt hàng sẽ tăng lên và tất cả các nứơc đó sẽ trở nên sung túc hơn.
Trong trờng hợp một nớc tỏ ra kém hiệu quả hơn một nớc khác trong việc sản
xuất tất cả các mặt hàng thì vẫn tồn tại cơ sở dẫn đến chuyên môn hoá sản xuất
5
và trao đổi . Cụ thể quốc gia thứ nhất sẽ tập trung vào sản xuất và xuất khẩu mặt
hàng có mức bất lợi tuyệt đối nhỏ hơn và nhập khẩu mặt hàng có mức bất lợi
tuyệt đối lớn hơn.
Qui luật lợi thế so sánh là nguyên lí quan trọng của kinh tế học nhng việc giải
thích nh Ricacđô còn hạn chế vì nó chủ yếu dựa vào lý luận về giá trị lao động
và cho rằng nó là yếu tố sản xuất duy nhất. Trong thực tế lại không phải nh vậy
mà nó còn phụ thuộc vào trình độ đào tạo, năng suất, tiền lơng. Sau đó các nhà
kinh tế đã đa ra lý thuyết về cơ hội để giải thích đợc sự buôn bán giữa các quốc
gia.
Theo lý thuyết này thì chi phí của một mặt hàng là số lợng mặt hàng khác
phải giảm cắt để có thể sản xuất thêm một đơn vị mặt hàng thứ nhất.
Mỗi quốc gia đợc coi là có lợi thế so sánh vì mặt hàng nào đó nếu mất chi
phí cơ hội để sản xuất mặt hàng này tại quốc gia đó thấp hơn chi phí cơ hội để
sản xuất mặt hàng đó tại quốc gia khác. Lý thuyết này dùng để xem xét quá trình
sản xuất trao đổi và tiêu dùng giữa các quốc gia.
Ngoài những cơ sở trên còn rất nhiều lý do khiến TMQT trở nên quan
trọng nh TMQT tối cần thiết cho việc thực hiện chuyên môn hó sâu để có đợc
hiệu quả kinh tế cao trong ngành công nghiệp hiện đại.
Chuyên môn hoá qui mô lớn sẽ phát huy đợc hiệu quả kinh tế theo qui mô.
Ngày nay trong thể Quốc tế hoá đời sống kinh tế sâu rộng, khoa học kỹ
thuật phát triển cao có thể chia các công đoạn của quá trình sản xuất thành các
khâu khác nhau và bố trí ở những vị trí cách xa nhau thì không một nớc nào có
thể tách mình biệt lập với mối quan hệ cùng có lợi với bên ngoài.
Thơng mại Quốc tế đã mở rộng khả năng tiêu dùng của một nớc. Ta biểu
thị qua biểu đồ dới đây:
6
a. Khi sản xuất cố định:
Giả sử đờng EF là đờng giới hạn khả năng sản xuất cũng là đờng giới hạn
khả năng tiêu dùng của nền kinh tế.
Nếu không có thơng mại Quốc tế thì khối lợng sản xuất hay khối lợng tiêu
dùng chính là EF.
Giả sử nền kinh tế đang ở mức tiêu dùng tại điểm a nghĩa là sản xuất và
tiêu dùng Y, mặt hàng Y và x
1
mặt hàng x.
Khi có thơng mại Quốc tế thì khả năngtd bây giờ sẽ là đờng H đi qua a.
Qua xuất nhập khẩu ta sẽ giảm đi một lợng hàng Y để đổi lấy một lợng hàng
khác X nên kinh tế sẽ đạt mức tiêu dùng tại điểm b thuộc tt tơng ứng với mức
tiêu dùng là Y
2
hàng hoá Y và x
2
hàng hoá X.
Nh vậy ta đã xuất khẩu một lợng hàng là Y hàng hoá Y (Y = Y
1
- Y
2
)
để đổi lấy một lợng là X hàng hoá X (X = X
1
- X
2
)
Rõ ràng nếu không có xuất nhập khẩu thì theo đờng giới hạn tiêu dùng
nếu ta tiêu dùng ẵ hàng hoá Y thì sẽ tiêu dùng đợc X
2
hàng hoá X mà X
2
< X
2
Do đó khi sản xuất cố định, ngoại thơng mở rộng khả năng tiêu dùng
b. Khi sản xuất thay đổi:
7
X
a
+
X
2
X
1
X
1
Y
2
Y
1
t
E
Y
Đờng giới hạn khả năng sản xuất hay giới hạn khả năng tiêu dùng là EF.
Nhng do có thể thay đổi đợc các yếu tố sản xuất ta có thể dịch chuyển điểm a
đến d bằng cách chuyên môn hoá sản xuất mặt hàng Y.
Đờng biểu diễn khả năng tiêu dùng bây giờ khi có xuất khẩu sẽ dịch
chuyển từ H đến tt. Điều này cho phép tiêu dùng nhiều hơn cả hai loại sản
phẩm do việc chuyên môn hoá sản xuất mặt hàng Y và qua giao dịch xuấ nhập
khẩu đổi lấy mặt hàng X
Nh vậy: ngoại trừ điểm d.
- Nếu không có xuất nhập khẩu thì khả năng tiêu dùng luôn thuộc đờng
giới hạn khả năng sản xuất ở bất cứ điểm nào.
- Nếu có xuất nhập khẩu thì đờng giới hạn tiêu dùng thay đổi làm cho khả
năng tiêu dùng tăng lên.
Đặc biệt khi có thể thay đổi đợc điều kiện sản xuất thì một nớc sẽ chuyên
môn hoá mặt hàng mà nớc đó có u thế (Y) để xuất khẩu và nhập khẩu mặt hàng
X, nó sẽ cho phép tăng khả năng tiêu dùng của cả hai loại hàng hoá. Đó chính là
lợi ích của thơng mại Quốc tế. Nó đã giải thích về cơ sỏ kinh tế của việc trao đổi
hàng hoá giữa các nớc. Từ đó càng thấy rõ thơng mại Quốc tế tồn tại khác quan
và đem lại lợi ích cho mỗi quốc gia tham gia trao đổi.
Nhận thức rõ điều này Đảng ta đã coi thơng mại Quốc tế mà đặc biệt là
xuất khẩu là công cụ để thực hiện công cuộc xây dựng đất nớc công nghiệp hoá,
hiện đại hoá.
2. Tác dụng của thơng mại Quốc tế đối với đất nớc và doanh nghiệp.
2.1 Đối với đất nớc.
8
tX
a
t
X
2
X
1
X
1
Y
2
Y
1
t
t
E
Tác dụng của thơng mại Quốc tế chính là việc khắc phục những tồn tại
của một nền kinh tế đóng cửa mà trong điều kiện Quốc tế hoá đời sống kinh tế
ngày càng cao sự phân công lao động Quốc tế ngày càng sâu sắc, các nớc ngày
càng phụ thuộc lẫn nhau và tham dự tích cực hơn vào quá trình liên kết và hợp
tác Quốc tế, nó không còn phù hợp. Những tồn tại đó là:
- Chính sách đóng cửa đã hạn chế khả năng tiếp thu kỹ thuật mới, làm cho
nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, sản xuất nhỏ là chủ yếu, không có nguồn bổ
xung kỹ thuật tiên tiến trong khi cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật phát triển
mạnh trở thành một nhân tố quyết định sự phát triển của sản xuất.
- Hầu hết các nớc nghèo nàn, lạc hậu đang phát triển đều thiếu vốn . Trong
khi đó quá trình phát triển nền kinh tế đòi hỏi phải nhập khẩu một khói lợng
ngày càng nhiều máy móc thiết bị và nguyên liệu công nghiệp. Nếu không phát
triển mạnh thơng mại Quốc tế thiếu hụt trong cán cân thanh toán Quốc tế ngày
càng lớn và găy gắt.
- Thị trờng trong nớc nhỏ hẹp, không đủ đảm bảo cho sự phát triển công
nghiệp với qui mô hiện đại, sản xuất hàng loạt do đó không tạo thêm đợc viêc
làm, một vấn đề mà các nớc nghèo luôn cần giải quyết.
Vì vậy thơng mại Quốc tế ra đời là một tất yếu khách quan khắc phục
những tồn tại trên để đẩy mạnh sự phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật của từng
quốc gia với xu thế chung của toàn thế giới. Đó là:
Tạo vốn nớc ngoài cần thiết để nhập khẩu vật t thiết bị kỹ thuật, xây
dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội. Thực hiện công
nghiệp hoá XHCN thông qua hoạt động xuất nhập khẩu cũng nh việc
thu hút vốn đầu t nớc ngoài.
Thông qua hoạt động xuất nhập khẩu, đã phát huy và sử dụng tốt hơn
nguồn lao động và tài nguyên của đất nớc, tăng giá trị ngày công lao
động, tăng thu nhập quốc dân.
Kinh doanh thơng mại Quốc tế phục vụ đắc lực cho công cuộc đổi mới
kinh tế, góp phần thực hiện đờng lối đối ngoại của Nhà nớc.
Việc xuất nhập khẩu trong nền kinh tế thị trờng tất yếu dẫn đến cạnh
tranh theo dõi kiểm soát chặt chẽ giữa các chủ thể tham gia sản xuất do
9
đó chủ thể của nền kinh tế đợc nâng cao, việc đa tiến bộ khoa học kỹ
thuật mới đợc thờng xuyên và có ý thức.
Xuất nhập khẩu tiến tới xoá bỏ nhanh chóng những chủ thể kinh doanh
các sản phẩm lạc hậu không thể chấp nhận đợc, đồng thời góp phần
quản lý cơ chế quản lý xuất nhập khẩu của Nhà nớc và mỗi địa phơng
thông qua các đòi hỏi hợp lý cuả các chủ thể tham gia xuất nhập khẩu
trong quá trình thực hiện.
Kinh doanh thơng mại Quốc tế trong giai đoạn hiện nay nh Đảng ta nhận
định là đặc biệt quan trọng góp phần tích cực nhất vào việc thẵng lợi của đờng
lối đổi mới và xây dựng kinh tế ở nớc ta.
2.2 Đối với doanh nghiệp:
Xuất nhập khẩu là một bộ phận quan trọng của thơng mại Quốc tế, nó tác
động đến doanh nghiệp trên các mặt sau:
- Nó phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của mọi ngời, mọi đơn vị,
mọi tổ chức, mọi ngành nghề, mọi địa phơng trong xã hội bởi vì xuất nhập khẩu
dễ dàng thu đợc hiệu quả lớn. Khả năng phát hiện chính xác các mặt hàng xuất
khẩu có hiệu quả cao sẽ có ý nghĩa lớn vì nó đồng thời đuực nhiều cá nhân và tổ
chức thực hiện, các luồng thông tin đợc khai thông các mối quan hệ đợc sử dụng
tích cực.
- Xuất nhập khẩu trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
còn dẫn tới việc hình thành các liên doanh, liên kết giữa các chủ thể trong và
ngời nớc một cách tự giác nhằm tạo sức mạnh phát triển cho các chủ thể một
cách thiết thực.
- Nó dẫn tới sự liên kết chặt chẽ giữa các nhà sản xuất với các nhà khoa
học một cách thiết thực và có hiệu quả, nó khơi thông nhiều nguồn chất xám ở
cả trong và ngoài nớc.
- Phát huy hiệu quả kinh tế theo quy mô đó là: nhờ áp dụng khoa học kỹ
thuật tiến bộ cũng nh việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào làm cho năng
suất cao, chất lợng tốt dẫn đến việc giảm chi phí sản xuất, tăng hiệu quả công tác
xuất nhập khẩu.
Bên cạnh đó xuất nhập khẩu trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
theo cơ chế thị trờng còn có những tồn tại cần khắc phục nh tình trạng rối ren
trong buôn bán do cạnh tranh. Nếu không có sự kiểm soát chặt chẽ sẽ gây ra các
10
thiệt hại về kinh tế trong quan hệ với nớc ngoài. Đồng thời cạnh tranh sẽ dẫn đến
sự thôn tính lẫn nhau giữa các chủ thể bằng các biện pháp xấu nh phá hoại công
việc của nhau. Trong cơ chế thị trờng xuất nhập khẩu có thể dẫn tới các hiện t-
ợng xấu về kinh tế xã hội, t tởng nh buôn lâu, trốn thuế, tha hoá cán bộ
3. Đặc trng của thơng mại Quốc tế.
3.1 Sự khác nhau giữa thơng mại Quốc tế với buôn bán trong nớc:
Giao dịch thơng mại Quốc tế là sự mở rộng của giao dịch buôn bán trong
nớc. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xu hớng quan hệ hợp tác kinh tế giữa
các nớc ngày càng phát triển. Trong hệ thống kinh tế thế giới thì mỗi quốc gia có
vai trò nh một mắt xích, các mắt xích này liên kết chặt chẽ với nhau.
Xét về mặt giao dịch thì thơng mại Quốc tế và buôn bán trong nớc có
những điểm giống nhau chẳng hạn nh bớc chào hàng, bớc thoả thuận về điề kiện
mua bán. Bên cạnh đó có những mặt khác với buôn bán trong nớc, đó là
- Do điều kiện không gian nên thời gian giao dịch thờng là lâu hơn so với
thời gian giao dịch mua bán trong nớc.
- Hợp đồng thơng mại Quốc tế là hợp đồng mang tính chất thông lệ Quốc
tế vì đó là sự giao dịch ký kết giữa các quốc gia có hệ thống pháp luật không
gióng nhau.
- Ngôn ngữ của hợp đồng phải là ngôn ngữ mà cả hai bên cùng hiểu và
nhất trí để dễ dàng đàm phán ký kết. Nó có thể là ngon ngữ của một trong hai n-
ớc nhng cũng có thể là ngôn ngữ của một nớc thứ ba. Thông thờng ngời ta hay
chọn tiếng Anh vì tính phổ thông của nó trên thế giới.
3.2 Phơng thức giao dịch phức tạp hơn so với buôn bán trong nớc.
- Thời gian vận chuyển dài hơn so với buôn bán trong nớc do khoảng cách
giữa các nớc.
- Điều kiện bảo quản phức tạp bởi lẽ điều kiện thời tiết khí hậu khác nhau
qua các quốc gia, đồng thời hàng hoá lại phải qua một thời gian vận chuyển dài.
Do vậy hay xẩy ra các khiếu nại, tranh chấp đối với việc hàng hoá không đảm
bảo chất lợng.
- Phơng thức vận tải phức tạp: vì là vận tải Quốc tế nên vấn đề chọn
phuơng thức vận tải, chọn hàng vận tải cũng không đơn giản. Trong trờng hợp
cha đủ trình đọ đàm phán ký kết hợp đồng vận chuyển thì không nên trực tiếp
11
đàm phán ký kết mà nên thông qua trung gian là các đại lý. Đồng thời trong quá
trình vận tải còn gặp các khó khăn đó là hệ thống vận đơn không thống nhất. Bên
cạnh đó là vấn đề bảo hiểm: lựa chọn loại nào, hàng nào, điều kiện nào rất
phức tạp.
3.3 Thanh toán và giải quyết tranh chấp:
- Trong thơng mại Quốc tế thanh toán giữ vai trò đặc biệt quan trọng, nó
quyết định phần lớn sự thành bại của quá trình giao dịch. Nhng đồng thời nó
cũng là vấn đề hết sức phức tạp đòi hỏi trình độ và nghiệp vụ cao, bởi vì: phải lựa
chọn đồng tiền thanh toán nh thế nào cho có lợi nhất: ngân hàng nào đợc lựa
chọn cũng nh phơng thức thanh toán nh thế nào cho có lợi
- Do tính chất phức tạp của thơng mại Quốc tế mà thờng có xẩy ra các
tranh chấp. Trong trờng hợp có tranh chấp thì các bên phải chủ động thoả thuận
với nhau về cách giải quyết trên cơ sở của thiện chí và cùng có lợi. Nếu không tự
thoả thuận đợc thì sẽ đa trọng tài thơng mại Quốc tế. Điều này bất lợi vì phải
chịu chi phí lớn và giảm uy tín của nhau.
3.4 Sự tác động của môi trờng kinh tế, chính trị, xã hội của các quốc
gia ảnh hởng rất lớn tới chính sách thơng mại, cụ thể:
- Chính sách đầu t và khuyến khích xuất nhập khẩu các loại hàng hoá
dịch vụ của mỗi quốc gia.
- Tỷ giá hối đoái từ phía các quốc gia có đồng tiền mạnh và đồng tiền có
khả năng chuyển đổi hoàn toàn.
-Tổ chức ngoại thơng của các quốc gia đợc phép kinh doanh xuất nhập
khẩu đa dạng làm ảnh hởng đến các ảnh hởng đến các hình thức và phơng pháp
kinh doanh.
3.5 xu hớng phát triển kinh doanh thơng mại trực tiếp:
Trớc đây xuất nhập khẩu là công tác riêng của các Công ty xuất nhập
khẩu. Ngày nay trong điều kiện kinh tế mở nó không chỉ là công việc của riêng
các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nữa mà các doanh nghiệp sản xuất cũng tham
gia tích cực vào lĩnh vực này là vì những lý do sau: các Công ty buôn bán không
theo kịp về sự cấu tạo sản phẩm, tiến bộ khoa học kỹ thuật đã cho phép sản phẩm
có cấu tạo thờng xuyên thay đổi và theo xu hớng ngày càng gọn và tinh vi hơn,
số lợng nhiều do vậy các nhà thơng mại thuần tuý không theo kịp.
12
- Ngày nay dịch vụ đã trở thành công cụ cạnh tranh quan trọng thì càng
đòi hỏi phải có sự tham gia trực tiếp của các nhà sản xuất vào thơng mại Quốc
tế.
- Do khuynh hớng đào tạo, các nhà xuất nhập khẩu trớc đây không đợc
đào tạo dẫn đến không am hiểu về kỹ thuật đặc biệt kỹ thuật bảo hành đối với
các hàng hoá gọn nhẹ đòi hỏi kỹ thuật cao. Bên cạnh đó thì các nhà sản xuất
ngày nay lại am hiểu và có nghiệp vụ kinh doanh thơng mại Quốc tế nh trình độ
ngoại ngữ, trình độ đàm phán, ký kết và thực hiện các hợp đồng sao cho có hiệu
quả
II. Những nội dung chủ yếu trong hoạt động kinh doanh xuất
khẩu ở các doanh nghiệp.
Hoạt động xuất khẩu là một quá trình kinh doanh bao gồm nhiều công
đoạn khác nhau, mỗi công đoạn lại bao gồm nhiều hoạt động mang những đặc
điểm riêng đợc tiến hành theo những cách thức nhất định. Hoạt động xuất khẩu
mang tính phức tạp hơn hoạt động thơng mại trong nớc bởi nhiều lẽ nh: bạn hàng
ở cách xa nhau, bất đông ngôn ngữ, hoạt động chịu sự điều tiết của nhiều hệ
thống pháp luật, phong tục tập quán, thói quen tâm lý khác nhau, hệ thống tài
chính khác nhau Do đó trớc khi vào giao dịch đơn vị kinh doanh cần chuẩn bị
chu đáo.
A. Nghiên cứu tiếp cận thị trờng và xác định mặt hàng xuất
khẩu:
Có thể khẳng định rằng thị trờng là yếu tố sống còn của bất cứ quá trình
kinh doanh nào. Thị trờng là yếu tố vận động không ngừng mà bất cứ doanh
nghiệp nào cũng nỗ lực tìm hiểu, nghiên cứu để chỉ ra phơng thức hoạt động của
nó nh thế nào.
Nghiên cứu thị trờng xuất khẩu thực chất là phơng pháp đã đợc tiêu chuẩn
hoá có hệ thống và tỉ mỷ để xử lý các vấn đề Marketing với mục đích tìm ra
những điều cần thiết, thích hợp để tìm ra thị trờng cho các loại hàng hoá, dịch vụ
nào đó trong một khoảng thời gian và nguồn tài lực hạn chế.
Nghiên cứu thị trờng xuất khẩu có nhứng đặc thù và khó khăn:
- Đó là một lĩnh vực rất rộng, cần có đợc mọi hiểu biết phong phú và đa
dạng trong những lĩnh vực mà không phải bao giờ cũng đợc chuẩn bị sẵn. Nó có
thể đợc miêu tả qua sơ đồ sau:
13
Nhu cầu
Ng ời chỉ dẫn
Ng ời phân phối
Cạnh tranh nội địa và n ớc ngoài
Cung cấp
Môi tr ờng
kinh tế
Môi tr ờng
văn hoá - xã hội
Môi tr ờng
công nghệ
Môi tr ờng
pháp lý
- Những khó khăn về kỹ thuật thu thập thông tin. Các bí quyết kỹ thuật
nghiên cứu thơng mại trên thị trờng nội địa lại thờng khó vận dụng do những đặc
trng riêng của thị trờng nớc ngoài.
Sự thiếu thông tin thống kê đủ tin cậy cũng gây khó khăn cho việc nghiên
cứu thăm dò và không thể xây dựng một mẫu đại diện cho tổng thể cần nghiên
cứu.
Tại hiện trờng, việc thu nhập thông tin cũng gặp khó khăn rất lớn. Trớc hết
đó là vấn đề hạn chế theo luật pháp, đặc biệt là một số nớc Trung Phi và Nam
Mỹ, việc nghiên cứu thị trờng chỉ có thể đợc tiến hành sau khi chính quyên địa
phơng cho phép.
Việc nghiên cứu thị trờng phải đợc tiến hành dựa trên một số phơng pháp
nhất định, chứ không phải chỉ đơn thuần dựa vào cảm tính.
- Phơng pháp nghiên cứu tại văn phòng:
Nghiên cứu tại văn phòng cơ bản là thu thập thông tin từ các nguồn tài liệu
có xuất bản hoặc không xuất bản. Theo phơng pháp này cần có đội ngũ chuyên
gia có khả năng phân tích, phải sử dụng các công cụ tiên tiến.
Nguồn t liệu để phục vụ có thể lấy từ các nguồn sau:
+ Nguồn tài liệu có xuất bản từ các tổ chức, các cơ quan chẳng hạn nh
thông tin thị trờng của các phòng thơng mại, văn phòng chính phủ
- Phơng pháp nghiên cứu tại chỗ
Nghiên cứu tại chỗ là việc thu nhập thông tin chủ yếu thông qua tiếp xúc
với khách hàng, ngời kinh doanh trên thị trờng
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét