Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

tổ choc kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất và thương mại bao bì hải âu


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "tổ choc kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh sản xuất và thương mại bao bì hải âu": http://123doc.vn/document/1053377-to-choc-ke-toan-tap-hop-chi-phi-san-xuat-va-tinh-gia-thanh-san-pham-tai-cong-ty-tnhh-san-xuat-va-thuong-mai-bao-bi-hai-au.htm


chi phí sản xuất nhằm thúc đẩy không ngừng việc tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và phát huy
hơn nữa vai trò của công cụ kế toán với sự phát triển của doanh nghiệp. Bởi
vậy, chi phí đợc phân loại theo các tiêu thức khác nhau. Sau đây là một số cách
phân loại chi phí sản xuất chủ yếu:
1.2.2.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi
phí.
Theo cách phân loại này, căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của chi
phí sản xuất khác nhau để chia ra các yếu tố chi phí, mỗi yếu tố chi phí chỉ bao
gồm những chi phí có cùng nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát
sinh ở lĩnh vực hoạt động sản xuất nào, ở đâu và mục đích hoặc tác dụng của
chi phí nh thế nào. Vì vậy cách phân loại này còn gọi là phân loại theo yếu tố.
Theo quy định hiện hành toàn bộ chi phí sản xuất đợc chia ra 6 yếu tố sau:
Yếu tố nguyên liệu, vật liệu, động lực: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ,
dụng cụ, dùng cho sản xuất.
Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp theo lơng: Phản ánh tổng số tiền l-
ơng và phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho công nhân viên sản xuất.
Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ: Các khoản này đợc trích theo tỷ lệ quy định
trên tổng số tiền lơng và phụ cấp lơng phải trả cho công nhân viên sản xuất.
Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích
trong kỳ cho tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất.
Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp
đã chi trả về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài nh tiền điện, tiền nớc, tiền bu
phí phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền
cha phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ.
Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí có tác dụng
rất to lớn trong quản lý chi phí sản xuất, nó cho biết kết cấu tỷ trọng của từng
yếu tố chi phí sản xuất để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi
phí sản xuất. Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo
cáo tài chính; cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất, lập
kế hoạch cung ứng vật t, kế hoạch quỹ lơng, cho kỳ sau.
5
1.2.2.2. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí
Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích và công
dụng nhất định đối với hoạt động sản xuất. Theo cách phân loại này, căn cứ vào
mục đích công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi
phí khác nhau; mỗi khoản mục chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục
đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế nh thế nào.
Vì vậy, cách phân loại này còn đợc gọi là phân loại chi phí theo khoản mục.
Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đợc chia thành các khoản mục chi
phí sau:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên
vật liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp
sản xuất sản phẩm.
* Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lơng, trích
BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất, không tính vào khoản
mục này số tiền công và trích BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên sản xuất
chung, nhân viên quản lý và nhân viên bán hàng.
* Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt động sản
xuất chung ở các phân xởng, tổ đội sản xuất. Gồm có: Chi phí nhân viên phân
xởng, chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất, chi phí KHTSCĐ, chi phí dịch vụ mua
ngoài, chi phí bằng tiền khác.
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí có tác
dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số
liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và lập
kế hoạch giá thành sản phẩm cho kỳ sau. Qua đó sẽ giúp những nhà quản lý có
biện pháp sử dụng chi phí một cách hợp lý, tiết kiệm, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
1.2.2.3. Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khối l-
ợng công việc, sản phẩm hoàn thành.
Với mục đích kiểm tra chi phí, điều tiết chi phí cho phù hợp đồng thời
thuận lợi cho việc lập kế hoạch, đề ra các quyết định kinh doanh. Toàn bộ chi
phí sản xuất kinh doanh đợc phân chia theo mối quan hệ với khối lợng công
việc hoàn thành. Theo cách phân loại này chi phí đợc phân thành ba loại: chi
phí biến đổi (biến phí), chi phí cố định (định phí) và chi phí hỗn hợp.
6
* Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lợng
công việc hoàn thành. Tuy nhiên, các chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị
sản phẩm thì lại có tính cố định.
* Định phí là những chi phí không thay đổi về tổng số so với khối lợng
công việc hoàn thành. Nhng các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản phẩm
thì lại biến đổi nếu số lợng sản phẩm thay đổi.
* Chi phí hỗn hợp là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến
phí lẫn định phí. ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc
điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí.
Ngoài các cách phân loại trên, để phục vụ cho việc phân tích đánh giá
tình hình sử dụng chi phí, chi phí sản xuất còn đợc phân loại thành:
- Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
- Chi phí tổng hợp và chi phí đơn nhất
-
Mỗi cách phân loại chi phí đều có những tác dụng nhất định trong công
tác quản lý và hạch toán chi phí ở doanh nghiệp.
1.3. ý nghĩa của công tác quản lý CPSX trong quá trình
hoạt động SXKD
Công tác quản lý chi phí sản xuất trong sản xuất kinh doanh có ý nghĩa
rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay. Công tác quản lý chi phí sản xuất nhằm
tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết
của nhà nớc cho phép doanh nghiệp sản xuất tự chủ trong hạch toán kinh
doanh, lấy thu bù chi, đảm bảo có lãi. Càng tiết kiệm đợc nhiều chi phí sản xuất
thì càng có điều kiện để hạ giá thành sản phẩm. ở nớc ta hiện nay, yếu tố cạnh
tranh ngày càng gay gắt hơn, cho nên việc tiết kiệm chi phí để hạ giá thành sản
phẩm có ý nghĩa rất quan trọng. Đây là vấn đề vừa là mục đích, vừa là chiến lợc
mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm.
1.4. Giá thành sản phẩm, Phân loại giá thành sản phẩm.
1.4.1. Khái niệm giá thành sản phẩm
Trong quá trình sản xuất ở một doanh nghiệp, một mặt doanh nghiệp
phải bỏ ra những chi phí sản xuất, mặt khác kết quả sản xuất của doanh nghiệp
là thu đợc những sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành, đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn
thành gọi chung là thành phẩm cần phải đợc tính giá thành tức là những chi phí
7
đã bỏ ra để sản xuất ra chúng. Theo quan điểm của kế toán Việt Nam hiện nay,
giá thành đợc định nghĩa nh sau:
Giá thành là chi phí sản xuất tính cho một khối lợng hoặc một đơn vị
sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất đã hoàn thành trong điều
kiện công suất bình thờng ,,
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lợng sản
xuất, phản ánh hiệu quả sử dụng các loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn trong
quá trình sản xuất cũng nh các giải pháp kinh tế, kỹ thuật mà doanh nghiệp đã
thực hiện, nhằm đạt đợc mục đích sản xuất, đợc khối lợng sản phẩm nhiều nhất
với chi phí sản xuất tiết kiệm và hạ giá thành. Giá thành sản phẩm còn là căn cứ
để tính toán xác định hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất của doanh
nghiệp. Tuy nhiên, không phải ai có chi phí sản xuất phát sinh là đã xác định
ngay đợc giá thành mà cần thấy đợc rằng, giá thành là chi phí đã kết tinh trong
một kết quả sản xuất đợc xác định theo những tiêu chuẩn nhất định.
1.4.2. Phân loại giá thành sản phẩm
Với mục đích quản lý tốt giá thành sản phẩm cũng nh yêu cầu xây dựng
giá cả hàng hoá, kế toán cần phải phân biệt các loại giá thành khác nhau. Giá
thành đợc xem xét dới nhiều giác độ, phạm vi tính toán khác nhau, về lý luận
cũng nh thực tiễn. Có các cách phân loại giá thành chủ yếu sau:
* Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành:
Căn cứ vào thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành, giá thành sản phẩm
chia ra làm 3 loại:
- Giá thành kế hoạch:
Giá thành kế hoạch là loại giá thành đợc xác định trớc khi bắt đầu sản
xuất của kỳ kế hoạch dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch. Giá
thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ
để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ
giá thành của doanh nghiệp.
- Giá thành định mức:
Giá thành định mức là giá thành đợc xác định trên cơ sở các định mức
chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch. Giá thành
định mức đợc xem nh là căn cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức
tiêu hao yếu tố vật chất khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất và đợc xây
dựng trớc khi bắt đầu sản xuất.
8
- Giá thành thực tế:
Giá thành thực tế là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sản
xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sản
xuất sản phẩm. Giá thành thực tế sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản
ánh kết quả sản xuất của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải
pháp kinh tế - tổ chức - kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ
sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí,
xác định đợc các nguyên nhân vợt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán.
Từ đó điều chỉnh kế hoạch hoặc định mức chi phí cho phù hợp.
* Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí:
Theo phạm vi tính toán giá thành, giá thành sản phẩm đợc chia làm hai loại:
- Giá thành sản xuất (hay còn gọi là giá thành công xởng)
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan đến sản xuất,
chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xởng sản xuất, bao gồm chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Giá thành
sản xuất sản phẩm đợc dùng để ghi sổ cho sản phẩm đã hoàn thành nhập kho
hoặc giao cho khách hàng. Giá thành sản xuất của sản phẩm cũng là căn cứ để
tính toán giá vốn hàng bán và lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất.
- Giá thành toàn bộ (hay còn gọi là giá thành tiêu thụ, giá thành đầy đủ)
Giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm giá thành sản xuất của sản
phẩm cộng thêm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản
phẩm đó. Giá thành toàn bộ của sản phẩm chỉ đợc tính toán, xác định khi sản
phẩm, công việc hoặc lao vụ đã đợc tiêu thụ. Giá thành toàn bộ của sản phẩm là
căn cứ để tính toán, xác định lãi trớc thuế của doanh nghiệp.
Nh vậy, theo cách phân loại này cho phép các nhà quản lý xác định hiệu
quả sản xuất kinh doanh của từng loại mặt hàng, dịch vụ. Song do khi lựa chọn
tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
doanh nghiệp cho từng loại mặt hàng, dịch vụ có những hạn chế nhất định nên
việc phân bổ chỉ mang tính tơng đối.
9
1.5.Đối tợngtập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
1.5.1. Đối tợng tập hợp chi phí
Xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là xác định giới hạn về mặt
phạm vi mà chi phí cần đợc tập hợp để phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và
tính giá thành sản phẩm .
Thực tế hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp có thể tiến hành ở
nhiều địa điểm, phân xởng, tổ đội sản xuất khác nhau. ở từng địa điểm sản xuất
lại có thể sản xuất chế biến nhiều sản phẩm, nhiều công việc, lao vụ khác nhau,
theo các quy trình công nghệ khác nhau. Do đó chi phí sản xuất của doanh
nghiệp cũng phát sinh ở nhiều địa điểm, nhiều bộ phận, liên quan đến nhiều sản
phẩm, công việc. Nh vậy, để xác định đúng đắn đối tợng hạch toán chi phí sản
xuất nhằm thực hiện tốt công tác hạch toán chi phí thì cần phải dựa trên một số
tiêu thức. Căn cứ vào một số tiêu thức, đối tợng hạch toán chi phí sản xuất đợc
xác định nh sau:
Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:
- Doanh nghiệp có quy trình công nghệ là sản xuất giản đơn: Đối tợng
hạch toán chi phí sản xuất có thể là sản phẩm hay toàn bộ quá trình sản xuất.
- Doanh nghiệp có quy trình công nghệ phức tạp: Đối tợng hạch toán chi
phí sản xuất có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân
xởng sản xuất hoặc bộ phận sản xuất.
Căn cứ vào loại hình sản xuất sản phẩm :
- Với loại hình sản xuất đơn chiếc thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
là từng sản phẩm.
- Với loại hình sản xuất hàng loạt thì đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
có thể là từng đơn đặt hàng hoặc từng loại sản phẩm tuỳ thuộc vào từng quy
trình công nghệ sản xuất.
Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh:
Nếu trình độ hạch toán càng cao thì đối tợng tập hợp chi phí càng cụ thể
và chi tiết, ngợc lại nếu trình độ thấp thì đối tợng có thể bị hạn chế và thu hẹp,
không đợc chi tiết, cụ thể.
Việc xác định đúng đắn đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù
hợp với đặc điểm, tình hình hoạt động sản xuất, đặc điểm quy trình sản xuất
sản phẩm và đáp ứng đợc yêu cầu quản lý chi phí sản xuất của doanh nghiệp
10
mới giúp cho tổ chức tốt nhất công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Ngoài
ra còn phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm đợc kịp thời, đúng đắn.
1.5.2. Đối tợng tính giá thành sản phẩm
Đối tợng tính giá thành sản phẩm là các loại sản phẩm do doanh nghiệp
sản xuất ra dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng cần phải tính tổng giá thành và
giá thành đơn vị
Việc xác định đối tợng tính giá thành là công việc cần thiết đầu tiên
trong toàn bộ công việc tính giá thành sản phẩm của kế toán. Bộ phận kế toán
giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, các loại sản
phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất và tính chất sản xuất của chúng để
xác định đối tợng tính giá thành cho thích hợp. Để xác định chính xác đối tợng
tính giá thành cần dựa vào các căn cứ sau:
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất:
- Với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn: Đối tợng tính giá thành chỉ
có thể là sản phẩm đã hoàn thành ở cuối quá trình sản xuất.
- Với quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục: Đối tợng tính giá thành có
thể là thành phẩm ở giai đoạn chế biến cuối cùng, cũng có thể là các loại nửa
thành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn sản xuất.
- Với quy trình sản xuất phức tạp kiểu song song (lắp ráp): Đối tợng tính
giá thành có thể là sản phẩm đợc lắp ráp hoàn chỉnh, cũng có thể là từng bộ
phận, chi tiết sản phẩm.
Loại hình sản xuất:
- Với loại hình sản xuất đơn chiếc và sản xuất những loạt nhỏ: Đối tợng
tính giá thành là từng sản phẩm hay từng loại sản phẩm.
- Với sản xuất hàng loạt khối lợng lớn: Đối tợng tính giá thành là nhóm
bán thành phẩm hay nhóm sản phẩm cuối cùng.
Yêu cầu và trình độ quản lý:
- Với trình độ quản lý cao có thể chi tiết đối tợng tính giá thành ở các
giác độ khác nhau.
- Với trình độ quản lý thấp đối tợng tính giá thành có thể là nhóm các
sản phẩm cùng loại có kích cỡ khác nhau hoặc có thể quy định về sản phẩm
gốc.
11
Việc xác định đối tợng tính giá thành là căn cứ để kế toán giá thành tổ
chức các bảng tính giá thành sản phẩm, lựa chọn phơng pháp tính giá thành phù
hợp, tổ chức công việc tính giá thành hợp lý, phục vụ cho việc quản lý và kiểm
tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và tính toán hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
1.6. nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn luôn đợc các nhà quản lý doanh
nghiệp quan tâm, vì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu
phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Thông qua những
thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do bộ phận kế toán cung
cấp, những ngời quản lý doanh nghiệp nắm đợc chi phí sản xuất và giá thành
sản phẩm thực tế của từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm, lao vụ cũng nh
kết quả của toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để phân
tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình
hình sử dụng tài sản, vật t, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá
thành sản phẩm, để có biện pháp quản lý thích hợp.
Để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm, đáp ứng đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp kế toán cần thực hiện các
nhiệm vụ chủ yếu sau:
Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất
sản phẩm của doanh nghiệp để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và
phơng pháp tính giá thành thích hợp.
Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối t-
ợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phơng pháp thích hợp đã
chọn, cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi
phí và yếu tố chi phí quy định, xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở
dang cuối kỳ.
Vận dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính toán giá thành và
giá thành đơn vị của các đối tợng tính giá thành theo đúng các khoản mục quy
định và đúng kỳ tính giá thành đã xác định.
12
Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho lãnh
đạo doanh nghiệp và tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi
phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ
giá thành sản phẩm, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng đề xuất biện pháp
thích hợp để phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm.
1.7. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
1.7.1. Tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng
Để theo dõi tình hình phát sinh và tập hợp chi phí sản xuất theo các đối t-
ợng chịu chi phí, kế toán sử dụng các tài khoản sau:
* TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ( CP NL,VL TT ):
Kế toán sử dụng TK 621 Chi phí NL, VL trực tiếp để phản ánh chi phí
NL,VL sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, dịch vụ trong kỳ,
cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 621 CP NL,VL trực tiếp:
Bên Nợ :
Trị giá thực tế NL, VL xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản
phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán .
Bên Có :
- Trị giá NL, VL sử dụng không hết nhập lai kho;
- Kết chuyển chi phí NL, VL trực tiếp trên mức bình thờng không đợc tính
vào trị giá hàng tồn kho, tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
- Kết chuyển chi phí NL, VL trực tiếp phát sinh ở mức bình thờng vào bên
nợ tìa khoản 154 CP SX KD dở dang ( hoặc bên Nợ 631 Giá thành
sản xuất )
Tài khoản 621 CP NL,VL TT cuối kỳ không có số d, đợc mở chi tiết
cho từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất
* TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp. ( CP NCTT ):
Kế toán sử dụng TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp để phản ánh chi
phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất- kinh doanh.
13
TK 622 đợc dùng để tập hợp và kết chuyển CP NC của công nhân sản xuất vào
TK CP và tính giá thành sản phẩm
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 622 CP NCTT:
Bên Nợ :
CP NCTT tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm
Bên Có :
- Kết chuyển CP NCTT trên mức bình thờng không đợc tính vào trị giá
hàng tồn kho, tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
- Kết chuyển CP NCTT ở mức bình thờng vào bên Nợ TK 154 Chi phí
sản xuất, kinh doanh dở dang ( hoặc bên Nợ TK 631 Giá thành sản
xuất ) để tính vào giá thành của sản phẩm, dịch vụ .
TK 622 CP NCTT không có số d cuối kỳ và đợc mở chi tiết cho từng
đối tợng chịu chi phí.
* TK 627 - Chi phí sản xuất chung ( CP SXC ):
Kế toán sử dụng TK 627 Chi phí sản xuất chung để phản ánh chi phí
phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xởng, bộ phận sản xuất,
đội, công trờng
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 627 CP SXC :
Bên Nợ :
Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có :
- Các khoản ghi giảm chi phi sản xuất chung;
- Chi phí sản xuất chung cố định phát sinh ở mức bình thờng và chi phí sản
xuẩt chung biến đổi đợc kết chuyển vào TK 154 Chi phí sản xuất kinh
doanh dở dang ( hoặc vào TK 631 Giá thành sản xuất )
Tài khoản 627 CP SXC cuối kỳ không có số d, đợc mở chi tiết theo
từng phân xởng, bao gồm các tài khoản cấp II sau:
+ TK 6271 - Chi phí nhân viên phân xởng
+ TK 6272 - Chi phí nguyên vật liệu
+ TK 6273 - Chi phí công cụ, dụng cụ
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét