Thứ Năm, 17 tháng 4, 2014

Giáo án Ngữ văn 8(2009-2010)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án Ngữ văn 8(2009-2010)": http://123doc.vn/document/554628-giao-an-ngu-van-8-2009-2010.htm


Giáo viên :Đinh Thu Bình Trường THCS Liên Hồng
Giáo án:Ngữ văn 8
- GV treo bảng phụ
- GV hỏi : Hãy nhắc lại khái niệm nghóa của từ (có thể cho điểm
phần trả lời của hs ).
 HS trả lời : Nghóa của từ là nội dung mà từ biểu thò.
- GV hỏi : Nghóa của từ động vật rộng hay hẹp hơn nghóa của từ
thú , chim , cá, ? Vì sao ?
 HS trả lời : Rộng hơn vì nghóa của từ động vật bao hàm nghóa
của từ thú chim , cá .
- GV hỏi : Nghóa của từ thú rộng hay hẹp hơn nghóa của từ voi ,
hươu ?
- GV hỏi : Nghóa của từ chim rộng hay hẹp hơn nghóa của từ tu hú,
sáo ?
- GV hỏi : Nghóa của từ cá rộng hay hẹp hơn nghóa của từ cá rô , cá
thu ? Vì sao ?
 HS trả lời : Thú rộng hơn voi hươu, chim rộng hơn nghóa của từ tu
hú, sáo, cá rộng hơn nghóa của từ cá rô, cá thu.
Vì các từ thú, chim, cá, bao hàm phạm vi nghóa của các từ voi hươu,
tu hú, sáo, cá rô, cá thu .
- GV hỏi : Nghóa của các từ thú, chim, cá rộng nghóa của những từ
nào và hẹp hơn nghóa của những từ nào ?
 HS trả lời : + Thú rộng hơn nghóa của từ voi, hươu và hẹp hơn
nghóa của từ động vật.
+ Chim rộng hơn từ tu hú , sáo và hẹp hơn từ động
vật
+ Cá rộng hơn nghóa của các từ cá rô, cá thu và hẹp
hơn nghóa của từ động vật .
- GV hỏi : Qua tìm hiểu trên em hãy cho biết thế nào là cấp độ khái
quát của nghóa từ ngữ ?
 HS trả lời nghóa của một từ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc
hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghóa của từ khác.
- GV yêu cầu học sinh cho ví dụ và tùy thuộc vào học sinh nếu thấy
đúng cho ghi lên bảng.
- GV hỏi : Thế nào là từ ngữ nghóa rộng ? Cho ví dụ ?
 HS trả lời : Từ ngữ được coi là nghóa rộng khi phạm vi nghóa của
từ ngữ đó bao hàm phạm vi nghóa của từ ngữ khác .
- GV yêu cầu học sinh gạch chân từ bao hàm và một số từ ngữ .
- GV hỏi : Thế nào là từ ngữ nghóa hẹp ? Cho ví dụ ?
 HS trả lời khi phạm vi nghóa của từ ngữ đó được bao hàm trong
phạm vi nghóa của một từ khác.
- GV yêu cầu hs gạch chân từ được bao hàm và một từ ngữ.
- GV hỏi : Em hiểu như thế nào về phạm vi nghóa của một từ ? Cho
ví dụ ?
A . Tìm hiểu bài
I/ Từ ngữ nghóa rộng – Từ ngữ nghóa
hẹp
a/ Khái niệm (SGK)
b/ Ví dụ :
-Từ ngữ nghóa rộng : Trang
phục(quần, áo )
- Từ ngữ nghóa hẹp : bút (bút bi, bút
máy)
- Từ ngữ có nghóa rộng với những từ
này
nhưng có nghóa hẹp với một từ ngữ
khác.
Vũ khí
Súng Bom
Súng trường dại bác Bom bi Bom
ba càng


a/
Y phục
Quần o
Quần đùi Quần dài o dài o sơ
mi
5
Giáo viên :Đinh Thu Bình Trường THCS Liên Hồng
Giáo án:Ngữ văn 8
 HS trả lời : Một từ ngữ có nghóa rộng với những từ ngữ này đồng
thời có thể có nghóa hẹp đối với một từ ngữ khác .
III/ Tổng kết
- GV yêu cầu hs hệ thống lại kiến thức đã được tìm hiểu.
 HS hệ thống lại.
- GV chốt lại hệ thống kiến thức.
- GV yêu cầu hs đọc to phần ghi nhớ .
IV/ luyện tập
- GV yêu cầu học sinh đọc bài tập 1/ 10 – 11.
Gv hỏi : bài tập yêu cầu làm gì ?
 hs trả lời : lập sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát của nghóa từ ngữ .
- gv gọi 2 học sinh lên bảng vẽ sơ đồ.
- Hs dưới lớp xem và nhận xét.
- gv nhận xét và đánh giá.
- GV yêu cầu hs làm bài tập 2 /11
- GV hỏi : bài tập yêu cầu làm gì ?
 HS trả lời : Yêu cầu tìm từ ngữ có nghóa rộng
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm
- GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày
- HS nhóm khác nhận xét
- GV chốt và nhận xét chung hoạt động và kết quả làm bài của từng
nhóm .
- GV yêu cầu hs đọc bài 3 /11
- GV hỏi : Bài tập yêu cầu làm gì ?
 HS trả lời : Yêu cầu tìm từ ngữ có nghóa hẹp .
- GV chia bảng thành 4 phần và chia lớp thành 4 nhómvà yêu cầu
mỗi nhóm lần lượt cử người lên tìm từ cho các câu . sau một phút
nhóm nào tím được nhiều hơn sẽ thắng và được vỗ tay
- HS đọc bài tập 4 /11
- GV hỏi : bài tập yêu cầu làm gì ?
 HS trả lời : Tìm ra từ không thuộc phạm vi nghóa.
- GV lần lượt gọi từng học sinh đứng tại chỗ trả lời
- Học sinh nhận xét.
GV nhận xét

b/ Vũ khí
Súng Bom
Súng trường dại bác Bom bi
Bom bi

càng

Bài tập 2 : Từ ngữ có nghóa rộng
a/ chất đốt
b/ nhệ thuật
c/ thức ăn
d/ nhìn
e/ đánh
Bài tập 3 : Tìm từ có nghóa hẹp.
a/ Xe cộ : xe máy, xe đạp, xe tải.
b/ Kim loại : đồng vàng bạc sắt
c/ Hoa quả : hoa hồng, hoa lan, lê,
táo.
d/ Người họ hàng : anh , em, chú,
dì, cậu . . .
e/ Mang : xách, khiêng, vác.
Bài 4 :Từ không thuộc phạm vi nghóa
a/ Thuốc lào
b/ Thủ quỹ
c/ Bút điện
d/ Hoa tai

V/ Củng cố, dặn dò
- Thế nào là cấp độ khái quát nghóa của từ ngữ ?
- Thế nào là từ có nghóa rộng, từ có nghóa hẹp ?
- Phạm vi nghóa của một từ ngữ là thế nào ?
- Gv hệ thống lại phần trả lời của hs Về nhà học bài nắm kỹ lại ghi nhớ, làm lại bài tập, đọc lại văn bản
“tôi đi học “của Thanh Tònh thông qua đó soạn bài và tìm hiểu trước bài “ tính thống nhất về chủ đề của văn bản
6
Giáo viên :Đinh Thu Bình Trường THCS Liên Hồng
Giáo án:Ngữ văn 8
Tiết 4 TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
A . Mục tiêu cần đạt : ( sgk )
B . Chuẩn bò :1 . Giáo viên :- Sơ đồ về tính thống nhấtchủ đề của văn bản “Tôi đi học”
- Văn bản tôi đi học của tác giả Thanh Tònh
- Phương pháp giảng dạy thích hợp và hệ thống kiến thức cho học sinh
2. Học sinh :- chuẩn bò bài soạn ở nhà để áp dụng vào bài học
C . Tiến trình lên lớp :
I/ Khởi động :1/ n đònh
2/ Bài cũ : - Chủ đề văn bản là gì ? kiểm tra phần chuẩn bò bài ở nhà của học sinh.
3/ Giới thiệu bài mới : - Để biết được chù đề của văn bản , tính thống nhất của chủ đề . để biết viết một
văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề ; biết xác đònh và duy trì đối tượng trình bày, chọn lựu, sắp xếp các
phần sao cho văn bản tập trung nêu bật ý kiến , cảm xúc của mình.
II/ Hình thành kiến thức mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
- GV gọi học sinh đọc văn bản tôi đi học .
? GV hỏi : Tác giả nhớ lại những kỷ niệm sâu sắc nào trong
thời thơ ấu của mình ?
Sự hồi tưởng ấy gợi nên ấn tượng gì trong lòng tác giả ?
 Học sinh trả lời : + Buổi đầu tiên đi học.
+ Cảm giác buâng khuâng , xao xuyến và
tâm trạng náo nức, bỡ ngỡ của nhân vật tôi.
? GV hỏi : Chủ đề của văn bản tôi đi học là gì ?
 Học sinh trả lời : Những kỷ miệm sâu sắc về buổi tựu
trường đầu tiên .
? GV hỏi : Kỷ miệm sâu sắc về buổi tựu trường đầu tiên có
xuyên suốt văn bản hay không ?
 Học sinh trả lời : Kỷ miệm sâu sắc về buổi tựu trường đầu
tiên được thể hiện xuyên suốt văn bản
? GV hỏi : qua tìm hiểu trên em hãy cho biết chủ đề của văn
bản là gì ?
 Học sinh trả lời : chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà
văn bản biểu đạt.
- Giáo viên chốt : chủ đề văn bản là đối tượng và vấn đề
chính mà văn bản biểu đạt.
- GV giới thiệu chuyển ý : chủ đề và vấn đề chính được
xuyên suốt tác phẩm văn bản nó phải có sự thống nhất .
? GV hỏi : nhan đề của văn bản đề cập đến nhân vật nào ?
Và làm gì ?
 Học si nh trả lời : tôi _ đi học
- GV yêu cầu : hãy tìm những t72 ngữ, câu văn trong văn bản
viết về những kỷ niệm buổi tựu trường đầu tiên .
 Học sinh thảo luận nhóm và trình bày :
A . Tìm hiểu bài.
I/ Chủ đề của văn bản.
- Tôi ( đối tượng chính )
- Kỷ niệm sâu sắcvề buổi tựu trường
đầu tiên ( vấn đề chính )
II/ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
7
Giáo viên :Đinh Thu Bình Trường THCS Liên Hồng
Giáo án:Ngữ văn 8
+ Từ tôi được lặp lại 65 lần ( 8 từ lòng tôi, 2 từ trí tôi . . . )
+ Các từ ngữ biểu thò ý nghóa đi học được lặp lại nhiều lần
+ Các câu văn nhắc lại kỷ niệm của buổi tựu trường đầu
tiên tự trường trong đời :
* Hôm nay tôi đi học.
* Lòng tôi lại nao nức những kỷ niệm mơn man .
* Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy
* Hai quyển vở ở trên tay tôi bắt đầu thấy nặng.
* Tôi bặm tay gì thật chặt.
? gv hỏi : tìm hhững từ ngữ chi tiết neu bật cảm giác mới lạ
xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật tôi khi cùng mẹ đến trường , khi
cùng các bạn vào lớp học ?
- học sinh thảo luận nhóm + trên đường đi học :
* cảm nhận về con đường : quen -> thấy lạ , cảnh vật
chung quanh đều thay đổi .
* hay đổi hành vi : qua sông thả diều , ra đồng nô đùa ->
dđi học cố làm một học trò thực sự .
+ trên sân trường :* cảm nhận về sân trường : nhà trường
cao ráo , sạch sẽ hơn các nhà trong làng , sân rộng , mình
cao , lòng đâm ra lo sợ vẫn vơ .
* cảm giác bỡ ngỡ lúng túng khi xếp hàng vào lớp : đứng
nép bên người thân , chỉ dám nhìn một nửa , dám đi từng bước
nhẹ , muốn tay nhưng còn ngập ngừng e sợ , thấy nặng nề
một cách lạ , nức nở khóc theo .
+ trong lớp học : trước đây có thể đi chơi cả ngày không
thấy xa nhà , xa mẹ -> xa mẹ , nhớ nhà .
-gv chốt từ sự phân tích tìm hiểu trên về nhân vật “tôi” khi
cùng mẹ đến trường mang với bao cảm giác, xúc cảm nỗi
lòng đã giúp cho ta hình dung được sự trọng đại của sự học
hành vàđó là tính thống nhất của chủ đề văn bản“tôi đi học”
? gv hỏi : thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản ?
Nó được thể hiện ở những phương diện nào trong văn bản ?
(Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ
đề đã xác đònh , không xa rời hay lạc sang chủ đề khác- Nó
được thể hiện qua từ ngữ , câu văn .)
? GV hỏi : Làm thế nào để viết một văn bản đảm bảo tính
thống nhất về chủ đề ?
 HS trả lời : Để viết một văn bản cần xác đònh chủ đề được
thể hiện ở nhan đề , đề mục , trong quan hệ giữa các phần
của văn bản và các từ ngữ then chốt được lặp đi , lặp lại .
- GV cho học sinh đọc lại phần ghi nhớ sgk / 12
III/ Tổng kết : ( 2’ )
8
Chủ đề
Tôi
Tính
thống
nhất
Kỷ niệm
sâu sắc
về buổi
tựu trường
đầu tiên
Giáo viên :Đinh Thu Bình Trường THCS Liên Hồng
Giáo án:Ngữ văn 8
- GV hỏi : chủ đề của văn bản là gì ? Thế nào là tính thống
nhất về chủ đề của văn bản ? Làm thế nào để viết 1 văn bản
đảm bảo tính thống nhất về chủ đề .
 HS trả lời 3 ý trong phần ghi nhớ sgk / 12
IV / Luyện tập : ( 15’ )
- GV gọi hs đọc bài tập 1
? GV hỏi : Bài tập yêu cầu làm gì ?
? GV hỏi : Văn bản viết về đối tượng nào và về vấn đề gì ?
 HS trả lời : - Đối
tượng : Rừng cọ quê tôi
- Vấn đề : Sự gắn bó giữa rừng cọ và con người .
? GV hỏi : Các đọan văn đã trình bày đối tượng và vấn đề
theo thứ tự nào ?
- HS trả lời : hợp lí
? GV hỏi : theo em có thể thay đổi trật tự sắp xếp này được
không ? Vì sao ?khó có thể thay đổi vì nó được bố trí theo ý
đồ đã đònh .
? GV yêu cầu : Hãy nêu chủ đề của văn bản trên ?
 HS trả lời : vẻ đẹp và ý nghóa của rừng cọ quê tôi
? GV yêu cầu : hãy chứng minh làm sáng tỏ chủ đề .
 Học sinh chứng minh : những vấn đề được ghi bên.
? GV những từ ngữ câu văn nào thể hiện chủ đề của văn bản?
 HS thảo luận trả lời : rừng cọ, lá cọ, thân cọ, sự gắn bó
mật thiết với nhân vật tôi , công dụng của cây cọ.
- GV gọi hs đọc bài tập 2 /14
? GV hỏi : bài tậpyêu cầu làm gì ?
 HS trả lời : xác đònh ý làm cho lạc đề.
- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và trình bày.
 HS trình bày : các ý (b) và (d) làm cho bài viết thiếu sự
thống nhất dẫn đến lạc đề.
- GV yêu cầu học sinh đọc bài tập 3 và xác đònh yêu cầu của
bài tập.
? GV hỏi : theo em những ý nào lạc đề, những ý nào cần giữ
lại và những ý nào cần bổ sung.
 HS trả lời : + Lạc đề (c) và (g)
+ Thay đổi hay bổ sung (b), (e), (h).
+ Giữ nguyên : (a) và (d)
III/ Ghi nhớ : (SGK/12)
B. Luyện tập
Bài tập 1 : tính thống thất của chủ đề văn
bản “ rừng cọ quê tôi “
- Đối tượng : rừng cọ và con người quê tôi .
- Vấn đề : sự gắn bó giữa rừng cọ và con
người quê tôi .
- Thứ tự trình bày : từ trên xuống, từ ngoài
vào trong  hợp lý.
- Chủ đề : vẻ đẹp và ý nghóa rừng cọ quê tôi
- Vẻ đẹp và ý nghóa của rừng cọ quê tôi :
+ Hình dáng cây cọ.
+ Sự gắn bó giữa cây cọ với tuổi thơ
+ Tác dụng của cây cọ.
+ Tình cảm giữa cây cọ với người dân Sông
Thao
- Các từ ngữ câu văn : rừng cọ , lá cọ, thân
cọ, sự gắn bó, công dụng của cây cọ.
Bài tập 2 : ý lạc đề; có ý (b) và (d) làm cho
bài viết lạc đề .
Bài tập 3 : sắp xếp và diễn đạt lại ý
a/
b/ cảm thấy con đường thường đi lại lắm lần
tự nhiên cũng cảm thấy lạ, những cảnh vật
thay đổi.
d/
e/ cảm thấy ngôi trường vốn qua lại nhiều
lần nhưng có sự thay đổi.
h/ cảm thấy gần gũi , thân thương đối với
lớp học, với những người bạn mới.
IV Củng cố – Dặn dò- Thế nào là chủ đề của văn bản ?
- Thế nào là tính thống nhất của chủ đề ?
- Làm thế nào để viết một đoạn văn đảm bảo tính thống nhất ?
- Về nhà học bài và làm bài tập.
- Soạn bài “Trong Lòng Me”ï
9
Giáo viên :Đinh Thu Bình Trường THCS Liên Hồng
Giáo án:Ngữ văn 8
Tuần 2 Tiết 5 + 6
Bài 2 TRONG LÒNG MẸ
( Trích những ngày thơ ấu _ Nguyên Hồng )
A . Mục tiêu cần đạt : ( SGK )
B . Chuẩn bò :1 . Giáo viên :- Giáo án được soạn kỹ
- Tranh ảnh về tác giả nguyên hồng và kiến thức về cuộc đời ông - Bức tranh sgk
- Phương pháp giảng dạy hợp lý
2. Học sinh :- Soạn bài trong lòng mẹ- Thao tác học tập và tiiếp thu kiến thức
C . Tiến trình lên lớp :
I/ Khởi động :1/ n đònh
2/ Bài cũ - hãy cho biết chủ đề của văn bản “tôi đi học”
- trình bày nội dung kiến thức phần ghi nhớ của văn bản “tôi đi hoọc”
3/ giới thiệu bài mới :- Những ngày thơ ấu là tập hồi ký viết về tuổi thơ cay đắng của tác giả . Từ cảnh ngộ
và tâm sự của chú bé Hồng . - Tác giả còn cho thấy bộ máy lạnh lùng của một xã hội chỉ trọng đồng tiền , đầy
những thành kiến cổ hủ , thói nhỏ nhen , tội ác của đám thò dân tiểu tư sản , khiến cho tình máu mủ , ruột thòt cũng
khô héo . - Tác phẩm gồm chín chương , trong lòng mẹ là chương 4 của tập hồi kí
II/ Đọc _ Hiểu văn bản :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
- GV gọi học sinh đọc phần chú thích dấu sao trang 18 – 19
? GVhỏi:tóm tắt những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của tgiả
 HS tóm tắt+ Nguyên Hồng ( 1918–1982)tên khai sinh là Nguyễn
Nguyên Hồng quê ở Tp nam đònh
+ Trước cách mạng tháng tám Nguyên Hồng đã hướng ngòi bút
về những người cùng khổ mà ng yêu thương
+ Sau cách mạng tháng tám ng viết cả tiểu thuyết , ký , thơ
nổi bật là các bộ tiểu thuyết nhiều tập
+ Được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn
học nghệ thuật (1996 ).
- Các tác phẩm chính ; bỉ vỏ ( tiểu thuyết 1938 ) những ngày thơ ấu
( hồi kí 1938 ) , trời xanh ( tập thơ 1960 ) , cửa biển ( bộ tiểu thuyết
gồm 4 tập : sóng gầm 1961 , cơn bã đã đến 1967 , thời kỳ đen tối
1973 , khi đứa con ra đời 1976 , núi rừng yên thế ( tiểu thuyết gồm
nhiều tập đang viết dở ) , bước đường viết văn ( hời kí 1970 ) . . .
- GV yêu cầu học sinh đọc chú thích từ khó và lưu ý học sinh nắm
kỹ các chú thích ; 5 , 8 , 12 , 13 , 14 , và 17 . GV gọi học sinh đọc
mẫu một đoạn văn sau đó gọi học sinh khác đọc tiếp
- GV yêu cầu học sinh nhận xét phần đọc của bạn
? GV hỏi ; văn bản có thể chia thành mấy phần hãy chỉ ra các phần
và nêu nội dung từng phần ?có thể chia thành hai phần :
+ Đoạn 1 : từ đầu đến “ có họ có hàng , người ta hỏi đến chứ “
=> Cuộc đối thoại của người cô cay độc và chú bé Hồng : ý
nghó cảm xúc của chú bé về người mẹ bất hạmh .
I/ Tác giả _ Tác phẩm :
- chú thích dấu sao trang 18,19
10
Giáo viên :Đinh Thu Bình Trường THCS Liên Hồng
Giáo án:Ngữ văn 8
+ Đoạn 2 : phần còn lại => Cuộc gặp gỡ bất ngờ giữa hai mẹ con
và cảm giác vui sướng cực điểm của chú bé Hồng .
? GV hỏi :qua đoạn văn bản em biết được gì về tình cảnh của chú
bé HồngH/ cảnh thương tâm cha mất mẹ đi tha phương cầu thực
? GV hỏi : khi ngøi cô gọi đến người cô đã hỏi chú bé Hồng câu
hỏi gì ? thái độ của bà ta ra sao ? Cười hỏi : Hồng ! Mày có muốn
vào Thanh Hóa chơi với mẹ của mày không ?
? GV hỏi : với cảnh ngộ thương tâm của chú bé Hồng người cô cười
hỏi đúng hay không ? Nếu cương vò em là người cô em sẽ giữ thái
độ gì khi hỏi câu ấy ?không đúng và phải giữ thái độ lo lắng hoặc
nghiêm nghò hoặc âu yếm .
? GV hỏi : qua thái độ cười hỏi đó chú bé Hồng đã nhận ra điều gì ở
người cô và chú bé Hồng đã có hành động gì ? nhận ra nhũng ý
nghóa cay độc khi cười và trên nét mặt  cuối đầu không đáp .
? GV hỏi :Lập tức nhận ra những ý nghóa cay độc đó chứng tỏ chú
bé Hồng có phản ứng như thế nào?có phản ứng rất nhạy cảm .
? GV hỏi : tại sao chú bé Hồng cuối đầu không đáp ?  vì người cô
có ý gieo rắc vào đầu óc chú bé hồng nhũng hoài nghi khinh miệt
và røng rẫy mẹ chú bé Hồng .? GV hỏi ; ban đầu cuối đầu không
đáp , thế tại sao chú bé Hồng lại cười đáp lại người cô ?  vì không
để những rắp tâm tanh bẩn xâm phạm đến mẹ .
? GV hỏi : sau câu hỏi đó người cô có dừng lại hay không ? Vậy bà
ta tiếp tục tấn công bằng những câu hỏi và câu nói nào
 + Không dừng lại .+ Sao lại không vào ? vợ mày phát tài lắm ,
có như dạo trước đâu ! + Mày dại quá , cứ vào đi , tao chạy cho tiền
tàu vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và thăm em bé chứ .
? GV hỏi : qua những câu hỏi và câu nói đó của người cô chú bé
Hồng có những biểu hiện và phản ứng gì ?
+ Im lặng cuối đầu xuống đất , lòng thắt lại khóe mắt đã cay cay
+ Nước mắt ròng ròng , cười dài trong tiến khóc hỏi lại “ sao cô biết
mợ con có con ?”
? GV hỏi : sau câu hỏi của chú bé Hồng người cô đã buông tha chưa
hay vẫn còn gieo rắc vào lòng chú bé những ý nghó sấu về mẹ
không dừng lại và tiếp tục tấn công .
? GV hỏi : người cô đã có những biểu hiện gì sau câu hỏi của chú
bé Hồng ?+ Tươi cười kể các chuyện .
+ Đổi giọng , vỗ vai , nhìn vào mặt , nghiêm nghò .
+ Tỏ sự ngậm ngùi thương xót , chập chừng nói .
? GV hỏi : qua cuộc đối thoài đã phân tích tìm hiểu trên em có nhận
xét gì về chú bé Hồng và người cô ?
 + Chú bé Hồng đáng thương , bò động và bò ép trong cuộc đối
thoại .+ Người cô : lạnh lùng, độc ác , xấu xa và thâm hiểm.
II/ Kết cấu
1/ tâm đòa độc ác của người cô
2/ tình yêu mãnh liệt của chú bé
hồng với người mẹ bất hạnh .
III/ Phân tích
1/ Nhân vật người cô trong cuộc
đối thoại với chú bé hồng
11
Giáo viên :Đinh Thu Bình Trường THCS Liên Hồng
Giáo án:Ngữ văn 8
- GV bình : Đối mặt với chú bé vốn dó thiếu thốn một tình thương ủ
ấp lại bò những rắp tâm tanh bẩn xâm hại đến. Đó là người cô một
con người cùng dòng máu với chú bé Hồng lại nỡ rắp tâm chia lìa
tình mẫu tử quả là một con người thâm độc tàn nhẫn , cay nghiệt
cao tay trước chú bé bò động đáng thương .
?GV hỏi : qua hình ảnh người cô tác phẩm muốn tố cáo điều gì?
 tố cáo những hạng người tàn nhẫn , khô héo với tình máu mủ
ruột rà .
*** Hết tiết 5 ***
- GV gọi học sinh đọc lại đoạn 2 .
? GV hỏi : tinh yêu thương mẹ mãnh liệt của chú bé Hồng được thể
hiện rõ nhất khi nào trong văn bản ?thể hiện rõ nhất khi trực tiếp
đối thoại với người cô .
? GV hỏi : khi nghe câu mà người cô cười hỏi chú bé Hồng đã nghó
đến điều gì ? tưởng đến vẻ mặt rầu rầu . . . làm tôi rớt nước mắt .
? GV hỏi : sau câu hỏi thứ hai chú bé Hồng có cảm giác gì ? lòng
thắt lại khóe mắt đã cay cay .
? GV hỏi : dến câu nói thứ ba bé Hồng có nhũng biểu hiện gì ?
 + Nước mắt ròng ròng rớt xuống .+ Cười dài trong tiến khóc .
? GV hỏi : khi người cô vẫn tươi cười kể chuyện thì chú béHồng có
thái độ nào?  tâm trạng đau đớn uất ức dâng lên cực điểm
? GV hỏi : nhũng cảm xúc và phản ứng của chú bé Hồng khi trả lời
người cô chứng tỏ chú bé Hồng đối với mẹ như thế nào ?
 Học sinh trả lời : tình yêu thương mãnh liệt và sự thông cảm sâu
sắc của Hồng đối với hoàn cảnh của mẹ .
- GV chốt : + Từ những câu chất vấn thâm độc và những lời nói
chua cay của người cô đó không thể nào làm lung lay tình thương
yêu và sự thông cảm của chú bé Hồng đối với mẹ .
+ Đó là một chú bé thông minh hiểu được dã tâm người xấu
và không để người xấu chia cắt tình mẫu tử .
?Chú bé Hồng đã có nhũng hành động gì khi nhìn thấy người ngồi
trên xe có dáng hình giống mẹ?vội va ûbối rối,lập cập
? GV hỏi : những giọt nước mắt lúc này có gì khác so với những giọt
nước mắt khi đối thoại với người cô ? Hãy cho biết ý nghóa của
việc khóc trong lòng mẹ ?
khác nhau vì là tiếng khóc dỗi hờn mà hạnh phúc , tức tưởi mà
mãn nguyện .
? GV hỏi : khi ở trong lòng mẹ hay nói khác là ở trong vòng tay yêu
thương của mẹ chú bé Hồng đã có những cảm giác nào ? Tìm
các chi tiết nói lên điều đó ?
+ Sung sướng , ấm áp mơn man khắp da thòt êm dòu vô cùng .

- Chú bé Hồng đáng thương , bò đày
và bò dồn ép trong cuộc đối thoại .
- Người cô lạnh lùng , độc ác , xấu
xa , thâm hiểm
2/ tình yêu thương mãnh liệt của chú
bé hồng đối với người mẹ bất hạnh
a/ những ý nghó cảm xúc của chú bé
12
Giáo viên :Đinh Thu Bình Trường THCS Liên Hồng
Giáo án:Ngữ văn 8
+“Hay sự sung sướng . . da thòt +“Phải bé lại . một êmdòu vô cùng
- gv bình : + Cảm giác sung sướng đến cực điểm của đứa con khi ở
trong lòng mẹ được Nguyên Hồng diễn tả bằng cảm hứng đặc biệt
say mê cùng những rung động vô cùng tinh tế .
+ Nó tạo ra một không gian ánh sáng , màu sắc , hương thơm
vừa lạ lùng vừa gần gũi . nó là một hình ảnh về một thế giới đang
bừng nở , một thế giới dòu dàng kỷ miệm và ăm ắp tình mẫu tử .
+Chú bé Hồng bồng bềnh trôi trong cảm giác vui sướng , rạo rực
không mảy may nghó ngợi gì .+ Những lời cay độc của người cô ,
những tủi cực vừa qua bò chìm giữa dòng cảm xúc miên man ấy .
? GV hỏi : em có nhận xét gì về tình mẫu tử của chú bé Hồng ?
- GV yêu cầu chứng minh văn Nguyên Hồng giàu chất trữ tình
- GV phát phiếu học tập - hs thảo luận nhóm .
Hãy đánh dấu “x” vào ô trống ở những câu mà em cho là đúng
 Hoàn cảnh đáng thương của chú bé Hồng : cha chết , mẹ hứng
chòu nhiều cay đắng phải đi tha phương cầu thực , Hồng phải sống
với bà nội và một người cô cay nghiệt , đã lâu chú chưa gặp mẹ .
 Chú bé Hồng khóc khi nghe người cô nhục mạ mẹ mình .
 Tâm trạng của chú bé Hồng : từ tủi hờn phải sống trong hoàn
cảnh thiếu thốn tình ấp ủ , đến phản ứng quyết liệt đối với lời châm
chọc của người cô , đến những suy nghó , lòng xót xa , tình yêu
thương nồng nàn thắm thiết dành cho mẹ .
Cảm giác sung sướng h phúc khi được nằm trong lòng mẹ .
 Chú bé Hồng không mải may nghó ngợi gì .
 Cách thể hiện của tác giả : kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể với
bộc lộ cảm xúc , sử dụng các hình ảnh thể hiện tâm trạng , các so
sánh cụ thể gây ấn tượng sinh động , lời văn được viết trong dòng
cảm xúc dạt dào .
? GV hỏi : qua phân tích tìm hiểu trên . em hãy cho biết thế nào là
hồi ký ?hồi kí là một thể ký , ở đó người viết kể lại nhữngchuyện
những điều mình đã trải qua , đã chứng kiến .
III/ Tổng kết
? GV hỏi : em có nhận xét gì về người cô qua văn bản? lạnh lùng
độc ác , xấu xa , thâm hiểm .? GV hỏi : em biết được gì về tình cảm
của mẹ con chú bé Hồng ?+Sống xa cách nhau + Mẹ đi tha
phương cầu thực vì những đắng cay tủi cực phải hứng chòu +Chú bé
Hồng phải sống trong sự ghẻ lạnh và ác độc .
khi trả lời người cô .
- luôn nghó đến mẹ
- uất ức và phẫn nộ khi nghe người cô
nói xấu về mẹ mình
 Yêu thương mãnh liệt và cảm
thông sâu sắc .
b/ Cảm giác sung sướng cực điểm ở
trong lòng mẹ
- Dỗi hờn mà hạnh phúc , tức tưởi mà
mãn nguyện .
- Sung sướng , ấm áp mơn man khắp
da thòt , êm dòu vô cùng .
 tình mẫu tử thiêng liêng
IV/ Tổng kết - GV yêu cầu học sinh
đọc phần ghi nhớ sgk / 21 .
IV/ Củng cố dặn dò :
- Qua phân tích tìm hiểu văn bản “trong lòng mẹ “em yêu những gì và ghét những gì ? Hãy làm sáng tỏ
điều yêu ghét đó Hồi ký là gì ?- Hs đọc phần ghi nhớ.
- Về nhà học bài và đọc lại văn bản “trong lòng mẹ”
- Xem và soạn bài “trường từ vựng”
13
Giáo viên :Đinh Thu Bình Trường THCS Liên Hồng
Giáo án:Ngữ văn 8
Tiết 7 TRƯỜNG TỪ VỰNG
A . Mục tiêu cần đạt : ( SGK )
B . Chuẩn bò :
1 . Giáo viên :
- phiếu học tập
- Phương pháp giảng dạy hợp lý
2. Học sinh :
- Soạn bài ở nhà
- Thao tác học tập và tiiếp thu kiến thức
C . Tiến trình lên lớp :
I/ Khởi động :
1/ n đònh
2/ Bài cũ
- Thế nào là cấp độ khái quát của nghóa từ ngữ
- Khi nào một từ ngữ được xem là có nghóa rộng , hẹp ? Cho ví dụ.
- Nghóa của một từ là gì ?
3/ Giới thiệu bài mới :
- Trước đây trường từ vựng chưa được đưa vào chương trình ngữ văn thcs đến hôm nay các em được
may mắn tiếp xúc với nó , trường từ vựng là gì ?
- Hôm nay các em sẽ tìm hiểu qua bài “Trường từ vựng “
Ii/ hình thành kiến thức mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
- GV gọi học sinh đọc đoạn văn trích
- GV ghi từ in đậm lên bảng
? GV hỏi : các từ in đậm chỉ gì của cơ thể ?
 Học sinh trả lời : nó chỉ các bộ phận của cơ thể .
? GV hỏi : các từ in đậm đó có nét chung nào về nghóa ?
 Học sinh trả lời : đều chỉ các bộ phận của cơ thể .
- GV giảng : tập tợp tất cả các từ có nét chung về nghóa
gọi là trường từ vựng .
? GV hỏi : vậy thế nào là trường từ vựng ?
 Học sinh trả lời : là tập hợp những từ có ít nhất một
nét chung về nghóa .
- GV yêu cầu học sinh đọc to rõ phần ghi nhớ .
- GV yêu cầu họcsinh lấy ví dụ tập hợp của những từ của
trường từ vựng dụng cụ học tập .
III/ Tổng kết
- GV gọi học sinh đọc phần lưu ý .
- GV giảng : dựa vào lưu ý và ví dụ ở mục 2a /21
- GV yêu cầu học sinh lấy ví dụ tương tự .
 Học sinh có thể đưa ví dụ về trường từ vựng dụng cụ
học tập như sau :
A . Tìm hiểu bài :
I/ Thế nào là trường từ vựng .
a. Khái niệm
b/ Ví dụ
- cụ học tập : bút thước , sách ,compa , vở ,
mực.
II/ Ghi nhớ ( SGK)
Iii/ lưu ý :
- một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều từ
vựng nhỏ hơn.
Vi dụ sgk/21,22
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét