Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Giao thông vận tải


Lớp 12 / 6

Kiểm tra bài cũ : Dựa vào sơ đồ dưới đây hãy
xác định các trung tâm công nghiệp( 1,2) và chức
năng sản xuất chính của các trung tâm đó
Hà nội
1
2
3
4
5
6
7
HảI phòng
( Đóng tàu )
Hạ Long
( Than,
Điện )
Bắc Giang
(Phân đạm )
TháI Nguyên
( L kim, C khí )
Việt Trì
( H chất, Giấy )
Hoà Bình
( Thuỷ điện )

Nam Định
( Dệt,T phẩm )
Sơ đồ phân hoá lãnh thổ công nghiệp ở Bắc bộ

Bài 13: Vấn đề phát triển
Giao thông vận tảI
và thông tin liên lạc
( SGK/ 48 )

I /Vai trò và điều kiện phát triển của GTVT :

1 / Vai trò :
GTVT là cơ sở hạ tầng thiết yếu cho
đời sống KT-XH cua quốc gia
Đ SốngGTVTS Xuất
?
?
?
?

2/ Điều kiện phát triển :
Thuận lợi (

Nằm ở ngã tư Đông
Nam á, c ó vùng
biển rộng

Đồng bằng chạy
theo hướng bắc-nam
Đ hàng không, Đ biển
Đ sắt, Đ ô tô
Khó khăn :

Địa hình : 3/ 4 đồi
núi

Khí hậu : Bão, lũ thất
thường .

Thiếu vốn, trình độ
kĩ thuật thấp .


Huế
Hà nộI
Tp
HCM
Bản đồ Việt Nam và các nước ĐNá
*Nhận xét ý nghĩa
của vị trí địa lí
và địa hình Việt Nam
trong việc phát triển
GTVT:

Đường bộ

Đường biển

Đường hàng không
Tr Quốc,H Quốc, Nh Bản
*Nhận xét ý nghĩa
của vị trí địa lí
và địa hình Việt Nam
trong việc phát triển
GTVT:

Đường bộ

Đường biển

Đường hàng không
ấn Độ,Tây
á,Âu,Phi

II ./ Tình hình phát triển của GTVT :
Hơn nữa thế kỉ ngành GTVT đã có những đóng góp
lớn:
1.
Về cơ sở vật chất
: Đã xây dựng :
-Đường ô tô : 181.000 km
-Đường sắt : 2630 km
-Đường sông : 11.000 km
- Cảng biển lớn 7 , sân bay quốc tế 3
Năm 2000, đường ô tô đảm nhận 63.8 % và
đường sông đảm nhận 22.,2 % khối lượng hàng hoá
vận chuyển

2 ./
Về phân bố :
Đã hình thành được :

Các tuyến vận tảI chuyên môn hoá :

+Tuyến Hà Nội- HảI Phòng . Vai trò ?
+Tuyến ĐBSCL- Tp HCM- Tnguyên . Vai trò ?


Các tuyến vận tảI Bắc-Nam
: ( Slice 8 )
+Quốc lộ 1, 14 Vai trò ?
+ Đường sắt Thống Nhất


Các tuyến vận tảI Đông-Tây :
+ Quốc lộ 2,6,9, 19,20, 13 Vai trò ?
TÂY
NGUYÊN
ĐBSCL
Hà Nội
HảI
Phòng
Tp HCM
Phương Hướng :
Về cơ sở vật chất
Về bố trí các đầu mối GT
Về Phương tiện g t vt
14
1
1


26
1
1
14
14
2
56
7
9
Âu-Tây
á
D
ô
n
g

b

c


ã
Đ
Ô
N
G

N
A
M

ã
1
Hà nội
Huế
Tp
HCM
đà nẳng
HảI phòng
Âu-Tây
á
Nha trang
Cửa Lò
Vũng
Tàu
Hạ Long
Bản đồ hệ thống GT đường bộ
Bản đồ hệ thống GT đườngbiển
và đường hàng không
19

III./Tình hình phát triển thông tin liên lạc

Giao thông liên lạc đang được đầu tư phát triển với tốc
độ cao phục vụ : đời sống, chỉ đạo và quản lí KT ,giao lư
u,hợp tác với nước ngoài .

Về cơ sở vật chất :

Số máy điện thoại;1999 2 triệu chiếc

Các phương tiện TTLL hiện đại :
+Thông tin cáp quang + Truyền bản văn ( FAX )
+Thông tin vi ba
+Thông tin vệ tinh
+Thông tin qua mạng Internet

Phương hướng trong TT LL :

ư u tiên đầu tư :

Hoàn thiện

Đổi mới phương tiên thông tin
VTV


GTVT đường bộ và đường hàng không
12
1
3
1
3
2
Đường Trường Sôn hôm
nay
.
Xe qua đèo HảI Vân thuộc
địa phận Thừa Thiên-Huế
Máy bay Airbus đang đón
khách ở sân bay Phú
Bài,Huế

Xem chi tiết: Giao thông vận tải


Hướng dẫn Sử dụng Điện thoại Nokia 305

BẢO VỆ THÍNH GIÁC CỦA bạn
Để ngăn ngừa tổn thương thính giác có thể xảy ra, không nghe ở mức âm
lượng cao trong thời gian dài. Hãy thận trọng khi giữ điện thoại gần tai trong
khi sử dụng loa.
An toàn 5
Bắt đầu sử dụng
Điện thoại SIM kép của bạn
Bạn có thể có hai thẻ SIM trong điện thoại của mình.
Một số lợi ích của điện thoại SIM kép
• Có hai số điện thoại, nhưng chỉ phải mang một điện thoại – sử dụng một SIM cho
công việc và một SIM cá nhân cùng một lúc.
• Không quan trọng mọi người gọi cho bạn theo số nào – cả hai SIM đều hoạt động.
• Tiết kiệm tiền – sử dụng nhà cung cấp dịch vụ mạng tốt nhất cho một tình huống.
• Giữ liên lạc – tránh sự khác biệt trong vùng phủ sóng mạng gi
ữa các nhà cung cấp
dịch vụ.
Cả hai thẻ SIM khả dụng cùng lúc khi điện thoại không được sử dụng, nhưng trong khi
một thẻ SIM hoạt động, ví dụ, thực hiện cuộc gọi, thẻ kia sẽ không khả dụng.
Nếu bạn chỉ có một thẻ SIM, hãy lắp thẻ vào ngăn chứa thẻ SIM1. Một số tính năng và
dịch vụ có thể chỉ khả dụng khi sử d
ụng thẻ SIM trong ngăn chứa thẻ SIM1. Nếu chỉ có
thẻ SIM trong ngăn chứa thẻ SIM2, bạn chỉ có thể thực hiện cuộc gọi khẩn cấp.
Tình trạng sẵn có của SIM
• Khi bạn cài một SIM được sử dụng cho các cuộc gọi đi, gửi tin nhắn văn bản hoặc
tin nhắn đa phương tiện, hoặc tải lên và tải về dữ liệu, SIM kia vẫn có thể nhận được
cuộc gọi hoặc tin nhắn văn bản và tin nhắn đa phương tiện.
• Khi một SIM là có một cuộc gọi, gửi và nhận tin nhắn văn bản hoặc tin nhắ
n đa
phương tiện, hoặc tải lên hoặc tải về dữ liệu, khác là không có sẵn.
6Bắt đầu sử dụng
Phím và bộ phận
1 Tai nghe
2 Màn hình
3 Phím gọi
4 Micrô
5 Đầu nối bộ sạc
6 Đầu nối Micro-USB
7 Đầu nối tai nghe (đầu nối Nokia AV 3,5 mm)
8 Phím Tăng âm lượng/Phóng to
9 Phím Giảm âm lượng/Thu nhỏ
10 Phím khóa
11 Phím kết thúc/Phím nguồn
12 Ống kính camera. Trước khi sử dụng camera, hãy tháo băng dán bảo vệ ra khỏi ống
kính.
13 Khe cắm thẻ SIM (SIM 2)
14 Khe chứa thẻ nhớ
15 Loa
Bắt đầu sử dụng 7
Lắp thẻ SIM chính và pin
Lưu ý: Hãy tắt thiết bị và ngắt kết nối với bộ sạc và bất kỳ thiết bị nào khác trước khi
tháo vỏ thiết bị. Tránh chạm vào các bộ phận điện tử trong khi thay vỏ thiết bị. Luôn cất
giữ và sử dụng thiết bị với vỏ luôn được gắn vào thiết bị.
Chú ý: Điện thoại này chỉ được thiết kế để được sử dụng với một thẻ SIM tiêu chuẩn
(xem hình). Việc sử dụng thẻ không tương thích có thể làm hỏng thẻ và điện thoại, đồng
thời làm hỏng dữ liệu đã lưu trên thẻ. Vui lòng tham khảo ý kiến nhà điều hành di động
của bạn về việc sử dụng thẻ SIM phần cắt mini-UICC.
Chú ý: Để tránh làm hư thẻ SIM card, luôn tháo pin trước khi lắp hoặc tháo thẻ.
Điện thoại này được thiết kế để sử dụng với loại pin BL-4U. Luôn sử dụng các loại pin
chính hãng Nokia.
Nếu bạn chỉ có một thẻ SIM, hãy đặt thẻ vào ngăn chứa SIM bên trong.
Thẻ SIM và các điểm tiếp xúc trên thẻ có thể dễ bị hư hại do trầy xước hoặc bị uốn cong,
vì vậy nên cẩn thận khi gi
ữ, lắp hoặc tháo thẻ.
1 Đặt móng tay vào khe hở trên cạnh bên phải của điện thoại, sau đó thận trọng nhấc
và tháo vỏ mặt sau (1).
2Nếu có pin trong điện thoại, hãy nhấc pin ra (2).
8Bắt đầu sử dụng
3Trượt SIM vào bên dưới vấu kim loại (3). Đảm bảo vùng tiếp xúc của thẻ hướng
xuống dưới và vấu giữ SIM vào vị trí (4).
4Canh thẳng hàng các điểm tiếp xúc trên pin, ấn pin vào (5), sau đó lắp vỏ mặt sau
(6).
Bắt đầu sử dụng 9
Lắp thẻ SIM thứ hai
Bạn có thẻ SIM thứ hai nhưng vẫn muốn sử dụng thẻ SIM chính? Bạn có thể lắp hoặc
tháo thẻ SIM thứ hai mà không cần phải tắt điện thoại.
1Mở nắp khe cắm thẻ SIM bên ngoài được đánh dấu bằng .
2 Đẩy SIM vào cho đến khi khớp vào vị trí với vùng tiếp xúc hướng lên trên.
3 Đóng vỏ lại.
Tháo thẻ SIM thứ hai
1Mở nắp khe cắm SIM.
2 Đẩy SIM vào cho đến khi lọt hoàn toàn, sau đó SIM ra.
10 Bắt đầu sử dụng
Lắp hoặc tháo thẻ nhớ
Chỉ sử dụng Thẻ microSD tương thích đã được Nokia phê chuẩn để sử dụng cho điện
thoại này. Thẻ không tương thích có thể làm hư thẻ và thiết bị cũng như dữ liệu đã lưu
trữ trên thẻ.
Điện thoại của bạn hỗ trợ thẻ nhớ có dung lượng lên đến 32 GB.
Bạn có thể lắp hoặc tháo thẻ nhớ mà không cần tắt điện thoại.
Lắp thẻ nhớ
1Sử dụng móng tay để mở nắp khe cắm thẻ nhớ.
2 Đẩy thẻ nhớ vào cho đến khi thẻ khớp vào vị trí với vùng tiếp xúc hướng lên trên.
3 Đóng nắp khe cắm thẻ nhớ.
Tháo thẻ nhớ
Chú ý: Không tháo thẻ nhớ khi một ứng dụng đang sử dụng thẻ nhớ. Làm như vậy có
thể làm hỏng thẻ nhớ và điện thoại cũng như dữ liệu đã lưu trên thẻ.
Bắt đầu sử dụng 11
1Mở nắp khe cắm thẻ nhớ.
2 Đẩy thẻ vào cho đến khi lọt hoàn toàn, sau đó kéo thẻ ra.
3 Đóng vỏ lại.
Sạc pin
Pin đã được sạc một phần tại nhà máy, nhưng bạn có thể cần sạc lại pin trước khi có
thể bật điện thoại lần đầu tiên. Nếu điện thoại chỉ báo pin yếu, hãy thực hiện theo các
bước sau:
1Nối bộ sạc vào ổ cắm điện tường.
2Cắm bộ sạc vào điện thoại.
3Khi điện thoại báo đã sạc đầy, hãy ngắt bộ sạc khỏi điện thoại, sau đó ngắt khỏi ổ
cắm trên tường.
Bạn không cần sạc pin trong một khoảng thời gian cụ thể và bạn có thể sử dụng điện
thoại trong khi s
ạc.
Nếu pin đã xả hết hẳn, có thể mất vài phút trước khi chỉ báo sạc pin hiển thị hoặc trước
khi có thể thực hiện bất kỳ cuộc gọi nào.
Nếu pin không được sử dụng trong một thời gian dài, để bắt đầu sạc, bạn có thể cần
kết nối bộ sạc, sau đó ngắt kết nối và kết nối lại nó.
12 Bắt đầu s
ử dụng
Sạc pin qua cổng USB
Pin yếu, nhưng bạn không mang theo bộ sạc? Bạn có thể cáp USB tương thích để kết
nối với một thiết bị tương thích, chẳng hạn như máy tính.
Để tránh làm hỏng đầu nối bộ sạc, hãy cẩn thận khi kết nối hoặc ngắt kết nối cáp của
bộ sạc.
Quý khách có thể sử dụng tính năng sạc USB khi ổ cắm điện tường không có sẵn. Dữ liệu
có thể được truyền trong khi sạc thiết bị. Hiệu suất của nguồn sạc USB khác nhau đáng
kể và có thể mất một thời gian dài để việc sạc bắt đầu và thiết bị bắt đầu hoạt động.
Bật hoặc tắt điện thoại
Bấm và giữ phím nguồn
cho đến khi điện thoại rung.
Bạn có thể được nhắc nhận thông số cài đặt cấu hình từ nhà cung cấp dịch vụ mạng. Để
biết thêm thông tin về dịch vụ mạng này, hãy liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ mạng.
Ăng-ten GSM
Hình vẽ hiển thị vùng ăng-ten GSM được đánh dấu bằng màu xám.
Bắt đầu sử dụng 13
Tránh chạm vào vùng ăng-ten trong khi đang sử dụng ăng-ten. Sự tiếp xúc với ăng-ten
sẽ ảnh hưởng đến chất lượng truyền thông và có thể làm thể giảm tuổi thọ pin do mức
điện năng cao hơn trong khi hoạt động.
Kết nối tai nghe
Không kết nối các sản phẩm phát ra tín hiệu vì như vậy có thể làm hỏng thiết bị. Không
kết nối bất kỳ nguồn điện năng nào với đầu nối AV Nokia. Nếu bạn kết nối thiết bị ngoài
hoặc tai nghe khác với loại được Nokia phê chuẩn cho việc sử dụng thiết bị này với đầu
nối AV Nokia, thì phải đặc biệt chú ý đến mức âm lượng.
Gắn dây đeo
Dây có thể được bán riêng.
Sử dụng cơ bản
Điện thoại màn hình cảm ứng
Thay đổi nhanh cài đặt
Thay vì đến các menu điện thoại, trong hầu hết các giao diện, bạn có thể nhanh chóng
thay đổi một số cài đặt bằng cách trượt xuống từ phía trên cùng của màn hình.
14 Sử dụng cơ bản

Quyết định 116/2009/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân công, phân cấp và quản lý điều hành ngân sách năm 2010 do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành

b) Tiền sử dụng đất thuộc thị xã Thái Hoà:
- Ngân sách thị xã 60%;
- Ngân sách xã, phường, thị trấn 40%.
3. Ngân sách các cấp sử dụng nguồn thu tiền sử dụng đất được hưởng để chi Quỹ địa chính (đo đạc, lập
cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) và quy hoạch đô thị; chi đền bù
giải phóng mặt bằng, chi hỗ trợ người có đất bị thu hồi, bổ sung nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, trả
nợ vốn vay ưu đãi thực hiện kiên cố hóa kênh mương loại 3, xây dựng đường giao thông nông thôn, cơ sở
hạ tầng làng nghề và nuôi trồng thủy sản.
Mục 2. CƠ CHẾ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH THU NGÂN SÁCH
Điều 3. Giao dự toán thu ngân sách.
Căn cứ vào dự toán thu ngân sách đã được HĐND tỉnh phê chuẩn và quyết định phân bổ dự toán ngân
sách của UBND tỉnh, Cục Thuế cùng với Sở Tài chính và ngành có liên quan phân bổ dự toán thu ngân
sách chi tiết cho từng đơn vị, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao nhiệm vụ thu ngân sách.
Điều 4. Quản lý thu ngân sách.
1. Sau khi giao dự toán thu, ngành Thuế chủ trì phối hợp với các cấp, các ngành chức năng tổ chức triển
khai nhiệm vụ thu ngân sách và chống thất thu thuế, xử lý nợ đọng và các chế độ, chính sách thu khác có
liên quan.
2. Các khoản thu từ phí, lệ phí phải sử dụng biên lai thu do ngành Thuế quản lý. Đối với những khoản thu
ngoài thuế phải sử dụng biên lai do Bộ Tài chính quy định tại Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC ngày
12/12/2005 của Bộ Tài chính và các văn bản hiện hành khác.
Việc quản lý thu, sử dụng phí và lệ phí thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Các cấp, các ngành,
các đơn vị tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng
Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách
huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân.
3. Thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại Nghị định số
63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ và Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của
Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ
và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Các cấp ngân sách thực hiện hạch toán thu, chi cân đối ngân
sách nguồn thu này để chi cho sự nghiệp môi trường theo quy định của Chính phủ.
4. Đối với các khoản thu sự nghiệp: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày
09/8/2006, Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số
43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện
nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập (đối với các tổ chức
khoa học và công nghệ công lập thực hiện theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính
phủ.
5. Các cơ quan được giao nhiệm vụ thu, đặc biệt là cơ quan Thuế, Cục Hải quan tỉnh phải thường xuyên
phối hợp chặt chẽ với Kho bạc nhà nước tổ chức quản lý, tập trung nguồn thu vào NSNN, thực hiện công
tác kiểm tra, đối chiếu đảm bảo mọi nguồn thu ngân sách phải được tập trung đầy đủ, kịp thời vào quỹ
NSNN theo đúng Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính.
Các ngành, các cấp, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cần có kế hoạch và biện pháp phấn đấu phát triển
SXKD để tăng thu ngân sách và phải thực hiện ngay từ những tháng đầu, quý đầu.
6. Các khoản thu đã phân cấp cho ngân sách cấp nào thì phần thu vượt ngân sách cấp đó được hưởng theo
tỷ lệ điều tiết cho ngân sách cấp đó và được sử dụng theo quy định hiện hành.
Điều 5. Các khoản huy động đóng góp của nhân dân.
1. Tất cả các khoản huy động, quyên góp, đóng góp chỉ được thực hiện theo quy định của nhà nước và
phải được cấp có thẩm quyền cho phép bằng văn bản, ngoài ra không được huy động dưới bất cứ hình
thức nào. Nếu cấp nào, cơ quan, cá nhân nào quyết định và thực hiện thu không đúng thẩm quyền sẽ bị xử
lý theo pháp luật.
2. Các khoản thu đóng góp của nhân dân để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phải
sử dụng biên lai thu tiền theo quy định tại Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005 của Bộ Tài
chính về việc ban hành chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã. Việc tổ chức huy động, quản lý và sử
dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, phường, thị trấn
thực hiện theo Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ. Quá trình huy động đóng
góp của nhân dân để đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng tại xã, phường, thị trấn phải được công
khai tài chính theo quy định tại Điều 21 bản quy định này.
3. Đối với các quỹ thực hiện theo các văn bản hướng dẫn hiện hành. Cụ thể:
- Quỹ bảo trợ trẻ em thực hiện theo Thông tư số 87/2008/TT-BTC ngày 08/10/2008 của Bộ Tài chính;
- Quỹ đền ơn đáp nghĩa thực hiện theo Nghị định số 45/2006/NĐ-CP ngày 28/4/2006 của Chính phủ ban
hành Điều lệ quản lý và sử dụng Quỹ đền ơn đáp nghĩa, Quyết định số 25/2004/QĐ-UB ngày 25/3/2004
của UBND tỉnh về việc quản lý và sử dụng quỹ "Đền ơn đáp nghĩa".
Điều 6. Trách nhiệm của các cấp, các ngành.
Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã;
Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Giám đốc các doanh nghiệp và mọi công dân phải thường
xuyên chăm lo việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu thu ngân
sách là một trong những tiêu chuẩn để bình xét thi đua, khen thưởng.
Chương II
PHÂN CẤP CHI NGÂN SÁCH VÀ CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH CHI NGÂN SÁCH
Mục 1. PHÂN CẤP CHI NGÂN SÁCH
Điều 7. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh.
1. Chi đầu tư phát triển:
- Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp
tỉnh quản lý;
- Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo
quy định của pháp luật;
- Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do Chính phủ giao cho tỉnh quản lý;
- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi thường xuyên:
- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế (kể cả chi cho công tác quy hoạch), giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế,
xã hội, văn hoá thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường,
dân số kế hoạch hoá gia đình, các sự nghiệp khác do cơ quan cấp tỉnh quản lý;
- Chi quốc phòng - an ninh và trật tự, an toàn xã hội;
- Hoạt động của các cơ quan nhà nước; cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; các tổ chức chính trị - xã hội
(Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội
Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) cấp tỉnh;
- Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp
tỉnh theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp tỉnh quản lý;
- Các chương trình quốc gia do Chính phủ giao cho cấp tỉnh quản lý;
- Trợ giá theo chính sách của nhà nước phần địa phương chi;
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi trả gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại Khoản 3, Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước.
4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính.
5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
6. Chi chuyển nguồn từ ngân sách tỉnh năm trước sang năm sau.
Điều 8. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện.
1. Chi đầu tư phát triển:
Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội theo phân cấp của tỉnh. Đối với thành
phố Vinh và thị xã Cửa Lò được phân cấp chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập của các cấp
học và các công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn
giao thông, vệ sinh đô thị.
2. Chi thường xuyên:
- Các hoạt động sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế (kể cả chi hoạt động tại trạm y tế cấp xã),
văn hoá thông tin, thể dục thể thao, xã hội và sự nghiệp khác do cơ quan cấp huyện quản lý;
- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cơ quan cấp huyện quản lý (bao gồm cả chi cho công tác quy hoạch,
chi khuyến nông xã);
- Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội;
- Hoạt động của các cơ quan nhà nước (bao gồm cả chi cho công tác tôn giáo, dân tộc); cơ quan Đảng
Cộng sản Việt Nam (bao gồm cả chi cho công tác tôn giáo, dân tộc); các tổ chức chính trị - xã hội (Mặt
trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên
hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) cấp huyện;
- Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp
huyện theo quy định của pháp luật;
- Chi mua thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi, Cựu chiến binh, cựu thanh niên xung phong, người thuộc gia
đình hộ nghèo, người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng theo Nghị định số 67/2007/NĐ-
CP và người thuộc hộ gia đình cận nghèo;
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
4. Chi chuyển nguồn từ ngân sách huyện năm trước sang năm sau.
Điều 9. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn.
1. Chi đầu tư phát triển: Thực hiện theo Thông tư số 75/2008/TT-BTC ngày 28/8/2008 của Bộ Tài chính
về hướng dẫn quản lý nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn.
2. Chi thường xuyên:
- Chi công tác xã hội và hoạt động văn hoá thông tin, thể dục - thể thao do xã, phường, thị trấn quản lý;
- Hoạt động của các cơ quan nhà nước; cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; các tổ chức chính trị - xã hội
(Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội
liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam) xã, phường, thị trấn;
- Hỗ trợ kinh phí bổ túc văn hoá, nhà trẻ, mẫu giáo do xã, phường, thị trấn quản lý;
- Quản lý duy tu, bảo dưỡng các công trình kiến trúc, tài sản, các công trình phúc lợi, đường giao thông
do xã quản lý;
- Chi khuyến nông, lâm, ngư;
- Chi cho công tác quy hoạch;
- Chi về công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội;
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi chuyển nguồn từ ngân sách xã, phường, thị trấn năm trước sang năm sau.
Mục 2. CƠ CHẾ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH CHI NGÂN SÁCH
Điều 10. Nguyên tắc ban hành các cơ chế chính sách của địa phương (theo thẩm quyền) liên quan
đến chi ngân sách.
Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm. Việc ban hành và thực hiện các cơ
chế chính sách của địa phương liên quan đến thu chi ngân sách phải dựa trên cơ sở chính sách, chế độ
chung của nhà nước, phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối của ngân
sách, thời gian ban hành chính sách phải phù hợp với thời gian xây dựng, điều chỉnh dự toán ngân sách.
Cơ chế chính sách liên quan đến ngành nào thì giao ngành đó phối hợp với Sở Tài chính (nếu bố trí trong
nguồn chi thường xuyên), phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư (nếu bố trí trong nguồn chi đầu tư XDCB)
thẩm định về mức độ đảm bảo nguồn chi, tham mưu trình HĐND và UBND tỉnh ban hành theo thẩm
quyền. Đối với các cơ chế chính sách do huyện ban hành, giao phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chủ trì
phối hợp với các phòng ban chức năng thẩm định, tham mưu.
Điều 11. Chi xây dựng cơ bản.
1. Nguồn vốn chi xây dựng cơ bản:
a) Nguồn vốn chi xây dựng cơ bản của ngân sách tỉnh:
- Vốn đầu tư phát triển tập trung do Nhà nước phân bổ từ ngân sách Trung ương (cả vốn trong nước và
vốn ngoài nước);
- Tiền sử dụng đất ngân sách tỉnh hưởng để đầu tư xây dựng cơ bản, chi đền bù giải phóng mặt bằng theo
quy định;
- Vốn đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia và vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu;
- Nguồn thu Xổ số kiến thiết theo quy định của Trung ương;
- Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của
Chính phủ;
- Viện trợ không hoàn lại, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân
sách cấp tỉnh để đầu tư xây dựng cơ bản;
- Các khoản vay để đầu tư theo quy định tại Khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước;
- Các nguồn vốn khác (nếu có) theo chế độ quy định.;
b) Nguồn vốn chi xây dựng cơ bản của ngân sách cấp huyện:
- Tiền sử dụng đất được hưởng theo tỷ lệ phân chia;
- Hỗ trợ đầu tư XDCB từ ngân sách cấp trên;
- Viện trợ không hoàn lại, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân
sách cấp huyện để đầu tư xây dựng cơ bản;
- Các nguồn vốn khác (nếu có) theo chế độ quy định.
c) Nguồn vốn chi xây dựng cơ bản của ngân sách cấp xã:
- Tiền sử dụng đất được hưởng theo tỷ lệ phân chia;
- Hỗ trợ đầu tư XDCB từ ngân sách cấp trên;
- Viện trợ không hoàn lại, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân
sách cấp xã để đầu tư xây dựng cơ bản;
- Các nguồn vốn khác (nếu có) theo chế độ quy định.
Vốn đầu tư XDCB của cấp huyện và cấp xã, phần được để lại theo phân cấp quản lý của UBND tỉnh phải
ưu tiên bố trí thực hiện chuyển đổi ruộng đất nông nghiệp, kiên cố hoá kênh mương thuỷ lợi, giao thông
nông thôn (kể cả phần để trả nợ tiền vay về kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn, xây dựng cơ
sở hạ tầng làng nghề và nuôi trồng thuỷ sản, trả nợ vay các nhà máy xi măng) và ưu tiên trả nợ khối lượng
XDCB trong kế hoạch đã hoàn thành của huyện và xã.
d) Lồng ghép các nguồn vốn thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững:
Thực hiện Thông tư liên tịch số 10/2009/TTLT-BKH-BTC ngày 30/10/2009 của liên Bộ Kế hoạch và
Đầu tư - Bộ Tài chính quy định lồng ghép các nguồn vốn thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo
nhanh và bền vững trên địa bàn các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008
của Chính phủ: giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì và hướng dẫn các huyện thực hiện lồng ghép nguồn
vốn theo đúng Thông tư liên tịch số 10/2009/TTLT-BKH-BTC.
2. Quản lý và quyết toán vốn đầu tư XDCB:
a) Quản lý thanh toán vốn đầu tư XDCB:
- Quản lý thanh toán vốn đầu tư tập trung: Quản lý thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất
đầu tư thực hiện theo các Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn
về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà
nước, Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007, Thông tư số 88/2009/TT-BTC ngày 29/4/2009 và
Thông tư số 209/2009/TT-BTC ngày 05/11/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số
27/2007/TT-BTC.
- Quản lý thanh toán vốn đầu tư bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ:
+ Đối với các dự án giao thông: thực hiện theo Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài
chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ,
Thông tư số 133/2007/TT-BTC ngày 14/11/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số
28/2007/TT-BTC, Thông tư số 89/2009/TT-BTC ngày 29/4/2009 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một
số điểm Thông tư số 28/2007/TT-BTC và Thông tư số 133/2007/TT-BTC;
+ Đối với các dự án y tế: thực hiện theo Thông tư số 119/2008/TT-BTC ngày 08/12/2008 của Bộ Tài
chính hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án y tế do địa phương quản lý theo
Nghị quyết số 18/2008/NQ-QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội khoá XII và Thông tư số 115/2009/TT-
BTC ngày 03/6/2009 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư 119/2008/TT-BTC;
+ Đối với các dự án thuộc Chương trình kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên thực hiện
theo Thông tư số 46/2008/TT-BTC ngày 06/6/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng
nguồn vốn thực hiện đề án kiên cố hoá trường, lớp học và nhà ở công vụ giáo viên giai đoạn 2008-2012
và Thông tư số 114/2009/TT-BTC ngày 03/6/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư
46/2008/TT-BTC.
- Quản lý vốn chương trình mục tiêu quốc gia:
+ Đối với Chương trình 135: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-UBDT-TC-KHĐT-XD-
NN&PTNT ngày 15/9/2008 của liên tịch Uỷ ban Dân tộc- Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ
Nông nghiêp & PTNT hướng dẫn thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó
khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010;
+ Đối với dự án trồng mới 5 triệu ha rừng: Thực hiện theo Thông tư số 89/2008/TT-BTC ngày
15/10/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán vốn ngân sách nhà nước cho
dự án trồng mới 5 triệu ha rừng và Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC ngày 26/10/2007 của Bộ Tài chính
quy định về mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách, Quyết định số 51/2008/QĐ-BTC ngày 14/7/2008
sửa đổi, bổ sung Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC ngày 26/10/2007.
b) Quyết toán vốn đầu tư XDCB:
Quyết toán vốn đầu tư thực hiện trong năm kế hoạch thực hiện theo Thông tư số 53/2005/TT-BTC ngày
23/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, thẩm định và báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc
nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm, Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày
18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách
nhà nước hàng năm.
c) Quyết toán dự án hoàn thành:
Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn Ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu, vốn tín dụng do Nhà nước bảo
lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của các Tổng công ty nhà nước,
công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng đều phải quyết toán vốn
đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, gửi cơ quan có thẩm quyền
thẩm định, phê duyệt ngay sau khi công trình hoàn thành theo đúng quy định tại Thông tư số 33/2007/TT-
BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà
nước, Thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 09/8/2007 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số
33/2007/TT-BTC và Quyết định số 1277/QĐ-UBND.ĐT ngày 14/4/2006 của UBND tỉnh về việc phê
duyệt đề án "Đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng quyết toán vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An".
Chủ đầu tư không thực hiện đúng thời gian lập, gửi báo cáo quyết toán theo quy định thì Trưởng ban và
Kế toán trưởng Ban quản lý dự án sẽ bị tạm thời đình chỉ mọi công tác để tập trung vào lập báo cáo quyết
toán công trình, chỉ được bố trí lại công việc sau khi đã hoàn thành đầy đủ báo cáo quyết toán, gửi cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt. Tập thể, cá nhân các Ban quản lý dự án, các chủ đầu tư, UBND các
huyện, thành phố, thị xã, các Sở, Ban, ngành nếu có công trình quyết toán chậm so với thời gian quy định,
sẽ không được xét các danh hiệu thi đua năm đó.
Không giao dự án đầu tư mới cho chủ đầu tư có 3 dự án trở lên vi phạm quy định về thời gian lập báo cáo
quyết toán; không cho phép nhà thầu tham gia đấu thầu dự án mới khi chưa hoàn thành quyết toán dự án
đã thực hiện hoàn thành theo quy định mà lỗi thuộc về nhà thầu.
Giao Sở Tài chính tổng hợp số lượng, danh mục các công trình tồn đọng, báo cáo UBND tỉnh xem xét,
giải quyết trước ngày 15/12/2010.
Điều 12. Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá thông tin, thể dục thể thao, phát
thanh truyền hình, lao động, thương binh và xã hội, tài nguyên môi trường.
- Đối với ngân sách cấp huyện: Dự toán chi ngân sách của các huyện, thành phố, thị xã được ghi rõ chi sự
nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề. Các huyện, thành phố, thị xã không được bố trí các khoản chi này
thấp hơn số tỉnh thông báo;
- Đối với ngân sách cấp tỉnh: Căn cứ vào thông báo chi ngân sách của Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng
các đơn vị dự toán cấp I tiến hành phân bổ và giao dự toán chi ngân sách cho các đơn vị dự toán ngân
sách trực thuộc (sau khi thống nhất với Sở Tài chính) theo nguyên tắc tổng số giao cho các đơn vị trực
thuộc không vượt quá dự toán được cấp thẩm quyền giao cả về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực;
- Đối với kinh phí chưa phân bổ: Được sử dụng để chi cho các nhiệm vụ đột xuất phát sinh ngoài dự toán
đã giao đầu năm cho các đơn vị. Khi phát sinh nhiệm vụ chi, các đơn vị, các ngành tổng hợp gửi Sở Tài
chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định phân bổ. Sau khi có quyết định của UBND tỉnh,
Sở Tài chính giao bổ sung dự toán cho các đơn vị;
- Đối với khoản kinh phí sự nghiệp ngành: các ngành chủ động dự kiến phương án phân bổ 70% kinh phí
sự nghiệp ngành được giao, gửi Sở Tài chính trước ngày 31/01/2010. Sở Tài chính thông báo ngay từ đầu
năm để ngành triển khai thực hiện. Việc phân bổ phải bao quát hết các nhiệm vụ chuyên môn thường
xuyên có tính chất sự nghiệp ngành trong năm. Không sử dụng sự nghiệp ngành để bổ sung kinh phí cho
các hoạt động mà theo quy định chức năng, nhiệm vụ đơn vị phải thực hiện và định mức chi hành chính
đã giao. Căn cứ dự kiến phân bổ kinh phí sự nghiệp ngành đã thống nhất với Sở Tài chính, căn cứ tiến độ
thực hiện nhiệm vụ chi và chế độ chính sách chi hiện hành, các ngành giao dự toán cho các đơn vị trực
thuộc sử dụng. Trong năm, nếu có phát sinh ngoài dự kiến đầu năm thì các ngành chủ động sắp xếp lại
nguồn sự nghiệp ngành (bao gồm cả phần 70% đã phân bổ và phần 30% chưa phân bổ) để đảm bảo, gửi
Sở Tài chính thống nhất phương án phân bổ lại. Trường hợp đặc biệt không thể sắp xếp được, căn cứ yêu
cầu nhiệm vụ chi, Sở Tài chính tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định;
- Các ngành chủ quản, các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt
chẽ các hoạt động thu chi tài chính tại các đơn vị trực thuộc đảm bảo đúng chế độ, đúng mục đích và có
hiệu quả;
- Công tác thẩm tra và xét duyệt quyết toán thực hiện theo đúng các văn bản của Bộ Tài chính hướng dẫn
xét duyệt, thông báo quyết toán năm đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp.
1. Chi sự nghiệp giáo dục:
a) Đối với ngành giáo dục cấp huyện:
- Trên cơ sở dự toán năm tỉnh đã phân bổ, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã giao Trưởng phòng
Giáo dục phối hợp Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch lập dự toán chi tiết cho các cấp học (mầm non,
tiểu học, trung học cơ sở, trung tâm KT-TH-HN-DN và phòng Giáo dục), thông báo dự toán chi tiết đến
các đơn vị thụ hưởng ngân sách và gửi Kho bạc nhà nước nơi giao dịch theo đúng quy định. Các trường
trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên lập dự toán gửi phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm
định, trình Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã ra quyết định giao dự toán để thực hiện;
- Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể các nội dung chi sự
nghiệp giáo dục trong dự toán đã giao cho các huyện, thành phố, thị xã.
b) Một số khoản chi khác thực hiện như sau:
- Chế độ hỗ trợ giáo viên mầm non bán công thực hiện theo Quyết định số 69/2009/QĐ-UB ngày
11/8/2009 của UBND tỉnh;
- Chế độ đối với giáo viên ở miền xuôi lên công tác tại miền núi thực hiện theo Quyết định số
164/1999/QĐ-UB ngày 28/12/1999 của UBND tỉnh;
- Chi khen thưởng giáo viên giỏi và học sinh giỏi đạt thành tích cao thực hiện theo quy định hiện hành;
- Chế độ đối với giáo viên đi học nâng cao trình độ thực hiện theo Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày
16/6/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Nhà nước;
- Chế độ đối với chính sách tăng cường giáo viên cho các huyện vùng cao thực hiện theo Quyết định số
37/2003/QĐ-UB ngày 02/4/2003 của UBND tỉnh;
- Các chế độ quy định tại Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ về chính sách đối
với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang công tác tại các trường chuyên biệt, ở vùng cao có điều kiện
kinh tế đặc biệt khó khăn;
- Chính sách cho giáo viên không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thực hiện theo Quyết định số
86/2007/QĐ-UBND ngày 20/7/2007 của UBND tỉnh;
- Học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân thực hiện theo Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Thông
tư liên tịch số 23/2008/TTLT-BDGĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 28/4/2008 của Liên bộ Giáo dục và Đào
tạo - Lao động Thương binh và Xã hội - Tài chính;
- Học bổng đối với học sinh dân tộc thiểu số học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú thực hiện theo
Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư liên tịch số
43/2007/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 02/5/2007 và Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT-BTC-BGD&ĐT
ngày 25/5/2009 của Liên bộ Tài chính - Giáo dục và Đào tạo;
c) Tất cả các khoản thu, chi từ nguồn thu học phí và các khoản thu khác (nếu có), đơn vị phải thực hiện
theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Kinh phí đào tạo và dạy nghề:
a) Đào tạo cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo
khác được cân đối trong dự toán ngân sách tỉnh. Kinh phí đào tạo không bố trí đối với học đại học tại
chức theo nghiệp vụ chuyên môn để chuẩn hoá cán bộ, người đi học phải tự túc hoàn toàn kinh phí.
b) Kinh phí đào tạo và đào tạo lại để nâng cao trình độ cán bộ, công chức thực hiện theo Thông tư số
51/2008/TT-BTC ngày 16/6/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước.
Kinh phí đào tạo của ngân sách cấp huyện đã được bố trí để chi hoạt động của Trung tâm bồi dưỡng chính
trị huyện, riêng thành phố Vinh đã bao gồm kinh phí của Trường Trung cấp nghề thành phố Vinh; chi đào
tạo và đào tạo lại cán bộ, công chức; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ khuyến nông và nông dân, lao động từ 35-
50 tuổi; chính sách đối với Chủ tịch HĐND, UBND cấp xã, được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo Quyết
định số 31/2006/QĐ-TTg ngày 06/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Đối với các huyện miền núi đã bao
gồm kinh phí tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số.
3. Chi sự nghiệp y tế:
a) Đối với khoản chi sự nghiệp y tế cấp huyện (Bệnh viện huyện và Trung tâm y tế huyện):
- Chi thường xuyên:
Căn cứ dự toán được UBND tỉnh quyết định, hướng dẫn của Sở Tài chính, phòng Tài chính - Kế hoạch
tham mưu cho UBND cấp huyện phân bổ kinh phí và giao dự toán cho Bệnh viện huyện và Trung tâm y
tế cấp huyện;
- Chi thực hiện đề án tăng cường cán bộ y tế công tác tuyến huyện và tuyến xã thực hiện theo Quyết định
số 92/2009/QĐ-UBND ngày 06/10/2009 của UBND tỉnh.
b) Đối với các khoản chi sự nghiệp y tế cấp tỉnh:
Căn cứ dự toán được UBND tỉnh giao và thông báo của Sở Tài chính, Sở Y tế phân bổ, giao dự toán cho
các đơn vị trực thuộc. Sở Tài chính phối hợp với Sở Y tế kiểm tra giám sát chặt chẽ các khoản thu chi tại
các đơn vị, thực hiện tốt công tác thẩm tra xét duyệt quyết toán hàng năm theo chế độ quy định.
4. Chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng do ngân sách nhà nước đảm bảo:
Chi mua thẻ BHYT, hỗ trợ mua thẻ BHYT cho các đối tượng do ngân sách nhà nước đảm bảo thực hiện
theo Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Bảo hiểm y tế và Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009
của Liên bộ Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế:
- Chi mua thẻ BHYT, hỗ trợ mua thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi, cựu chiến binh, cựu thanh niên xung
phong, người thuộc gia đình nghèo, người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng theo Nghị
định số 67/2007/NĐ-CP bằng nguồn ngân sách nhà nước: bố trí cân đối kinh phí qua ngân sách huyện để
thực hiện theo quy định và phân cấp tại Quyết định số 104/2009/QĐ-UBND ngày 18/11/2009 của UBND
tỉnh về việc phân công, phân cấp, quản lý mua, cấp phát thẻ BHYT cho các đối tượng được ngân sách nhà
nước đảm bảo;
- Riêng chi mua thẻ BHYT cho người cận nghèo; học sinh, sinh viên: ngân sách tỉnh sẽ bổ sung sau khi
Bộ Tài chính duyệt cấp bổ sung kinh phí cho tỉnh;
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo, hướng dẫn và đôn đốc UBND cấp huyện thực hiện việc
rà soát, thẩm định, lập danh sách các đối tượng, cấp thẻ BHYT kịp thời.
Mỗi người chỉ được tham gia BHYT theo một đối tượng. Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều
đối tượng tham gia BHYT khác nhau quy định tại Điều 1, Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-
BTC ngày 14/8/2009 của liên bộ Bộ Y tế - Bộ Tài chính thì đóng BHYT theo đối tượng đầu tiên mà
người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại Điều 1 của Thông tư liên tịch số
09/2009/TTLT-BYT-BTC.
5. Chi sự nghiệp Văn hoá thông tin, Thể dục thể thao:
a) Đối với các đơn vị thuộc ngành:
Sau khi có quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về bố trí ngân sách và thông báo dự toán ngân sách năm
của Sở Tài chính, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch căn cứ dự toán được giao phân bổ dự toán tới từng
đơn vị và thông báo công khai để các đơn vị biết. Sở Tài chính phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du
lịch, kiểm tra giám sát chặt chẽ các khoản thu chi tại các đơn vị, thực hiện tốt công tác thẩm tra xét duyệt
quyết toán hàng năm theo chế độ quy định.
b) Các đơn vị trực thuộc huyện, thành phố, thị xã (cấp huyện):
Kinh phí cho hoạt động văn hoá thông tin, thể dục thể thao cấp huyện là nhiệm vụ chi của ngân sách cấp
huyện và do cấp huyện điều hành trên nguyên tắc đảm bảo kinh phí hoạt động. Phòng Tài chính - Kế
hoạch có trách nhiệm phân bổ chi tiết dự toán chi cho hoạt động bộ máy và chi các hoạt động sự nghiệp.
Điều 13. Chi sự nghiệp kinh tế.
1. Đối với cấp huyện:
Các khoản chi sự nghiệp kinh tế, kiến thiết thị chính, tài nguyên - môi trường thuộc các huyện, thành phố,
thị xã quản lý là nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện và được bố trí trong dự toán ngân sách huyện.
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có trách nhiệm phân bổ chi tiết dự toán chi theo từng nội dung, báo
cáo UBND cấp huyện xem xét để trình HĐND cấp huyện quyết định.
2. Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn, thuỷ sản, chính sách trợ giá, trợ cước:
Thực hiện theo Nghị quyết của HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 12, 14, 17 về một số chính sách hỗ trợ
đầu tư phát triển nông nghiệp nông thôn, thuỷ sản giai đoạn 2008-2011, quyết định của UBND tỉnh và các
quy định hiện hành khác.
Căn cứ quyết định phân bổ kinh phí của UBND tỉnh, Sở Tài chính cấp phát cho các ngành, các đơn vị
thuộc cấp tỉnh, cấp phát kinh phí cho các huyện, thành phố, thị xã bằng hình thức bổ sung có mục tiêu qua
ngân sách huyện để quản lý và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.
Ngân sách tỉnh hỗ trợ trong phạm vi kinh phí đã được HĐND tỉnh quyết nghị, UBND tỉnh quyết định
phân bổ. Trường hợp thực hiện vượt kế hoạch, các huyện, thành phố, thị xã, các đơn vị chịu trách nhiệm
tự cân đối bổ sung từ nguồn ngân sách của mình, ngân sách tỉnh không bổ sung thêm.
3. Kinh phí trợ giá báo và các ấn phẩm của cơ quan Đảng:
Bao gồm: trợ giá xuất bản tờ tin nội bộ, sách chính trị và khoa học kỹ thuật, bản tin khoa học và ứng
dụng; kinh phí cấp báo Nhân dân, báo Nghệ An, mỗi loại mỗi số đến các chi bộ thuộc xã đặc biệt khó
khăn, vùng giáo toàn tòng, thực hiện theo hướng dẫn của Tỉnh uỷ.
Sở Tài chính phối hợp với Văn phòng Tỉnh uỷ, căn cứ vào số lượng đối tượng được hưởng, giá thành các
ấn phẩm đã được phê duyệt để phân bổ kinh phí.
Đối với kinh phí cấp không Báo Lao động Nghệ An cho công đoàn các trường học tại các xã đặc biệt khó
khăn và công đoàn cơ sở của của văn phòng UBND các xã đặc biệt khó khăn: Báo Lao động Nghệ An ký
hợp đồng phát hành với Bưu điện tỉnh. Hàng quý, Sở Tài chính cấp phát kinh phí cho báo trên cơ sở xác
nhận việc cấp báo giữa báo Lao động Nghệ An và Bưu điện tỉnh.
Đối với kinh phí cấp không Báo Tiền phong cho các Chi đoàn đặc biệt khó khăn 3 huyện theo Nghị quyết
30a/2008/NQ-CP: Sở Tài chính thông báo kinh phí để Tỉnh đoàn Nghệ An đặt báo đặt mua báo cho các
Chi đoàn đặc biệt khó khăn của 3 huyện Tương Dương, Kỳ Sơn, Quế Phong.
4. Thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn:
Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo vùng khó khăn thực hiện theo Quyết định số
102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch của Uỷ ban Dân tộc -
Bộ Tài chính hướng dẫn Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009. Giao Ban Dân tộc chủ trì,
phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu
UBND tỉnh triển khai ngay từ đầu năm. Đối với kinh phí thực hiện: Ban Dân tộc phối hợp với Sở Tài
chính tham mưu trình Uỷ ban Dân tộc, Bộ Tài chính hỗ trợ, trong khi nguồn vốn Trung ương chưa
chuyển về thì tạm sử dụng ngân sách tỉnh để thực hiện.
5. Chi thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ
giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo (vốn sự nghiệp):
- Về cơ chế tài chính, lập và chấp hành quyết toán kinh phí sự nghiệp Chương hỗ trợ giảm nghèo nhanh
bền vững đối với huyện Tương Dương, Kỳ Sơn, Quế Phong thực hiện theo Thông tư số 199/2009/TT-
BTC ngày 13/10/2009 của Bộ Tài chính;
- Về lồng ghép nguồn vốn sự nghiệp thực hiện theo đúng Thông tư liên tịch số 10/2009/TTLT-BKH-BTC
ngày 30/10/2009 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính quy định lồng ghép các nguồn vốn thực
hiện chương trình hỗ trợ nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP;
- Về chính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ chủ chốt cho các xã thuộc 3 huyện nghèo và chính sách
ưu đãi, khuyến khích thu hút tri thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật về tham gia tổ công tác tại các xã
thuộc 3 huyện nghèo thuộc Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008: thực hiện theo Quyết định
số 70/2009/QĐ-TTg ngày 27/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
6. Chi cho công tác quy hoạch:
Chi cho công tác quy hoạch thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008
của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện
các nhiệm vụ, dự án quy hoạch. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính phân bổ
nguồn vốn chi quy hoạch đã được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp kinh tế, kết hợp chặt chẽ với việc
phân bổ nguồn vốn chi chuẩn bị đầu tư đã bố trí trong dự toán chi đầu tư XDCB.
7. Cơ chế điều hành các khoản chi sự nghiệp kinh tế khác thuộc cấp tỉnh:
a) Kinh phí xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm:
Sau khi dự án xoá đói giảm nghèo được UBND tỉnh phê duyệt, tuỳ theo tiến độ triển khai, Sở Tài chính
chuyển kinh phí qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay. Ngân hàng chính sách xã hội có trách
nhiệm cho vay theo các dự án được duyệt, đồng thời đôn đốc thu hồi các khoản cho vay đã đến hạn trả,
cùng với kinh phí ngân sách trích hàng năm tạo nên quỹ xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm của
tỉnh để cho vay luân chuyển.
b) Kinh phí bù lỗ các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích:
Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT căn cứ dự toán chi ngân sách được
HĐND tỉnh thông qua, thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt dự toán thu, chi của các doanh nghiệp nhà
nước hoạt động công ích.
Căn cứ vào kế hoạch cấp bù được duyệt của UBND tỉnh, Sở Tài chính cấp phát kinh phí đến các đơn vị.
Sau khi kết thúc năm, các DNNN hoạt động công ích được hưởng kinh phí cấp bù có trách nhiệm báo cáo
kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh doanh với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT để thẩm định quyết
toán, trình UBND tỉnh phê duyệt.
c) Kinh phí cấp bù miễn thu thuỷ lợi phí:
Thực hiện theo Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày
14/11/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP và Thông
tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26/02/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định
số 115/2008/NĐ-CP của Chính phủ.
Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT triển khai thực hiện tốt nguồn kinh phí
cấp bù miễn thu thuỷ lợi phí được Trung ương hỗ trợ và hướng dẫn thực hiện việc quản lý, cấp phát, sử
dụng và thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định.
d) Kinh phí sự nghiệp giao thông (thuộc ngân sách địa phương):
Căn cứ quyết định của UBND tỉnh về bố trí ngân sách cho sự nghiệp giao thông, giao Sở Giao thông vận
tải chủ trì phối hợp với Sở Tài chính phân khai cụ thể theo nội dung. Việc quản lý, thanh toán, quyết toán
thực hiện theo Thông tư liên tịch số 09/2008/TTLT-BTC-BGTVT ngày 03/01/2008 về việc hướng dẫn
chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế, bảo trì đường thuỷ nội địa và Thông tư
liên tịch số 10/2008/TTLT-BTC-BGTVT ngày 30/01/2008 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải
hướng dẫn chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ.
e) Chi khuyến nông, khuyến lâm và khuyến ngư:
Thực hiện theo Quyết định số 162/2008/QĐ-TTg ngày 04/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính
sách khuyến nông, khuyến ngư ở địa bàn khó khăn, Quyết định số 50/2001/QĐ-UB ngày 25/9/2001 của
UBND tỉnh về chính sách hỗ trợ, phát triển công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, Sở Tài chính
cân đối phụ cấp cho cán bộ khuyến nông xã vào ngân sách huyện.
Riêng kinh phí bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ khuyến nông và người lao động nông nghiệp từ 35 tuổi
đến dưới 50 tuổi, căn cứ vào chương trình và số lượng học viên từng lớp học, Sở Tài chính thông báo
kinh phí từ nguồn đào tạo lại cán bộ cơ sở cho Trung tâm khuyến nông, khuyến ngư tỉnh (phần cấp tỉnh
thực hiện) để tổ chức lớp học. Phần đào tạo cấp huyện được cân đối qua ngân sách huyện.
f) Chi khuyến công:
Chi khuyến công thực hiện theo Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 16/3/2007 của UBND tỉnh về
việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công tỉnh Nghệ An.
g) Chi thực hiện Nghị quyết số 37-NQ/TW, số 39-NQ/TW (vốn sự nghiệp):
Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tham mưu trình UBND tỉnh phân bổ
nguồn vốn sự nghiệp thực hiện Nghị quyết số 37-NQ/TW, Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị
đúng mục đích và đúng định hướng.
h) Kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu
số:
Thực hiện theo Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số
99/2007/TT-BTC ngày 10/8/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện công tác định
canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg.
i) Một số cơ chế chính sách khác:
- Chính sách nâng cấp bến khách, thuyền vận chuyển khách ngang sông theo Quyết định số 49/2008/QĐ-
UBND ngày 29/8/2008 của UBND tỉnh; Chính sách hỗ trợ hủy bỏ, thay thế xe công nông, xe 3-4 bánh tự
chế theo Quyết định số 78/2009/QĐ-UBND ngày 31/8/2009 của UBND tỉnh: giao Sở Giao thông vận tải
chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp đối tượng, tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ kinh phí thực
hiện;
- Chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở theo Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND

Tài liệu The New C Standard- P6 docx

6.2.5 Types
509
1 void f(int
*
p1, long
*
p2, int
*
p3)
2 { /
*

*
/ }
It might be assumed that the objects pointed to by
p1
and
p2
do not overlap because they are pointers to
different types, while the objects pointed to by
p1
and
p3
could overlap because they are pointers to the same
type.
Coding Guidelines
C does not provide any mechanism for developers to specify that two typedef names, defined using the same
integer type, are different types. The benefits of such additional type-checking machinery are usually lost on
1633 typedef
is synonym
the C community.
Example
1 typedef int APPLES;
2 typedef int ORANGES;
3
4 APPLES coxes;
5 ORANGES jafa;
6
7 APPLES totals(void)
8 {
9 return coxes + jafa; /
*
Adding apples to oranges is suspicious.
*
/
10 }
509
31) The same representation and alignment requirements are meant to imply interchangeability as arguments
footnote
31
to functions, return values from functions, and members of unions.
Commentary
This interchangeability does not extend to being considered the same for common initial sequence purposes.
1038 common ini-
tial sequence
The sentence that references this footnote does not discuss any alignment issues. This footnote is identical to
footnote 39.
565 footnote
39
Prior to C90 there were no function prototypes. Developers expected to be able to interchange arguments
that had signed and unsigned versions of the same integer type. Having to cast an argument, if the parameter
type in the function definition had a different signedness, was seen as counter to C’s easy-going type-checking
system and a little intrusive. The introduction of prototypes did not completely do away with the issue of
interchangeability of arguments. The ellipsis notation specifies that nothing is known about the expected
1601 ellipsis
supplies no
information
type of arguments.
Similarly, for function return values, prior to C99 it was explicitly specified that if no function declaration
was visible the translator provided one. These implicit declarations defaulted to a return type of
int
. If the
actual function happened to return the type
unsigned int
, such a default declaration might have returned
an unexpected result. A lot of developers had a casual attitude toward function declarations. The rest of us
have to live with the consequences of the Committee not wanting to break all the source code they wrote.
The interchangeability of function return values is now a moot point, because C99 requires that a function
declaration be visible at the point of call (a default declaration is no longer provided).
Having slid further down the slippery slope, we arrive at union types. From the efficiency point of view,
having to assign a member of a union to another member, having the corresponding (un)signed integer type,
knowing that the value is representable, seems overly cautious. If the value is representable in both types, it
is a big simplification not to have to be concerned about which member was last assigned to.
This footnote does not explicitly discuss casting pointers to the same signed/unsigned integer type. If
objects of these types have the same representation and alignment requirements, which they do, and the value
June 24, 2009 v 1.2
6.2.5 Types
509
pointed at is within the range common to both types, everything ought to work. However, meant to imply
does not explicitly apply in this case.
DR #070
The program is not strictly conforming. Since many pre-existing programs assume that objects with the same
representation are interchangeable in these contexts, the C Standard encourages implementors to allow such
code to work, but does not require it.
The program referred to, in this DR, was very similar to the following:
1 #include <stdio.h>
2
3 void output(c)
4 int c;
5 {
6 printf("C == %d\n", c);
7 }
8
9 void DR_070(void)
10 {
11 output(6);
12 /
*
13
*
The following call has undefined behavior.
14
*
/
15 output(6U);
16 }
Other Languages
Few languages support unsigned types as such. Languages in the Pascal family allow subranges to be
specified, which could consist of nonnegative values only. However, such subrange types are not treated any
differently by the language semantics than when the subrange includes negative values. Consequently, other
languages tend to say nothing about the interchangeability of objects having the corresponding signed and
unsigned types.
Common Implementations
The standard does not require that this interchangeability be implemented. But it gives a strong hint to
implementors to investigate the issue. There are no known implementations that don’t do what they are
implyed to do.
Coding Guidelines
If the guideline recommendation dealing with use of function prototypes is followed, the visible prototype
function
declaration
use prototype
1810.1
will cause arguments to be cast to the declared type of the parameter. The function return type will also always
be known. However, for arguments corresponding to the ellipsis notation, translators will not perform any
implicit conversions. If the promoted type of the argument is not compatible with the type that appears in any
invocation of the va_arg macro corresponding to that argument, the behavior is undefined. Incompatibility
between an argument type and its corresponding parameters type (when no prototype is visible) is known to
be a source of faults (hence the guideline recommendation dealing with the use of prototypes). So it is to be
function
declaration
use prototype
1810.1
expected that the same root cause will also result in use of the
va_arg
macro having the same kinds of fault.
However, use of the
va_arg
macro is relatively uncommon and for this reason no guideline recommendation
is made here.
Signed and unsigned versions of the same type may appear as members of union types. However, this
footnote does not give any additional access permissions over those discussed elsewhere. Interchangeability
union
member
when written to
589
of union members is rarely a good idea.
What about a pointer-to objects having different signed types? Accessing objects having different types,
signed or otherwise, may cause undefined behavior and is discussed elsewhere. The interchangeability being
effective type 948
discussed applies to values, not objects.
v 1.2 June 24, 2009
6.2.5 Types
512
Example
1 union {
2 signed int m_1;
3 unsigned int m_2;
4 } glob;
5
6 extern int g(int, );
7
8 void f(void)
9 {
10 glob.m_2=3;
11 g(2, glob.m_1);
12 }
510
32) See “future language directions” (6.11.1). footnote
32
511
33) A specification for imaginary types is in informative annex G. footnote
33
Commentary
This annex is informative, not normative, and is applicable to IEC 60559-compatible implementations.
18 Normative
references
C
++
There is no such annex in the C
++
Standard.
512
34) An implementation may define new keywords that provide alternative ways to designate a basic (or any
footnote
34
other) type;
Commentary
Some restrictions on the form of an identifier used as a keyword are given elsewhere. A new keyword,
490 footnote
28
provided by an implementation as an alternative way of designating one of the basic types, is not the same as
a typedef name. Although a typedef name is a synonym for the underlying type, there are restrictions on how
1633 typedef
is synonym
it can be used with other type specifiers (it also has a scope, which a keyword does not have). For instance, a
1378 type specifier
syntax
vendor may supply implementations for a range of processors and chose to support the keyword
_ _int_32
.
On some processors this keyword is an alternative representation for the type
long
, on others an alternative
for the type int, while on others it may not be an alternative for any of the basic types.
C90
Defining new keywords that provide alternative ways of designating basic types was not discussed in the C90
Standard.
C
++
The object-oriented constructs supported by C
++
removes most of the need for implementations to use
additional keywords to designate basic (or any other) types
Other Languages
Most languages do not give explicit permission for new keywords to be added to them.
Common Implementations
Microsoft C supports the keyword _ _int64, which specifies the same type as long long.
Coding Guidelines
Another difference between an implementation-supplied alternative designation and a developer-defined
typedef name is that one is under the control of the vendor and the other is under the control of the
June 24, 2009 v 1.2
6.2.5 Types
515
developer. For instance, if
_ _int_32
had been defined as a typedef name by the developer, then it would
be the developer’s responsibility to ensure that it has the appropriate definition in each environment. As an
implementation-supplied keyword, the properties of
_ _int_32
will be selected for each environment by the
vendor.
The intent behind supporting new keywords that provide alternative ways to designate a basic type is to
provide a mechanism for controlling the use of different types. In the case of integer types the guideline
recommendation dealing with the use of a single integer type, through the use of a specific keyword, is
applicable here.
object
int type only
480.1
Example
1 /
*
2
*
Assume vend_int is a new keyword denoting an alternative
3
*
way of designating the basic type int.
4
*
/
5 typedef int DEV_INT;
6
7 unsigned DEV_INT glob_1; /
*
Syntax violation.
*
/
8 unsigned vend_int glob_2; /
*
Can combine with other type specifiers.
*
/
513
this does not violate the requirement that all basic types be different.
Commentary
The implementation-defined keyword is simply an alternative representation, like trigraphs are an alternative
representation of some characters.
514
Implementation-defined keywords shall have the form of an identifier reserved for any use as described in
7.1.3.
Commentary
This sentence duplicates the wording in footnote 28.
footnote
28
490
515
The three types char, signed char, and unsigned char are collectively called the character types.character types
Commentary
This defines the term character types.
C
++
Clause 3.9.1p1 does not explicitly define the term character types, but the wording implies the same definition
as C.
Other Languages
Many languages have a character type. Few languages have more than one such type (because they do not
usually support unsigned types).
Coding Guidelines
This terminology is not commonly used by developers who sometimes refer to char types (plural), a usage that
could be interpreted to mean the type
char
. The term character type is not immune from misinterpretation
either (as also referring to the type
char
). While it does have the advantage of technical correctness, there is
no evidence that there is any cost/benefit in attempting to change existing, sloppy, usage.
v 1.2 June 24, 2009
6.2.5 Types
517
Table 515.1:
Occurrence of character types in various declaration contexts (as a percentage of all character types appearing in all
of these contexts). Based on the translated form of this book’s benchmark programs.
Type Block Scope Parameter File Scope typedef Member Total
char 16.4 3.6 1.2 0.1 6.6 28.0
signed char 0.2 0.3 0.0 0.1 0.3 1.0
unsigned char 18.1 10.6 0.4 0.8 41.2 71.1
Total 34.7 14.6 1.5 1.0 48.2
516
The implementation shall define
char
to have the same range, representation, and behavior as either
signed char
range, representa-
tion and behavior
char or unsigned char.
35)
Commentary
This is a requirement on the implementation. However, it does not alter the fact that the type
char
is a
different type than signed char or unsigned char.
C90
This sentence did not appear in the C90 Standard. Its intent had to be implied from wording elsewhere in that
standard.
C
++
3.9.1p1
A
char
, a
signed char
, and an
unsigned char
occupy the same amount of storage and have the same
alignment requirements (3.9); that is, they have the same object representation.
. . .
In any particular implementation, a plain
char
object can take on either the same values as
signed char
or an
unsigned char; which one is implementation-defined.
In C
++
the type
char
can cause different behavior than if either of the types
signed char
or
unsigned
char
were used. For instance, an overloaded function might be defined to take each of the three distinct
character types. The type of the argument in an invocation will then control which function is invoked. This is
not an issue for C code being translated by a C
++
translator, because it will not contain overloaded functions.
517
An enumeration comprises a set of named integer constant values. enumeration
set of named
constants
Commentary
There is no phase of translation where the names are replaced by their corresponding integer constant.
Enumerations in C are tied rather closely to their constant values. The language has never made the final
jump to treating such names as being simply that— an abstraction for a list of names.
Rationale
The C89 Committee considered several alternatives for enumeration types in C:
1. leave them out;
2. include them as definitions of integer constants;
3. include them in the weakly typed form of the UNIX C compiler;
4. include them with strong typing as in Pascal.
The C89 Committee adopted the second alternative on the grounds that this approach most clearly reflects
common practice. Doing away with enumerations altogether would invalidate a fair amount of existing code;
stronger typing than integer creates problems, for example, with arrays indexed by enumerations.
Enumeration types were first specified in a document listing extensions made to the base document.
1 base docu-
ment
June 24, 2009 v 1.2
6.2.5 Types
517
Other Languages
Enumerations in the Pascal language family are distinct from the integer types. In these languages, enumera-
tions are treated as symbolic names, not integer values (although there is usually a mechanism for getting
symbolic
name
822
at the underlying representation value). Pascal does not even allow an explicit value to be given for the
enumeration names; they are assigned by the implementation. Java did not offer support for enumerated
types until version 1.5 of its specification.
Coding Guidelines
The benefits of using a name rather than a number in the visible source to denote some property, state,
or attribute is discussed elsewhere. Enumerated types provide a mechanism for calling attention to the
symbolic
name
822
association between a list (they may also be considered as forming a set) of identifiers. This association
is a developer-oriented one. From the translators point of view there is no such association (unlike many
other languages, which treat members as belonging to their own unique type). The following discussion
concentrates on the developer-oriented implications of having a list of identifiers defined together within the
same enumeration definition.
While other languages might require stronger typing checks on the use of enumeration constants and
objects defined using an enumerated type, there are no such requirements in C. Their usage can be freely
intermixed, with values having other integer types, without a diagnostic being required to be generated.
Enumerated types were not specified in K&R C and a developer culture of using macros has evolved. Because
enumerated types were not seen to offer any additional functionality, in particular no additional translator
checking, that macros did not already provide, they have not achieved widespread usage.
Some coding guideline documents recommend the use of enumerated types over macro names because
of the motivation that “using of the preprocessor is poor practice”.
[809]
Other guideline documents specify
ways of indicating that a sequence of macro definitions are associated with each other (by, for instance, using
comments at the start and end of the list of definitions). The difference between such macro definition usage
and enumerations is that the latter has an explicit syntax associated with it, as well as established practices
from other languages.
The advantage of using enumerated types, rather than macro definitions, is that there is an agreed-on
notation for specifying the association between the identifiers. Static analysis tools can (and do) use this
information to perform a number of consistency checks on the occurrence of enumeration constants and
objects having an enumerated type in expressions. Without tool support, it might be claimed that there is
no practical difference between the use of enumerated types and macro names. Tools effectively enforce
stricter type compatibility requirements based on the belief that the definition of identifiers in enumerations
can be taken as a statement of intent. The identifiers and objects having a particular enumerated type are
being treated as a separate type that is not intended to be mixed with literals or objects having other types.
It is not known whether defining a list of identifiers in an enumeration type rather than as a macro definition
affects developer memory performance (e.g., whether developers more readily recall them, their associated
properties, or fellow group member names with fewer errors). The issue of identifier naming conventions
identifier
learning a list of
792
based on the language construct used to define them is discussed elsewhere
source code
context
identifier
792
The selection of which, if any, identifiers should be defined as part of the same enumeration is based on
concepts that exist within an application (or at least within a program implementing it), or on usage patterns
of these concepts within the source code. There are a number of different methods that might be used to
measure the extent to which the concepts denoted by two identifiers are similar. The human-related methods
of similarity measuring, and mathematical methods based on concept analysis, are discussed elsewhere.
catego-
rization
0
concept
analysis
1821
Resnick
[1177]
describes a measure of semantic similarity based on the is-a taxonomy that is based on the idea
of shared information content.
While two or more identifiers may share a common set of attributes, it does not necessarily mean that they
should, or can, be members of the same enumerated type. The C Standard places several restrictions on what
can be defined within an enumerated type, including:

The same identifier, in a given scope, can only belong to one enumeration (Ada allows the same
v 1.2 June 24, 2009
6.2.5 Types
517
identifier to belong to more than one enumeration in the same scope; rules are defined for resolving
the uses of such overloaded identifiers).

The value of an enumeration constant must be representable in the type
int
(identifiers that denote
1440 enumeration
constant
representable in int
floating-point values or string literals have to be defined as macro names).
• The values of an enumeration must be translation-time constants.
Given the premise that enumerated types have an interpretation for developers that is separate from the
C type compatibility rules, the kinds of operations supported by this interpretation need to be considered.
For instance, what are the rules governing the mixing of enumeration constants and integer literals in an
expression? If the identifiers defined in an enumeration are treated as symbolic names, then the operators
applicable to them are assignment (being passed as an argument has the same semantics); the equality
operators; and, perhaps, the relational operators, if the order of definition has meaning within the concept
embodied by the names (e.g, the baud rates that follow are ordered in increasing speed).
The following two examples illustrate how symbolic names might be used by developers (they are derived
from the clause on device- and class-specific functions in the POSIX Standard
[667]
). They both deal with the
attributes of a serial device.

A serial device will have a single data-transfer rate (for simplicity, the possibility that the input rate
may be different from the output rate is ignored) associated with it (e.g., its baud rate). The different
rates might be denoted using the following definition:
1 enum baud_rates {B_0, B_50, B_300, B_1200, B_9600, B_38400};
where the enumerated constants have been ordered by data-transfer rate (enabling a test using the
relational operators to return meaningful information).
• The following definition denotes various attributes commonly found in serial devices:
1 enum termios_c_iflag {
2 BRKINT, /
*
Signal interrupt on break
*
/
3 ICRNL, /
*
Map CR to NL on input
*
/
4 IGNBRK, /
*
ignore break condition
*
/
5 IGNCR, /
*
Ignore CR
*
/
6 IGNPAR, /
*
Ignore characters with parity errors
*
/
7 INLCR, /
*
Map NL to CR on input
*
/
8 INPCK, /
*
Enable input parity check
*
/
9 ISTRIP, /
*
Strip character
*
/
10 IXOFF, /
*
Enable start/stop input control
*
/
11 IXON, /
*
Enable start/stop output control
*
/
12 PARMRK /
*
Mark parity errors
*
/
13 };
where it is possible that more than one of them can apply to the same device at the same time. These
enumeration constants are members of a set. Given the representation of enumerations as integer
constants, the obvious implementation technique is to use disjoint bit-patterns as the value of each
identifier in the enumeration (POSIX requires that the enumeration constants in
termios_c_iflag
have values that are bitwise distinct, which is not met in the preceding definition). The bitwise operators
might then be used to manipulate objects containing these values.
The order in which enumeration constants are defined in an enumerated type has a number of consequences,
including:
• If developers recognize the principle used to order the identifiers, they can use it to aid recall.
• The extent to which relational operators may be applied.
June 24, 2009 v 1.2
6.2.5 Types
519

Enhancements to the code need to ensure that any ordering is maintained when new members are
added (e.g., if a new baud rate, say 4,800, is introduced, should
B_4800
be added between
B_1200
and
B_9600 or at the end of the list?).
The extent to which a meaningful ordering exists (in the sense that subsequent readers of the source would be
capable of deducing, or predicting, the order of the identifiers given a description in an associated comment)
and can be maintained when applications are enhanced is an issue that can only be decided by the author of
the code.
Rev
517.1
When a set of identifiers are used to denote some application domain attribute using an integer constant
representation, the possibility of them belonging to an enumeration type shall be considered.
Cg
517.2
The value of an enumeration constant shall be treated as representation information.
Cg
517.3
If either operand of a binary operator has an enumerated type, the other operand shall be declared
using the same enumerated type or be an enumeration constant that is part of the definition of that
type.
If an enumerated type is to be used to represent elements of a set, it is important that the values of all of its
enumeration constants be disjoint. Adding or removing one member should not affect the presence of any
other member.
Usage
A study by Gravley and Lakhotia
[527]
looked at ways of automatically deducing which identifiers, defined
as object-like macros denoting an integer constant, could be members of the same, automatically created,
macro
object-like
1931
enumerated type. The heuristics used to group identifiers were based either on visual clues (block of
#define
s bracketed by comments or blank lines), or the value of the macro body (consecutive values in
increasing or decreasing numeric sequence; bit sequences were not considered).
The 75 header files analyzed contained 1,225 macro definitions, of which 533 had integer constant bodies.
The heuristics using visual clues managed to find around 55 groups (average size 8.9 members) having more
than one member, the value based heuristic found 60 such groups (average size 6.7 members).
518
Each distinct enumeration constitutes a different enumerated type.enumeration
different type
Commentary
Don’t jump to conclusions. Each enumerated type is required to be compatible with some integer type. The
enumeration
type com-
patible with
1447
C type compatibility rules do not always require two types to be the same. This means that objects declared
compati-
ble type
if
631
to have an enumerated type effectively behave as if they were declared with the appropriate, compatible
integer type.
C
++
The C
++
Standard also contains this sentence (3.9.2p1). But it does not contain the integer compatibility
requirements that C contains. The consequences of this are discussed elsewhere.
enumeration
type com-
patible with
1447
Other Languages
Languages that contain enumerated types usually also treat them as different types that are not compatible
with an integer type (even though this is the most common internal representation used by implementations).
v 1.2 June 24, 2009
6.2.5 Types
519
Coding Guidelines
These coding guidelines maintain this specification of enumerations being different enumerated types and
recommends that the requirement that they be compatible with some integer type be ignored.
1447 enumeration
type compatible
with
519
The type
char
, the signed and unsigned integer types, and the enumerated types are collectively called integer
integer types
types.
Commentary
This defines the term integer types. Some developers also use the terminology integral types as used in the
C90 Standard.
C90
In the C90 Standard these types were called either integral types or integer types. DR #067 lead to these two
terms being rationalized to a single term.
C
++
3.9.1p7
Types
bool
,
char
,
wchar_t
, and the signed and unsigned integer types are collectively called integral types.
43)
A synonym for integral type is integer type.
In C the type
_Bool
is an unsigned integer type and
wchar_t
is compatible with some integer type. In C
++
they are distinct types (in overload resolution a
bool
or
wchar_t
will not match against their implementation-
defined integer type, but against any definition that uses these named types in its parameter list).
In C
++
the enumerated types are not integer types; they are a compound type, although they may be
converted to some integer type in some contexts.
493 standard
integer types
Other Languages
Many other languages also group the character, integer, boolean, and enumerated types into a single
classification. Other terms used include discrete types and ordinal types.
Coding Guidelines
Both of the terms integer types and integral types are used by developers. Character and enumerated types
are not always associated, in developers’ minds with this type category.
integer types
char
signed
integer types
unsigned
integer types
enumerated
types
extended
signed integer types
standard
signed integer types
standard
unsigned integer types
extended
unsigned integer types
_Bool
signed
char
unsigned
char
signed
short
unsigned
short
signed
int
unsigned
int
signed
long
unsigned
long
signed
long long
unsigned
long long
implementation
defined
corresponding
standard unsigned integer types
implementation
defined
Figure 519.1: The integer types.
June 24, 2009 v 1.2
6.2.5 Types
521
real types
integer types real floating types
float double long double
Figure 520.1: The real types.
Table 519.1: Occurrence of integer types in various declaration contexts (as a percentage of those all integer types appearing in
all of these contexts). Based on the translated form of this book’s benchmark programs.
Type Block Scope Parameter File Scope typedef Member Total
char 1.8 0.4 0.1 0.0 0.7 3.1
signed char 0.0 0.0 0.0 0.0 0.0 0.1
unsigned char 2.0 1.2 0.0 0.1 4.6 7.9
short 0.7 0.3 0.0 0.0 0.4 1.4
unsigned short 2.3 0.8 0.1 0.1 3.2 6.5
int 28.4 10.6 4.2 0.1 6.4 49.7
unsigned int 5.6 3.6 0.3 0.1 4.2 13.8
long 3.0 1.2 0.1 0.1 0.8 5.1
unsigned long 4.8 1.9 0.2 0.1 2.1 9.1
enum 0.9 0.9 0.4 0.4 0.8 3.3
Total 49.6 20.8 5.4 0.9 23.2
520
The integer and real floating types are collectively called real types.real types
Commentary
This defines the term real types.
C90
C90 did not include support for complex types and this definition is new in C99.
C
++
The C
++
Standard follows the C90 Standard in its definition of integer and floating types.
Coding Guidelines
This terminology is not commonly used outside of the C Standard. Are there likely to be any guideline
recommendations that will apply to real types but not arithmetic types? If there are, then writers of coding
guideline documents need to be careful in their use of terminology.
521
Integer and floating types are collectively called arithmetic types.arithmetic type
Commentary
This defines the term arithmetic types, so-called because they can appear as operands to the binary operators
normally thought of as arithmetic operators.
C90
Exactly the same wording appeared in the C90 Standard. Its meaning has changed in C99 because the
introduction of complex types has changed the definition of the term floating types.
floating types
three real
497
C
++
The wording in 3.9.1p8 is similar (although the C
++
complex type is not a basic type).
The meaning is different for the same reason given for C90.
v 1.2 June 24, 2009

Quyết định 236/2005/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phát triển Bưu chính Việt Nam đến năm 2010 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
******
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 236/2005/QĐ-TTG Hà Nội, ngày 26 tháng 09 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2010
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính Viễn thông;
Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25 tháng 5 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 157/2004/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về bưu chính;
Căn cứ Quyết định số 158/2001/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chiến lược phát triển Bưu chính - Viễn thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Bưu chính Viễn thông tại Tờ trình số 2075/BBCVT-VCL ngày 27 tháng 10
năm 2004 và ý kiến thẩm định của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 4543/BKH-
TĐ&GSĐT ngày 08 tháng 7 năm 2005,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt “Quy hoạch phát triển Bưu chính Việt Nam đến năm 2010” với những nội dung chủ yếu
sau:
1. Mục tiêu Quy hoạch
a) Phát triển mạng lưới bưu chính
Phát triển bưu chính Việt Nam theo hướng cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa, nhằm đạt trình độ hiện đại
ngang tầm các nước tiên tiến trong khu vực. Tổ chức tách bưu chính và viễn thông, hoạt động độc lập có
hiệu quả cung cấp các dịch vụ đa dạng theo tiêu chuẩn quốc tế.
Năm 2010 đạt mức độ phục vụ bình quân dưới 7.000 người dân trên một điểm phục vụ, bán kính phục vụ
bình quân dưới 3 km, số lượng điểm phục vụ trên toàn quốc đạt hơn 13.000 điểm gồm nhiều hình thức bưu
cục, đại lý, điểm bưu điện văn hóa xã, kiốt hoạt động ổn định trên toàn quốc. Đạt 100% số xã có điểm phục
vụ bưu chính hoạt động (Phụ lục số 1).
b) Phát triển dịch vụ
Phát triển Bưu chính theo hướng nâng cao chất lượng dịch vụ, kết hợp cung cấp các dịch vụ công ích với
các dịch vụ thương mại; đa dạng hóa các loại hình dịch vụ; phát triển nhiều dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu
cầu phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi bưu chính trở thành ngành kinh tế hoạt động độc lập có hiệu
quả.
c) Phát triển thị trường
Phát huy mọi nguồn lực của đất nước, tạo điều kiện cho nhiều thành phần kinh tế tham gia phát triển dịch
vụ chuyển phát thư trong môi trường cạnh tranh công bằng, minh bạch. Phát triển nhanh, chiếm lĩnh và
đứng vững ở thị trường trong nước, đồng thời chủ động vươn ra hoạt động kinh doanh trên thị trường quốc
tế.
Tích cực khai thác thị trường trong nước, đồng thời vươn ra hoạt động trên thị trường quốc tế. Chủ động
hội nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình đã được cam kết đa phương và song phương.
d) Phát triển công nghiệp bưu chính
Khuyến khích các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia phát triển công nghiệp bưu chính; các
hình thức đầu tư nước ngoài có chuyển giao công nghệ cao, kể cả hình thức 100% vốn nước ngoài.
Tăng cường tiếp thu chuyển giao công nghệ hiện đại; từng bước tiến tới làm chủ công nghệ cả phần cứng
và phần mềm, sản xuất các sản phẩm có chất lượng quốc tế. Nâng cao năng lực sản xuất thiết bị trong nước,
năm 2005 đáp ứng 60% và năm 2010 đạt 80% nhu cầu sử dụng thiết bị bưu chính, viễn thông và tin học của
Việt Nam. Đẩy nhanh tiến trình nâng cao hàm lượng giá trị lao động Việt Nam trong các sản phẩm: năm
2005 đạt 30 – 40%, năm 2010 đạt 60 – 70%. Tăng cường hợp tác trao đổi, tham gia thị trường phân công
lao động quốc tế, thực hiện chuyên môn hóa sản xuất một số sản phẩm tại Việt Nam; đẩy mạnh thị trường
xuất khẩu ra nước ngoài.
đ) Phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chuyên môn lành nghề, có phẩm chất; làm chủ công nghệ, kỹ thuật
hiện đại; vững vàng về quản lý kinh tế.
Năm 2010, đạt chỉ tiêu về năng suất, chất lượng lao động phục vụ bưu chính Việt Nam ngang bằng trình độ
trung bình các nước tiên tiến trong khu vực.
2. Nội dung và quy mô các yếu tố chính của quy hoạch
a) Mạng bưu chính
- Mạng các điểm phục vụ
Xây dựng mạng, điểm phục vụ bưu chính rộng khắp có bán kính phục vụ ngày càng giảm. Ưu tiên phát
triển các hình thức đại lý đa dịch vụ, điểm bưu điện văn hóa xã, hạn chế phát triển Bưu cục, tạo điều kiện
giảm lao động chính thức, tận dụng lao động xã hội, nâng cao năng suất lao động bưu chính.
- Mạng vận chuyển trong nước và quốc tế
Nâng cao năng lực mạng vận chuyển trong nước và quốc tế, đầu tư phương tiện vận chuyển chuyên ngành
đáp ứng nhu cầu vận chuyển bưu chính và chuyển phát thư.
Nhà nước ưu tiên, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam vận chuyển bưu
chính trong nước, quốc tế bằng máy bay và tiến tới có chuyến bay riêng cho bưu chính thông qua sự hợp
tác, đóng góp cổ phần với các hãng hàng không trong nước và nước ngoài.
- Trung tâm khai thác chia chọn:
Tự động hóa các khâu chia chọn và khai thác bưu chính, phấn đấu đến 2005 có 2 trung tâm chia chọn tự
động tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, đến 2010 có từ 3 đến 5 trung tâm chia chọn tự động phân theo
vùng địa lý và phù hợp với vùng lưu lượng. Các bưu gửi trên toàn quốc được xử lý chia chọn tự động đến
cấp huyện, quận.
b) Dịch vụ bưu chính
- Dịch vụ bưu chính cơ bản
Duy trì tốc độ tăng trưởng sản lượng bình quân 10 – 12%/năm đối với dịch vụ bưu phẩm thường trong
nước, 8-10%/năm đối với dịch vụ bưu phẩm quốc tế, 10-15%/năm đối với dịch vụ bưu kiện trong nước, 10-
12%/năm đối với dịch vụ bưu kiện quốc tế và 4-6 thư/01 đầu người/năm.
- Dịch vụ bưu chính cộng thêm
Dịch vụ bưu chính cộng thêm ngày càng chiếm tỷ trọng cao và được cung cấp kèm theo các dịch vụ bưu
chính cơ bản, có tốc độ tăng trưởng hàng năm từ 10 đến 20%.
- Dịch vụ bưu chính công ích và thực hiện nhiệm vụ công ích khác
Giai đoạn từ nay đến năm 2010, đảm bảo cung cấp dịch vụ bưu chính công ích đến tất cả các điểm phục vụ,
đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ của mọi người dân và thực hiện tốt nhiệm vụ phục vụ thông tin của Đảng,
Nhà nước, Chính phủ và chính quyền các cấp. Căn cứ vào yêu cầu của Nhà nước, tình hình phát triển kinh
tế - xã hội và bưu chính trong từng thời kỳ, Nhà nước quy định cụ thể việc cung cấp dịch vụ bưu chính
công ích.
Nhiệm vụ công ích: đến năm 2010, đạt chỉ tiêu 100% số xã đồng bằng và hầu hết các xã miền núi có báo
Đảng đến trong ngày. Điểm bưu điện văn hóa xã đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ
bưu chính công ích và thực hiện các nhiệm vụ công ích khác góp phần nâng cao đời sống văn hóa, tinh thần
của người dân. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội và bưu chính trong từng thời kỳ, Bộ Bưu chính,
Viễn thông trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể về các loại dịch vụ bưu chính công ích.
- Dịch vụ khác
Từ nay đến năm 2010, tăng cường phát triển các dịch vụ bưu chính mới có khả năng mang lại lợi nhuận
như bưu phẩm chuyển phát nhanh, Datapost, bưu chính ủy thác, bưu phẩm không địa chỉ nhằm nâng cao
chất lượng dịch vụ, khả năng cạnh tranh, tăng doanh thu, lợi nhuận cụ thể:
+ Dịch vụ chuyển phát nhanh: dịch vụ chuyển phát nhanh trong nước tăng trưởng sản lượng bình quân từ
15 đến 20%/năm, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế tăng trưởng bình quân từ 15 đến 20%/năm.
+ Dịch vụ Datapost: đầu tư thiết bị Datapost cho khu vực miền Trung, miền Nam để mở rộng kinh doanh
dịch vụ. Giai đoạn từ nay đến 2010, mục tiêu tăng trưởng doanh thu dịch vụ bình quân là từ 40 đến
50%/năm.
+ Dịch vụ bưu chính ủy thác: tiếp tục mở rộng phạm vi kinh doanh dịch vụ ở trong nước đến tất cả các bưu
cục cấp II, một số bưu cục cấp III và ra thị trường quốc tế. Nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua việc
phát triển dịch vụ thương mại điện tử. Mục tiêu tăng trưởng doanh thu bình quân từ nay đến 2010 đạt từ
15% đến 18% mỗi năm.
+ Dịch vụ bưu phẩm không địa chỉ: phát triển dịch vụ bưu phẩm không địa chỉ đáp ứng nhu cầu khu vực thị
trường doanh nghiệp. Tốc độ tăng trưởng sản lượng bình quân đạt 40 – 50%/năm.
+ Dịch vụ tài chính: đầu tư trang thiết bị, mạng lưới, đặc biệt là công nghệ thông tin nhằm phát triển và
nâng cao chất lượng các dịch vụ tài chính như dịch vụ tiết kiệm bưu điện, dịch vụ chuyển tiền. Dịch vụ
chuyển tiền truyền thống trong nước và quốc tế duy trì tốc độ tăng trưởng sản lượng bình quân 10-12%
hàng năm, dịch vụ chuyển tiền nhanh tăng trưởng hàng năm 15-20%, dịch vụ tiết kiệm bưu điện trở thành
kênh thu hút tiền gửi trong dân quan trọng tốc độ tăng trưởng 20-25%/năm.
Giai đoạn từ nay đến 2010 thực hiện mục tiêu ưu tiên tăng doanh thu, tăng lợi nhuận nhằm hỗ trợ cho việc
cung cấp các dịch vụ bưu chính công ích và thực hiện các nhiệm vụ công ích khác, tiến tới cân bằng thu chi
các dịch vụ và có lãi. Đưa vào cung cấp các dịch vụ mới như: dịch vụ thanh toán, bảo hiểm, các dịch vụ đại
lý cho ngân hàng, dịch vụ mua, bán hàng qua mạng bưu chính; đại lý cung cấp dịch vụ cho viễn thông; các
dịch vụ bưu chính lai ghép (E-post)…
Điều 2. Định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm thực hiện quy hoạch được duyệt
1. Định hướng
a) Đổi mới tổ chức và phát triển mạng và dịch vụ bưu chính
Tách bưu chính và viễn thông vào năm 2007; bưu chính hoạt động độc lập có hiệu quả.
Phát triển các điểm phục vụ bưu chính, bưu cục, điểm Bưu điện văn hóa xã, chú trọng phát triển hình thức
đại lý nhằm giảm chi phí đầu tư, chi phí nhân công và huy động các nguồn lực nhàn rỗi trong xã hội tham
gia phát triển bưu chính.
Phát triển mạng khai thác và vận chuyển tối ưu và phi địa giới hành chính. Tiếp tục đầu tư, phát triển bưu
chính theo hướng cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa, đảm bảo tăng năng suất lao động năm 2010 lên gấp
đôi so với năm 2003.
Nâng cao chất lượng các dịch vụ bưu chính hiện có và phát triển các dịch vụ bưu chính mới bao gồm các
dịch vụ trọn gói hàng hóa (chia chọn, đóng gói, sắp xếp), dịch vụ kho bãi, dịch vụ quản lý chu trình cung
cấp hàng hóa, dịch vụ mua bán hàng hóa qua bưu chính tạo ra kênh phân phối và thanh toán hàng hóa phù
hợp với nhu cầu phát triển thương mại của đất nước và góp phần thúc đẩy phát triển thương mại điện tử.
Phát triển các dịch vụ tài chính như: dịch vụ trả lương hưu, dịch vụ thanh toán; dịch vụ nhờ thu, phát cho
các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ (thu tiền bảo hiểm nhân thọ, thu tiền điện, điện thoại, nước)…
Tham gia cung cấp các dịch vụ viễn thông thông qua các hình thức bán lại dịch vụ, đại lý cho viễn thông
như: phát hoá đơn, thu cước, tiếp nhận yêu cầu cung cấp dịch vụ, cung cấp các dịch vụ viễn thông giá trị
gia tăng, dịch vụ internet.
Sử dụng mạng bưu chính công cộng để kinh doanh các dịch vụ tài chính, tiết kiệm, chuyển tiền, phát hành
báo chí và các dịch vụ khác theo quy định của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông.
Tiếp tực cung cấp cho người sử dụng các dịch vụ bưu chính chất lượng cao, an toàn với giá cước thấp hơn
hoặc tương đương mức bình quân của các nước trong khu vực.
Nâng cao chất lượng tem bưu chính phục vụ cho việc thanh toán cước phí các dịch vụ bưu chính trên mạng
bưu chính công cộng; phát triển thị trường tem bưu chính đáp ứng nhu cầu sưu tập tem nhằm tạo lập một
thị trường tem lành mạnh và khuyến khích phong trào sưu tập tem lành mạnh trong nước và ngoài nước.
b) Hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích
Nhà nước áp dụng chính sách hỗ trợ cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam thực hiện cung cấp các dịch vụ
bưu chính công ích và thực hiện một số nhiệm vụ công ích khác thông qua cơ chế dịch vụ bưu chính dành
riêng, và các cơ chế hỗ trợ khác.
Trong giai đoạn đầu của quá trình đổi mới Bưu chính, dịch vụ chuyển phát thư trong nước và quốc tế đến
2kg với mức cước do Bộ Bưu chính, Viễn thông quy định được xác định là dịch vụ bưu chính dành riêng
cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam. Phạm vi dịch vụ bưu chính dành riêng sẽ được điều chỉnh giảm dần
để từng bước mở cửa thị trường chuyển phát thư. Các doanh nghiệp được phép cung cấp dịch vụ chuỵển
phát thư nằm ngoài phạm vi dịch vụ bưu chính dàng riêng trên cơ sở giấy phép của Bộ Bưu chính, Viễn
thông.
Kể từ khi thành lập, Tổng công ty Bưu chính Việt Nam sẽ được hỗ trợ kinh phí từ Tập đoàn Bưu chính,
Viễn thông Việt Nam (cơ sở là Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam). Phần hỗ trợ này sẽ giảm
dần trong các năm tiếp theo. Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ sẽ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Bưu
chính, Viễn thông.
c) Ứng dụng khoa học công nghệ
Ứng dụng công nghệ mới trước tiên phải nhằm mục đích đổi mới hệ thống quản lý, khai thác để nâng cao
năng suất lao động và giảm giá thành như: ứng dụng mã địa chỉ bưu chính, mã vạch trong việc chia chọn,
các hệ thống truy tìm, định vị và các hệ thống thông tin quản lý bưu chính.
Ứng dụng khoa học công nghệ trong bưu chính phải kết hợp được điểm mạnh về mạng phục vụ rộng khắp
của bưu chính với sự linh hoạt và tốc độ của phương tiện điện tử để cung cấp các dịch vụ bưu chính lai
ghép mới như: lập hóa đơn và thanh toán điện tử, dịch vụ tra cứu thông tin, e-mail an toàn…
Thực hiện chuẩn hóa các loại bao bì bưu chính như phong bì, túi gói bưu chính để đảm bảo khả năng chia
chọn tự động, phổ biến và hoàn thiện áp dụng mã địa chỉ bưu chính, sử dụng mã vạch trong khai thác các
dịch vụ bưu phẩm, bưu kiện.
Ứng dụng công nghệ thông tin để phát triển mạng tin học bưu chính đến tất cả các bưu cục và điểm phục
vụ. Sử dụng các phần mềm phục vụ khai thác, kinh doanh, tra cứu, truy tìm bưu gửi. Xây dựng và áp dụng
các chương trình phần mềm phục vụ công tác quản lý, khai thác, kinh doanh tất cả các dịch vụ, xây dựng hệ
thống theo dõi, định vị, triển khai cung cấp dịch vụ bưu chính và các dịch vụ khác trên mạng internet.
Phát triển công nghiệp bưu chính theo hướng đảm bảo cung cấp tốt các sản phẩm công nghiệp phục vụ nhu
cầu bưu chính trong nước kết hợp với phát triển các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường.
d) Phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chuyên môn lành nghề, có phẩm chất tốt; làm chủ công nghệ hiện
đại; vững vàng về quản lý kinh tế.
Coi trọng đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm cao để đáp ứng nhu cầu
phát triển ngành, đặc biệt chú trọng đào tạo đội ngũ kỹ sư, chuyên gia giỏi để đáp ứng nhu cầu phát triển
bưu chính trong nước và hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế trong lĩnh vực bưu chính.
Đổi mới hoạt động sản xuất, kinh doanh bưu chính theo hướng không tăng lao động, có chế độ tuyển dụng
hợp lý trên cơ sở năng suất, hiệu quả, xây dựng chế độ sát hạch thi nâng bậc, nâng ngạch để nâng cao chất
lượng lao động. Điều chỉnh cơ cấu nguồn nhân lực cho phù hợp với việc phát triển các dịch vụ bưu chính
mới nhằm thỏa mãn và đáp ứng tối đa nhu cầu sử dụng dịch vụ bưu chính của xã hội.
đ) Định hướng thị trường chuyển phát, chuyển phát thư
Phát triển thị trường chuyển phát theo hướng mở cửa, khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia,
thống nhất và nâng cao vai trò quản lý nhà nước.
Mở cửa thị trường chuyển phát thư theo hướng cạnh tranh, khuyến khích đầu tư phát triển mạng chuyển
phát thư với trang thiết bị, công nghệ hiện đại và cung cấp các dịch vụ chất lượng cao, chú trọng ứng dụng
tin học và tự động hóa làm tăng thị phần khai thác các dịch vụ chuyển phát thư trong tương lai.
Nhà nước cho phép và tạo điều kiện để nhiều thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ chuyển phát thư
trong nước theo tinh thần Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông và Nghị định số 157/2004/NĐ-CP của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về bưu chính, đảm bảo
quyền lợi sử dụng. Mở cửa thị trường chuyển phát thư theo cam kết hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam,
cho phép các doanh nghiệp nước ngoài tham gia cung cấp dịch vụ chuyển phát thư quốc tế thông qua các
hình thức đầu tư như liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC), đại lý.
2. Giải pháp
a) Hoàn thiện cơ chế chính sách quản lý
- Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật về bưu chính.
Ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông và Nghị định số 157/2004/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông về bưu chính
theo những nội dung cơ bản sau:
+ Chính sách hỗ trợ cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và thực hiện các nhiệm vụ công ích khác:
Trong năm 2005 ban hành các văn bản về phạm vi dịch vụ bưu chính công ích, phạm vi dịch vụ bưu chính
dành riêng, xác định các cơ chế hỗ trợ khác: bù đắp chi phí, ưu đãi thuế, vốn đầu tư… tạo thuận lợi cho
Tổng công ty Bưu chính Việt Nam thực hiện tốt nghĩa vụ cung cấp dịch vụ bưu chính và thực hiện một số
nhiệm vụ công ích khác.
+ Chế độ hạch toán các dịch vụ bưu chính đối với Tổng công ty Bưu chính Việt Nam.
Trong hai năm 2006 và 2007, Bộ Tài chính và Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn Tổng công ty Bưu
chính Việt Nam xây dựng và ban hành chế độ hạch toán các dịch vụ bưu chính theo hướng: đảm bảo khả
năng hạch toán riêng các dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính dành riêng, xác
định được chi phí, giá thành các dịch vụ bưu chính công ích, các dịch vụ bưu chính tiến tới xác định được
giá thành công đoạn từng dịch vụ.
- Phát triển thị trường chuyển phát thư
Khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ chuyển phát thư, đảm bảo sự cạnh tranh
bình đẳng và quyền lợi của người sử dụng dịch vụ. Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép
tham gia thị trường chuyển phát thư phù hợp với lộ trình mở cửa thị trường chuỵển phát của Việt Nam và
các cam kết của Việt Nam trong các hiệp định song phương và đa phương.
- Chính sách giá cước bưu chính
Đối với các dịch vụ bưu chính công ích do Nhà nước quy định giá cước, mức cước các dịch vụ được xác
định trên cơ sở giá thành, đến 2007 điều chỉnh mức cước các dịch vụ bưu chính hiện nay còn thấp hơn gia
thành đảm bảo hiệu quả kinh doanh lĩnh vực bưu chính. Nhà nước có cơ chế hỗ trợ và bù lỗ cho Tổng công
ty Bưu chính Việt Nam trong việc thực hịên cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và các nhiệm vụ công ích
khác.
- Đổi mới tổ chức quản lý sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam.
Đổi mới tổ chức quản lý sản xuất, kinh doanh bưu chính trên cơ sở mở rộng quyền hạn và trách nhiệm của
các đơn vị thành viên, nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao chất lượng phục vụ, tạo môi trường cạnh
tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp. Mở rộng lĩnh vực kinh doanh, tăng cường liên kết dịch vụ với các
đối tác trong và ngoài nước phù hợp với môi trường kinh doanh trong cơ chế thị trường.
Tiến hành đa sở hữu một số doanh nghiệp trong Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông Việt Nam thông qua hình
thức cổ phần hóa, liên doanh, liên kết theo hướng vốn Nhà nước đóng vai trò chủ đạo với mức độ và bước
đi thích hợp.
- Đổi mới quản lý và kinh doanh tem
Quy hoạch chủ đề, đề tài phát hành tem bưu chính nhằm kế hoạch hóa công tác phát hành tem bưu chính,
khai thác một cách khoa học các chủ đề, đề tài phục vụ mục đích tuyên truyền chính trị của Đảng và Nhà
nước.
Đa dạng hóa mẫu tem bưu chính đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
Nâng cao giá trị và uy tín tem bưu chính Việt Nam trên thị trường quốc tế thông qua việc đầu tư công nghệ
sản xuất tem bưu chính và đào tạo chuyên môn nghiệp vụ.
- Tăng cường quản lý nhà nước và trách nhiệm phối hợp các Bộ, ngành và địa phương.
Tăng cường sự phối hợp với các ngành, các địa phương triển khai đồng bộ quy hoạch phát triển bưu chính
với các quy hoạch phát triển của các ngành khác (đặc biệt là ngành giao thông vận tải, xây dựng) và quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương.
b) Huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư cho bưu chính
Nhà nước có cơ chế hỗ trợ vốn đầu tư cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam và có cơ chế khuyến khích
việc đầu tư phát triển dịch vụ bưu chính và chuyển phát thư.
Khuyến khích đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh, liên doanh (trong lĩnh vực chuyển phát thư), mua
cổ phần của doanh nghiệp chuỵển phát thư, đặc biệt đối với các dự án phát triển dịch vụ mới.
Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trong nước bằng các hình thức phát triển mạnh hình thức đại lý, phát hành trái
phiếu doanh nghiệp, cổ phiếu (đối với doanh nghiệp chuyển phát thư) hay các hình thức phù hợp khác,
c) Triển khai thực hiện các đề án, dự án trọng điểm
Triển khai các đề án, dự án đầu tư trọng điểm nhằm tạo động lực và nền tảng phát triển lĩnh vực bưu chính
(Phụ lục số 2).
d) Hợp tác quốc tế
Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế về bưu chính, về chuyển phát, tham gia các chương trình hành
động của Liên minh Bưu chính thế giới UPU và Liên minh Bưu chính khu vực. Tìm kiếm cơ hội trợ giúp
về công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực bưu chính của các tổ chức bưu chính quốc tế để phát triển công nghệ
cho bưu chính Việt Nam.
Chủ động hợp tác với các hãng bưu chính quốc tế mở dịch vụ mới, đặc biệt các dịch vụ phục vụ thương
mại điện tử. Tăng cường hợp tác liên kết dịch vụ bưu chính song phương, đặc biệt là đối với các nước
ASEAN. Tăng cường việc tiếp xúc và quảng bá về hình ảnh của bưu chính Việt Nam đối với bưu chính các
nước và các đối tác.
Điều 3. Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch
1. Bộ Bưu chính, Viễn thông
Xây dựng trình Chính phủ hoặc ban hành theo thẩm quyền các cơ chế chính sách nhằm thực hiện thành
công quy hoạch phát triển bưu chính Việt Nam đến 2010.
Phối hợp với Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn và chỉ đạo xây dựng Tổng công ty Bưu chính Việt Nam
trở thành doanh nghiệp hạch toán độc lập trong Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam theo Quyết định
số 58/2005/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ, hoàn thành tách bưu chính và
viễn thông vào năm 2007 và đảm bảo thu bù chi vào năm 2010.
Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng và ban hành quy định chế độ hạch toán đối với các dịch vụ bưu chính
công ích và các chính sách tài chính, cơ chế hỗ trợ tổng công ty Bưu chính Việt Nam cung cấp dịch vụ bưu
chính công ích và thực hiện các nhiệm vụ công ích khác.
Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cung cấp dịch vụ bưu chính công ích hợp lý trên cơ sở lợi ích
kinh tế - xã hội để có cơ sở đánh giá hiệu quả đầu tư lĩnh vực bưu chính công ích.
Chỉ đạo việc triển khai Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, thành lập
Tổng công ty Bưu chính Việt Nam theo Quyết định số 58/2005/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm 2005 của
Thủ tướng Chính phủ.
Phối hợp với Tổng công ty Bưu chính Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát và các Bộ,
ngành liên quan xây dựng lộ trình mở cửa thị trường chuyển phát thư.
Tổ chức tốt công tác thực thi pháp luật nhằm đảm bảo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong lĩnh vực
chuyển phát thư.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông chỉ đạo Tập đoàn Bưu chính Viễn thông
Việt Nam và Tổng công ty Bưu chính Việt Nam triển khai thực hiện công tác các đề án, dự án trọng điểm
nêu ở Phụ lục số 2. Nghiên cứu, xem xét cơ chế hỗ trợ vốn cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam thực
hiện các đề án, dự án phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ bưu chính công ích và thực hiện các nhiệm vụ
công ích khác.
Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
xây dựng hệ thống hạch toán theo lĩnh vực, theo dịch vụ, đảm bảo phân tách hoạt động kinh doanh dịch vụ
công ích, dịch vụ bưu chính dành riêng và dịch vụ bưu chính thương mại, tiến tới xác định giá thành của
từng dịch vụ bưu chính.
Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông chỉ đạo Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông Việt Nam
nghiên cứu xây dựng, thẩm định giá cước dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ bưu chính dành riêng và cơ
chế bù đắp, hỗ trợ Tổng công ty Bưu chính Việt Nam cung cấp dịch vụ bưu chính công ích.
Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu xây dựng giới
hạn mức vốn đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp chuyển phát thư.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông hướng dẫn Tập đoàn Bưu
chính, Viễn thông Việt Nam xây dựng cơ chế lương thưởng phù hợp.
3. Các Bộ, ngành, địa phương
Các ngành, các địa phương chịu trách nhiệm theo chức năng, nhiệm vụ được giao và tuỳ theo đặc điểm cụ
thể của ngành mình, địa phương mình phối hợp với Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tập đoàn Bưu chính, Viễn
thông Việt Nam, Tổng công ty Bưu chính Việt Nam thực hiện quy hoạch phát triển ngành.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thông qua Sở Bưu chính, Viễn thông, chỉ đạo xây dựng và triển khai
thực hiện quy hoạch bưu chính trên địa bàn tỉnh, thành phố phụ trách, quản lý nhà nước đối với lĩnh vực
bưu chính và chuyển phát thư đáp ứng được các yêu cầu sau:
Tạo điều kiện để Tổng công ty Bưu chính Việt Nam (cơ sở là VNPT) phát triển mạng lưới, cung cấp dịch
vụ bưu chính công ích và thực hiện nhiệm vụ công ích, đặc biệt đối với khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng
xa.
Ưu tiên và tạo điều kiện thuận lợi cho xe bưu chính đi, đến, đỗ ở những nơi có điểm giao dịch bưu chính
đảm bảo cung cấp dịch vụ bưu chính phổ cập đến mọi người dân. Tổng công ty Bưu chính Việt Nam được
ưu tiên thiết lập điểm phục vụ, lắp đặt các thùng thư, hộp thư tại nơi công cộng và khu dân cư, các công
trình xây dựng chung cư có vị trí lắp đặt các hộp thư cho từng hộ ở tầng 1.
Hàng không Việt Nam ưu tiên vận chuyển thư, bưu phẩm bưu kiện, đảm bảo đáp ứng nhu cầu chuyển phát
dịch vụ bưu chính của Tổng công ty Bưu chính Việt Nam và các doanh nghiệp chuyển phát thư.
4. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
Xây dựng kế hoạch phát triển bưu chính phù hợp với quy hoạch phát triển bưu chính Việt Nam đến năm
2010. Triển khai các dự án trọng điểm nêu trong Phụ lục số 2.
Áp dụng và xây dựng tiêu chuẩn, chỉ tiêu chất lượng dịch vụ bưu chính phù hợp với các tiêu chuẩn do Bộ
Bưu chính, Viễn thông ban hành. Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo phân công của Bộ Bưu chính,
Viễn thông.
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam thực hiện việc tách bưu chính và viễn thông và xây dựng đề án
thành lập Tổng công ty Bưu chính Việt Nam theo Quyết định số 58/2005/QĐ-TTg ngày 23 tháng 3 năm
2005 của Thủ tướng Chính phủ, xây dựng phương án giá thành các dịch vụ bưu chính và báo cáo Chính
phủ vào năm 2007 làm cơ sở quyết định giá cước các dịch vụ bưu chính công ích và áp dụng cơ chế hỗ trợ
tài chính cho Tổng công ty Bưu chính Việt Nam.
5. Các doanh nghiệp chuyển phát thư
Xây dựng kế hoạch phát triển dịch vụ chuyển phát thư phù hợp với quy hoạch phát triển bưu chính Việt
Nam đến năm 2010.
Các doanh nghiệp chuyển phát thư có quyền và nghĩa vụ tham gia cung cấp dịch vụ bưu chính công ích
theo yêu cầu và chính sách của Nhà nước.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông Việt
Nam, Tổng giám đốc Tổng công ty Bưu chính Việt Nam, Giám đốc doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
chuyển phát thư và Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Học viện hành chính quốc gia;
- VPCP: BTCN, TBNC, các PCN, BNC,
Ban Điều hành 112,
Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,
các Vụ, cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, CN(5b).Hà (310b).
THỦ TƯỚNG

Phan Văn Khải

PHỤ LỤC SỐ 1
CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2010
(Ban hành kèm theo Quyết định số 236/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính
phủ)
1. Chỉ tiêu phát triển mạng bưu chính
TT Chỉ tiêu Đơn vị 2005 2010
1 Tổng số điểm phục vụ điểm 12.500 13.500
2 Bán kính phục vụ bình quân/ điểm phục vụ km 3,85 3,00
3 Số dân phục vụ bình quân/ điểm phục vụ người <8500 <7000
4 Số xã có báo đến trong ngày xã
5 Tỷ lệ số xã có báo Đảng đến trong ngày % 90 98
2. Chỉ tiêu phát triển mạng phục vụ theo vùng
Vùng Bán kính phục vụ bình quân/1 điểm phục vụ
(km)
2005 2010
Đồng bằng sông Hồng 2,33 2,28
Đông Bắc 3,63 3,60
Tây Bắc 5,43 5,27
Bắc Trung Bộ 3,53 2,95
Duyên hải Nam Trung Bộ 3,14 2,96
Tây Nguyên 4,89 4,81
Đông Nam Bộ 3,30 2,23
Đồng bằng sông Cửu Long 3,37 2,22

PHỤ LỤC SỐ 2
CÁC ĐỀ ÁN, DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỌNG ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 236/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính
phủ)
1. Danh mục dự án đầu tư giai đoạn 2006 - 2010
TT Tên dự án Mục tiêu của dự án Thời gian Kinh phí (tỷ
đồng)
A. Danh mục các dự án đầu tư cứng
1 Dự án phát triển cơ sở hạ tầng
dài hạn giai đoạn 1.
Đầu tư xây dựng hoàn thiện cơ
sở hạ tầng cho Trung tâm dữ
liệu – công nghệ Bưu chính
Đầu tư hạ tầng mạng, phần
cứng và các thiết bị chuyên
dụng cho toàn bộ các điểm khai
thác thuộc Bưu cục 1, 2 và 500
Bưu cục cấp 3.
2005-2007 145
2 Dự án phát triển cơ sở hạ tầng
dài hạn giai đoạn 2.
Đầu tư hạ tầng mạng, phần
cứng và các thiết bị chuyên
dụng cho khoảng 2000 Bưu cục
cấp 3 còn lại
2006-2010 174
3 Mạng các điểm phục vụ Phát triển các điểm phục vụ bưu
chính trên toàn quốc
2006-2010 150
4 Mạng vận chuyển Đầu tư hệ thống quản lý và
phương tiện chuyên ngành chất
lượng cao để phục vụ vận
chuyển
2006-2010 200
B. Danh mục các dự án đầu tư mềm
1 Dự án xây dựng mạng và chương
trình máy tính, phục vụ kinh doanh
khai thác dịch vụ chuyển tiền.
Đầu tư phát triển mạng bưu
chính đến mức huyện đưa trên
mạng điều hành sản xuất kinh
doanh.
Phát triển hệ thống chuyển tiền
theo quy định mới thay thế toàn
bộ các hệ thống IT cung cấp các
dịch vụ chuyển tiền.
2005-2006 125
2 Dự án phát triển hệ thống tự động
hóa giao dịch
Phát triển mới một hệ thống tự
động hóa giao dịch. Triển khai
cho các quầy giao dịch thuộc
Bưu cục cấp 1, 2 và 500 Bưu
cục cấp 3 có sản lượng cao.
Thay thế các hệ thống đơn lẻ
đang được khai thác tại một số
điểm giao dịch của các thành
phố lớn như thành phố Hồ Chí
Minh.
2005-2007 132
3 Dự án phát triển hệ thống theo dõi
định vị và quản lý chuyển thư.
Phát triển mới một hệ thống
theo dõi, định vị và quản lý
đóng chuyến thư triển khai thay
thế toàn bộ các hệ thống có liên
quan.
Triển khai cho toàn bộ các
Trung tâm chia chọn.
2005-2007 68
4 Dự án phát triển chương trình quản
lý tiết kiệm bưu điện.
Phát triển mới chương trình
quản lý tiết kiệm bưu điện.
Triển khai cho các quầy giao
dịch đã được triển khai hệ thống
tự động hóa giao dịch thay thế
toàn bộ các hệ thống đơn lẻ
đang hoạt động.
2007-2008 30
5 Dự án phát triển chương trình quản
lý phát hành báo chí.
Triển khai cho các quầy giao
dịch đã được triển khai hệ thống
tự động hóa. Thay thế các hệ
thống cũ đang hoạt động, cung
cấp giao diện giao tiếp với hệ
thống quản lý dữ liệu tập trung.
2005-2006 40
6 Dự án phát triển hệ thống kế toán
tập trung
Xây dựng các giao diện tiếp với
các hệ thống cung cấp dịch vụ
đang được khai thác, cung cấp
dữ liệu cho hệ thống TKBĐ-98.
Triển khai tại tất cả các bưu
điện quận/huyện.
2008-2010 40
7 Dự án phát triển hệ thống thông tin
quản lý.
Khảo sát tập hợp các yêu cầu về
quản lý, từ đó đề xuất và phát
triển các báo cáo, thống kê phục
vụ điều hành sản xuất kinh
doanh của tỉnh/thành phố, các
công ty dọc và toàn ngành
Bưu chính.
Triển khai tại tất cả các Trung
tâm tỉnh/thành phố.
2006-2010 15
8 Dự án triển khai tin học hóa bưu
chính cho toàn quốc
Triển khai các sản phẩm dịch vụ
đã được phát triển cho toàn bộ
các Bưu cục cấp 3 đã được đầu
tư hạ tầng mạng trong giai đoạn
2. Khoảng 2000 Bưu cục 3.
2007-2010 190
9 Dự án phát triển hệ thống quản lý
doanh nghiệp bưu chính (ERP)
Phát triển phần mềm nhằm tích
hợp với hệ các hệ thống phần
mềm đã được phát triển trong
các dự án phát triển phần mềm
đã triển khai trước đó như phần
mềm quản lý nhân sự, quản lý
đối tác, quản lý công văn,…
2006-2010 28
10 Đầu tư nghiên cứu triển khai các
dịch vụ mới
Đầu tư nghiên cứu ứng dụng,
đổi mới phương thức sản xuất,
triển khai các dịch vụ mới
2006-2010 50
Tổng kinh phí cho toàn bộ các dự án đầu tư
(Bằng chữ: một nghìn ba trăm tám mươi bảy tỷ đồng chẵn)
1,387
2. Danh mục đề án đầu tư giai đoạn 2006 - 2010
TT Tên đề án Nội dung Thời gian
thực hiện
Chủ trì Phối hợp Cấp phê
duyệt