Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Cao Thuỳ Anh - 38A2
5
3. Nhiệm vụ của công tác quản lý, tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm xây lắp.
Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phù
hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp, thoả mãn yêu cầu quản lý đặt ra,
vận dụng các phơng pháp tập hợp, chi phí và tính giá thành một cách khoa
học kỹ thuật hợp lý đảm bảo cung cấp một cách đầy đủ, kịp thời và chính xác
các số liệu cần thiết cho công tác quản lý. Cụ thể là:
- Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với tổ chức
sản xuất ở doanh nghiệp đồng thời xác định đúng đối tợng tính giá thành.
- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế
phát sinh.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí, vật t, nhân công
sử dụng máy thi công và các dự toán chi phí khác. Phát hiện kịp thời các
khoản chênh lệch so với định mức dự toán các khoản chi phí ngoài kế hoạch,
các khoản thiệt hại, mất mát, h hỏng trong sản xuất để ngăn chặn kịp thời.
- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm xây lắp các sản
phẩm là lao vụ hoàn thành của doanh nghiệp.
- Kiểm tra việc thực hiện hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng công
trình, hạng mục công trình, từng loại sản phẩm vạch ra khả năng và các mức
hạ giá thành hợp lý, hiệu quả.
- Xác định đúng đắn, bàn giao thanh toán kịp thời khối lợng công tác
xây lắp hoàn thành. Định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lợng thi công dở dang
theo quy định.
- Đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng
công trình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công, tổ đội sản xuất
trong từng thời kỳ nhất định. Kịp thời lập báo cáo kế toán về chi phí sản xuất
và tính giá thành công tác xây lắp. Cung cấp chính xác, nhanh chóng các
thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành phục vụ cho yêu cầu quản lý
của lãnh đạo doanh nghiệp.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Cao Thuỳ Anh - 38A2
6
4.Vai trò, ý nghĩa của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng hiện nay
4.1. Vai trò
Hạch toán kinh tế thúc đẩy tiết kiệm thời gian lao động, động viên các
nguồn dự trữ nội bộ của doanh nghiệp và đảm bảo tích luỹ tạo điều kiện mở
rộng không ngừng sản xuất trên cơ sở áp dụng kỹ thuật tiên tiến nhằm thoả
mãn nhu cầu ngày càng tăng và nâng cao phúc lợi của quần chúng lao động.
Hạch toán kinh tế đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nghiêm chỉnh chấp
hành các kế hoạch sản xuất sản phẩm về mặt hiện vật cũng nh về mặt giá trị,
chấp hành nghiêm túc các tiêu chuẩn đã quy định về tài chính.
Đối với doanh nghiệp xây lắp việc hạch toán sẽ cung cấp các số liệu
một cách chính xác, kịp thời đầy đủ phục vụ cho việc phân tích, đánh giá tình
hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó đề ra
các biện pháp quản lý và tổ chức sản xuất phù hợp với yêu cầu hạch toán.
Hạch toán kế toán là vấn đề trung tâm của công tác hạch toán trong xây
lắp. Tập hợp chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp nắm bắt đợc tình hình thực
tế so với kế hoạch là bao nhiêu, từ đó xác định đợc mức tiết kiệm hay lãng
phí để có giải pháp khắc phục. Việc tính giá thành thể hiện toàn bộ chất lợng
hoạt động kinh doanh và quản lý kinh tế tài chính của đơn vị.
4.2. ý nghĩa
Giúp cho việc quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu
t của nhà nớc.Đáp ứng yêu cầu quản lý thông qua việc cung cấp đầy đủ
chính xác các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
II. Những vấn đề lý luận chung về chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm xây lắp
1. Khái niệm phân loại chi phí sản xuất và quản lý chi phí sản
xuất
1.1. Khái niệm chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Cao Thuỳ Anh - 38A2
7
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ chi phí về lao
động sống, lao động vật hoá đã chi ra để tiến hành hoạt động kinh doanh trong
thời kỳ nhất định, đợc biểu hiện bằng tiền.
Giá trị của sản phẩm xây lắp đợc biểu hiện:
G
XL
= C + V + m
Trong đó:
G
XL
: Giá trị sản phẩm xây lắp
C : toàn bộ giá trị t liệu sản xuất tiêu hao trong
quá trình tạo ra sản phẩm
V : Là chi phí tiền lơng, tiền công phải trả cho
ngời lao động tham gia
m : Là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình
tạo ra sản phẩm
Về mặt lợng chi phí sản xuất phụ thuộc vào 2 yếu tố:
- Khối lợng lao động và t liệu sản xuất đã bỏ ra trong quá trình xây
lắp ở một thời kỳ nhất định.
- Giá t liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình sản xuất và tiền lơng
của một đơn vị lao động đã hao phí.
Trong điều kiện giá cả thờng xuyên thay đổi nh hiện nay thì việc tính
toán đánh giá chính xác chi phí sản xuất là một điều khá quan trọng. Nhât là
trong điều kiện hiện nay doanh nghiệp phải tự chủ trong mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh, kinh doanh phải có lãi và bảo toàn đợc vốn.
1.2. Phân loại chi phí sản xuất
Trong doanh nghiệp xây lắp, các chi phí sản xuất bao gồm có nội dung
kinh tế và công dụng khác nhau. Yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng khác
nhau, vì vậy việc quản lý sản xuất, tài chính, không những dựa vào số liệu
tổng hợp mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng công trình, hạng mục công
trình trong từng thời kỳ nhất định.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Cao Thuỳ Anh - 38A2
8
Không phân loại chi phí một cách chính xác thì việc tính giá thành
không thể thực hiện đợc. Việc phân loại đựơc tiến hành theo các tiêu thức
sau:
1.2.1. Phân loại theo nội dung, tính chất kinh tế.
Toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành
các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên vật liệu gồm toàn bộ chi phí về đối tợng lao động
nh: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật liệu thiết bị xây dựng.
- Chi phí nhân công là toàn bộ tiền công, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, KPCĐ và các khoản khác phải trả cho ngời lao động.
- Chi phí khấu hao TSCĐ là toàn bộ phải trích khấu hao, trích trớc chi
phí sửa chữa lớn trong tháng đối với tất cả các loại TSCĐ có trong doanh
nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài là số tiền phải trả về các loại dịch vụ mua
ngoài, thuê ngoài phục vụ cho việc sản xuất nh chi phí thuê máy, tiền nớc,
tiền điện
- Chi phí khác bằng tiền là chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động
sản xuất ngoài bốn yếu tố chi phí nói trên nh chi phí bằng tiền mặt, chi phí
tiếp khách.
Phân loại theo tiêu thức này giúp ta hiểu đợc kết cấu, tỷ trọng của từng
loại chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp dự toán
chi phí sản xuất kinh doanh cho kỳ sau.
1.2.2. Phân loại theo mục đích công dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này thì toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp
đựơc chia thành:
* Chi phí sản xuất tạo ra sản phẩm là toàn bộ chi phí liên quan đến việc
xây lắp, chế tạo sản phẩm cũng nh chi phí liên quan đến hoạt động quản lý
và phục vụ sản xuất trong các phân xởng, tổ đội sản xuất. Nó đợc chia
thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Cao Thuỳ Anh - 38A2
9
+ Chi phí trực tiếp là những chi phí trực tiếp liên quan đến việc chế tạo
sản phẩm xây lắp gồm chi phí nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu trực tiếp,
chi phí sử dụng máy thi công.
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của các vật liệu chính, vật liệu phụ,
vật kết cấu vật liệu luân chuyển (cốp pha, giàn giáo ) bán thành phẩm cần
thiết để tạo ra sản phẩm.
* Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lơng cơ bản, các khoản phụ cấp
lơng. Với khoản chi phí tiền lơng của công nhân điều khiển máy tính trong
đơn giá XDCB cũng tính vào chi phí nhân công trực tiếp. Còn chi phí tiền
lơng của cán bộ quản lý công trình (bộ phận gián tiếp) đợc tính vào chi phí
sản xuất chung chứ không phải là chi phí nhân công trực tiếp.
*Chi phí sản xuất chung bao gồm tiền lơng cơ bản, các chế độ bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, KPCĐ cho nhân viên quản lý, các khoản chi phí
khác bằng tiền hoặc công cụ, dụng cụ cũng tính vào chi phí sản xuất chung
của doanh nghiệp.
*Chi phí sử dụng máy thi công gồm tiền lơng, các khoản phải trích
theo lơng của nhân viên điều khiển máy, chi phí khấu hao máy và vật liệu.
+ Chi phí gián tiếp (chi phí sản xuất chung) là những chi phí phục vụ
cho việc quản lý sản xuất phát sinh trong quá trình xây lắp tạo ra sản phẩm
hoặc thực hiện các đòi hỏi ở bộ phận tổ đội sản xuất.
* Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí quản lý chung các
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh chi phí sản xuất, quản lý
hành chính và các chi phí khác.
* Chi phí hoạt động khác là chi phí phát sinh trong quá trình tiến hành
các hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất của doanh nghiệp bao gồm: Chi
phí về hoạt động tài chính và chi phí hoạt động bất thờng.
Phân loại theo mục đích, công dụng của chi phó có tác dụng xác định
số chi phí đã chi cho từng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, làm cơ sở để
tính giá thành và kết quả hoạt động sản xuất. Theo cách phân loại này thì chi
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Cao Thuỳ Anh - 38A2
10
phí sản xuất chế tạo ra sản phẩm sẽ là những chi phí cấu thành nên giá thành
sản phẩm khi hoàn thành.
Ngoài ra có nhiều cách phân loại khác nhau nhng hai cách phân loại
trên đợc sử dụng nhiều hơn cả bởi vì trong dự toán công trình xây lắp thì chi
phí sản xuất đợc phân công theo từng khoản mục.
2. Giá thành sản phẩm xây lắp
2.1. Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng
Để xây dựng một công trình hoàn thành thì doanh nghiệp xây dựng phải
đầu t vào quá tình sản xuất thi công một lợng chi phí nhất định, những chi
phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra sẽ tham gia cấu thành quá trình đó. Vậy giá
thành sản phẩm xây lắp và toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi phí vật liệu,
nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí trực tiếp khác tính cho
từng công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành đến
giai đoạn quy ớc đã nghiệm thu bàn giao và đợc chấp nhận thanh toán thì
giá thành mang tính chất cá biệt. Vì vậy mỗi công trình, hạng mục công trình
hay khối lợng xây lắp sau khi hoàn thành đều có giá thành riêng.
Biết đợc giá bán trớc khi sản phẩm hoàn thành và giá thành thực tế
quyết định tới lỗ lãi của doanh nghiệp. Tuy nhiên trong điều kiện hienẹ nay để
đa dạng hoá hoạt động sản xuất kinh doanh đợc sự cho phép của nhà nớc,
một số doanh nghiệp đã chủ động xây dựng một số công trình có quy mô nhỏ
sau đó bán lại với một giá cả hợp lý thì giá thành sản phẩm cũng là một yếu tố
quan trọng xác định nên giá bán.
2.2. Bản chất chức năng của giá thành sản phẩm.
Các chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm luôn đợc biểu hiện ở mặt định
tính và mặt định lợng. Mục đích bỏ ra chi phí của doanh nghiệp là tạo nên
giá trị sử dụng nhất định để đáp ứng yêu cầu tiêu dùng của xã hội. Trong điều
kiện nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp xây lắp
nói riêng luôn quan tâm tới hiệu quả của chi phí bỏ ra là ít nhất, thu đợc giá
trị lớn nhất và luôn tìm mọi biện pháp để hạ giá thành nhằm thu lợi nhuận tối
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Cao Thuỳ Anh - 38A2
11
đa. Trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ công tác quản lý giá thành là
chỉ tiêu đáp ứng đợc nội dung trên.
Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có của nó là
chi phí sản xuất đã chi ra và lợng giá trị sử dụng thu hồi đợc cấu thành
trong khối lợng sản phẩm, công việc đã hoàn thành. Nh vậy bản chất của
giá thành sản phẩm là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố chi phí vào sản
phẩm xây lắp nhất định đã hoàn thành.
Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu là chức năng thớc đo bù
đắp chi phí và chức năng lập giá.
Toàn bộ chi phí mà các doanh nghiệp chi ra sẽ hoàn thành một khối
lợng công tác xây lắp, một công trình hay hạng mục công trình phải đợc bù
đắp bằng chính số tiền thu về do quyết toán công trình, hạng mục công trình.
Việc bù đắp này nhằm bảo đảm quá trình sản xuất giản đơn. Mục đích đòi hỏi
các doanh nghiệp phải đảm bảo trang trải bù đắp mọi chi phí đầu vào của quá
trình sản xuất phải có lãi.Trong cơ chế thị trờng giá bán sản phẩm phụ thuộc
nhiều vào quy luật cung cầu và sự thoả thuận giữa doanh nghiệp với khách
hàng. Giá bán của sản phẩm xây dựng là giá nhận thầu. Vậy giá nhận thầu là
biểu hiện giá trị của công trình hạng mục công trinh phải dựa trên cơ sở giá
thành dự toán để xác định thông qua việc bán sản phẩm. Còn giá bán sản
phẩm lao vụ là biểu hiện giá trị của sản phẩm phải dựa trên cơ sở giá thành
sản phẩm để xác định. Thông qua giá bán sản phẩm mà đánh giá đợc mức độ
bù đắp chi phí và hiệu quả chi phí.
2.3. Các loại giá thành sản phẩm công tác xây lắp.
2.3.1. Giá thành dự toán.
Sản phẩm XDCB là thời gian thi công dài do đó mỗi công trình hạng
mục công trình đều có giá trị dự toán để xác định giá thành dự toán.
Giá trị dự toán của; CT
HMCT
=
Giá thành dự toán;của CT
HMCT
+ Lãi định mức
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán Lãi định mức
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Cao Thuỳ Anh - 38A2
12
Với lãi định mức là số phần trăm trên giá thành xây lắp do nhà nớc
quy định đối với từng loại hình xây lắp khác nhau, từng sản phẩm xây lắp cụ
thể. Giá trị dự đoán của công trình, hạng mục công trình đợc xác định trên cơ
sở định mức đánh giá của cơ quan thẩm quyền ban hành và dựa trên mặt bằng
giá cả thị trờng. Nó chính là giá nhận thầu của đơn vị xây lắp đối với đơn vị
chủ thầu đầu t.
2.3.2. Giá thành kế hoạch
Dựa trên những định mức của nội bộ xí nghiệp, giá thành kế hoạch là cơ
sở phấn đấu hạ giá thành công tác xây lắp trong giai đoạn kế hoạch. Nó phản
ánh trình độ quản lý giá thành của doanh nghiệp.
Giá thành kế hoạch;công tác xây lắp
=
Giá thành DT của; công tác xây lắp
-
Mức hạ giá;thành kế hoạch
2.3.3. Giá thành thực tế
Biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí thực tế mà doanh nghiệp xây
lắp đã bỏ ra để hoàn thành một đối tợng xây lắp nhất định. Nó đợc xác định
theo số liệu kế toán cung cấp. Giá thành thực tế không chỉ bao gồm những chi
phí trong định mức mà còn bao gồm những chi phí thực tế phát sinh không
nằm trong kế hoạch do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp.
Giữa 3 loại giá thành trên có mối quan hệ về mặt số lợng đợc thể hiện
nh sau:
Giá thành dự toán > giá thành kế hoạch> giá thành thực tế.
Việc so sánh này đợc thể hiện trên cùng một đối tợng tính giá thành
nhất định.
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây dựng, đáp ứng yêu cầu của
công tác quản lý về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp xây dựng. Giá thành công tác xây lắp hoàn chỉnh và giá thành của
những công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành bàn giao đựơc chủ đầu
t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán. Chỉ tiêu này cho phép đánh giá một
cách chính xác và toàn diện hiệu quả sản xuất, thi công trọn vẹn một công
trình hay một hạng mục công trình.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Cao Thuỳ Anh - 38A2
13
Để đáp ứng yêu cầu quản lý và chỉ đạo sản xuất kịp thời đòi hỏi phải
xác định đợc giá thành khối lợng xây lắp quy ớc (nếu quy định thanh toán
khối lợng hoàn thành theo quy ớc).
Khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc là khối lợng hoàn thành đến
một giai đoạn nhất định và phải thoả mãn các điều kiện sau:
- Phải đảm bảo theo thiết kế và chất lợng kỹ thuật.
- Khối lợng này phải đợc xác định cụ thể và đợc bên chủ đầu t
nghiệm thu và chấp nhận thanh toán.
- Phải đạt đợc điểm dừng kỹ thuật hợp lý giá thành khối lợng sản
phẩm hoàn thành quy ớc. Phản ánh kịp thời chi phí sản xuất cho đối tợng
xây lắp giúp cho doanh nghiệp phân tích kịp thời chi phí đã chi ra cho từng
đối tợng để có biện pháp quản lý thích hợp.
2.4. Phân biệt giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Chi phí sản xuất là cơ sở hình thành nên giá thành sản phẩm. Tuy nhiên
giữa chúng cũng có sự khác biệt, sự khác biệt đó thể hiện nh sau:
- Về phạm vi: chi phí sản xuất chỉ tình trong từng thời kỳ, còn giá thành
sản phẩm lại bao gồm cả chi phí khối lợng xây lắp dở dang kỳ trớc chuyển
sang nhng lại trừ đi chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ.
- Chi phí sản xuất đợc tập hợp theo từng thời kỳ nhất định còn giá
thành xây dựng là chi phí sản xuất đợc tính cho công trình hạng mục hay
một công trình hoàn thành.
Nhng giữa chúng cũng có điểm giống nhau bởi vì chúng có cùng bản
chất đó là điều phản ánh những chi phí hao phí trong quá trình sản xuất. Giá
thành xây lắp và chi phí sản xuất thống nhất về mặt lợng trong trờng hợp:
đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành là một công trình, hạng
mục công trình đợc hoàn thành trong kỳ tính giá thành hay giá trị sản phẩm
dở dang đầu kỳ bằng giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
III. Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong
doanh nghiệp xây lắp.
1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Cao Thuỳ Anh - 38A2
14
1.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
Theo thông t số 23 BXDNKT ngày 15/12/1994 của Bộ xây dựng thì dự
toán xây lắp gồm các khoản mục: chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công,
chi phí chung, thuế và lãi.
Vì vậy khi xác định đối tợng tập hợp chi phí ở từng doanh nghiệp cần
căn cứ vào tính chất sản xuất, loại hình sản xuất, địa điểm phát sinh quy trình
công nghệ sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất Căn cứ vào yêu cầu tính giá
thành, yêu cầu quản lý, khả năng trình độ quản lý, hạch toán của doanh
nghiệp. Cho nên việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đúng và phù
hợp có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng
hợp số liệu ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết.
1.2. Đối tợng giá thành.
Là các loại sản phẩm, công trình do DN xây lắp sản xuất ra đòi hỏi
phải tính đợc giá thành và giá thành đơn vị. Xác định đối tợng tính giá
thành trong doanh nghiệp xây lắp là công trình, hạng mục công trình, khối
lợng xây lắp hoàn thành bàn giao các sản phẩm khác đã hoàn thành (nếu có).
1.3. Phân biệt đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng giá
thành sản phẩm xây lắp.
Đối tợng tập hợp chi phí là căn cứ để mở các tài khoản, sổ chi tiết, tổ
ghi chép ban đầu tập hợp chi phí sản xuất chi tiết cho từng hạng mục công
trình. Còn việc xác định đối tợng tính giá thành lại là căn cứ để kế toán lập
các bảng biểu chi tiết tính giá thành sản phẩm và tổ chức công tác giá thành
theo đối tợng tính giá thành.
Đó là những đặc điểm khác nhau song giữa chúng lại có một mối quan
hệ mật thiết với nhau. Về bản chất chúng đều là phạm vi giới hạn để tập hợp
số liệu sản xuất trong kỳ, là cơ sở để tính giá thành sản phẩm đã hoàn thành.
Trong DN xây lắp chúng thờng phù hợp với nhau.
2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp.
2.1. Các phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét