Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chẳng hạn đầu t phát triển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho
đầu t phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao; còn đầu t phát triển sản xuất
kinh doanh đấn lợt mình lại tạo điều kiện cho đầu t phát triển cơ sở hạ tầng, khoa
học kỹ thuật và các hoạt đầu t khác.
e. Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu t, thì đầu t bao gồm đầu t cơ bản
và đầu t vận hành.
Đầu t cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định, còn đầu t vận hành
nhằm tạo ra các tài sản lơu động cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ mới
hình thành, tăng thêm tài sản lu động cho các cở sở hiện có, duy trì sự hoạt động
của các cở vật chất kỹ thuật không thuộc doanh nghiệp.
Đầu t cơ bản quyết định đầu t vận hành, đầu t vận hành tạo điều kiện cho
các kết quả của đầu t cơ bản phát huy tác dụng, không có đầu t vận hành thì các
kết quả của đầu t cơ bản không hoạt động đợc, ngợc lại không có đầu t cơ bản thì
đầu t vận hành cũng không để làm gì.
Đầu t cơ bản thuộc loại đầu t dài hạn, đặc điểm kỹ thuật phức tạp, đòi hỏi
vốn lớn và thời gian thu hồi vốn lâu ( nếu có thể thu hồi ). Đầu t vận hành chiếm tỷ
trọng nhỏ trong tổng vốn đầu t, đặc điểm kỹ truật không quá phức tạp. Đầu t vận
hành cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thu hồi vốn nhanh sau khi đua các kết quả
đầu t nói chung vào hoạt động.
f. Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu t trong quá trình tái sản xuất xã
hội, có thể phân hoạt động đầu t phát triển sản xuất kinh doanh thành đầu t thơng
mại và đầu t sản xuất.
Đầu t thơng mại là hoạt động đầu t mà thời gian thực hiện đầu t và hoạt
động của các kết quả đầu t để thu vốn ngắn, vốn vận động nhanh, độ mạo hiểm
thấp do thời gian ngắn, tính bất định không cao lại dễ dự đoán và dự đoán dễ đạt
độ chính xác cao.
Đầu t sản xuất là loại đầu t dài hạn (5, 10 ,20 hoặc lâu hơn) vốn lớn, thời
gian thu hồi vốn lâu, độ mạo hiểm cao vì tính kỹ thuật của hoạt đầu t phức tạp,
chịu tác động của nhiều yếu tố bất định trong tơng lai, không thể dự đoán hết và
dự đoán chính xác đợc nhu cầu, giá cả đầu vào đầu ra, cơ chế chính sách, thiên
tai loại đầu t này phải đợc chuẩn bị kỹ, phải cố gắng dự đoán những gì có liên
quan đến kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu t trong tơng lai xa, xem xét các
Nguyễn Thị Nga
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
biện pháp xử lý, khi các yếu tố bất định xảy ra để đảm bảo thu hồi đủ vố và có lãi
khi các kết quả đầu t đã hoạt động hết đời của mình.
Trong thực tế ngời có tiền thích đầu t vào lĩnh vực thơng mại. Tuy nhiên
trên giác độ xã hội đầu t này không tạo ra của cải vật chất cụ thể một cách trực
tiếp, những giá trị gia tăng do hoạt động đầu t đem lại thực chất là sự phân phối lại
thu nhập giữa các ngành, các địa phơng, các tầng lớp dân c trong xã hội.
Do đó trên giác độ điều tiết vĩ mô, nhà nớc thông qua cơ chế chính sách
của mình làm sao để hớng các nhà đầu t không chỉ đầu t vào lĩnh vực thơng mại
mà cả lĩnh vực sản xuất theo các định hớng và mục tiêu đã dự kiến trong chiến lợc
phát triển kinh tế xã hội của cả nớc.
g. Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi đủ vốn đã bỏ ra của
các kết quả đầu t, có thể chia thành đầu t ngắn hạn (đầu t thơng mại) và đầu t dài
hạn ( đầu t sản xuất , đầu t phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng CSHT ).
h. Theo quan hệ quản lý của chủ đầu t, hoạt động đầu t bao gồm đầu t trực tiếp và
đầu t gián tiếp.
- Đầu t gián tiếp: trong đó ngời bỏ vốn không tham gia trực tiếp vào quá
trình quản lý, thực hiện và vận hành các kết quả đầu t. Đó là việc Chính phủ thông
qua các chơng trình tài trợ không hoàn lại hoặc hoàn lại với lãi suất thấp cho các
Chính phủ nớc khác vay để phát triển kinh tế xã hội; là việc các cá nhân, tổ chức
mua các chứng chỉ có giá nh trái phiếu, cổ phiếu để hởng lợi tức (gọi là đầu t tài
chính).
-Đầu t trực tiếp: Trong đó ngời bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý, điều
hành quá trình thực hiện và vận hành các kết quả đầu t. Đầu t trực tiếp lại đợc
phân thành hai loại: đầu t dịch chuyển và đầu t phát triển.
Đầu t dịch chuyển là loại đầu t trong đó ngời có tiền mua lại một số cổ
phần đủ lớn để nắm quyền chi phối hoạt động của doanh nghiệp. Trong trờng hợp
này, đầu t không làm tăng tài sản của doanh nghiệp, mà chỉ thay đổi quyền sữ hữu
các cổ phần của doanh nghiệp.
Đầu t phát triển là loại đầu t để tạo nên những năng lực sản xuất phục vụ
mới (về cả chất và lợng). Đây là loại đầu t để tái sản xuất mở rộng, là biện pháp
chủ yếu để cung cấp việc làm cho ngời lao động, là tiền đề thực hiện đầu t tài
chính và đầu t chuyển dịch. Chính sự điều tiết của bản thân thị trờng và các chính
Nguyễn Thị Nga
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
sách khuyến khích của nhà nớc sẽ hớng việc sử dụng vốn của các nhà đầu t theo
định hớng của nhà nớc, từ dó tạo nên một cơ cấu đầu t phục vụ cho việc hình
thành một cơ cấu kinh tế hợp lý, có nghĩa ngời có tiền không chỉ đầu t vào lĩnh
vực thơng mại nà cả lĩnh vực sản xuất, không chỉ đầu t tài chính, đầu t chuyển dịch
mà cả đầu t phát triển.
i. Theo nguồn vốn bao gồm: Vốn đầu t trong nớc ( tích luỹ từ ngân sách, của
doanh nghiệp, tiền tiết kiệm của dân c).
Vốn huy động từ nớc ngoài ( vốn đầu t gián tiếp và trực tiếp). Phân loại
này cho thấy tình hình huy động vốn từ mỗi nguồn vcà vai trò của nguồn vốn đối
với sự phát triển kinh tế xã hội của từng ngành, từng địa phơng và của toàn bộ
nền kinh tế.
k. Theo vùng lãnh thổ (theo tỉnh và vùng kinh tế của đất nớc). Cách phân loại này
phản ánh tình hình đầu t của từng tỉnh, từng vùng kinh tế và ảnh hởng của đầu t
đối với tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phơng.
Ngoài ra, trong thực tế để đáp ứng yêu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế
ngời ta còn phân chia đầu t theo quan hệ sữ hữu, theo quy mô và theo các tiêu thức
khác nữa.
2. Vai trò của đầu t phát triển.
Tất cả các lý thuyết từ trớc tới nay, từ cổ điển đến hiện đại đều coi đầu t
là nhân tố quan trọng đề phát triển kinh tế là chìa khoá của sự tăng trởng. Vai trò
của đầu t đợc xem xét trên hai góc độ nền kinh tế.
Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế:
Đầu t phát triển vừa trác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu.
Về tổng cầu: Đầu t là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu toàn bộ nền kinh
tế, theo số liệu của Ngân hàng Thế giới thì đầu t chiếm 24 28% trong cơ cấu
tổng cầu của tất cả các nớc trên Thế giới. Công thức tính tổng cầu của nền kinh tế
mở:
AD =C + I + G + ( E
x
I
m
).
Trong đó:
Nguyễn Thị Nga
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
AD: Tổng cầu
I: Chi tiêu của doanh nghiệp
C: Chi tiêu của hộ gia đình
G: Chi tiêu của Chính phủ
E
x
I
m
: Xuất khẩu ròng
Nh vậy đầu t của các doanh nghiệp và một phần chi tiêu của Chính phủ
( đầu t Chính phủ) là một bộ phận trong tổng cầu nền kinh tế. Tuy nhiên sự tác
động của đầu t đến tổng cầu là trong ngắn hạn, trong thời gian thực hiện đầu t ,
trong khi tổng cung cha kịp thay đổi (các kết quả của đầu t cha phát huy tác
dụng ).
Hình 1. Đồ thị tổng cung - cầu
Khi tổng cầu tăng thì giá và sản lợng cân bằng tăng lên, tuy nhiên việc
tăng này chỉ trong ngắn hạn.
Về tổng cung:
Khi các kết quả của đầu t bắt đầu phát huy tác dụng, các năng lực mới tăng
thêm đi vào hoạt động thì tổng cung tăng, đặc biệt là tổng cung dài hạn.
Nguyễn Thị Nga
8
P
(mức giá)
Q
(Sản lượng)
P1
P2
Q1 Q2
AS
AD2
AD1
P
(mức giá)
Q
(Sản lượng)
P1
P2
Q1 Q2
AD
AS2
AS1
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Hình 2. Đồ thị tổng cung cầu
Nh vậy về dài hạn khi đầu t tăng thì tổng cung tăng, sản lợng cân bằng
tăng và giá giảm.
Về dài hạn, giá sẽ ổn định, sản lợng cân bằng tăng khi tăng đầu t . Việc
tăng giảm đầu t có ảnh hởng đến sự ổn định của nền kinh tế.
Khi tăng đầu t, sản lợng cân bằng tăng, tỷ lệ thất nghiệo giảm do có công
ăn việc làm đợc tạo ra. Tuy nhiên khi tăng đầu t cũng làm mức giá tăng, tốc độ
lạm phát tăng ảnh hởng không tốt đến nền kinh tế.
Khi giảm đầu t thì sản lợng, tỷ lệ thất nghiệp tăng nhng giá ổn định.
Nh vậy, việc tăng giảm đầu t đều có mặt lợi hại nhất định, do đó tuỳ thuộc vào
điều kiện của nền kinh tế mà có những chính sách kinh tế thích hợp để điều tiết
nền kinh tế thông qua tác động đến đầu t.
b. Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng của nền kinh tế.
Qua phân tích các nhà kinh tế học đã rút ra rằng giữa đầu t và tăng trởng
có mối quan hệ tỷ lệ. Muốn giữ cho tăng trởng ổn định ở mức trung bình thì tỷ lệ
đầu t so với GDP phải đạt từ 15 25% tuỳ vào hệ số ICOR của mỗi nớc .
I
Hệ số ICOR =
GDP
Trong đó:
I: Mức tăng của vốn đầu t
GDP: Mức tăng của GDP
Hệ số ICOR phản ánh cứ tăng thêm một đồng vốn đầu t thì sẽ tạo ra đợc
bao nhiêu đồng trong GDP. Nó phản ánh hiệu quả tăng thêm của vốn đầu t. Trong
công thức trên nếu ICOR không đổi, thì GDP tăng khi I tăng. Do đó đầu t chính là
chìa khoá cho sự tăng trởng, là nhân tố làm tăng GDP.
Nh ta đã biết, hàm sản xuất là hàm của các biến số nh lao động, vốn, công
nghệ đất đai mỗi sự thay đổi của các yếu tố này đều dẫn đến sự thay đổi trong
GDP. ở các nớc phát triển thì hệ số ICOR rất cao do họ thừa vốn, sử dụng công
nghệ hiện đại, tay nghề lao động cao. Nhng ở các nớc kém và đang phát triển thì
Nguyễn Thị Nga
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hệ số ICOR lại thấp do thiếu vốn, sử dụng công nghệ lạc hậu và nhiều lao động
chân tay. Vì vậy nhu cầu đầu t ở các nớc phát triển là cao.
Hệ số ICOR phụ thuộc vào trình độ quản lý đầu t , trình độ phát triển kinh tế do
đó thay đổi hệ số ICOR không phải là dễ dàng.
Kinh nghiệm của các nớc trên Thế giới thì ICOR ở ngành mũi nhọn sử
dụng nhiều công nghệ tiên tiến, lao động có chất xám thì đem lại hiệu quả cao.
Còn trong nông nghiệp thì do hạn chế về đất đai, khả năng tăng trởng của động
thực vật và khả năng lao động nên hệ số có nhiều hạn chế so với các ngành khác.
c. Đầu t tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Mục tiêu cuối cùng của đầu t là tạo ra hiệu quả cao, tăng trởng kinh tế lớn
do đó đầu t phải tập trung vào những ngành có lợi suất đầu t lớn. Kinh nghiệm
của các nớc trên Thế giới là muốn tăng trởng nhanh với tốc độ trung bình 8- 10%
thì cần đầu t vào khu công nghiệp và dịch vụ. Đây là ngành có tốc độ tăng trởng
cao, nhờ sử dụng những tiềm năng về trí tuệ và công nghệ. Các nớc phát triển trên
Thế giới có tỷ trọng hai ngành này trong GDP rất cao, đối với các ngành này thì
tốc độ tăng trởng từ 15 20% là không khó. Sở dĩ có thể đạt tốc độ tăng trởng cao
nh vậy vì hai ngành này có sử dụng một khối lợng vốn lớn, có thể nói là gần nh
không hạn chế, chính nhờ có khối lợng vốn đầu t lớn nên có thể có đợc lao động
có chất xám cao thông qua đào tạo, đồng thời cũng có công nghệ hiện đại thông
qua nghiên cứu , chuyển giao Các yếu tố này sẽ giúp cho sự phát triển đợc nhanh
chóng. Đồng thời kết quả tạo ra ở những ngành này có xu hớng chứa nhiều chất
xám, bí quyết công nghệ nên có giá trị lớn trong tiêu thụ, trao đổi. Trong khi đó
ngành nông nghiệp, ngành truyền thống ở các nớc kém và đang phát triển lại sử
dụng nhiều lao động, công nghệ lạc hậu nên tốc độ tăng trởng chỉ có thể đạt ở
mức 5 6%.
Do đó khi đầu t phải chú trọng đầu t cho công nghiệp và dịch vụ chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ngành một cách hợp lý thì mới tạo ra một kết quả nh mong
nuốn.
d. Đầu t tác động đến cơ cấu lãnh thổ.
Đầu t có thể giải quyết những mất cân đối về phát triển giữa những vùng
lãnh thổ, đặc biệt là giải quyết về cơ sở vật chất kỹ thuật, đời sống văn hoá xã hội
của ngời dân. Việc đầu t giải quyết những mất cân đối về phát triển kinh tế giữa
Nguyễn Thị Nga
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
các vùng thờng đợc thực hiện bằng vốn đầu t của nhà nớc, thông qua các định h-
ớng chính sách chung nhằm đa những vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng
nghèo nàn lạc hậu, phát triển và khai thác tối đa những lợi thê so sánh, những tiềm
năng sẵn có để đa những vùng có tiềm năng phát triển tăng trởng nhanh hơn và
làm bàn đạp cho các vùng khác cùng phát triển.
Do đó muốn tăng trởng phải đầu t vào những ngành mũi nhọn, với một cơ
cấu lãnh thổ hợp lý, kết hợp với các chính sách hiệu quả về kinh tế nói chung và
về đầu t nói riêng thì sẽ tạo ra đợc một tốc đọ tăng trởng nh mong muốn.
e. Đầu t tăng cờng khả năng công nghệ của đất nớc.
Công nghệ có thể đợc thông qua hai con đờng chính là: Thứ nhất là tự bỏ
chi phí để tự nghiên cứu, phát hiện ra công nghệ bằng khả năng của chính mình
sau đó áp dụng vào các hoạt động kinh tế để thu hồi vốn đã bỏ ra nghiên cứu công
nghệ và có lãi. Nhng đề nghiên cứu ra công nghệ cần nhiều vốn đầu t , lao động
chất xám cao, máy móc hiện đại đồng thời thời gian đầu t kéo dài và độ mạo hiểm
cao khi nghiên cứu thất bại. Nên việc nghiên cứu thờng do các nớc phát triển mới
có đầu t thực hiện.
Thứ hai là mua công nghệ trên thị trờng Thế giới và nó sẽ nhanh chóng
giúp cho có đợc công nghệ nh mong muốn , nhng công nghệ này thờng không
hiện đại, phải cạnh tranh và cũng khong đắt lắm. Đây là hình thức thích hợp với
các nớc đi sau, tuy nhiên phơng pháop này cũng có những rủi ro nhất định. Khi
mua phải công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trờng
Dù theo con đờng nào đi nữa thì chỉ có đầu t mới tăng cờng khả năng công
nghệ một cách thích hợp và hiệu quả.
3. Tổ chức quản lý hoạt động đầu t.
Quản lý hoạt động đầu t chính là sự tác động liên tục có tổ chức, có định
hớng quá trình đầu t ( bao gồm công tác chuẩn bị đầu t, thực hiện đầu t và vận
hành các kết quả đầu t cho đến khi thanh lý tài sản do đầu t tạo ra ) bằng một hệ
thống các biện pháp kinh tế xã hội và tổ chức kỹ thuật , cùng các biện pháp
khác nhằm đạt đợc hiệu quả kinh tế xã hội cao trong điều kiện cụ thể xác định và
trên cơ sở vận dụng sáng tạo những qui luật khách quan nói chung và các qui luật
đặc thù của đầu t nói riêng.
Nguyễn Thị Nga
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trong điều kiện hiện nay của Việt nam, nhà nớc có vai trò quan trọng
trong công tác quản lý hoạt động đầu t , vì khối lợng vốn đầu t từ ngân sách nhà n-
ớc vẫn đang chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu t toàn xã hội. Song vai trò
đó phải đợc thể hiện dựa trên các nguyên tắc, áp dụng các công cụ và nội dung
quản lý cụ thể để đạt đợc mục tiêu đã đề ra trong công tác quản lý hoạt động đầu
t .
3.1. Các nguyên tắc quản lý hoạt động đầu t .
- Quản lý đầu t phải lấy mục tiêu chiến lợc phát triển xã hội theo định
hớng xã hội chủ nghĩa phù hợp với từng thời kỳ làm mục đích, lấy mục tiêu
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại nhằm đẩy nhanh
tốc độ phát triển kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
- Quản lý hoạt động đầu t của nhà nớc phải tôn trọng qui luật khách quan,
dựa trên luận cứ khoa học, kết hợp tốt giữa điều kiện thực tế của Việt nam với các
nớc khác trên thế giới trong việc lập chiến lợc đầu t.
- Quản lý đầu t phải đảm bảo kết hợp tốt các mặt kinh tế, kỹ thuật chính trị
xã hội và quốc phòng, kết hợp tốt mục tiêu phát triển kinh tế với công bằng xã hội
và bảo vệ môi trờng, kết hợp tốt lợi ích của nhà nớc, các doanh nghiệp và ngời lao
động, thể hiện ở các chiến lợc kế hoạch cũng nh các chính sách quản lý đầu t do
nhà nớc đề ra.
- Quản lý đầu t phải phù hợp với kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà n-
ớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa; phải đảm bảo tạo ra những sản phẩm đợc thị
trờng chấp nhận về giá cả, chất lợng, và đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế trong
từng thời kỳ.
- Quản lý đầu t phải lấy tiêu chuẩn hiệu quả, chất lợng tiết kiệm làm nền
tảng, phải sử dụng hiệu quả nhất nguồn vốn đầu t, khai thác tốt mọi tiềm năng
phát triển của đất nớc.
- Quản lý đầu t của nhà nớc phải kết hợp quản lý theo ngành với quản lý
theo địa phơng và lãnh thổ.
- Phải thực hiện quản lý thống nhất của nà nớc về luật pháp, cơ chế chính
sách, tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật đối với toàn bộ quá trình đầu t và xây dựng từ
khâu qui hoạch huy động vốn sử dụng vốn, lập các phơng án đầu t về mặt công
Nguyễn Thị Nga
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
nghệ, kỹ thuật và xây lắp công trình, đa công trình vào sử dụng khai thác vận hành
công trình.
- Trong quản lý đầu t phải phân biệt rõ chức năng quản lý của nhà nớc với
quản lý kinh doanh, qui định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nớc, chủ
đầu t , các tổ chức t vấn, các doanh nghiệp xây dựng, cung ứng vật t thiết bị
trong quá trình đầu t nhằm đảm bảo quá trình cho quá trình đầu t đợc thông suốt
tiết kiệm và hiệu quả.
- Quản lý đầu t phải đảm bảo thực hiện đúng các trình tự đầu t và xây
dựng.
3.2. Các công cụ quản lý hoạt động đầu t.
Trong quá trình quản lý hoạt động đầu t nhà nớc sử dụng các công cụ sau;
- Chiến lợc định hớng và các kế hoạch đầu t.
- Qui hoạch phát triển kinh tế, xã hội tổng thể và qui hoạch đầu t xây dựng
tổng thể theo các địa phơng và vùng lãnh thổ.
- Hệ thống tổ chức quản lý bộ máy đầu t từ trung ơng đến các cơ sở đặc
biệt là các tổ chức đầu t và phát triển, tổ chức kế hoạch, ngân hàng tài chính, tổ
chức quản lý xây lắp.
- Hệ thống pháp luật và qui định có liên quan đến đầu t, nh luật đầu t nớc
ngoài, luật khuyến khích đầu t trong nớc, luật xây dựng, luật đất đai, luật môi tr-
ờng, luật công ty luật thuế, điều lệ quản lý đầu t và xây dựng.
- Hệ thống chính sách có liên quan đến đầu t nh chính sách tín dụng, chính
sách thuế, chính sách giá cả,chính sách huy động các nguồn vốn, các chính sách u
đãi trong đầu t.
- Hệ thống tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật có liên quan đến đầu t và
xây dựng.
- Thông tin, dự báo hớng dẫn thị trờng và các hoạt động đầu t.
- Các biện pháp của nhà nớc để tạo môi trờng thuận lợi cho các hoạt động
đầu t trong khuôn khổ pháp luật.
3.3. Mục tiêu của quản lý đầu t.
Trên giác độ quản lý vĩ mô, quản lý hoạt động đầu t cần phải đạt một số
mục tiêu chung nhất nh sau.
Nguyễn Thị Nga
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Đáp ứng tốt nhất việc thực hiện các mục tiêu của chiến lợc phát triển
kinh tế xã hội trong từng thời kỳ của quốc gia.Đối với nớc ta, đó là chiến lợc phát
triển kinh tế xã hội theo định hớng xã hội chủ nghĩa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nhằm thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đẩy nhanh tốc độ tăng tr-
ởng kinh tế , nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của ngời lao động.
- Huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn trong và
ngoài nớc, tận dụng và khai thác tốt nhất các tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên,
đất đai lao động và các tiềm năng khai thác, bảo vệ môi trờng sinh thái, chống mọi
hành vi tham ô lãng phí trong sử dụng vốn đầu t và khai thác các kết quả đầu t.
- Đảm bảo quá trình thực hiện đầu t ,xây dựng công trình theo quy hoạch
kiê ns trúc và thiết kế kỹ thuật đợc duyệt, đảm bảo sự bền vững và mỹ quan, áp
dụng công nghệ xây dựng tiên tiến ,đảm bảo chất lợng và thời hạn xây dựng với
chi phí hợp lý.
3.4. Nội dung của quản lý hoạt động đầu t.
+ Quản lý hoạt động đầu t trên giác độ vĩ mô, đợc thống nhất thực hiện
thông qua các nội dung sau:
- Xây dựng, hoàn chỉnh hệ thống pháp luật liên quan đến hoạt động đầu t.
- Xây dựng chiến lợc, quy hoạch đầu t theo từng ngành, từng địa phơng
nằm trong chiến lợc, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của đất nớc, từ
đó xác định danh mục các dự án có u tiên.
- Ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật các chuẩn mực đầu t.
- Thực hiện các biện pháp nhằm huy động vốn đầu t trong dân và thu hút
vốn đầu t nớc ngoài (nh giới thiệu, tuyên truyền tổ chức hỗ trợ, hội thảo, triển
lãm ), cải thiện môi trờng đầu t.
- Kiểm tra giám sát việc tuân thủ pháp luật của chủ đầu t, xử lý những vi
phạm pháp luật, quy định của nhà nớc, của giấy phép đầu t, các cam kết của chủ
đầu t
- Điều chỉnh xử lý các vấn đề cụ thể, phát sinh trong quá trình phát huy tác
dụng của kết quả đầu t (nh chuyển nhợng, bổ sung mục tiêu hoạt động, giải thể ).
Phân tích đánh giá kết quả hoạt động đầu t, kịp thời bổ sung điều chỉnh những bất
hợp lý,trong cơ chế, chính sách.
- Đào tạo, huấn luyện đội ngũ cán bộ chuyên môn, chuyên sâu, cho
từnglĩnh vực của hoạt động đầu t.
Nguyễn Thị Nga
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét