Bìa : 10 x 28 x 42 x(20:100) x 24 = 56448 cm
2
/năm
Tổng cộng : 1806336 + 56448 = 1862784 cm
2
/năm.
-Số lợng phim in tăng: (2096:4) x (20:100)x42x58 =255292,8cm
2
/năm.
Tổng số diện tích ảnh phải quét trong 1 năm:
1395340,8 + 3975552 + 1862784 + 255292,8 =7488969,6 cm
2
/năm .
Bình quân diện tích phim phải quét trong một ngày:
7488969,6 : 358 = 20919 cm
2
/ngày.
* Tính tổng diện tích trang chữ phải nhập: có thể tính xấp xỉ khổ bát chữ
bằng với khổ báo để tính thuận tiện.
- Báo hàng ngày: 58 x 42 x 8 x 358 x (80:100) = 5581363,2 cm
2
/năm.
- Báo tuần : 20 x 16 x 29 x 42 x 51 x (80:100) =15902208 cm
2
/năm.
- Tạp chí :10 x 64 x 21 x 28 x 24 x (80:100) =7225344 cm
2
/năm.
- Số trang in tăng: (2096:4)x42x58x(80:100) =1021171,2 cm
2
/năm.
Tổng diện tích trang chữ :
5581363,2+ 15902208 + 7225344 + 1021171,2 =29730086,4 cm
2
/năm.
Số trang khổ 29,7x21 cm phải nhập:
29730086,4 : (21 x29,7) = 47667,3 trang =47668 trang/năm.
Bình quân một ngày phải nhập : 47668 : 358 = 133 trang/ngày.
Vậy với nhu cầu sản suất nh trên là tơng đối lớn, việc thiết lập đầu t một
dây chuyền chế bản mới là cần thiết. Dây chuyền đầu t phải đảm bảo đáp
ứng đợc công việc, và ngoài ra còn phải dự trữ đủ công suất khoảng 40%
công suất dự phòng khi máy móc hỏng hoặc muốn tăng sản lợng.
Đầu t dây chuyền thiết bị:
5
Thiết bị Số lợng Giá($) Thành tiền($)
máy quét 2 56000 112000
máy PC 12 1500 18000
máy MAC 5 5000 25000
Máy in laser màu 1 5000 5000
Máy ghi phim 1 150000 150000
máy điều hòa 6 800 4800
Router ,hub 3 1000 3000
Thiết bị phụ 10000 10000
tổng chi phí máy 3282000
Tổng vốn đầu t máy móc : 328200 $
Tính giá $ hiện thời khoảng 1$ = 16000đồng.
Tổng giá trị đầu t là : 328200 x 16000 = 52.512.000.000 đồng.
Phần II: giải pháp công nghệ.
6
1. Thiết bị chính trong dây chuyền sản xuất.
Máy quét.
Máy vi tính PC ,Macintosh.
Máy in laser.
Máy ghi phim.
Máy phơi bản.
Các thiết bị phụ khác.
2. Chức năng và cấu hình kỹ thuật.
*Máy quét:
Máy quét màu hoạt động bằng cách tạo ra những phiên bản đổ, lục và
xanh của một hình ảnh sau đó hào trộn chúng lại với nhau để cho ra một
hình ảnh kỹ thuật số cuối cùng.Khi quét hình ảnh máy quét sẽ dùng bộ cảm
biến CCD để phân tích hình ảnh,có thể quét một lần cho ba màu hoặc mỗi
lần một màu.Máy quét có thể quét mẫu thấu minh hoặc mẫu phản xạ, lợng
ánh sáng phản xạ hoặc xuyên qua mẫu sẽ đợc bộ cảm biến cảm nhận và phân
tích chuyển thành tín hiệu số.
Khi lựa chọn máy để quét hình cần xét đến hai yuế tố quan trọng nhất là
độ phân giải và khoảng mật độ.Độ phân giải quang học theo chiều ngang của
máy đợc xác định bằng số photosite trên mặt bộ cảm biến.Khoảng mật độ
của máy quét là khoảng từ giá trị sáng nhất đến giá trị tối nhất mà máy có
thể thu nhận,nếu khoảng nhạy sáng thấp thì các hình ảnh khi quét sẽ bị mất
chi tiết tại các vùng tối ,vùng sáng.
Dựa vào số lợng và yêu cầu chất lợng của sản phẩm ta lựa chọn cấu hình
máy: mq phẳng ,khổ A3 ,độ phân giải 12000 dpi, khoảng mật độ 3,8.
Số lợng :2 máy
*Máy vi tính:
7
Trong dây chuyền chế bản máy tính đợc sử dụng để nhập dữ liệu,lu trữ và
xử lý hình ảnh nhận từ nhiều nguồn khác nhau nh :hình ảnh từ máy quét, từ
mạng, các th viện ảnh,máy ảnh kỹ thuật số .Khi làm việc với các tập tin
hình ảnh có kích thớc lớn, để làm việc nhanh chóng chính xác ta cần phải có
máy cấu hình đủ mạnh nh tốc độ chip, dung lợng RAM, dung lợng đĩa, card
màn hình, màn hình .
Với máy tính có cấu hình mạnh ta sử dụng các phần mềm để thực hiện
các thao tác kỹ thuật đợc nhanh chóng và chính xác.Các tập tin và hình ảnh
sẽ đợc chỉnh sửa lu giữ dới các dạng thức thích hợp, trao đổi thông tin cho
các thiết bị khác kết nối với nó nh máy quét, máy tính khác, máy in thử, máy
ghi phim.
Để phù hợp với công việc làm báo ta lựa chọn loại máy và cấu hình để
đáp ứng yêu cầu, nh máy PC thì có tốc độ xử lý nhanh nhng hỗ trợ về đồ họa
thì không bằng máy Macintosh. Do đó ta sẽ lựa chọn cấu hình máy nh sau:
10 máy PC pentium III 1,13GHZ, 128 RAM, 20GB hard drive.
2 máy PC pentium IV 3,2 GHz, 512 RAM, 40 GB hardrive.
5 máy Macintosh G4.
*Máy in laser màu : dữ liệu dới dạng số đợc truyền tới máy in ,điều khiển
lợng tia laser chiếu lên trục ống để in hình ảnh sang giấy.
Máy khổ 29,7x21 cm, độ phân giải 1400ppi.
*Máy ghi phim :
Máy đợc kết nối với máy vi tính, dữ liệu cần ghi sẽ đợc máy vi tính
chuyển tới ,với các phần mềm điều khiể quá trình ghi phim.
Máy khổ 58 x 42 cm.hệ thống nạp phim ,rửa tự động.
*Các cổng nối. 2 hub 16 port và 1 router 4 port.
Thiết bị sử dụng trong dây chuyền:
3. Phân bố nhân lực và mặt bằng nhà xởng.
8
Phân bố nhân lực:
Dựa trên khối lợng công việc và trang thiết bị đã đa ra ta có thể tổ chức
nhân lực để làm việc một cách hiệu quả,phân công công việc phù hợp để
không những chỉ đáp ứng đợc các yêu cầu đã đặt ra, mà còn có khả năng
tăng năng suất khi có thêm nguồn việc mới.
Ta phân công lao động nh sau: phân xởng gồm 1 quản đốc,2 phó quản
đốc,14 thợ chữ ,10 thợ ảnh ,4 thợ ghi phim.
Một ngày làm việc 2 ca, mỗi ca làm 8h.
Phân công một ca làm việc nh sau : 7 thợ chữ trong đó có 1 cán bộ kĩ
thuật, 5 thợ ảnh (1 kĩ thuật), 2 thợ ghi phim.
Sơ đồ mô hình quản lý phân xởng.
1400 cm
500 cm
300 cm 400 cm
9
Quản đốc
Phó quản
đốc
Phó quản
đốc
Tổ ảnh,ghi
phim
Tổ chữ
200 1000 cm 400 cm
Sơ đồ mặt bằng nhà xởng:
Sơ đồ nối mạng các thiết bị :
10
Phòng chữ
Hành lang
Phòng ảnh
Ghi phim
Quản
đốc
Vật liệu
WC
Ghi
phim
Mạng
Với đặc điểm công việc in báo, số lợng máy cũng không nhiều nên ta có
thể lựa chọn cách thức liên kết mạng nh hình trện. Các máy tính đợc chia
làm hai nhóm để dễ quản lý .Máy tính chủ đợc kết nối với mạng toàn cầu
thông qua một modem.ở đây ta lựa chọn cấu trúc mạng hình sao để nối mạng
11
Server
modem
router
HubHub
scanerIn laser
PC PC PC
PC PC PC
PCPC
MAC MAC MAC
MAC MAC
PC
PC
PC
scanner
các thiết bị.Sử dụng 1 router 4 cổng để nối mạng cục bộ.2 cổng đợc kết nối
với máy in laser và máy quét.2 cổng còn lại đợc kết nối với hai hub 8 cổng. 8
máy PC ở phòng chữ sẽ kết nối vào 1 hub ,còn 1 hub sẽ kết nối với 5 máy
MAC và 3 máy PC còn lại, còn 1 máy quét sẽ nối với 1 MAC.Ta sử dụng 2
hub vì 2 phòng máy khác nhau nên ta dùng nh vậy để đơn giản đờng dây cáp
nối.
Mạng hình sao thích hợp với mạng cục bộ, cho tốc độ truyền cao, khi 1
máy có trục trặc thì mạng vẫn không ngừng hoạt động.
Sơ đồ công nghệ chế bản điện tử:
12
Quét
hình
Bài mẫu
13
Xử Lý
ảnh
Nhập văn
bản
Dàn trang
Ghi phim
In thử
ảnh
internet
Phần III: phân tích hiệu quả kinh tế.
1-Tính tổng doanh thu thuần trong một năm:bằng sản lợng x đơn giá.
Tính bình quân 160 đồng/cm
2
phim chế bản.
102.039.168 x 160 = 16.326.266.880 đồng/năm.
2-Tính tổng chi phí trong một năm.
Chi phí cho một sản phẩm bao gồm:
- Chi phí phim in.
- Chi phí hóa chất .
- Chi phí điện nớc.
- Chi phí khấu hao máy .
- Chi phí quản lý.
- Chi phí BHXH.
+Phim :
Tính bình quân 60 đồng/cm
2
:
60 x 102.039.168 = 6.122.350.080 đồng/năm.
+Hóa chất:
Một bể hóa chất 5 lit dung dịch hiện và một bể 5 lit dung dịch hãm,pha
với nớc có thể tráng hiện đợc khoảng 500.000cm
2
.
Giá 1 lit thuốc hiện :18 $.
Giá 1 lit thuốc hãm :12 $.
Giá cho một bể thuốc hiện và 1bể hãm là: (5 x18) + (5 x12) = 150 $.
=150 x 16.000 = 2.400.000 đồng.
Trong một năm cần số bể hiện (hãm):
102.039.168 : 500.000 = 204 bể.
Chi phí háo chất là: 204 x 2.400.000 = 489.600.000 đồng/năm
+Chi phí điện nớc:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét