Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Quyết định 36/2008/QĐ-UBND về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

pháp luật có liên quan.
b) Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở:
- Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch xây dựng; sự kết nối với các công trình hạ tầng kỹ thuật
ngoài hàng rào;
- Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trường, phòng chống cháy nổ;
- Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề của cá nhân lập thiết kế
cơ sở theo quy định.
c) Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư:
- Sự phù hợp của phương pháp xác định tổng mức đầu tư với đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công
nghệ của dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Tính đầy đủ, hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế thị trường của các khoản mục chi phí trong tổng
mức đầu tư;
- Các tính toán về hiệu quả đầu tư xây dựng công trình, các yếu tố rủi ro, phương án tài chính, phương án
hoàn trả vốn, nếu có;
- Xác định giá trị tổng mức đầu tư bảo đảm hiệu quả ĐTXD công trình.
2. Nội dung thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật XDCT:
- Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả, bao gồm: sự cần thiết đầu tư; các yếu tố đầu vào; quy mô,
công suất, công nghệ, thời gian, tiến độ thực hiện; phân tích tài chính, hiệu quả về kinh tế – xã hội.
- Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi, bao gồm: sự phù hợp với quy hoạch được duyệt; nhu cầu sử
dụng đất, tài nguyên (nếu có); khả năng giải phóng mặt bằng; khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ;
khả năng hoàn trả vốn vay; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi
công và dự toán công trình.
Điều 10. Trình tự, thủ tục thẩm định dự án ĐTXDCT (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật XDCT).
1. Trình tự, thủ tục thẩm định dự án ĐTXDCT:
a) Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án ĐTXDCT đến cơ quan đầu mối (đối với cấp tỉnh là Sở Kế hoạch - Đầu tư
và đối với cấp huyện là Phòng Tài chính - Kế hoạch) thẩm định dự án trước khi trình cấp quyết định đầu
tư phê duyệt.
b) Hồ sơ trình thẩm định dự án ĐTXDCT bao gồm:
- Tờ trình thẩm định dự án của chủ đầu tư, mẫu tờ trình tại phụ lục số 1 của Thông tư số 02/2007/TT-
BXD ngày 14/2/2007 của Bộ Xây dựng;
- Dự án đầu tư xây dựng công trình gồm: phần thuyết minh và thiết kế cơ sở (theo điều 6, điều 7 Nghị
định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính
phủ);
- Văn bản cho phép đầu tư đối với dự án quan trọng quốc gia; văn bản chấp thuận về quy hoạch ngành đối
với dự án nhóm A không có trong quy hoạch ngành; văn bản chấp thuận về quy hoạch xây dựng đối với
dự án không có trong quy hoạch xây dựng;
- Các văn bản pháp lý có liên quan.
- Nội dung dự án ĐTXDCT căn cứ vào quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005; Nghị
định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ và Thông tư 02/2007/TT-BXD ngày 14/2/2007
của Bộ Xây dựng. Trong quá trình thực hiện, Sở Xây dựng và Sở Kế hoạch và Đầu tư cập nhật, thống
nhất để có hướng dẫn thêm cho các chủ đầu tư về nội dung dự án ĐTXDCT.
c) Đơn vị đầu mối thẩm định dự án có trách nhiệm tổ chức thẩm định dự án, tổng hợp ý kiến của các cơ
quan có liên quan và kết quả thẩm định thiết kế cơ sở, nhận xét, đánh giá, kiến nghị và trình người quyết
định đầu tư phê duyệt dự án.
d) Thời gian thẩm định dự ỏn, phờ duyệt dự ỏn: bao gồm cả thời gian thẩm định thiết kế cơ sở được tính
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cụ thể:
- Đối với dự án nhóm A: thời gian thẩm định dự án không quá 40 ngày làm việc, trong đó thời gian thẩm
định thiết kế cơ sở không quá 20 ngày làm việc.
- Đối với dự án nhóm B: thời gian thẩm định dự án không quá 30 ngày làm việc, trong đó thời gian thẩm
định thiết kế cơ sở không quá 15 ngày làm việc.
- Đối với dự án nhóm C: thời gian thẩm định dự án không quá 20 ngày làm việc, trong đó thời gian thẩm
định thiết kế cơ sở không quá 10 ngày làm việc.
2. Trình tự, thủ tục thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật XDCT:
a) Chủ đầu tư gửi hồ sơ đến cơ quan đầu mối trình thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật XDCT (đối với cấp
tỉnh là Sở Kế hoạch và Đầu tư và đối với cấp huyện là Phòng Tài chính - Kế hoạch) trước khi trình người
quyết định đầu tư phê duyệt.
b) Hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật XDCT bao gồm:
- Tờ trình thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật XDCT của chủ đầu tư, mẫu tờ trình tại phụ lục số 5 của
Thông tư 02/2007/TT-BXD ngày 14/2/2007 của Bộ Xây dựng;
- Báo cáo kinh tế kỹ thuật XDCT bao gồm phần thuyết minh và thiết kế bản vẽ thi công;
- Kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán, kèm theo văn bản góp ý của các cơ quan có liên
quan (nếu có).
c) Thời gian thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật XDCT tối đa là 20 ngày làm việc, trong đó
thời gian tối đa cho các đơn vị tham gia ý kiến là 10 ngày làm việc.
Điều 11. Thẩm quyền phê duyệt dự án ĐTXDCT (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật XDCT).
1. Ủy quyền quyết định đầu tư và phân cấp quyết định đầu tư thực hiện theo các Quyết định số 2498/QĐ-
UBND ngày 14/9/2007 và số 3322/QĐ-UBND ngày 14/12/2007 của UBND tỉnh.
2. Phân cấp UBND huyện Tri Tôn quyết định đầu tư các dự án đầu tư thuộc nguồn ngân sách huyện và
ngân sách xã; đồng thời ủy quyền UBND huyện Tri Tôn quyết định đầu tư các dự án đầu tư thuộc nguồn
ngân sách tỉnh và Trung ương hỗ trợ, trừ các nguồn vốn quy định cơ chế điều hành riêng. Tổng mức đầu
tư phân cấp và ủy quyền quyết định không lớn hơn 05 tỷ đồng.
3. UBND tỉnh phê duyệt tất cả các dự án ĐTXDCT (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật XDCT) sử dụng ngân
sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang, trừ những dự án ĐTXDCT (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật
XDCT) đã phân cấp cho UBND cấp huyện và uỷ quyền cho Sở Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt.
Chương III
THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Mục 1. THIẾT KẾ, DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Điều 12. Trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu khảo sát và nhà thầu thiết kế đối với công tác khảo sát xây
dựng.
1. Đối với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình:
a) Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình trong quản lý chất lượng khảo sát xây dựng từ phê duyệt
nhiệm vụ khảo sát xây dựng, phê duyệt phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, giám sát công tác khảo sát
xây dựng đến nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng theo đúng quy định tại Điều 50 Luật Xây
dựng và Chương III Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng
công trình xây dựng.
b) Chỉ lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng có đăng ký kinh doanh và điều kiện năng lực phù hợp theo
quy định. Khi lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng, phải kiểm tra điều kiện năng lực của nhà thầu và của
chủ nhiệm khảo sát xây dựng theo đúng quy định tại Điều 49 Luật Xây dựng và các Điều 48, Điều 57,
Điều 58 Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình.
2. Đối với nhà thầu khảo sát xây dựng:
a) Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình trong quản lý chất lượng khảo sát xây dựng từ lập
phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng, giám sát công tác khảo sát xây dựng đến lập báo cáo kết quả khảo
sát xây dựng theo đúng quy định tại Điều 51 Luật Xây dựng và Chương III Nghị định 209/2004/NĐ-CP
ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
b) Chỉ thực hiện các công việc khảo sát xây dựng phù hợp với năng lực và phạm vi hoạt động ghi trong
đăng ký kinh doanh của mình theo đúng trình tự và quy định của pháp luật. Bố trí người có chứng chỉ
hành nghề kỹ sư và đủ điều kiện năng lực làm chủ nhiệm khảo sát. Các cá nhân tham gia từng công việc
khảo sát phải có chuyên môn được đào tạo phù hợp. Không mượn danh nghĩa của nhà thầu khác để ký
hợp đồng khảo sát xây dựng.
c) Công tác thi công hiện trường phải tuân thủ quy trình kỹ thuật khảo sát; các mẫu thí nghiệm cơ - lý đất
đá, thí nghiệm mẫu nước phải thực hiện tại các phòng thí nghiệm được công nhận hợp chuẩn.
d) Khi thực hiện khảo sát xây dựng, không sử dụng các thiết bị chưa được kiểm định, sai tính năng, vượt
quá công suất thiết kế của thiết bị hoặc đã quá niên hạn sử dụng theo quy định.
đ) Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn tiên tiến.
3. Đối với nhà thầu thiết kế xây dựng công trình:
a) Bố trí người có chuyên môn phù hợp để lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng, giám sát công tác khảo sát
xây dựng, tư vấn nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng khi chủ đầu tư yêu cầu.
b) Chỉ sử dụng tài liệu khảo sát xây dựng để thiết kế khi kết quả khảo sát đáp ứng yêu cầu của bước thiết
kế, phù hợp với điều kiện địa chất, địa lý tự nhiên tại khu vực xây dựng và đã được chủ đầu tư nghiệm thu
theo quy định.
c) Kịp thời kiến nghị chủ đầu tư thực hiện khảo sát xây dựng bổ sung khi thấy không đủ các số liệu khảo
sát cần thiết để thiết kế, khi có nghi ngờ về kết quả khảo sát hoặc phát hiện những yếu tố bất thường về
địa chất công trình ảnh hưởng đến thiết kế.
d) Không sử dụng tài liệu khảo sát xây dựng tại địa điểm khác hoặc của công trình khác để thiết kế.
Trường hợp cần thiết, chỉ sử dụng tài liệu khảo sát xây dựng tại địa điểm lân cận hoặc của công trình lân
cận để tham khảo.
Điều 13. Lập thiết kế - dự toán xây dựng công trình.
1. Hồ sơ thiết kế dự toán gồm: phần thuyết minh; phần bản vẽ thiết kế kỹ thuật (trong đó bao gồm tài liệu
khảo sát, khí tượng thuỷ văn và các văn bản pháp lý có liên quan); phần dự toán và quy trình bảo trì công
trình. Tổ chức, cá nhân thiết kế phải bàn giao hồ sơ thiết kế xây dựng công trình với số lượng đủ đảm bảo
phụ vụ thi công xây dựng công trình, yêu cầu quản lý và lưu trữ tối thiểu 7 bộ.
Nội dung hồ sơ thiết kế xây dựng phải tuân thủ điều 52, 53, 54 của Luật Xây dựng; các qui chuẩn, tiêu
chuẩn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải được thể hiện trên các bản vẽ theo qui định.
Thiết kế phải thể hiện được các khối lượng công tác xây dựng chủ yếu để làm cơ sở xác định chi phí xây
dựng.
Để làm cơ sở cho việc thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế - dự toán phải có đủ các nội dung sau:
a) Tài liệu làm căn cứ để thiết kế:
- Các tài liệu về khảo sát xây dựng, khí tượng thuỷ văn và các văn bản pháp lý có liên quan .
- Thiết kế cơ sở được duyệt.
- Danh mục qui chuẩn tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng.
- Các qui định về kiến trúc, qui hoạch xây dựng.
b) Tài liệu thiết kế: bao gồm thuyết minh tính toán (nền móng, kết cấu, công nghệ…), các bản vẽ thiết kế,
dự toán xây dựng công trình; các biên bản nghiệm thu thiết kế, khảo sát, báo cáo thẩm tra thiết kế, thẩm
tra dự toán (nếu có).
2. Tùy theo quy mô, tính chất của công trình xây dựng, việc thiết kế xây dựng công trình có thể được thực
hiện: một bước, hai bước hoặc ba bước theo đúng quy định tại Điều 14 của Nghị định 16/2005/NĐ-CP
ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình.
Việc triển khai thiết kế kỹ thuật-dự toán công trình phải phù hợp thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư đã được
phê duyệt.
3. Chủ đầu tư tổ chức lập dự toán xây dựng công trình theo quy định của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP
ngày 13/6/2007 của Chính phủ và Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về
hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
Chủ đầu tư và tổ chức tư vấn tham khảo, quyết định việc áp dụng hoặc vận dụng hệ thống đơn giá đã
được Bộ, ngành trung ương và UBND tỉnh công bố để xác định và quản lý dự toán xây dựng công trình.
a) Nội dung dự toán xây dựng công trình:
Dự toán xây dựng công trình (sau đây gọi là dự toán công trình) được lập cho từng công trình, hạng mục
công trình xây dựng.
Dự toán công trình bao gồm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư
xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng.
Dự toán công trình được lập theo hướng dẫn tại phụ lục số 2 của Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày
25/7/2007 của Bộ Xây dựng hoặc hệ thống đơn giá do UBND tỉnh công bố tại Quyết định số 3261/QĐ-
UBND ngày 10/12/2007 của UBND tỉnh về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật ban hành các bộ đơn
giá XDCB, định mức XDCB và chuyển sang hình thức công bố.
b) Phương pháp xác định dự toán công trình:
- Chi phí xây dựng:
Chi phí xây dựng trong dự toán công trình được lập cho công trình, hạng mục công trình, công trình phụ
trợ, công trình tạm phục vụ thi công hoặc bộ phận, phần việc, công tác của công trình, hạng mục công
trình. Chi phí xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán. Đối với các công trình phụ trợ, các công
trình tạm phục vụ thi công hoặc các công trình đơn giản, thông dụng thì dự toán chi phí xây dựng có thể
được xác định bằng suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng công trình hoặc bằng định mức
chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm (%) (sau đây gọi chung là định mức tỷ lệ).
Dự toán chi phí xây dựng công trình, hạng mục công trình được lập theo hướng dẫn tại phụ lục số 2 của
05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xõy dựng hoặc hoặc hệ thống đơn giá do UBND tỉnh công bố
tại Quyết định số 3261/QĐ-UBND ngày 10/12/2007.
Trường hợp chi phí xây dựng được tính cho từng bộ phận, phần việc, công tác của công trình, hạng mục
công trình thì chi phí xây dựng trong dự toán công trình, hạng mục công trình là tổng cộng chi phí của
từng bộ phận, phần việc, công tác nêu trên.
Dự toán chi phí xây dựng bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá
trị gia tăng và chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công. Chi tiết cụ thể, xem hướng dẫn
tại Thông tư 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng.
- Chi phí thiết bị:
Chi phí thiết bị trong dự toán công trình bao gồm chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị công
nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi phí lắp đặt
thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh.
Chi phí mua sắm thiết bị bao gồm: giá mua (gồm cả chi phí thiết kế và giám sát chế tạo), chi phí vận
chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container tại cảng Việt Nam
(đối với các thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi ở hiện trường, thuế và phí bảo
hiểm thiết bị công trình.
Chi phí mua sắm thiết bị được xác định theo một trong hai cách dưới đây:
- Đối với những thiết bị đã xác định được giá có thể tính theo số lượng, chủng loại từng loại thiết bị hoặc
toàn bộ dây chuyền công nghệ và giá một tấn, một cái hoặc toàn bộ dây chuyền thiết bị tương ứng.
- Đối với những thiết bị chưa xác định được giá có thể tạm tính theo báo giá của nhà cung cấp, nhà sản
xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thời điểm tính toán hoặc của công trình có thiết bị
tương tự đã thực hiện.
Đối với các thiết bị công nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công thì chi phí này được xác định trên cơ
sở khối lượng thiết bị cần sản xuất, gia công và giá sản xuất, gia công một tấn (hoặc một đơn vị tính) phù
hợp với tính chất, chủng loại thiết bị theo hợp đồng sản xuất, gia công đã được ký kết hoặc căn cứ vào
báo giá gia công sản phẩm của nhà sản xuất được chủ đầu tư lựa chọn hoặc giá sản xuất, gia công thiết bị
tương tự của công trình đã thực hiện.
Chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ được xác định bằng lập dự toán tuỳ theo yêu cầu cụ thể của
từng công trình.
Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm, hiệu chỉnh được lập dự toán như đối với dự toán chi phí xây dựng.
Trường hợp thiết bị được lựa chọn thông qua đấu thầu thì chi phí thiết bị bao gồm giá trúng thầu và các
khoản chi phí theo các nội dung nêu trên được ghi trong hợp đồng.
Chi phí thiết bị của công trình được lập theo hướng dẫn tại bảng 2.5 phụ lục số 2 của Thụng tư
05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng.
- Chi phí quản lý dự án:
Chi phí quản lý dự án trong dự toán công trình bao gồm các chi phí cần thiết để chủ đầu tư tổ chức thực
hiện quản lý dự án.
+ Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc hình thức chỉ định thầu tư vấn quản lý dự án hoặc tự tổ
chức thực hiện quản lý dự án: Chủ đầu tư và tổ chức tư vấn sử dụng định mức chi phí quản lý dự án đầu
tư xây dựng công trình được Bộ Xây dựng công bố tại công văn số 1751/BXD-VP ngày 14/8/2007 về
việc công bố Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư XDCT để xác định dự toán và quản lý chi
phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
+ Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc hình thức đấu thầu tư vấn quản lý dự án và các nguồn
vốn nhà nước khác: Chủ đầu tư và tổ chức tư vấn tham khảo, quyết định việc áp dụng hoặc vận dụng định
mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình được Bộ Xây dựng công bố tại công văn số
1751/BXD-VP ngày 14/8/2007 để xác định và quản lý chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
+ Khi thuê tư vấn quản lý dự án thì chi phí thuê tư vấn xác định bằng dự toán trên cơ sở nội dung, khối
lượng công việc quản lý do chủ đầu tư thuê và các chế độ chính sách theo quy định.
+ Việc quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực
hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại thông tư số 118/2007/TT-BTC ngày 02/10/2007 về hướng dẫn
quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư của các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng:
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng trong dự toán công trình bao gồm các chi phí quy định tại Thông tư
05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng.
+ Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc hình thức chỉ định thầu tư vấn xây dựng: Chủ đầu tư và
tổ chức tư vấn sử dụng định mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình được Bộ Xây dựng
công bố tại công văn số 1751/BXD-VP ngày 14/8/2007 để xác định và quản lý chi phí tư vấn đầu tư xây
dựng công trình.
+ Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc hình thức đấu thầu tư vấn xây dựng và các nguồn vốn
nhà nước khác: Chủ đầu tư và tổ chức tư vấn tham khảo, quyết định việc áp dụng hoặc vận dụng định
mức chi phí quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình được Bộ Xây dựng công bố tại công văn số
1751/BXD-VP ngày 14/8/2007 để xác định và quản lý chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình.
- Chi phí khác: thành phần chi tiết xem Thông tư 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng.
Chi phí khác trong dự toán công trình được xác định bằng định mức tỷ lệ (%) hoặc bằng cách lập dự toán.
Đối với các dự án có nhiều công trình thì chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư; chi phí nghiên cứu khoa học
công nghệ liên quan dự án; vốn lưu động ban đầu đối với các dự án đầu tư xây dựng nhằm mục đích kinh
doanh, lãi vay trong thời gian xây dựng; chi phí cho quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình
công nghệ trước khi bàn giao (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được) và các khoản phí và lệ phí không tính
trong chi phí khác của dự toán công trình.
Đối với một số công trình xây dựng chuyên ngành có các yếu tố chi phí đặc thù, ngoài các chi phí quy
định tại các mục c, d, đ nêu trên nếu còn có các chi phí khác có liên quan thì được bổ sung các chi phí
này. Chủ đầu tư tổ chức lấy ý kiến các Sở, ban ngành có liên quan trước khi quyết định và chịu trách
nhiệm về quyết định của mình.
Trường hợp các công trình của dự án phải thuê tư vấn nước ngoài thực hiện thì chi phí tư vấn được lập dự
toán theo quy định hiện hành phù hợp với yêu cầu sử dụng tư vấn cho công trình hoặc giá trị hợp đồng tư
vấn đã ký kết để ghi vào dự toán.
Một số chi phí khác nếu chưa có quy định hoặc chưa tính được ngay thì được tạm tính đưa vào dự toán
công trình để dự trù kinh phí.
- Chi phí dự phòng:
Chi phí dự phòng là khoản chi phí để dự trù cho khối lượng công việc phát sinh và các yếu tố trượt giá
trong thời gian xây dựng công trình.
+ Đối với các công trình có thời gian thực hiện đến 2 năm: chi phí dự phòng được tính bằng 10% trên
tổng chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí
khác.
+ Đối với các công trình có thời gian thực hiện trên 2 năm: chi phí dự phòng được xác định bằng 2 yếu
tố:
+ Dự phòng chi phí cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tính bằng 5% tổng chi phí xây dựng,
chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác.
+ Dự phòng chi phí cho yếu tố trượt giá được tính theo chỉ số giá xây dựng của từng loại công trình xây
dựng theo khu vực và thời gian xây dựng.
Thời gian để tính trượt giá là thời gian xây dựng công trình theo tiến độ xây dựng công trình được phê
duyệt.
Quy định về việc sử dụng chỉ số giá xây dựng trong xác định dự toán công trỡnh tương tự như chỉ số giá
khi xác định tổng mức đầu tư.
- Đối với dự án có nhiều công trình:
Chủ đầu tư có thể xác định tổng dự toán của dự án để phục vụ cho việc quản lý chi phí dự án. Tổng dự
toán của dự án được xác định bằng cách cộng dự toán của các công trình thuộc dự án và một số khoản
mục chi phí thuộc chi phí tư vấn đầu tư xây dựng, chi phí khác chưa tính trong dự toán công trình của dự
án.
c) Quản lý dự toỏn cụng trỡnh:
- Dự toán công trình trước khi phê duyệt phải được thẩm định. Dự toán công trình, hạng mục công trình
phải được tớnh đủ cỏc yếu tố chi phớ theo quy định.
- Trường hợp chủ đầu tư không đủ năng lực thẩm định thì thuê các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, kinh
nghiệm thẩm tra dự toán công trình. Tổ chức, cá nhân thẩm tra dự toán công trình chịu trách nhiệm trước
pháp luật và chủ đầu tư về kết quả thẩm tra của mình. Chi phí thẩm tra dự toán công trình do chủ đầu tư
quyết định.
- Chủ đầu tư phê duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả phê duyệt dự toán công trình sau
khi đã thẩm tra làm cơ sở xác định giá gói thầu, giá thành xây dựng và là căn cứ để đàm phán ký kết hợp
đồng, thanh toán với nhà thầu trong trường hợp chỉ định thầu.
- Dự toán công trình được điều chỉnh trong các trường hợp:
+ Xuất hiện các yếu tố bất khả kháng: động đất, bão, lốc, chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh
và có tác động trực tiếp đến công trình xây dựng;
+ Khi quy hoạch đã phê duyệt được điều chỉnh có ảnh hưởng trực tiếp tới tổng mức đầu tư xây dựng công
trình;
+ Do người quyết định đầu tư thay đổi, điều chỉnh quy mô công trình khi thấy xuất hiện các yếu tố mới
đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao hơn.
- Các trường hợp thay đổi, bổ sung thiết kế trái với thiết kế cơ sở hoặc thay đổi cơ cấu chi phí trong dự
toán: chủ đầu tư giải trình, xin ý kiến của người quyết định đầu tư trước khi tổ chức lập, thẩm định thiết
kế cơ sở. Sau khi thiết kế cơ sở của dự án điều chỉnh được phê duyệt, chủ đầu tư tổ chức thẩm định và
phê duyệt thiết kế, dự toán phát sinh.
Chủ đầu tư tổ chức thẩm tra, phê duyệt dự toán điều chỉnh trong trường hợp phát sinh không vượt tổng
mức đầu tư.
Trường hợp giá trị dự toán phát sinh làm vượt tổng mức đầu tư, chủ đầu tư giải trình, xin ý kiến của
người quyết định đầu tư trước khi tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt điều chỉnh tổng mức đầu tư. Sau
khi tổng mức đầu tư điều chỉnh đã được phê duyệt, chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán phát
sinh.
* Riêng đối với công trình xây dựng thuộc hình thức chỉ định thầu:
Trước khi trình chỉ định thầu, trường hợp phát hiện đơn giá vật tư, nhân công, máy thi công thuộc hệ
thống đơn giá không phù hợp hoặc không có trong hệ thống đơn giá đã công bố, thì:
- Đối với giá của vật liệu xây dựng: chủ đầu tư đề xuất, thỏa thuận với Sở Tài chính về giá của vật liệu
xây dựng trước khi áp dụng; Sở Tài chính có trách nhiệm thoả thuận giá vật liệu xây dựng trong vòng 05
ngày.
- Đối với đơn giá nhân công, máy thi công: chủ đầu tư đề xuất, thỏa thuận với Sở Xây dựng về đơn giá
nhân công, máy thi công khi áp dụng; Sở Xây dựng có trách nhiệm thoả thuận giá nhân công, máy trong
vòng 05 ngày.
4. Dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ theo quy định hiện hành. Dự toán xây dựng
công trình được điều chỉnh tăng trong các trường hợp sau:
a) Xuất hiện các yếu tố bất khả kháng : động đất, bão, lũ, lốc, lở đất; chiến tranh hoặc nguy cơ có chiến
tranh có tác động trực tiếp đến công trình xây dựng.
b) Khi quy hoạch đã phê duyệt được điều chỉnh có ảnh hưởng trực tiếp đến tổng mức đầu tư xây dựng
công trình.
c) Do người quyết định đầu tư thay đổi, điều chỉnh quy mô công trình khi thấy cácyếu tố mới đem lại hiệu
quả kinh tế - xã hội cao hơn.
5. Trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật xây dựng các công trình, nhà thầu tư vấn thiết kế phải lập quy trình bảo
trì để làm cơ sở cho người sử dụng công trình thực hiện bảo trì theo quy định.
Điều 14. Thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật (thiết kế bản vẽ thi công) và dự toán xây dựng công
trình.
1. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm:
a) Tổ chức thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật - dự toán; thiết kế bản vẽ thi công - dự toán công
trình đối với những công trình xây dựng có thiết kế 02 bước hoặc 03 bước.
Việc phê duyệt phải đảm bảo phù hợp thiết kế cơ sở, tổng mức đầu tư đã được người có thẩm quyền phê
duyệt trong quyết định đầu tư và phải phù hợp quy định về quản lý đầu tư xây dựng.
b) Tổ chức lấy ý kiến của cơ quan chức năng (Cảnh sát phòng cháy chữa cháy) về phòng cháy - chữa
cháy theo quy định tại Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 của Chính phủ, làm cơ sở để chủ đầu
tư phê duyệt hồ sơ thiết kế - dự toán; thiết kế bản vẽ thi công - dự toán công trình.
2. Nội dung thẩm định (thẩm tra) thiết kế kỹ thuật - dự toán; thiết kế bản vẽ thi công - dự toán công trình:
Chủ đầu tư thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 16 của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005 của
Chính phủ.
Điều 15. Phối hợp, xử lý giữa các chủ thể (chủ đầu tư, tư vấn quản lý điều hành dự án, tư vấn khảo sát, tư
vấn thiết kế và tư vấn thẩm tra) liên quan đến hồ sơ thiết kế - dự toán công trình xây dựng.
1. Chủ đầu tư chỉ được nghiệm thu các kết quả khảo sát, hồ sơ thiết kế - dự toán, kết quả thẩm tra thiết kế
- dự toán có nội dung phù hợp qui định tại khoản 1 Điều 14; điểm a, b khoản 2 Điều 15 của Quyết định
này.
2. Không được phê duyệt các hồ sơ thiết kế - dự toán có nội dung chưa phù hợp theo qui định tại khoản 1
Điều 14 của Quyết định này.
3. Các đơn vị tư vấn lập và thẩm tra dự toán cần thống nhất dùng chung phần mềm tính dự toán để thuận
tiện và đẩy nhanh tiến độ lập, thẩm định và phê duyệt dự toán công trình xây dựng.
4. Đối với thiết kế kỹ thuật: khi tư vấn thẩm tra có yêu cầu tính toán kiểm tra lại thì chủ đầu tư phải yêu
cầu tư vấn thiết kế bổ sung thuyết minh tính toán chi tiết để khẳng định sự phù hợp của thiết kế đối với
các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng (an toàn chịu lực, dây chuyền công nghệ, vệ sinh môi trường …).
5. Trường hợp tư vấn thiết kế và tư vấn thẩm tra chưa thống nhất ý kiến trong vấn đề kỹ thuật công trình
thì chủ đầu tư có thể hợp đồng với một đơn vị tư vấn độc lập có đủ năng lực để kiểm tra lại để làm cơ sở
cho việc thẩm định và phê duyệt (trường hợp cần thiết chủ đầu tư có thể tham khảo ý kiến của cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền về quản lý chất lượng công trình xây dựng).
* Công tác thử tĩnh: đối với các công trình đã san lấp mặt bằng hoàn chỉnh, sau khi thiết kế được phê
duyệt, chủ đầu tư xem xét triển khai thử tĩnh cọc trong giai đoạn chọn thầu thi công xây lắp.
Mục 2. LỰA CHỌN NHÀ THẦU TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Điều 16. Tư cách hợp lệ của nhà thầu.
1. Tư cách hợp lệ của nhà thầu là tổ chức:
Nhà thầu là tổ chức có tư cách hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư được cấp theo quy định của pháp luật
hoặc có quyết định thành lập đối với các tổ chức không có đăng ký kinh doanh trong trường hợp là nhà
thầu trong nước; có đăng ký hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu mang quốc tịch
cấp trong trường hợp là nhà thầu nước ngoài;
b) Hạch toán kinh tế độc lập;
c) Không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình
trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả; đang trong quá trình giải thể.
2. Tư cách hợp lệ của nhà thầu là cá nhân:
Nhà thầu là cá nhân có tư cách hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân;
b. Đăng ký hoạt động hợp pháp hoặc chứng chỉ chuyên môn phù hợp do cơ quan có thẩm quyền cấp;
c. Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 17. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu.
1. Nhà thầu lập báo cáo nghiên cứu khả thi (dự án đầu tư) được tham gia đấu thầu (hoặc chỉ định thầu) lập
thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ cho đến trước ngày 01 tháng 4 năm 2009.
Trong trường hợp này, bên mời thầu phải cung cấp hồ sơ mời thầu với đầy đủ các thông tin, tài liệu liên
quan bao gồm cả báo cáo nghiên cứu khả thi (dự án đầu tư) và phải bảo đảm đủ thời gian để các nhà thầu
có điều kiện như nhau trong quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu bảo đảm tính công bằng trong đấu thầu;
2. Nhà thầu đã lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế công nghệ cho gói thầu không được
tham gia đấu thầu xây lắp, cung cấp hàng hoá cho gói thầu đó, trừ trường hợp đối với gói thầu EPC.
3. Nhà thầu đó lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi cụng, thiết kế cụng nghệ cho gúi thầu có thể tham
gia đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, giám sát thực hiện hợp
đồng đối với gói thầu đó. Việc chọn nhà thầu này do Chủ đầu tư quyết định và chịu trách nhiệm về quyết
định của mỡnh.
4. Nhà thầu tham gia đấu thầu và nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu; nhà thầu
thực hiện hợp đồng và nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng được coi là độc lập với nhau về tổ
chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và độc lập với nhau về tài chính theo quy định tại
điểm b và c khoản 1 Điều 11 của Luật Đấu thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Không cùng thuộc một cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân ra quyết định thành lập,
trừ các nhà thầu là doanh nghiệp đã chuyển đổi và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp năm 2005;
b) Không có cổ phần hoặc vốn góp trên 30% của nhau.
Quy định tại khoản này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2009.
5. Chủ đầu tư và nhà thầu tham gia đấu thầu gói thầu thuộc cùng một dự án được coi là độc lập với nhau
về tổ chức, không cùng phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và độc lập với nhau về tài chính theo quy định
tại điểm d khoản 1 Điều 11 của Luật Đấu thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Không có cổ phần hoặc vốn góp trên 50% của nhau;
b) Hoạt động theo Luật Doanh nghiệp năm 2005 đối với nhà thầu là tổ chức.
Điều 18. Thông tin về đấu thầu.
1. Thông báo mời thầu đối với đấu thầu rộng rãi phải được đăng tải trên tờ báo về đấu thầu và trang thông
tin điện tử về đấu thầu.
Sau khi được đăng tải trên tờ báo về đấu thầu, trang thông tin điện tử về đấu thầu có thể đăng trên các
phương tiện thông tin đại chúng khác để tạo thuận tiện trong việc tiếp cận thông tin của các tổ chức và cá
nhân có quan tâm.
2. Cung cấp thông tin về đấu thầu:
a) Trách nhiệm cung cấp thông tin:
UBND các cấp chịu trách nhiệm cung cấp thông tin nêu tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều 5 của Luật
Đấu thầu.
Chủ đầu tư, bên mời thầu chịu trách nhiệm cung cấp các thông tin nêu từ điểm a đến điểm e và điểm h
khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu.
b) Thời hạn cung cấp thông tin:
Đối với thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu, thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời
chào hàng, thời hạn cung cấp thông tin chậm nhất là 5 ngày trước ngày dự kiến đăng tải các thông tin này.
Đối với các thông tin còn lại quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật Đấu thầu, thời hạn cung cấp thông tin
chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày ký văn bản.
Việc cung cấp thông tin và lộ trình đăng tải thông tin về đấu thầu trên Báo Đấu thầu và trên trang thông
tin điện tử về đấu thầu được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số
4073/BKH-QLĐT ngày 05/6/2008 về việc cung cấp thông tin cho báo đấu thầu.
Điều 19. Lập kế hoạch đấu thầu.
1. Căn cứ lập kế hoạch đấu thầu:
a) Quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy
chứng nhận đầu tư. Đối với các công việc chuẩn bị dự án thì căn cứ theo quyết định của người đứng đầu
cơ quan chuẩn bị dự án.
b) Điều ước quốc tế hoặc văn bản thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn ODA.
c) Thiết kế, dự toán được duyệt (nếu có).
d) Nguồn vốn cho dự án.
e) Các văn bản pháp lý khác liên quan (nếu có).
2. Nội dung của từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu:
Việc phân chia dự án thành các gói thầu được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 6 của Luật Đấu
thầu, bảo đảm quy mô gói thầu không quá nhỏ hoặc quá lớn làm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu.
Nội dung của từng gói thầu bao gồm:
a) Tên gói thầu:
Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu, phù hợp với nội dung nêu
trong dự án. Trường hợp đủ điều kiện và căn cứ đặc thù của dự án, gói thầu có thể bao gồm các nội dung
công việc lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, lập báo cáo nghiên cứu khả thi và thiết kế kỹ thuật. Trường
hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt (nhiều lô), trong kế hoạch đấu thầu cần nêu tên của từng phần.
b) Giá gói thầu:
Giá gói thầu (bao gồm cả dự phòng) được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc tổng vốn đầu tư, dự
toán được duyệt (nếu có) và các quy định liên quan. Đối với các gói thầu dịch vụ tư vấn lập báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, giá gói thầu được xác định trên cơ sở các thông tin
sau: giá trung bình theo thống kê các dự án đã thực hiện liên quan của ngành trong khoảng thời gian xác
định; ước tính tổng mức đầu tư theo định mức suất đầu tư của các dự án thuộc từng lĩnh vực chuyên
ngành; sơ bộ tổng mức đầu tư.
c) Nguồn vốn:
Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ nguồn vốn hoặc phương thức thu xếp vốn để thanh toán cho nhà thầu;
trường hợp sử dụng vốn ODA thì phải nêu rõ tên nhà tài trợ vốn và cơ cấu nguồn vốn (ngoài nước, trong
nước).
d) Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu:
Nêu hình thức lựa chọn nhà thầu (trong nước, quốc tế, sơ tuyển nếu có) theo quy định từ Điều 18 đến
Điều 24 của Luật Đấu thầu và Điều 97 của Luật Xây dựng; phương thức đấu thầu theo quy định tại Điều
26 của Luật Đấu thầu. Trường hợp cần áp dụng sơ tuyển đối với các gói thầu không thuộc quy định tại
khoản 1 Điều 32 của Luật Đấu thầu, cần áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách nhà thầu để mời tham gia
đấu thầu tư vấn và cần lựa chọn tư vấn cá nhân thì người quyết định đầu tư quy định trong kế hoạch đấu
thầu.
đ) Thời gian lựa chọn nhà thầu:
Nêu thời gian tổ chức thực hiện việc lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu để bảo đảm tiến độ của gói
thầu.
e) Hình thức hợp đồng:
Tùy theo tính chất của gói thầu, xác định các hình thức hợp đồng áp dụng đối với hợp đồng cho gói thầu
theo quy định từ Điều 49 đến Điều 53 của Luật Đấu thầu và Điều 107 của Luật Xây dựng.
g) Thời gian thực hiện hợp đồng:
Thời gian thực hiện hợp đồng phải bảo đảm việc thực hiện gói thầu phù hợp với tiến độ thực hiện dự án.
Điều 20. Hồ sơ trình duyệt kế hoạch đấu thầu.
a) Văn bản trình duyệt kế hoạch đấu thầu bao gồm những nội dung sau đây:
- Phần công việc đã thực hiện bao gồm những công việc liên quan tới chuẩn bị dự án với giá trị tương ứng
và căn cứ pháp lý để thực hiện;
- Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định từ Điều 18 đến
Điều 24 của Luật Đấu thầu và Điều 97 của Luật Xây dựng;
- Phần kế hoạch đấu thầu bao gồm những công việc hình thành các gói thầu được thực hiện theo một
trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định từ Điều 18 đến Điều 24 của Luật Đấu thầu và Điều 97 của
Luật Xây dựng, kể cả các công việc như rà phá bom mìn, xây dựng khu tái định cư, bảo hiểm công trình,
đào tạo; cơ sở của việc chia dự án thành các gói thầu. Đối với từng gói thầu, phải bảo đảm có đủ các nội
dung quy định tại Nghị định số 58/2008/NĐ-CP ngày 05/5/2008 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành
Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng. Trường hợp không áp dụng đấu thầu
rộng rãi thì phải nêu rõ lý do.
Tổng giá trị các phần công việc đã thực hiện, phần công việc không áp dụng các hình thức lựa chọn nhà
thầu và phần công việc thuộc kế hoạch đấu thầu không được vượt tổng mức đầu tư của dự án.
Trường hợp cần thiết phải lập kế hoạch đấu thầu cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước theo
quy định tại khoản 2 Điều 6 của Luật Đấu thầu thì trong văn bản trình duyệt vẫn phải bao gồm các nội
dung như quy định tại khoản này.
b) Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt:
Khi trình duyệt kế hoạch đấu thầu, chủ đầu tư phải gửi kèm theo bản chụp các tài liệu làm căn cứ lập kế
hoạch đấu thầu theo quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều này.
c) Trường hợp Chủ đầu tư trình kế hoạch đấu thầu của riêng từng gói thầu thì phải gởi kèm hồ sơ trình
thẩm định hồ sơ mời thầu.
Điều 21. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch đấu thầu.
Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định kế hoạch đấu thầu, báo cáo kết quả thẩm định trình UBND tỉnh
phê duyệt của các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư UBND tỉnh.
Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức thẩm định kế hoạch đấu thầu, báo cáo kết quả thẩm định và phê duyệt kế
hoạch đấu thầu của các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Sở Kế hoạch và Đầu

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét