2.2, Nhiệm vụ
Ngân hàng ĐT&PT Hoà Bình có nhiệm vụ hết sức quan trọng và lớn lao
là cho vay vốn đối với các đơn vị, tổ chức có nhu cầu về đầu t và xây dựng cơ
bản .
Ngân hàng ĐT&PT Hoà Bình với nhiệm vụ là ngời lính xung kích phục
vụ đầu t và phát triển:
+ Cung ứng vốn
+ Kiểm tra, giám sát, tham gia chủ trơng đầu t.
+ Thẩm tra dự toán
+ Kiểm tra, nghiệm thu khối lợng công trình hoàn thành
+ Quyết toán công trình
Tất cả những điều đó nhằm đa nhanh công trình vào sử dụng, tiết kiệm
chống lãng phí, hạ thấp giá thành công trình và nâng cao hiệu quả vốn đầu t.
Trong giai đoạn đổi mới phải thích ứng và phát triển để phục vụ nhiều hơn phải
đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm để phục vụ tốt
những đòi hỏi và mong muốn của khách hàngnh: Tài trợ thơng mại, bảo hiểm,
chứng khoán, t vấn đầu t.
Nâng cao năng lực thẩm định để xác định hiệu quả của đồng vốn đầu t.
3, Mô hình tổ chức
3.1 Nhiệm vụ quyền hạn của ban Giám Đốc
3.1.1, Giám Đốc
Là ngời đứng đầu Ngân hàng cho nên nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc
mang những trọng trách to lớn:
- Giám đốc phải chụi trách nhiệm trớc Tổng Giám đốc
- Giám đốc phải chụi mọi trách nhiệm hoạt động chung của Ngân hàng
- Giám đốc quyết định mô hình tổ chức, hạch toán thanh toán cho phù hợp
5
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Phòng
Nguồn vốn
Phòng
Tín Dụng
Phòng Tổ Chức
Hành Chính
Phòng
Kế Toán
Phòng Giao
Dịch
Phòng KT-
KS nội bộ
- Giám đốc là ngời phân phân công trực tiếp cho cho phó Giám đốc
- Ra quyết định phân cấp, phân quyền quản lý kiểm soát phù hợp với điều
kiện đơn vị mình
- Bố trí nhân sự phù hợp với mô hình tổ chức
- Trang bị cơ sở vật chất, thiết bị đầy đủ cho hoạt động thanh toán đảm bảo
an toàn hiệu quả
- Giám đốc trực tiếp tham gia vào công tác đối nội , đối ngoại
- Tuân thủ đây đủ nội dung kiểm soát.
3.1.2, Phó Giám đốc
- Phó giám đốc là ngời trợ giúp cho Giám đốc trong các công việc .
- Phó giám đốc chụi trách nhiệm truớc giám đốc
- Phó giám đốc làm nhiệm vụ heo sự phân công của giám đốc
- Phó giám đốc quản lý các phòng trong ngân hàng nh:
+ Phòng Tín dụng
+ Phòng nguồn vốn
+ Phòng kế toán
Phó giám đốc là ngời ký trực tiếp vào các hợp đồng tín dụng ngắn hạn từ
phòng tín dụng và các giấy tờ có liên quan đến các phòng trên theo sự phân
công
3.2 Nhiệm vụ chức năng của các phòng ban
3.2.1, Phòng Nguồn Vốn
3.2.1.1, Chức năng của phòng nguồn vốn
Phòng nguồn vốn là đơn vị trực thuộc tổ chức bộ máy NHĐT&PT Hoà Bình
có chức năng:
- Tham mu cho lãnh đạo về các mặt :
+ Chiến lợc và chính sách trong kinh doanh của ngân hàng để
phát triển (nguồn vốn và huy động vốn)
+ Tổ chức quản lý các tài sản nợ, tài sản có bằng tiền trong kinh
doanh của chi nhánh.
- Trực tiếp thực hiện điều hành nguồn vốn trong nội bộ ngân hàng ĐT&PT
Hoà Bình và tổ chức thực hiện một số định chế của ngân hàng nhà nớc.
3.2.1.2, Nhiệm vụ của phòng nguồn vốn
Phòng nguồn vốn có các nhiệm vụ sau:
a. Công tác nguồn vốn kinh doanh
Xây dựng phơng hớng và nhiệm vụ, phơng án kế hoạch chỉ tiêu kinh
doanh hàng năm( kể cả điều chỉnh, bổ xung) theo dõi, đôn đốc thực hiện kế
hoạch kinh doanh đã đợc Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam duyệt cho chi
nhánh.
Nắm bắt kịp thời thông tin để đề xuất các chính sách về huy động
vốn, chính sách về lãi xuất, chính sách đối với khách hàng .Điều hành các
nguồn vốn, công tác huy động vốn.
+ Nhận thông báo các loại kế hoạch của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam
và kế hoạch của địa phơng theo đạo của giám đốc chi nhánh
6
+ Trực tiếp theo dõi diễn biến của các loại nguồn vốn để trình giám đốc
chi nhánh và trình Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam chuyển vốn tiếp( nếu thiếu)
hoặc rút vốn .
+ Lập và trực tiếp theo dõi kế hoạch đi vay, huy động vốn và trả nợ các
khoản vay.
+ Theo dõi tiến độ thực hiện cho vay của phòng Tín Dụng và phòng giao
dịch bờ trái sông Đà.
+ Trên cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn hàng ngày để đề xuất với giám
đốc chi nhánh nhằm đáp ứng yêu cầu tổ chức và quản lý kinh doanh.
b. Công tác quản lý kế hoạch đầu t
Tham gia xét duyệt trong hội đồng tín dụng của chi nhánh
Thờng xuyên theo dõi và tổng hơp : Hạn mức đầu t đã duyệt, các hợp
đồng tín dụng đã ký, số lệu đã cho vay, số thu nợ, số d nợ các loại, ngắn hạn,
trung và dài hạn .
c. Công tác thống kê và tập hợp
Lập các loại báo cáo thống kê theo quyết định 404 ngày 06/12/1997
của thống đốc ngân hàng Việt Nam. Đồng thời điện báo thông tin kinh tế
theo tuần kỳ 5 ngày, 10 ngày cho Ngân hàng ĐT&PT trung ơng và điện báo
10 ngày cho Ngân hàng nhà nớc tỉnh Hoà Bình.
d. Chế độ công tác
Thông báo cho cán bộ công nhân viên có trách nhiệm lu trữ các văn
bản , chế độ nhà nớc các thể lệ và các văn bản chung của ngành các văn bản
về chế độ kinh doanh . hạn mức tín dụng .
3.2.2, Phòng Tín Dụng
3.2.2.1, Chức năng của phòng Tín Dụng
Phòng tín dụng là đơn vị trực thuộc chi nhánh NHĐT&PT Hoà Bình
có chức năng tham mu cho ban Giám đốc, trực tiếp tổ chức và thực hiện
công tác tín dụng theo đúng chủ trơng chính sách chế độ và hớng dẫn của
nhà nớc ,của ngành và của chi nhánh.
3.2.2.2, Nhiệm vụ của phòng Tín Dụng
Phong Tín dụng có các nhiệm vụ sau:
Nghiên cứu đề xuất ý kiến tham gia của chi nhánh đối với các dự thảo
văn bản của của các cơ quan về các vấn đề có liên quan đến tín dụng ngân
hàng.
Nghiên cứu, phổ biến cho cán bộ tín dụng về chính sách chế độ quy
trình nghiệp vụ và văn bản chỉ đạo của ngành về công tác tín dụng .
Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ tín dung bảo lãnh, thuê, mua theo
quy định
Triển khai thực hiện các chỉ đạo thờng xuyên định kỳ và đột xuất của
của ban giám đốc về công tác tín dụng .
Tổng hợp đánh giá, phân tích tình hình khách hàng và hoạt động tín
dụng của chi nhánh. Tham mu cho ban giám đốc xây dựng chính sách khách
háng và chính sách tín dụng
7
Phản ánh về đề xuất biện pháp xử lý các vấn đề phát sinh trong hoạt
động tín dụng.
Thực hiện các báo cáo liên quan đến công tác tín dụng
Kiểm tra việc thực hiện nghiệp vụ của các cán bộ tín dụng
Tổ chức lập, lu trữ và bảo quản hồ sơ, sổ sách tín dụng theo quy định .
Thực hiện các nhệm vụ khác do giám đốc giao.
3.2.3, Phòng giao dịch
3.2.3.1, Chức năng của phòng giao dịch
- Phòng giao dịch có các chức năng sau:
+ Nghiên cứu các văn bản, chế độ, tham mu đề xuất với lãnh đạo về công tác
kế toán cũng nh công tác tín dụng( và các quy chế tổ chức hoạt động kinh
doanh của ngành)
+ Kiểm tra, kiểm soát các chứng từ hoạt động hàng ngày tại phòng giao
dịch.
+ Mở tài khoản và quản lý tài khoản của khách hàng theo quy định của
ngành.
+ Tổ chức công tác hạch toán kế toán tại phòng giao dịch .
- Tổ chức công tác huy động vốn của cá tổ chức kinh tế trong và ngoài
quốc doanh.
- Tổ chức thực hiện các biện pháp về an toàn kho quỹ
3.2.3.2, Nhiệm vụ của phòng Giao dịch
a. Công tác Tín dụng.
- Thực hiện phát tiền vay cho khách hàng theo văn bản số 269 CNHB đợc
giám đốc uỷ quyền.
- Thực hiện việc thu nợ, thu lãi đối với các khoản vay thuộc phạm vi của
phòng quản lý.
- Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh theo các văn bản h ớng dẫn
của ngành.
- Phải ánh, đề xuất biện pháp xử lý các vớng mắc trong hoạt động tín dụng.
- Thực hiện việc kiểm tra,kiểm soát nghiệp vụ của cán bộ tín dụng.
b. Công tác kế hoạch
- Thực hiện việc hạch toán cập nhật, phản ánh chính xác theo chế độ quy định
tại phòng giao dịch .
- Tổ chức thực hiện làm dịch vụ thanh toán cho khách hàng
- Chấp hàng chế độ báo cáo, đối chiếu đầy đủ, kịp thời.
- Đảm bảo chế độ nhật ký chứng từ hàng ngày
- Thực hiện việc tính đúng, tính đủ những khoản phải thu, phải trả với khách
hàng
c. Công tác huy động vốn
- Thực hiện biện pháp tăng trởng nguồn gốc, tăng cờng công tác tuyên
truyền quảng cáo.
- Xây dựng phong cách giao dịch văn minh, lịch sự đối với các nghiệp vụ
giao dịch với khách hàng.
8
- Tác phong nhanh, tính đúng, tính đủ, đảm bảo an toàn và giữ bí mật số d
với khách hàng.
d. Công tác kho quỹ.
- Đảm bảo an toàn kho quỹ, chấp hành chế độ kiểm quỹ hàng ngày.
- Chấp hành đúng chế độ tồn quỹ đã đợc chi nhánh quy định.
- Tổ chức việc kiểm tra quy trình thu chi hàng ngày
- Đáp ứng đầy đủ tiềm mặt và ngân phiếu thanh toán cho khách hàng.24
3.2.4 . Phòng tài chính Kế toán và kho quỹ
3.2.4.1. Chức năng của phòng tài chính Kế toán và kho quỹ
- Tổ chức công tác tài chính Kế toán tại chi nhánh .
- Đề xuất các biện phát quản lý và an toàn kho quỹ
- Tổ chức và xây dựng quy chế quản lý tài chính đối với chi nhánh theo
quy chế quản lý của Nhà nớc
- Tham gia trong việc xây dựng kế hoạch kinh doanh của chi nhánh và
phân phối thu nhập
- Đề xuất các phơng án mở rộng các dịch vụ ngân hàng và nghiệp vụ thanh
toán trên cơ sở các quy định của nghành của Nhà nớc
- Đề xuất biện pháp và phơng án ứng dụng tin học vào hoạt động Ngân
hàng và quản lý tài sản theo định hớng phát triển của toàn ngành.
- Kiểm tra, kiểm soát và lu trữ các chứng từ kế toán hoạt động hàng ngày.
- Mở tài khoản và quản lý tài khoản của khách hàng theo quy đinh của
nghành.
3.2.4.2 Nhiệm vụ của phòng tài chính Kế toán và kho quỹ
- Ghi chép phản ánh đầy đủ trung thực các nghiệp vụ phát sinh hàng ngày
của khách hàng cũng nh của nội bộ.
- Đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiền mặt và ngân phiếu cho khách hàng.
- Thực hiện việc kiểm quỹ hàng ngày và an toàn trong khâu thu phát tiền
- Xây dựng quy trình hạch toán kế toán tại chi nhánh và phân công cụ thể
trách nhiệm của từng thành viên trong phòng quản lý.
- Thực hiện nghiêm túc việc hạch toán kế toán theo chế độ quy định
- Chấp hành các quy chế tài chính trong việc thực hiện chi tiêu và phân
phối thu nhập
- Xây dựng chơng trình công tác hàng tuần và hàng tháng của phòng
- Định kỳ hoạt đột xuất tham gia kiểm tra việc chấp hành quỹ tại hội, sở,
phòng giao dịch và các quỹ tiết kiệm
- Xây dựng và kiểm tra quy trình hạch toán tiết kiệm tại các quỹ tiết kiệm
của chi nhánh.
- Xây dựng nội quy, nhiệm vụ trong việc bảo đảm an toàn kho quỹ, sổ sách
chứng từ kế toán và dữ liệu trong máy vi tinh.
- Thực hiện việc tính đúng, tính đủ trong công tác thu, trả lãi, các khoản
phải nộp ngân sách và các khoản phí dịch vụ khác.
- Thực hiện việc chi trả lơng và các khoản thu nhập theo chế độ cho ngời
lao động.
9
- Đề xuất các phơng án kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận và hạn chế
rủi ro trong hoạt động ngân hàng.
- Đảm bảo việc thanh toán an toàn, nhanh chóng tài sản của khách hàng
cũng nh ngân hàng giữ bí mật tài khoản của khách hàng cũng nh các hoạt
động kinh doanh của ngân hàng.
- Thực hiện việc quản lý và kiểm kê tài sản trớc khi quyết toán.
- Chấp hành chế độ BCTK theo quy định của nghành và Nhà nớc.
- Thờng xuyên theo dõi và phân tích các kết quả hoạt kinh doanh của chi
nhánh từ đó có các đề xuất với Ban Giám Đỗc trong công tác tín dụng, bảo
lãnh và huy động vốn.
- Đảm vảo việc lu trữ chứng từ đã đợc kiểm soát thuận lợi cho việc thanh
tra kiểm tra và các yêu cầu khác của khách hàng.
- Xây dựng thái độ và phong cách giao dịch của cán bộ kế toán ngân quỹ
nhằm thu hút khách hàng đến với chi nhánh.
- Nghiên cứu đề xuất việc đa ứng dụng tin học vào ngân hàng, xây dựng
đội ngũ cán bộ kế toán sử dụng thành thục máy vi tính .
- Tăng cờng công tác kiểm tra và đảm bảo việc sử dụng các thiết bị tin học
thờng xuyên đợc an toàn, sạh sẽ khai thác triệt để khả năng của các thiếp bị.
- Quán triệt kịp thời các chỉ thị của lãnh đạo, thựờng xuyên tổ chức cho
cán bộ học tập nâng cao trình độ nghiệp vụ trong công tác kho quỹ, kế toán
thanh toán, tin học và ngoại ngữ.
- Có kế hoạnh định kỳ, thay đổi vị trí làm việc của cán bộ nhằm nâng cao
hiệu quả của công tác quản lý.
3.2.5 Phòng tổ Hành chính
3.2.5.1Chức năng của phòng Tổ chức Hành chính
Phòng tổ chức hành chính là đơn vị thuộc tổ chức bộ máy Ngân hàng
đầu t và phát triển Hoà Bình có chức năng sau :
+ Tham mu cho ban lãnh đạo về công tác tổ chức, nhân sự, quản lý hành
chính của cơ quan Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hoà Bình .
+ Quản lý tài sản của Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hoà Bình
+Tham gia xây dựng phát triển nguồn lực của Ngân hàng Đầu t và Phát
triển tỉnh Hoà Bình.
3.2.5.2Nhiệm vụ của phòng Tổ chức Hành chính
Tham dự các cuộc họp do Giám đốc triệu tập khi có yêu cầu, soạn thảo
các văn bản đợc Giám đốc giao, trình duyệt cho ban hành. Tiếp nhận thông tin
báo cáo Giám đỗc xem xét, xử lý, chuyển tải thông tin đã đợc sử lý đến các
phòng, các bộ phận theo yêu cầu của Giám đốc.
Tham mu cho giám đốc về công tác tổ chức, nhân sự, tuyển dụng, đào
tạo, đề bạt, sắp xếp cán bộ nghiệp vụ theo chức năng nghiệp vụ của từng bộ
phận, phòng, ban.
Tổng hợp các báo cáo sơ kết, tổng kết định kỳ, đột xuất theo từng chuyên
đề thuộc lĩnh vực phòng phụ trách theo yêu cầu của Giám đốc.
Quản lý, lu dữ hồ sơ cán bộ, thống kế, diễn biến tiền lơng, tổng hợp công
tác thi đua khen thởng của chi nhánh
10
Thực hiện công tác quản lý Hành chính,văn th, lễ tân, in ấn, phân phối
công văn để trình ban lãnh đạo và chuyển các phòng, tổ, xây dựng nội quy chế
và duy trì giữ gìn nề nếp, kỉ cơng kỉ luật trong cơ quan.
Thực hiện công tác tuần tra, canh gác, bảo vệ an toàn tuyệt đối tài sản cơ
quan, giữ gìn anh ninh trật tự trong cơ quan
Quản lý sử dụng tài sản cố định, công cụ lao động tại Ngân hàng Đầu t
và Phát triển tỉnh Hoà Bình để phục vụ công tác chuyên mộn
Lập kế hoạnh và tổ chức thực hiện ma sắm các loại ấn phẩm, phơng tiện
làm việc, tài sản sửa chữa nhỏ tại chi nhánh
Quảnl lý và sử dụng con dấu của chi nhánh theo quy định
Tổ chức phục vụ chu đáo các đoàn khách hội nghị sở, tổng kết kế hoạnh
Làm việc khác do Giám đốc giao
3.2.6. Phòng kiểm soát kiểm tra nội bộ
3.2.6.1 Chức năng của phòng kiểm soát kiểm tra nội bộ.
Tổ chức kiểm tra kiểm soát nội bộ chi nhánh chịu sự chỉ đạo trực tiếp của
Ngân hàng Đầu t và Phát triển Việt Nam về mặt nghiệp vụ nh:
+Thực hiện kế hoạnh, chơng trình kiểm tra.
+Thực hiện kiểm tra đột xuất theo yêu cầu
+Báo cáo thỡng xuyên, báo cáo đột xuất
+Thông tin kịp cácmặt hoạt động tại chi nhánh
+Nhằm đảm bảo tính hệ thống, thống nhất, độc lập tơng đối, trung thực
khách quan. Đồng thời phải sự quản lý của Giám đốc chi nhánh về việc thực
hiện các chơng trình, nội dung công tác của Trung ơng về sự chỉ đạo trong hoạt
động kiểm tra, kiểm toán vàviệc quản lý theo quy chế quản lý viên chức của
Ngân hàng Đầu t và Phát triển Hoà Bình.
+ Đảm bảo chấp hành đúng pháp luật và các quy định của Ngân hàng.
+ Phản ánh đánh giá đúng tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của
chi nhánh theo từng quý từng năm.
+ Tổ kiểm tra, kiểm soát nội bộ chi nhánh có các chức danh kiểm tra tr-
ởng và kiểm tra viên. Việc bổ nhiệm, miễm nhiệm các chức danh này thực hiên
theo điều lệ ngân hàng và quy chế bổ nhiệm cán bộ hiện hành.
3.2.6.2 Nhiệm vụ của kiểm tra nội bộ
Căn cứ chơng trình công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ của Ngân hàng
Đầu t và Phát triển Hoà Bình và tình hình thực tế tại chi nhánh, xây dựng kế
hoạch kiểm tra, kiểm soát nội bộ trình Giám đốc phê duyệt.
Qua kiểm tra, kiểm toán phát hiện những sai xót vi phạm hoạt tiềm ẩn rủi
ro trong các khâu nghiệp vụ, đề xuất kiến nghị các phòng ban chi nhánh có biện
phát khắc phục chỉnh sửa kịp thời.
Tiếp nhận xem xét trình Giám đốc giải quyết các đơn th khiếu nại tố cáo
thuộc thẩm quyền của chi nhánh. Hàng quý lập báo cáo tình hình giải quyết đơn
th khiếu nại tố cáo và cống tác đấu tranh chống tham nhũng theo quy định.
Làm đầu mối phối hợp các cuộc thanh tra, kiểm tra của Thanh tra ngân
hàng Nhà nớc, thanh tra Nhà nớc và kiểm toán Nhà nớc đối với Ngân hàng theo
quy định của pháp luật.
11
Xây dựng tập thể vững mạnh, không ngừng trau dồi đạo đức tác phong,
thờng xuyên học tập nâng cao kiến thức thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao. Thực
hiện một số nhiệm vụ do Giám đốc giao.
II, Những hoạt động kinh doanh chính của Ngân hàng ĐT&PT Hoà Bình.
1. Huy động vốn .
Nguồn vốn mà ngân hàng ĐT& PT Hoà Bình có đợc là :
+ Nguồn vốn vay của NHĐT & PT Trung Ương
+ Huy động từ nguồn tiền nhàn rỗi trong dân c thông qua hình thức tiền
gửi tiết kiệm :
. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
+ Huy động tiền gửi từ các tổ chức hành chính .
+ Ngân hàng huy động bằng cách phát hành chứng chỉ tiền gửi phát hành
trái phiếu và kỳ phiếu .
Trong đó tổng nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng ĐT&PT Hoà Bình tại
thời điểm 31/12/2002 là 1400 tỷ đồng, tăng gấp rỡi so với năm 2001, tăng 4,3
lần so với năm 2000. Trong đó tổng vốn huy động 1.338.000 tỷ tăng 1,6 lần so
với năm 2001, tăng hơn 4,6 lần so với năm 2000. Có đợc kết quả này một phần
do uy tín của Ngân hàng trên thị trờng , đồng thời Ngân hàng ĐT&PT Hoà Bình
đã tăng cờng đầu t thích đáng cho hoạt động quản cáo trên các phơng tiện
thông tin đại chúng, tổ chức đợt khuyến mại cho khách hàng gửi tiền tiết kiệm ,
áp dụng chính sách lãi suất huy động linh hoạt để tăng khả năng cạnh tranh trên
thị trờng. Nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng , mở rộng hoạt
động kinh doanh ngoại hối .Ngoài ra trong năm 2002 Ngân hàng ĐT&PT Hoà
Bình còn mở thêm 01 chi nhánh tại thị trấn Lơng Sơn, Hoà Bình để tăng cờng
hoạt động huy động vốn và xúc tiến việc mở rộng cho vay khách hàng.
Bảng cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng ĐT & PT Hoà Bình
Đơn vị : Triệu đồng
Cơ cấu nguồn vốn
2000 2001 2001/2000
Vốn chủ sở hữu 60.155 18,35% 78.31
3
8,6
%
130%
12
Tiền gửi khách hàng 202.525 61,79% 590.85
9
65
%
291,75%
Tiền gửi của các
TCTD
59.440 18,13% 225.67
4
24,8
%
379,6%
Các khoản phải trả 5.662 1,73% 13.85
3
1,6
%
244,7%
Tổng
327,782 100% 908.69
9
100
%
277,2%
Cơ cấu nguồn vốn 2001 2002 2002/2001
Vốn chủ sở hữu 78.313 8,6% 82.072 5,7% +4,8%
Tiền gửi khách hàng 590.859 65% 742.549 51,9% +25,7%
Tiền gửi của các
TCTD
225.674 24,8% 595.735 41,6% +16,4%
Các khoản phải trả 13.853 1,6% 10.843 0,8% -21,7%
Tổng 908.699 100% 1.431.219 100% +57,5%
Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng ĐT&PT Hoà Bình năm 2001 có một số
thay đổi .Tỷ trọng tiền gửi khách hàng thay đổi không đáng kể , nhng tỷ trọng
nguồn vốn từ tiền gửi khách hàng và tiền gửi tiết kiệm trong tổng nguồn vốn
giảm nhẹ,tỷ trọng nguồn vốn huy động từ thị trờng liên ngân hàng tăng lên
16,8%. Ngân hàng ĐT& PT Hoà Bình có đợc kết quả này là nhờ sự tin tởng của
khách hàng và bạn hàng đối với Ngân hàng.
Đơn vị : Triệu đồng
Số d nguồn vốn 2000 2001 2001/2000
Huy động % Tổng nguồn
vốn
% Tổng nguồn
vốn
Tiền gửi và tiền vay từ các
TCTD
59.440 18.1% 225.674 24,8% 379,6%
Tiền gửi tổ chức kinh tế 44.307 13,5% 121.708 13,4% 271,8%
Tiền gửi tiết kiệm 158.218 48,3% 469.151 51,6% 271,8%
Tổng 261.965 79,9% 816.533 89,8% 311,7%
2. Sử dụng vốn .
Ngân hàng phải luôn bám sát vào tình hình kinh tế đất nớc , vào hoạt
động vào doanh nghiệp , nhân dân dự án để luôn luôn tìm tòi đổi mới cách thức
phục vụ để đáp ứng tốt nhu cầu về vốn.Ngân hàng đã tiến hành cho vay:
2.1, Cho vay khách hàng
13
Với phơng châm an toàn và hiệu quả cho các hoạt động sử dụng vốn,
Ngân hàng ĐT&PT Hoà Bình vừa tập trung tiếp thị để mở rộng hoạt động cho
vay ra đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các tổng công ty lớn, có tiềm
năng của nhà nớc vừa từng bớc lành mạnh hoá hoạt động kinh doanh của mình.
Cụ thể:
Hoàn thiện các văn bản pháp lý tín dụng theo đúng quy định của ngân
hàng nhà nớc.
Tiếp tục sử dụng các biện pháp tích cực để thu hồi nợ đọng. Trong năm
2001 đã thu hồi đopực 15,5 tỷ đồng nợ quá hạn, giảm tỷ lệ nợ quá hạn xuống d-
ới 3% so với tổng d nợ tại thời điểm 31/12/2001. Và đến 31/12/2002, Ngân
hàng ĐT&PT hoà Bình đã giảm đợc nợ quá hạn từ 3% đến 1,7% tổng d nợ.
Đẩy mạnh tiếp thị, tìm kiếm các khách hàng tiềm năng, có tình hình tài
chính lành mạnh và dự án kinh doanh khả thi để mở rộng cho vay ra. Tính đến
31/12/2001, tổng d nợ Ngân hàng ĐT&PT Hoà đạt 489 tỷ đồng, tăng hơn 2 lần
so với thời điểm 31/12/2000 và tính đến 31/12/2002., tổng d nợ của ngân hàng
đạt 830 mtỷ đồng, tang từ 69% so với năm 2001. Tỷ lệ cho vay trung dài hạn
của Ngân hàng ĐT&PT Hoà Bình tăng từ 13% năm 2001 thành 19,3%
năm2002.
Tích cực điều chỉnh cơ cấu và hình thức cho vay để phân tán rủi ro: tăng
tỷ lệ cho vay trung dài hạn, phát triển hoạt động cho vay hợp vốn, đồng tài trợ,
phát triển cho vay tiêu dùng, cho vay trả góp, tiếp tục chuyển dịch cơ cấu cho
vay theo hớng giảm dần tỷ lệ cho vay t nhân.
Tăng cờng công tác kiểm tra giám sát các khoản vay cả trớc, trong và sau
khi phát tiền vay, đợc thể hiện dới bảng sau:
Chỉ tiêu 2000 2001 2001/2000 2002 2002/2001
Tăng trởng Tăng trởng
Tổng d nợ 244.36
5
489.35
7
200% 830.581 +69,7%
Trong đó
Phân theo thời hạn
%D nợ %D nợ
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét