Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
_ Số lượng và chất lượng cung lao động.
+ Số lượng cung lao động lớn, giá cả lao động thấp, nhà đầu tư sẽ có
điều kiện thuê nhiều lao động hơn, tạo ra nhiều việc làm hơn.
+ Chất lượng cung lao động cao, đáp ứng được yêu cầu của nhà đầu tư,
họ mông muốn thuê lao động hơn. Đồng thời, chất lượng cung lao động tốt sẽ
làm tăng tính hấp dẫn của môi trường đầu tư Việt Nam, các nhà đầu tư nước
ngoài vào Việt Nam có thể sử dụng ngay lao động của nước ta vào các vị trí
quản lý mà không cần đưa chuyên gia nước ngoài sang. Chất lượng lao động
cao sẽ tạo nhiều cơ hội việc làm hơn cho chính người lao động.
III.Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và vấn đề
tạo việc làm cho người lao động
1.FDI giải quyết việc làm cho người lao động
Thu hút được nguồn vốn FDI lớn, các nước nhận vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài có điều kiện phát triển kinh tế thuộc mọi lĩnh vực công nghiệp,
nông nghiệp và dịch vụ. Ngày càng có nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất
mới ra đời cần nhiều lao động, kể cả lao động phổ thông và lao động có trình
độ chuyên môn kỹ thuật cao. Nhiều ngành nghề, nhiều loại hình dịch vụ mới
ra đời, tạo nhiều cơ hội cho những người đang đi tìm việc.
2.FDI cũng giải quyết việc làm cho người lao động thông qua tác
động gián tiếp
Cùng với sự phát triển của khu vực FDI, một số khu vực sản xuất và
cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho các khu vực này thuộc các thành phần kinh
tế khác nhau cũng phát triển theo.Từ đó nâng cao khả năng tạo việc làm cho
người lao động.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
3.FDI góp phần nâng cao chất lượng lao động trong nước
_ Thông qua FDI, người lao động đã được đào tạo, nâng cao năng lực
quản lý, trình độ khoa học công nghệ và có khả năng thay thế chuyên gia
nước ngoài; được đào tạo nâng cao tay nghề, tiếp thu kỹ năng công nghệ tiên
tiến; được làm việc trong môi trường lao động an toàn, vệ sinh; được rèn
luyện tác phong lao động công nghiệp, kỷ luật lao động và thích ứng dần với
cơ chế lao động mới.
_ Yêu cầu về trình độ lao động trong các doanh nghiệp sử dụng vốn FDI
cao hơn nhiều so với các doanh nghiệp khác. Yêu cầu này đã gián tiếp nâng
cao chất lượng lao động Việt Nam nói chung.
_ Các doanh nghiệp khác muốn cạnh tranh được với doanh nghiệp FDI,
ngoài các chiến lược kinh doanh cũng cần có kế hoạch đào tạo, đào tạo lại,
khuyến khích người lao động trong doanh nghiệp mình không ngừng học hỏi,
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng quản lý…
IV.Tác động của FDI đối với vấn đề tạo công ăn việc làm
1.Lý thuyết về lợi ích của đầu tư nước ngoài
Hợp tác đầu tư nước ngoài chỉ có thể thành công khi có sự gặp gỡ về lợi
ích của cả hai bên. Sử dụng sản phẩm cận biên của vốn đầu tư nước ngoài làm
công cụ chỉnh, ngay từ năm 1960 Mac Dougall đã chỉ ra rằng sự tăng vốn đầu
tư nước ngoài vừa làm tăng sản phẩm đầu ra vừa phân phối lại thu nhập giữa
nhà đầu tư trong nước và người lao động.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Mô hình Mac Dougall về FDI
Trong mô hình trên vốn cổ phần đầu tư là AC, trong đó AB là vốn cổ
phần của nhà đầu tư trong nước và BC là của nhà đầu tư nước ngoài. Giá trị
đầu ra là GDCA; thu nhập của chủ đầu tư trong nước là FEBA, của chủ đầu tư
nước ngoài là EDCB, của người lao động là GDF. Khi vốn FDI tăng từ BC
đến BL sẽ có những tác dụng sau: thu nhập của nhà đầu tư nước ngoài bây giờ
là IKLB (phần đầu tư mới nhận JKLC và đầu tư cũ giảm đi EDJI do tỷ suất
lợi nhuận giảm dần được biểu hiện qua sản phẩm cận biên của vốn Ay). Nhà
đầu tư trong nước giảm thu nhpaaj FEHI và người lao động hưởng phần
FDKH. Như vậy, tổng cộng nước chủ nhà thu nhập EDKI. Phần thu nhập của
người lao động tăng thêm nhiều hơn ngoài DKJ là do phân phối lại từ nguốn
vốn đầu tư cũ. Do vậy, đầu tư trực tiếp nước ngoài vào vừa tạo ra thu nhập
cho nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài, vừa tạo ra công ăn việc
làm và tăng thu nhập cho người lao động.
2.Tác động của FDI trong vấn đề tạo công ăn việc làm
Trong thời gian gần đây, vai trò của FDI đối với vấn đề tạo công ăn việc
làm cho người lao động được nhiều người quan tâm và nghiên cứu.
Từ xưa, các nhà kinh tế học cổ điển như Adam Smith hay Ricardo,
Keynes… cũng đã đề cập đến vấn đề này. Đối với Smith thì ông cho rằng có
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
một mối quan hệ trực tiếp giữa đầu tư và việc làm. Trong những nguyên lý
của mình thì Ricardo đã có những ý kiến về vấn đề này và ông chỉ ra rằng “Sự
phát hiện và sử dụng máy móc có thể đi kèm với sự gia tăng của tổng sản
phẩm sản xuất ra và bất kỳ trong trường hợp nào việc này cũng ảnh hưởng
đến lực lượng lao động bởi vì một số người trong số họ sẽ mất việc làm”. Đối
với Keynes ông đã phát triển học thuyết của Adam Smith và trong “lý thuyết
chung về tiền tệ, lãi suất và việc làm”. Ông đã nhận thức rõ mối quan hệ trực
tiếp giữa đầu tư và việc làm và đưa ra kết luận “Việc làm chỉ có thể tăng
tương ứng với sự tăng lên của đầu tư nếu không có sự thay đổi trong khuynh
hướng tiêu dùng”. Nghĩa là việc làm là biến phụ thuộc, đầu tư và tiêu dùng là
hai biến giải thích. Việc làm chỉ tăng lên khi đầu tư tăng lên hoặc khi người
dân có sự thay đổi trong tiêu dùng.
Những kết luận như “kim chỉ nam” cho các thế hệ sau này có những
đường đi đúng hướng khi nhận thấy vai trò của đầu tư (đặc biệt là đầu tư trực
tiếp nước ngoài) trong vấn đề tạo và giải quyết việc làm cho người lao động.
Tóm lại, qua những nghiên cứu của các nhà học thuyết kinh tế từ trước
tới nay ta đã thấy được tầm quan trọng của FDI đối với vấn đề tạo công ăn
việc làm, nhất là đối với các nước đang phát triển.
Chương II: Thực trạng về tạo việc làm cho người
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
lao động trong khu vực FDI của Việt Nam giai
đoạn 2005-2009
I.Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài thời kì 2005-2009
Năm Số dự án Tổng vốn
đăng ký
Tổng số vốn
thực hiện
2005 970 6839,8 3308,8
2006 987 12004,0 4100,1
2007 1544 21347,8 8030,0
2008 1557 71726,0 11500,0
2009 1208 23107,3 10000,0
Tổng số 6266 135024.9 36938.9
Bảng 1:Đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép thời kì 2005-2009
Dựa vào số liệu trên ta thấy:
_ Từ năm 2005 đến năm 2009 số dự án và số vốn đăng ký tăng dần theo
thời gian. Cụ thể: số dự án tăng từ 970 năm 2005 đến 1208 năm 2009, tăng
1.25 lần; bên cạnh đó số vốn đăng ký tăng từ 6839.8 triệu đô la Mỹ đến
23107.3 triệu đô la Mỹ, tăng 3.38 lần.
_ Tổng số vốn thực hiện tăng đều qua các năm.
Từ đó có thể rút ra kết luận: Theo đà phát triển của kinh tế toàn thế giới,
dòng vốn đầu tư trực tiếp vào Việt Nam cũng tăng theo thời gian. Tuy nhiên
tổng số vốn thực hiện so với tổng số vốn đăng ký vẫn còn nhỏ, trong tổng số
6266 dự án với tổng vốn đăng ký là 135024.9 triệu đô la Mỹ mới chỉ có
36938.9 triệu đô la Mỹ tổng số vốn được thực hiện chiếm 27.4.
II.Số lượng lao động trong khu vực FDI so với các khu vực khác
thời kì 2005-2009
1.Số lượng lao động
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Năm
Thành phần
2005 2006 2007 2008 2009
Kinh tế nhà nước 4967,4 4916,0 4988,4 5059,3 5031,1
+Trung ương 2584,8 2559,7 2570,4 2577,7 2538,2
+Địa phương 2382,6 2356,3 2418,0 2481,6 2492,9
Kinh tế ngoài nhà nước 36694,7 37742,3 38657,4 39707,1 41100,8
+Tập thể 294,2 279,1 275,1 149,6 140,2
+Tư nhân 2355,6 2730,8 3060,5 3873,4 3038,3
+Cá thể 34044,9 34732,4 35372,8 35684,1 37922,3
Khu vực có vốn đầu tư
nước ngoài
1112,8 1322,0 1562,2 1694,4 1611,1
Tổng số 42774,9 43980,
3
45208,
0
46460,
8
47743,6
Bảng 2:Lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo thành phần kinh tế (2005-2009)
Đơn vị:Nghìn người
Từ bảng 2 ta thấy:
_ Tổng số lao động tăng qua các năm từ 42774,9 nghìn năm 2005 đến
47743,6 nghìn năm 2009 tăng 11,6%.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Bảng 3:Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở nên phân theo thành phần kinh tế (2005-2009)
Đơn vị:phần trăm
Năm
Thành phần
2005 2006 2007 2008 2009
Kinh tế nhà nước 11,6 11,2 11,0 10,9 10,5
+Trung ương 6,0 5,8 5,7 5,5 5,3
+Địa phương 5,6 5,4 5,3 5,3 5,2
Kinh tế ngoài nhà nước 85,8 85,8 85,5 85,5 86,1
+Tập thể 0,7 0,6 0,6 0,3 0,3
+Tư nhân 5,5 6,2 6,8 8,3 6,4
+Cá thể 79,6 79,0 78,1 76,8 79,4
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 2,6 3,0 3,5 3,6 3,4
Tổng số 100,
0
100,
0
100,
0
100,
0
100,0
Từ bảng 3 ta thấy:
_ Cơ cấu lao động tập trung trong thành phần kinh tế ngoài nhà nước,
trong đó khu vực cá thể tập trung nhiều lao động nhất, rồi đến khu vực tư
nhân,cuối cùng là khu vực tập thể. Tiếp theo sau thành phần kinh tế ngoài nhà
nước là thành phần kinh tế nhà nước và cuối cùng là khu vực có vốn đầu tư
nước ngoài.
_ Cơ cấu lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng dần qua
các năm từ 2,6% trong năm 2005 đến 3,4% năm 2009.
_ Cơ cấu lao động trong khu vực nhà nước giảm dần qua các năm từ
11,6 năm 2005 đến 10,5% năm 2009.
Kết luận rút ra là :Lao động tập trung đông nhất trong thành phần kinh tế
ngoài nhà nước đặc biệt là khu vực kinh doanh cá thể. Số lao động trong khu
vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng đang có xu hướng
tăng.
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2.Tốc độ tạo ra công ăn việc làm mới cho người lao động của các
doanh nghiệp FDI đang có dấu hiệu chững lại
Trong giai đoạn 2000-2005, việc làm mới được tạo ra bởi các doanh
nghiệp FDI tăng trung bình 24,4%/năm (tăng gần gấp ba lần về mặt tuyệt đối,
từ 227.000 người năm 2000 lên 667.000 người năm 2005), bỏ xa khu vực
doanh nghiệp nhà nước và tư nhân (lần lượt là 3,3% và 2,3%). Kết quả là tỷ
trọng việc làm được tạo ra bởi các doanh nghiệp FDI đã tăng từ 0,6% năm
2000 lên 1,6% năm 2005 ở VN.
Tuy nhiên đến năm 2006-2007,tốc độ tăng của việc làm mới tạo ra bởi
các doanh nghiệp FDI giảm xuống còn xấp xỉ 18%.Đến năm 2008 con số này
chỉ còn là 8%.
III. Chất lượng lao động trong khu vực FDI và vấn đề nâng
cao năng lực người lao động
Trong khi khu vực FDI được kỳ vọng nhất là nâng cao năng lực của
người lao động thì hiệu quả đầu tư của khu vực FDI về phương diện này đều
tỏ ra đang đi ngược lại với kỳ vọng trên của các nhà hoạch định chính sách.
Bức tranh về DN FDI vẫn có những mảng sáng tối xen lẫn nhau.
2007 2008
Lao động nữ
(%)
Thu nhập (tr.đ/
ng/năm)
Lao động nữ
(%)
Thu nhập
(tr.đ/ng/năm)
FDI 69,39% 79,026 67,59% 97,572
NN 35,00% 157,257 35,18% 192,550
Tư nhân 67,92% 111,371 48,86% 59,970
Bảng 4: Cơ cấu và thu nhập lao động của các doanh nghiệp FDI trong
BXH VNR500
Số lao động trong khu vực FDI chủ yếu là lực lượng lao động nữ, tay
nghề thấp. Xét về cơ cấu lao động, kể cả đối với các doanh nghiệp được gọi là
"lớn" của khu vực FDI nằm trong TOP 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam,
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
tỷ lệ lao động nữ vẫn chiếm áp đảo, với các công việc chân tay đơn thuần là
chủ yếu.
Thêm vào đó, thu nhập của những người lao động tại đây cũng rất
khiêm tốn. Tính trung bình, các DN thuộc khu vực nhà nước có mức thu nhập
lao động là 192 triệu/ng/năm năm 2008, trong khi con số này ở các DN thuộc
khu vực FDI chỉ bằng phân nửa là 97,5 triệu/ng/năm.
Hơn nữa, số lao động được đào tạo là rất hạn chế, có nhà máy mấy chục
ngàn công nhân mà chỉ khoảng ba chục người được đi nước ngoài vài tuần
gọi là "đào tạo".
Cho tới hiện nay, dường như các DN nước ngoài tìm tới Việt Nam để
đầu tư sản xuất chủ yếu vẫn với suy nghĩ là tận dụng nguồn nhân công "dồi
dào, giá rẻ" chứ chưa phải là tìm cách khai thác những lợi thế khác của Việt
Nam. Chính vì vậy mà việc trả lương cho nhân công cao hay đào tạo nguồn
nhân lực trong các doanh nghiệp FDI là điều đã bị coi nhẹ.
Tuy nhiên, chúng ta cũng không thể phủ nhận một thực tế rằng, nguồn
nhân lực của chúng ta vẫn còn nhiều vấn đề phải bàn và cần khắc phục.
Đối với các DN nói chung, số nhân lực có đủ chuyên môn trình độ đã ở
dạng hiếm, thì điều này ở các DN FDI e rằng cũng không phải là ngoại lệ.
Mặc dù vậy, so với 2 khu vực kinh tế còn lại, DN FDI dường như chưa đáp
ứng được mong mỏi của nước chủ nhà.
Chương III: Giải pháp tăng cường thu hút FDI nhằm
tạo công ăn việc làm cho nền kinh tế Việt Nam
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1.Tăng cường thu hút FDI vào Việt Nam, tạo nguồn vốn cho phát
triển sản xuất kinh doanh, tăng cầu lao động.
1.1.Giải pháp về luật pháp
_ Theo dõi, giám sát việc thi hành pháp luật về đầu tư và doanh nghiệp
để kịp thời phát hiện và xử lý các vướng mắc phát sinh. Khẩn trương ban
hành các văn bản hướng dẫn các đạo luật mới, nhất là các luật mới chưa được
Quốc hội thông qua trong thời gian gần đây liên quan đến đầu tư, kinh doanh.
_ Ban hành các ưu đãi khuyến khích đầu tư đối với các dự án xây dựng
các công trình phúc lợi.
_ Thực hiện các biện pháp thúc đẩy giải ngân; không cấp phép cho các
dự án công nghệ lạc hậu; thẩm tra kỹ các dự án sử dụng nhiều đất, giao đất
theo tiến độ dự án.
1.2.Giải pháp về tài chính, ngoại hối
Trong chính sách khuyến khích thu hút đầu tư nước ngoài của các nước,
các khuyến khích về tài chính luôn chiếm vị trí quan trọng và luôn được nước
chủ nhà coi là những “củ cà rốt” để hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài. Các
khuyến khích về tài chính thường bao gồm các mức thuế, thời gian miễn giảm
thuế, ưu đãi tín dụng, lệ phí và quy định thời gian khấu hao. Đây là những
công cụ quan trọng không chỉ tạo nên sự hấp dẫn cho các nhà đầu tư nước
ngoài mà còn hướng dẫn họ đầu tư theo định hướng phát triển của nước chủ
nhà.
1.3.Giải pháp về quy hoạch
Quy hoach rõ ràng, môi trường đầu tư ổn định, minh bạch, không phân
biệt đối xử là một trong những yêu cầu hàng đầu của nhà đầu tư. Bởi vậy, để
tiếp tục đón nhận những đợt sóng đầu tư mới, một lần nữa vấn đề quy hoạch
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét