Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

Phân tích và thiết kế các chức năng của website đặt hàng qua mạng công ty Zion

5
• Bộ phận kinh doanh: (Trưởng bộ phận: Hà Ngọc Ánh)
o Nhóm kinh doanh bán lẻ : 3 nhân viên
o Nhóm dự án và dịch vụ : 4 nhân viên
o Nhóm Marketing : 5 nhân viên
• Bộ phận kỹ thuật: (Trưởng bộ phận: Trần Tuấn Anh)
o Nhóm nghiên cứu và phát triển : 1 nhân viên
o Nhóm Kỹ thuật mạng và tích hợp hệ thống : 3 nhân viên
o Nhóm thiết kế hệ thống : 3 nhân viên
o Nhóm Trung tâm bảo hành, bảo trì : 4 nhân viên
Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm được phân định như sau:
o Nhóm nghiên cứu và phát triển ( 01 người ) :
Thử nghiệm các công nghệ mới về mạng truyền thông
Thử nghiệm và phát triển các công nghệ mới về CSDL
Thử nghiệm những kỹ thuật mới về Web
Xây dựng các phần mềm và các hệ thông tin chuyên dụng đặc biệt
Nghiên cứu ứng dụng của trí tuệ nhân tạo
Tích hợp các hệ thống thông tin
o Nhóm kỹ thuật mạng và tích hợp hệ thống ( 3 người ) :
Tham gia các dự án xây dựng mạng LAN và WAN
Tích hợp các hệ thống thông tin
Xây dựng các phần mềm ứng dụng
Triển khai các phần mềm ứng dụng
Hướng dẫn người sử dụng các hệ thống thông tin
Lắp đặt triển khai các hệ thống cáp nối truyền dẫn
Cài đặt máy trạm. máy chủ, router
o Nhóm thiết kế hệ thống ( 3 người ) :
5
• 5
5
6
Bao gồm những chuyên gia hệ thống có kinh nghiệm chịu trách nhiệm
xây dựng mô hình và đưa ra giải pháp kết nối hệ thống mạng ưu việt nhất phù
hợp với địa hình cụ thể và yêu cầu công việc của khách hàng.
o Nhóm trung tâm dịch vụ bảo hành, bảo trì ( 04 người ) :
Là bộ phận tập hợp các kỹ sư kỹ thuật phần cứng và hệ thống máy tính
có nhiều kinh nghiệm và được trang bị đầy đủ các phương tiện, thiết bị kỹ
thuật để làm việc.
Tiến hành hoạt động bảo hành, bảo trì các hệ thống máy tính và mạng
máy tính theo yêu cầu của khách hàng
Nâng cấp các thiết bị tin học theo yêu cầu.
Hỗ trợ kỹ thuật và cung cấp các dịch vụ tin học khác phục vụ khách
hàng trên toàn quốc với mọi loại hình dịch vụ như sau: dịch vụ bảo trì tại chỗ,
điện thoại, Fax
o Nhóm dự án và dịch vụ ( 4 người )
Là bộ phận chịu trách nhiệm tham gia xúc tiến việc thực hiện và triển
khai các dự án. Các nhân viên của bộ phận này là những chuyên gia trong
việc tư vấn, lên kế hoạch triển khai dự án. Họ có khả năng tư vấn cho khách
hàng lựa chọn các thiết bị phù hợp nhất, các giải pháp hiệu quả nhất với yêu
cầu dự án.
Thu thập thông tin và phân loại dự án
Đăng ký, đấu thầu dự án
Chuẩn bị hồ sơ thầu
Thương thảo và ký kết hợp đồng thực hiện dự án
Tham gia quá trình triển khai dự án
Thanh lý hợp đồng và chăm sóc khách hàng
Tư vấn, hỗ trợ khách hàng và cung cấp các dịch vụ tin học khác
o Nhóm kinh doanh bán lẻ ( 3 người )
6
• 6
6
7
Là bộ phận chịu trách nhiệm cung cấp và giới thiệu các sản phẩm, thiết
bị tin học cho các khách hàng. Các nhân viên của bộ phận này là những người
tinh thông về sản phẩm và tính năng của chúng.
Thiết lập hệ thống phân phối
Thực hiện bán hàng đến người tiêu dùng các sản phẩm.
o Nhóm Marketing ( 5 người )
Tìm kiếm và tổng hợp thông tin về khách hàng và thị trường
Lập kế hoạch làm thị trường tổng thể
Lâp, bổ sung và theo dõi danh sách khách hàng tiềm năng
Lên kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ kinh doanh
Chăm sóc khách hàng
1.2 Khảo sát quá trình bán hàng của công ty Zion.
Quy trình bán hàng được thực hiện như sau:
1.2.1.Phía khách hàng:
1.Khách hàng là khách lẻ:
Khi khách hàng đến với công ty sẽ được nhân viên sale giới thiệu về
các loại hình kinh doanh mà công ty đang làm (cụ thể ở đây là bán
các loại thẻ và những thiết bị phục vụ giải trí). Khách hàng tùy thuộc vào nhu
cầu của mình mà đăng ký với nhân viên sale những loại thẻ và mặt hàng mà
mình muốn mua. Nhân viên này sẽ thực hiện các thao tác để cung cấp mặt
hàng và chủng loại như khách yêu cầu và thanh toán với khách hàng (mức
chiết khấu của khách hàng lẻ là tùy thuộc vào đơn hàng của người mua).
2.Khách hàng là đại lý:
Khi khách hàng là đại lý của công ty thì khách hàng có thể đặt hàng
trực tiếp qua điện thoại để dăng ký số lượng thẻ và chủng loại thẻ mà mình
cần hoậc cũng có thể trực tiếp lên công ty để thực hiện giao dịch, sau khi đại
lý đã đăng ký thì nhân viên sale phụ trách đại lý này sẽ thực hiện giao dịch
7
• 7
7
8
chuyển hàng cho đại lý thông qua dịch vụ chuyển fax của bưu điện trong
vòng 24h hoặc cung cấp số seri mã các thẻ mà khách hàng đã đặt mua (mức
chiết khấu của đại lý là cố định).
1.2.2.Phía công ty:
Sau khi có được đơn hàng của người mua nhân viên sale phụ trách sẽ
viết một hóa đơn xuất hàng gồm hai bản, 1 cho kế toán lưu và 1 được chuyển
cho thủ kho để làm thủ tuc xuất hàng, sau khi nguời mua đã nhận hàng thì
nhân viên sẽ làm một hóa đơn thanh toán cho khách hàng 1 do khách hàng
lưu giữ và 1 do kế toán giữ.
1.2.3 Phía nhà cung cấp:
Nhà cung cấp có trách nhiệm cung cấp cho công ty đủ só lượng hàng để
người quản lý nhập kho để cung cấp cho khách hàng.
1.3 Nhu cầu có một trang web thay thế.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế của công ty và thị trường hiện nay cần
phải có một trang web có thể quảng bá loại hình kinh doanh của công ty và
thực hiện việc đặt hàng thông qua mạng internet, việc này giúp công ty giảm
bớt được số nhân viên phục vụ, giúp các khâu quản lý được nhanh chóng,
chính xác không để khách hàng phải chở đợi lâu.
Việc xây dựng nhàm mục đích giải quyết 3 loại hình giao dịch chính
+ Giữa doanh nghiệp đối với khách hàng.
+ Giữa khách hàng đối với khách hàng.
+ Giữa doanh nghiệp đối với doanh nghiệp
1.4 Khả năng thực hiện trang web.
1.4.1 Khó Khăn Trong Triển Khai Dự án
Do điều kiện cơ sở hạ tầng của việt nam hiện nay tại các ngân hàng
chua thể đáp ứng nhu cầu về giao dịch trực tuyến thông qua tài khoản ngân
8
• 8
8
9
hàng nên trang web chỉ có thể thực hiện được chức năng đặt hàng qua mạng.
Trang web này sẽ giải quyết vấn đề đặt hàng qua mạng, đồng thời cũng mang
tính năng như một chương trình quản lý, nghĩa là cung có các chức năng như
cập nhập, thêm sửa xóa: các loại thẻ, thiết bị công nghệ cao.
1.4.2 Đánh Giá sơ bộ tính khả thi của dự án
-Theo thống kê của công ty thì từ Đà Nẵng trở ra ngoài bắc có hơn
10000 đại lý bán thẻ cũng như các thiết bị giải trí công nghệ cao như máy
ảnh và máy nghe nhạc vvv
-Nhu cầu mua hàng là rất lớn trên thị trường cho cả các nhà cung cấp
lẫn nhười tiêu dùng.
-Quy mô là rất rộng và còn khả năng phát triển rất lớn.
-Nhu cầu cần có và cần ứng dụng trong công tác quản lý và bán hàng là
cực kỳ cần thiết.
-Dự án công nghệ hóa và hiện đại hóa cũng được đảng và nhà nước
khuyến khích thực hiện nên chắc chắn cũng sẽ được sự ủng hộ rất lớn từ
các ban ngành của chính phủ.
Kết luận: Nhu cầu cần có một hệ thống thông tin để giúp đỡ bán hàng
trong công ty là rất cao và mang tính khả thi, lợi nhuận thu được từ dự án này
tương xứng với công sức bỏ ra.
1.4.3 Nội dung trang web sẽ xây dựng :
• Đối Tượng sử dụng Website là những người tham gia vào mạng
internet, là những người có vốn hiểu biết nhất định về công nghệ thông
tin nên sẽ dễ dàng trong việc sử dụng trang web như một công cụ để đặt
các loại mặt hàng cần thiết.
• Giao diện trang web cũng phải thật rõ ràng để người dùng có thể đăng
nhập và đăng ký mua hàng.
9
• 9
9
10
• Khách hàng : Khi tham quan trang web sẽ thấy được ngay các mặt hàng
mà công ty đang bán đồng thời có thể biết được mức giá và đặc điểm,
hình ảnh của từng sản phẩm, cũng như có thểm xem được các thông tin
liên quan đến công ty và các chính sách bán hàng của công ty, đồng
thời cũng có thể đặt hàng trực tiếp hoặc đằng ký là thành viên của
website để có thể mua hàng thường xuyên hơn và hưởng mức khuyến
mãi cao hơn.
• Người Quản Trị :
o Về hàng hóa : Người quản trị có nhiệm vụ cập nhật hàng hóa
mới, chủng loại số lượng và đặc tính của sản phẩm cần bán.
o Về quyền đăng nhập :người quản thị có quyền phân quyền truy
cập, định danh cho người sử dụng là khách hay admin, tạo và
xóa bỏ người dùng cũng như có thể đổi password hay khôi phục
lại password cho người dùng.
o Về đơn hàng :người quản trị có thể chấp nhận hay xóa bỏ đơn
hàng nếu thấy đơn hàng không hợp lệ.
o Về thông tin quảng cáo và tin tức :người quản trị có quyền thêm
mới, cập nhật và xóa bỏ.
10
• 10
10
11
CHƯƠNG 2
Lựa chọn ngôn ngữ cài đặt
2.1 Lựa chọn ngôn ngữ cài đặt CSDL .
Vấn đề lựa chọn ngôn ngữ cũng là một vấn đề hết sức quan trọng.
Hiện nay có rất nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu như Oracle, Access,
Foxpro, SQL Server, Song để phù hợp với cách quản lý tại công ty
hiện nay do phần mềm kế toán cũng chạy trên ngôn ngữ cơ sở dữ liệu
Access nên em sử dụng nó làm ngôn ngữ thiết kế dữ liệu và môi trường
kịch bản trên máy chủ là ASP cùng với ngôn ngữ kịch bản VBscript làm
ngôn ngữ thiết kế cho trang web.
2.2 Lựa chọn ngôn ngữ thiết kế.
2.2.1 ACTIVE SERVER PAGE
ASP (Active Server Page) là môi trường kịch bản trên máy chủ
(Server-side Scripting Environment) dùng để tạo và chạy các ứng dụng
Web động, tương tác và có hiệu quả cao. Nhờ tập các đối tượng có sẵn
(Built-in Object) với nhiều tính năng phong phú và khả năng hỗ trợ các
ngôn ngữ Script như VBScript, Jscript cùng một số thành phần ActiveX
khác kèm theo, ASP cung cấp giao diện lập trình mạnh và dễ dàng
trong việc triển khai ứng dụng trên Web.
Trang ASP có thể chạy trong các môi trường sau đây:
- IIS (Internet Information Server) trên Windows NT Server,
Windows 2000.
- PWS (Personal Web Server) trên Windows 95/98 và Windows
NT Workstation.
11
• 11
11
12
2.2.2 Mô hình hoạt động của ASP
Khi một Browser thông qua trình duyệt Web gửi yêu cầu đến một
tập tin .asp nào đó thì kịch bản chứa trong tập tin sẽ được chạy và trả
kết quả về cho Browser đó. Khi Server nhận yêu cầu tới một tập tin
.asp thì nó sẽ đọc từ đầu đến cuối tập tin đó, thực hiện các câu lệnh kịch
bản và trả kết quả về cho Browser. Kết quả trả về là một trang HTML.
2.2.3 Cấu trúc của một FILE ASP
Một trang ASP thông thường gồm có các thành phần sau:
+ Dữ liệu văn bản.
+ Các thẻ HTML.
+ Các đoạn mã chương trình phía Client đặt trong cặp thẻ <SCRIPT>
và </SCRIPT>.
+ Mã chương trình ASP được đặt trong cặp thẻ <% và %>.
2.2.4 Các đối tượng trong ASP
ASP có sẵn năm đối tượng mà ta có thể dùng được mà không cầnhải
tạo các instance. Chúng được gọi là các Built-in Object.
2.2.4.1 Đối tượng Request
Đối tượng Request cho phép lấy thông tin thông qua một yêu cầu
HTTP. Chúng ta có thể dùng đối tượng Request để đọc URL, truy cập
thông tin từ một form, lấy giá trị cookies lưu trữ trên máy Client.
2.2.4.2 Đối tượng Response
Khác với đối tượng Request, Response là chìa khóa để gửi thông tin
tới user, là đại diện cho phần thông tin do Server trả về cho Web browser.
2.2.4.3 Đối tượng Server
Đối tượng Server cung cấp phương tiện truy cập đến những phương
thức và thuộc tính trên server. Thường sử dụng phương thức Server.
12
• 12
12
13
CreateObject để khởi tạo instance của một ActiveX Object trên trang ASP.
2.2.4.4 Đối tượng Application
Sử dụng đối tượng Application chúng ta có thể điều khiển các đặc
tính liên quan đến việc khởi động và dừng ứng dụng, cũng như việc lưu trữ
các thông tin có thể được truy nhập bởi các ứng dụng nói chung.
2.2.4.5 Đối tượng Session
Đối tượng Session dùng để lưu trữ những thông tin cần thiết trong
phiên làm việc của user. Những thông tin lưu trữ trong Session không bị
mất đi khi user di chuyển qua các trang của ứng dụng.
2.2.5. Các Component của ASP
ASP cung cấp sẵn 5 ActiveX Server Component, bao gồm:
- Advertisement Rotator Component
- Browser Capabilities Component
- Database Access Component
- Content Linking Component
- TextStream Component
2.2.6. ASP và cơ sở dữ liệu
2.2.6.1. Cấu hình DSN (Data Source Name)
Một DSN bao gồm các thông tin chính sau:
• Tên của DSN
• Drive kết nối với cơ sở dữ liệu
• User ID và Password để truy cập cơ sở dữ liệu
• Các thông tin cần thiết khác
2.2.6.2. ADO (Active Data Object)
1. ADO là gì ?
Đó là ActiveX Data Object, là công nghệ truy cập cơ sở dữ liệu của
13
• 13
13
14
Microsoft. Công nghệ này cung cấp cho bạn một giao diện thống nhất
dùng để truy cập tất cả loại dữ liệu cho dù nó xuất hiện ở đâu trên ổ đĩa
của bạn. Ngoài ra, chúng cung cấp mức độ linh hoạt lớn nhất của bất kỳ
công nghệ truy cập dữ liệu của Microsoft.
2. Các đối tượng của ADO
Có 8 đối tượng trong ADO: Recordset, Connection, Command,
Parameter, Record, Field, Stream, Error. Trong đó 3 đối tượng chính
thường xuyên được sử dụng đó là: Connection, Recordset và Command.
2.3 Lựa chọn ngôn ngữ lập trình.
2.3.1. Giới thiệu về VBSCRIPT
VBScript là một thành phần mới nhất trong họ ngôn ngữ lập trình
Visual Basic, cho phép tạo ra những script sử dụng được trên nhiều môi
trường khác nhau như các script chạy trên Browser của client (Ms Internet
Explorer 3.0) hay trên Web server (Ms Internet Information Server 3.0).
2.3.2. Các kiểu dữ liệu của VBSCRIPT
VBScript chỉ có một kiểu dữ liệu duy nhất là Variant. Variant là một
kiểu dữ liệu đặc biệt có thể chứa các loại dữ liệu khác nhau từ những kiểu dữ
liệu đơn giản như kiểu số cho đến các kiểu dữ liệu phức tạp như kiểu bản ghi.
Vì Variant là kiểu dữ liệu duy nhất của VBScript nên đây cũng là kiểu dữ
liệu trả về từ các hàm/thủ tục viết bằng VBScript.
Nói một cách dễ hiểu hơn là: Nếu trong Pascal bạn phải lưu trữ dữ liệu
số trong kiểu dữ liệu Interger, dữ liệu chuỗi trong kiểu String thì trong
VBScript bạn có thể vừa lưu trữ dữ liệu số vừa lưu trữ dữ liệu chuỗi (hay bất
kỳ kiểu dữ liệu nào khác) trong kiểu dữ liệu Variant. Việc xem một biến
Variant là số hay chuỗi tùy vào ngữ cảnh sử dụng.
Để chuyển dữ liệu từ kiểu này sang kiểu khác ta dùng các hàm chuyển
14
• 14
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét