Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
doanh nghiệp, nhãn hiệu sản phẩm, lợi thế thơng mại, đặc quyền kinh doanh
cũng có giá trị nh vốn. Những phân tích khái quát trên đây cho ta quan điểm
toàn diện về vốn: "Vốn là một phạm trù kinh tế cơ bản. Trong doanh nghiệp
vốn là biểu hiện bằng tiền của tất cả các loại tài sản và các nguồn lực mà
doanh nghiệp sử dụng trong sản xuất kinh doanh. Vốn là giá trị đem lại giá trị
thặng d".
Nh vậy việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh
nghiệp là hết sức quan trọng, vừa đem lại hiệu quả kinh tế vừa đem lại hiệu
quả xã hội.
2. Vốn cố định:
Có nhiều giác độ khác nhau để xem xét vốn sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Đôi khi nó đợc khắc hoạ trong luật kinh tế nh là vốn pháp định
và vốn điều lệ. Một số khác theo nhu cầu nghiên cứu đứng trên giác độ hình
thành vốn lại thể hiện vốn gồm có vốn đầu t ban đầu, vốn bổ sung, vốn liên
doanh và vốn đi vay. Sở dĩ tồn tại nhiều cách tiếp cận khác nhau là xuất phát
từ sự khác nhau về triển vọng hay quan điểm sử dụng. Với bài luận văn này,
chúng ta sử dụng quan điểm làm quyết định về vốn qua con mắt quản trị vốn ở
công ty sản xuất. Với quan điểm đó, vốn đợc xem xét trên giác độ chu
chuyển. Quan tâm đến vấn đề này chúng ta cần chú ý đến vốn cố định và vốn
lu động.
2.1. Khái niệm và đặc điểm vốn cố định:
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, đó chính là số vốn
doanh nghiệp đầu t mua sắm, trang bị cơ sở vật chất. Để là tài sản cố định phải
đạt đợc cả hai tiêu chuẩn. Một là, phải đạt đợc về mặt giá trị đến một mức độ
nhất định (ví dụ hiện nay giá trị của nó phải lớn hơn hoặc bằng
5.000.000đồng). Hai là, thời gian sử dụng phải từ trên 1 năm trở lên. Với
những tiêu chuẩn nh vậy thì hoàn toàn bình thờng với đặc điểm hình thái vật
chất của tài sản cố định giữ nguyên trong thời gian dài. Tài sản cố định thờng
đợc sử dụng nhiều lần, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và chỉ tăng lên khi
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
có xây dựng cơ bản mới hoặc mua sắm. Qua quá trình sử dụng, tài sản cố định
hao mòn dần dới hai dạng là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình. Hao mòn
vô hình chủ yếu do tiến bộ khoa học công nghệ mới và năng suất lao động xã
hội tăng lên quyết định. Hao mòn hữu hình phụ thuộc vào mức độ sử dụng
khẩn trơng tài sản cố định và các điều kiện ảnh hởng tới độ bền lâu của tài sản
cố định nh chế độ quản lý sử dụng, bảo dỡng, điều kiện môi trờng Những
chỉ dẫn trên đa ra tới một góc nhìn về đặc tính chuyển đổi thành tiền chậm
chạp của tài sản cố định. Tuy thế, các tài sản cố định có giá trị cao có thể có
giá trị thế chấp đối với ngân hàng khi vay vốn.
2.2. Cơ cấu vốn cố định:
Cơ cấu vốn cố định là tỉ lệ phần trăm của từng nhóm vốn cố định chiếm
trong tổng số vốn cố định. nghiên cứu cơ cấu vốn cố định có một ý nghĩa quan
trọng là cho phép đánh giá việc đầu t có đúng đắn hay không và cho phép xác
định hớng đầu t vốn cố định trong thời gian tới. Để đạt đợc ý nghĩa đúng đắn
đó, khi nghiên cứu cơ cấu vốn cố định phải nghiên cứu trên hai giác độ: nội
dung cấu thành và mối quan hệ tỉ lệ trong mỗi bộ phận so với toàn bộ. Vấn đề
cơ bản trong việc nghiên cứu này phải là xây dựng đợc một cơ cấu hợp lý phù
hợp với trình độ phát triển khoa học kỹ thuật, đặc điểm kinh tế kỹ thuật của
sản xuất, trình độ quản lý, để các nguồn vốn đợc sử dụng hợp lý và có hiệu
quả nhất. Cần lu ý rằng quan hệ tỷ trọng trong cơ cấu vốn là chỉ tiêu động.
Điều này đòi hỏi cán bộ quản lý phải không ngừng nghiên cứu tìm tòi để có đ-
ợc cơ cấu tối u.
Theo chế độ hiện hành VCĐ của doanh nghiệp đợc biểu hiện thành hình
thái giá trị của các loại tài sản cố định sau đây đang dùng trong quá trình sản
xuất:
1) Nhà cửa đợc xây dựng cho các phân xởng sản xuất và quản lý
2) Vật kiến trúc để phục vụ sản xuất và quản lý
3) Thiết bị động lực
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
4) Hệ thống truyền dẫn
5) Máy móc, thiết bị sản xuất
6) Dụng cụ làm việc, đo lờng, thí nghiệm
7) Thiết bị và phơng tiện vận tải
8) Dụng cụ quản lý
9) Tài sản cố định khác dùng vào sản xuất công nghiệp
Trên cơ sở các hình thái giá trị của tài sản cố định nh trên chỉ ra rõ ràng
cơ cấu vốn cố định chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố. Quan tâm nhất là đặc
điểm về kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp, sự tiến bộ kỹ thuật, mức độ hoàn
thiện của tổ chức sản xuất, điều kiện địa lý tự nhiên, sự phân bổ sản xuất. Vì
vậy khi nghiên cứu để xây dựng và cải tiến cơ cấu VCĐ hợp lý cần chú ý xem
xét tác động ảnh hởng của các nhân tố này. Trong kết quả của sự phân tích,
đặc biệt chú ý tới mối quan hệ giữa các bộ phận VCĐ đợc biểu hiện bằng máy
móc thiết bị và bộ phận VCĐ đợc biểu hiện bằng nhà xởng vật kiến trúc phục
vụ sản xuất.
2.3. Nguồn vốn cố định
Mỗi khoản vốn cố định hay tài sản cố định trong doanh nghiệp không tự
nhiên mà có, nó nhất thiết phải đợc hình thành từ một nguồn đầu t nhất định.
Nguồn vốn cố định chính là nguồn gốc tạo dựng, đầu t để hình thành nên các
tài sản cố định của doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp, VCĐ dùng để hoạt
động sản xuất, kinh doanh đợc hình thành từ các nguồn sau:
Nguồn vốn pháp định: gồm vốn cố định do ngân sách, do cấp trên cấp
phát cho doanh nghiệp, vốn cổ phần do xã viên hợp tác xã và các cổ đông
đóng góp bằng tài sản cố định, hoặc vốn pháp định do chủ xí nghiệp bỏ ra ban
đầu khi thành lập xí nghiệp t nhân.
Nguồn vốn tự bổ xung: gồm vốn cố định của những tài sản cố định đã đ-
ợc đầu t hoặc mua sắm bằng quỹ công ty.
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nguồn vốn liên doanh: gồm các khoản vốn do các đơn vị tham gia liên
kết gặp bằng tài sản cố định và bằng vốn đầu t xây dựng cơ bản đã hoàn thành.
3. Vốn lu động:
3.1. Khái niệm và đặc điểm của vốn lu động
Vốn lu động và biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động và vốn lu thông.
Đó là số vốn doanh nghiệp đầu t để dự trữ vật t, để chi phí cho quá trình sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm, chi phí cho hoạt động quản lý của doanh nghiệp.
Hoàn toàn khách quan không nh vốn cố định, VLĐ tham gia hoàn toàn vào
quá trình sản xuất kinh doanh, chuyển qua nhiều hình thái giá trị khác nhau
nh tiền tệ, đối tợng lao động, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm
và trở lại hình thái tiền tệ ban đầu sau khi tiêu thụ sản phẩm. Nh vậy vốn lu
động chu chuyển nhanh hơn vốn cố định, quá trình vận động của VLĐ thể
hiện dới hai hình thái:
- Hình thái hiện vật: đó là toàn bộ nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang,
bán thành phẩm, thành phẩm.
- Hình thái giá trị: là toàn bộ giá trị bằng tiền của nguyên vật liệu, bán
thành phẩm, thành phẩm, giá trị tăng thêm do việc sử dụng lao động sống
trong quá trình sản xuất và những chi phí bằng tiền trong lĩnh vực lu thông.
Sự lu thông về mặt hiện vật và giá trị của VLĐ ở các doanh nghiệp sản
xuất có thể biểu diễn bằng công thức chung:
T - H - SX - H' - T'
Trong quá trình vận động, đầu tiên VLĐ biểu hiện dới hình thức tiền tệ
và khi kết thúc cũng lại bằng hình thức tiền tệ. Một vòng khép kín đó gợi mở
cho chúng ta thấy hàng hoá đợc mua vào để doanh nghiệp sản xuất sau đó
đem bán ra, việc bán đợc hàng tức là đợc khách hàng chấp nhận và doanh
nghiệp nhận đợc tiền doanh thu bán hàng và dịch vụ cuối cùng. Từ các kết
quả đó giúp ta sáng taọ ra một cách thức quản lý vốn lu động tối u và đánh giá
đợc hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
3.2. Cơ cấu vốn lu động
Xác định cơ cấu VLĐ hợp lý có ý nghĩa tích cực trong công tác sử dụng
hiệu quả vốn lu động. Nó đáp ứng yêu cầu vốn cho từng khâu, từng bộ phận,
đảm bảo việc sử dụng tiết kiệm hợp lý VLĐ. Trên cơ sở đó đáp ứng đợc phần
nào yêu cầu của sản xuất kinh doanh trong điều kiện thiếu vốn cho sản xuất.
Cơ cấu VLĐ là quan hệ tỉ lệ giữa giá trị mỗi loại và nhóm đó so với toàn
bộ giá trị VLĐ. Tỉ lệ giữa giá trị mỗi loại và nhóm trong toàn bộ VLĐ hợp lý
thì chỉ hợp lý tại mỗi thời điểm naò đó và tính hợp lý chỉ mang tính nhất thời.
Vì vậy trong quản lý phải thờng xuyên nghiên cứu xây dựng một cơ cấu hợp
lý đảm bảo độ "khoẻ mạnh" đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh từng thời
kỳ. Để thuận lợi cho việc quản lý và xây dựng cơ cấu vốn nh thế, ngời ta thờng
có sự phân loại theo các quan điểm tiếp cận khác nhau:
- Tiếp cận theo quá trình tuần hoàn và luân chuyển, VLĐ chia thành 3 loại:
+ Vốn trong dự trữ: là bộ phận vốn dùng để mua nguyên vật liệu, phụ
tùng thay thế, dự trữ chuẩn bị đa vào sản xuất.
+ Vốn trong sản xuất: là bộ phận trực tiếp phục vụ cho giai đoạn sản
xuất nh: sản phẩm dở dang, chi phí phân bổ, bán thành phẩm, tự chế tự dùng.
+ Vốn trong lu thông: là bộ phận trực tiếp phục vụ cho giai đoạn lu
thông nh tiền mặt, thành phẩm.
- Tiếp cận về mặt kế hoạch hoá, VLĐ đợc chia thành VLĐ không định
mức và VLĐ định mức.
+ VLĐ định mức là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật t hàng hoá và vốn phi
hàng hoá.
+ VLĐ không định mức là số vốn lu động có thể phát sinh trong quá
trình kinh doanh và trong sản xuất, dịch vụ phụ thuộc nhng không đủ căn cứ
để tính toán đợc.
3.3. Nguồn vốn lu động:
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Nguồn vốn lu động của doanh nghiệp gồm có vốn tự có, vốn coi nh tự có
và vốn đi vay. Từ các nguồn vốn khác nhau này doanh nghiệp có phơng cách
huy động trên nhiều nguồn, hỗ trợ lẫn nhau đảm bảo cho yêu cầu của doanh
nghiệp.
- Vốn tự có bao gồm:
+ Nguồn vốn pháp định: chính là vốn lu động do ngân sách hoặc cấp trên
cấp cho đơn vị thuộc khối nhà nớc; nguồn vốn cổ phần nghĩa vụ do xã viên
hợp tác xã và các cổ đông đóng góp hoặc vốn pháp định của chủ doanh nghiệp
t nhân.
+ Nguồn vốn tự bổ sung: Nguồn này hình thành từ kết quả sản xuất kinh
doanh của đơn vị thông qua quỹ khuyến khích phát triển sản xuất và các
khoản chênh lệch hàng hoá tồn kho theo cơ chế bảo toàn giá trị vốn.
+ Nguồn vốn lu động liên doanh: gồm có các khoản vốn của các đơn vị
tham gia liên doanh, liên kết góp bằng tiền, hàng hoá, sản phẩm, nguyên vật
liệu, công cụ lao động nhỏ v.v
- Vốn coi nh tự có: đợc hình thành do phơng pháp kết toán hiện hành, có
một số khoản tiền tuy không phải của doanh nghiệp nhng có thể sử dụng trong
thời gian rỗi để bổ sung vốn lu động. Thuộc khoản này có: tiền thuế, tiền lơng,
bảo hiểm xã hội, phí trích trớc cha đến hạn phải chi trả có thể sử dụng và các
khoản nợ khác.
- Vốn đi vay: nhằm đảm bảo nhu cầu thanh toán bức thiết trong khi hàng
cha bán đã mua hoặc sự không khớp trong thanh toán. Nguồn vốn đi vay là
nguồn vốn cần thiết, song cần chú ý tới các hình thức vay khác nhau với tỉ lệ
lãi suất khác nhau và phải trả kịp thời cả vốn và lãi vay.
Bằng cách nghiên cứu các nguồn của cả vốn lu động và vốn cố định nh
trên, ngời kinh doanh có thể đạt đợc sự tổng hợp về các nguồn vốn theo các
chỉ dẫn của kế toán tài chính. Nguồn vốn ở các doanh nghiệp giờ đây trở
thành nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu thể hiện ở
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
khoản "có"; nợ phải trả chính là khoản vay, nợ của doanh nghiệp đối với các
tổ chức, cá nhân để đầu t, hình thành tài sản của doanh nghiệp, đợc sử dụng
trong một thời gian nhất định và sau đó phải hoàn trả cả vốn lẫn lãi nh đã cam
kết. ý nghĩa của việc nghiên cứu này cho ta tạo quan hệ giữa vốn và nguồn vốn
về phơng diện giá trị đầu t nh sau:
Giá trị TSCĐ + Giá trị TSLĐ = Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả
II.Nội dung của hoạt động quản lý vốn trong kinh doanh
1. Nội dung hoạt động quản lý vốn cố định:
Quản lý VCĐ nghĩa là phải đi đến các quyết định. Giống nh việc quản lý
hoạt động kinh doanh của công ty, việc quản lý VCĐ ảnh hởng quan trọng
đến sự tồn tại và hiệu quả sử dụng vốn. Quản lý VCĐ thành công đòi hỏi các
nhà quản lý phải gắn liền sự vận động của VCĐ với các hình thái biểu hiện vật
chất của nó. Hơn thế nữa, để quản lý có hiệu quả VCĐ trớc hết cần nghiên cứu
những tính chất và đặc điểm của tài sản cố định trong doanh nghiệp. Trong
khoa học quản lý VCĐ thờng đi vào những nội dung cụ thể sau:
1.1. Hao mòn và khấu hao tài sản cố định
* Hao mòn tài sản cố định
Nh đã đề cập sơ lợc ở trên, trong quá trình sử dụng cũng nh không sử
dụng tài sản cố định đều bị hao mòn dới hai hình thức: hao mòn hữu hình và
hao mòn vô hình. Giống nh hai khía cạnh của một vấn đề, cả hao mòn hữu
hình và hao mòn vô hình đều làm cho giá trị tài sản cố định giảm xuống và
chịu ảnh hởng bởi những nhân tố nào đều thể hiện dới những dạng khác nhau.
Hao mòn hữu hình là sự hao mòn về vật chất, tức là sự tổn thất dần về
chất lợng, tính năng kỹ thuật của TSCĐ. Thực chất kinh tế của hao mòn hữu
hình là giá trị của tài sản cố định dần dần giảm đi cùng với việc chuyển dần
giá trị của nó vào giá trị sản phẩm đợc sản xuất ra. Khi tài sản cố định không
đợc sử dụng, hao mòn hữu hình đợc thể hiện ở chỗ tài sản cố định bị mất dần
thuộc tính do ảnh hởng của điều kiện tự nhiên, do quá trình xảy ra trong nội
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tại nguyên liệu cấu thành tài sản cố định đó. Nh vậy hao mòn hữu hình có ảnh
hởng quyết định tới độ bền của tài sản cố định và do đó nó chịu ảnh hởng của
ba nhóm nhân tố.
Nhóm một thuộc chất lợng chế tạo nh: vật liệu dùng để chế tạo ra tài sản cố
định, trình độ kỹ thuật, công nghệ chế tạo, chất lợng xây dựng và lắp đặt.
Nhóm hai thuộc quá trình sử dụng: đợc xem xét về mức độ đảm nhận về
thời gian và cờng độ sử dụng, tay nghề công nhân, việc chấp hành quy tắc,
quy trình kỹ thuật, chế độ bảo dỡng, sửa chữa.
Nhóm ba thuộc các yếu tố tự nhiên nh độ ẩm, khí hậu, thời tiết
Hao mòn vô hình là sự hao mòn chủ yếu do năng suất lao động xã hội
tăng lên và sự tiến bộ về khoa học kỹ thuật, tổ chức sản xuất. Hệ quả của hai
nguyên do này dẫn đến việc ngời ta sản xuất ra tài sản cố định cùng loại nhng
lại có chất lợng cao hơn mà giá lại rẻ hơn. Và nh thế tài sản cố định của ta
nghiễm nhiên bị sụt giá.
Xuất phát từ việc nghiên cứu hao mòn tài sản cố định cung cấp cho
chúng ta những luận cứ cần thiết minh chứng cho việc "bảo vệ" tài sản cố định
nhằm giảm tối đa tổn thất hữu hình và hao mòn vô hình. Những biện pháp th-
ờng đợc sử dụng nh nâng cao cờng độ và thời gian sử dụng, nâng cao chất l-
ợng, hạ giá thành chế tạo và xây lắp tài sản cố định, tổ chức tốt việc bảo quản
và sửa chữa máy móc thiết bị, nâng cao ý thức trách nhiệm của công nhân.
Một ý nghĩa khác là nó cũng cung cấp cho ta cơ sở tốt để lập nên kế hoạch
khấu hao tài sản cố định, kế hoạch bảo toàn và phát triển vốn cố định.
* Khấu hao tài sản cố định:
Trong quá trình tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình thái vật chất
của tài sản cố định không thay đổi nhng giá trị của nó hao mòn dần và chuyển
từng phần vào giá thành sản phẩm mới đợc sản xuất ra. Phần giá trị này đợc
thu hồi dới hình thức khấu hao và đợc hạch toán vào giá thành sản phẩm. Nh
vậy khấu hao tài sản cố định là một khoản cấu thành phí lu thông và đợc bù
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đắp bằng doanh thu bán hàng. Về thực chất, khấu hao là quá trình giảm giá trị
của tài sản cố định. Việc suy giảm giá trị của tài sản cố định cuối cùng sẽ dẫn
đến khấu hao hết tài sản cố định, khi đó phải đầu t để có đợc tài sản cố định
khác. Vậy quá trình này diễn ra trong bao lâu? Sở dĩ đòi hỏi yêu cầu chính xác
tơng đối về thời gian nh vậy bởi hai nguyên nhân: thứ nhất nếu xác định
không đúng thời gian sử dụng dẫn đến còn đang sử dụng đã khấu hao hết, thứ
hai cha khấu hao hết đã hỏng. Cả hai nguyên nhân này đều có ảnh hởng
không tốt tới sự vận động của vốn cố định và giá thành sản phẩm làm ra. Để
xác định đúng đắn thời hạn sử dụng tài sản cố định chúng ta phải dựa vào cơ
sở đã chỉ ra là phải xác định đúng đợc hao mòn của tài sản cố định hay khấu
hao tài sản cố định.
Khấu hao tài sản cố định đợc phân bổ trên hai hình thức là khấu hao cơ
bản và khấu hao sửa chữa lớn. Khấu hao cơ bản nhằm tái bồi hoàn lại giá trị
tài sản cố định đã hao mòn. Khấu hao sửa chữa lớn nhằm bảo vệ duy trì và kéo
dài năng lực sử dụng bình thờng của TSCĐ. Nh vậy hai hình thức khấu hao
này có phơng thức bù đắp và mục đích khác nhau, do đó tiền trích khấuhao tài
sản cố định đợc chia thành hai bộ phận theo phơng pháp xác định tỷ lệ:
Tỉ lệ khấu hao
cơ bản
=
Nguyên giá Chi phí thanh lý Giá trị đào thải
TSCĐ (ớc tính) (ớc tính)
Nguyên giá TSCĐ x Thời hạn sử dụng TSCĐ
Tỉ lệ khấu hao
sửa chữa lớn
=
Phí tổn sửa chữa lớn (ớc tính)
Nguyên giá TSCĐ x Thời hạn sử dụng TSCĐ
Bộ phận thứ nhất của tiền trích khấu hao là tiền trích khấu hao cơ bản,
dùng để bù đắp TSCĐ sau khi bị đào thải đã mất giá trị sử dụng. Theo quy
định của Nhà nớc về chế độ khấu hao cơ bản trong các doanh nghiệp nhà nớc,
từ ngày 1/1/1995 các doanh nghiệp nhà nớc đợc phép giữ lại toàn bộ khấu hao
cơ bản đã trích để đầu t thay thế, đổi mới tài sản cố định. Còn các doanh
nghiệp khác phải lập quỹ khấu hao để duy trì hoạt động của doanh nghiệp,
thực hiện yêu cầu tái sản xuất mở rộng.
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
13
+
_
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Bộ phận thứ hai là tiền khấu hao sửa chữa lớn nhằm sửa chữa tài sản cố
định một cách có hệ thống và kế hoạch để duy trì khả năng sản xuất của tài
sản cố định trong suốt thời kỳ sử dụng. Doanh nghiệp trích tiền khấu hao sửa
chữa lớn gửi vào một tài khoản riêng ở ngân hàng đầu t và phát triển để dùng
làm nguồn vốn cho kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ.
Giờ đây ta có thể thấy mối quan hệ giữa thời hạn sử dụng TSCĐ và tỉ lệ
trích khấu hao, do đó có thể chỉ ra ý nghĩa cụ thể ở phần hao mòn đã đề cập
đến. Rõ ràng nếu tỉ lệ khấu hao quá thấp hay thời hạn sử dụng quá dài, sẽ
không đủ bù đắp hao mòn thực tế của TSCĐ, vì vậy không đảm bảo đợc công
tác bảo toàn và phát triển vốn. Ngợc lại nếu tỉ lệ khấu hao quá cao hay thời
hạn sử dụng TSCĐ đợc xác định quá ít, sẽ làm tăng giá thành sản phẩm một
cách giả tạo, tạo ra những khó khăn cho việc tiêu thụ hàng hoá.
1.2. Kế hoạch khấu hao tài sản cố định
Bằng cách lập lên kế hoạch khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp đã có
thể định ra đợc tiến độ và mức trích khấu hao tài sản cố định từng nhóm và
toàn bộ doanh nghiệp. Để lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định cần phải xác
định đợc tổng giá trị TSCĐ đầu kỳ, tổng giá trị TSCĐ tăng thêm và giảm đi
trong kỳ, mức khấu hao phải trích trong năm và tình hình phân phối sử dụng
các quỹ khấu hao. Theo quy định số 517/TTg ngày 21/10/1995 kế hoạch khấu
hao TSCĐ bao gồm:
- TSCĐ không phải tính khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn (đất đai).
- TSCĐ tăng thêm trong năm kế hoạch, nếu tăng vào một ngày nào đó
của tháng thì tháng sau mới tính khấu hao.
Giá trị bình quân
của TSCĐ tăng thêm
trong năm KH
=
Giá trị TSCĐ tăng trong năm x Số tháng sử dụng
TSCĐ
12
- TSCĐ giảm bớt trong năm kế hoạch, nếu giảm bớt từ một ngày nào đó
của tháng thì tháng sau không tính khấu hao.
H Thỏi Sn Lp: KTPT 47A_QN
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét