2. Bảng giá đất ở tại đô thị (Bảng 7).
2.1- Quy định chung:
- Xác định cự ly, vị trí thửa đất theo chiều dài đường đi (ngắn nhất) từ trục đường chính đến thửa đất
đó.
- Xác định cự ly, vị trí thửa đất áp giá tính theo diện tích tiếp giáp mặt tiền của thửa đất.
2.2- Quy định về cách xác định hệ số K:
a) Đối với đất ở VT1 (có mặt tiền):
- Thửa đất có chiều rộng mặt tiền lớn hơn hoặc bằng ( ≥ ) 3 mét, hệ số K = 1.
- Thửa đất có chiều rộng mặt tiền từ: Lớn hơn hoặc bằng ( ≥ ) 2 mét đến nhỏ hơn (< ) 3 m, hệ số K =
0,9
- Thửa đất có chiều rộng mặt tiền nhỏ hơn ( < ) 2 mét, hệ số K = 0,8.
b) Đối với đất ở nằm trong các ngõ:
- Ngõ có chiều rộng trung bình lớn hơn hoặc bằng (≥ ) 3 mét, hệ số K = 1.
- Ngõ có chiều rộng trung bình từ: Lớn hơn hoặc bằng (≥ ) 2 mét đến nhỏ hơn (< ) 3 m, hệ số K = 0,9
- Ngõ có chiều rộng trung bình nhỏ hơn ( < ) 2 mét, hệ số K = 0,8.
2.3- Đối với trường hợp đặc biệt:
- Quy định áp giá đối với các trường hợp: Tại các điểm cắt đường, đoạn đường phố; các đường, đoạn
đường phố giao nhau, các ngã ba, ngã tư, khi xác định giá của các thửa đất có mức giá thấp nằm
trong phạm vi 30 mét (tính từ điểm cắt đoạn đường phố hoặc điểm đầu của đường, đoạn đường phố
giao nhau, các ngã ba, ngã tư, có mức giá thấp): Được xác định giá bằng cách cộng bình quân mức
giá của đường, đoạn đường phố tiếp giáp.
- Đất ở nông thôn giáp ranh với đất ở đô thị, đất giữa các đoạn thuộc trục đường giao thông chính, đất
trong khu trung tâm thị tứ, trung tâm cụm xã,… khi xác định giá các thửa đất có mức giá thấp nằm
trong phạm vi 50 mét: Được tính giá bằng cách cộng bình quân mức giá của đường, đoạn đường phố
tiếp giáp.
- Đối với các trường hợp: Khu tái định cư, Khu đô thị mới, những vị trí, đường phố chưa có mức giá
quy định, hoặc trường hợp đặc biệt khi áp dụng bảng giá không phù hợp, thì khi cần xác định gía được
thực hiện theo giá đất quy định tại các Quyết định cụ thể của UBND tỉnh cho khu vực đó.
2.4- Quy định về cách xác định giá cho từng vị trí của thửa đất:
a) Vị trí:
- Vị trí 1:
+ Tính từ chỉ giới đường đỏ hoặc từ mép đường (đối với đường chưa có quy định chỉ giới) vào đến hết
mét thứ 20 (nếu thửa đất có diện tích nằm trong chỉ giới đường đỏ thì cũng được tính theo giá của Vị
trí 1).
+ Thửa đất không có Vị trí 1 của đường phố chính nhưng nằm trong cự li 20 mét đầu thì được tính
theo giá của vị trí 2 (áp dụng cho cả đất liền thửa và không liền thửa có Vị trí 1).
- Vị trí 2: Tính từ mét thứ 21 đến hết mét thứ 80.
- Vị trí 3: Tính từ mét thứ 81 đến hết mét thứ 150.
- Vị trí 4: Tính từ mét thứ 151 trở lên.
b) Hệ số từng vị trí xác định giá theo vị trí 1:
- Vị trí 1: K = 1,0 - Vị trí 3: K = 0,3
- Vị trí 2: K = 0,4 - Vị trí 4: K = 0,15
Điều 5. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn (bảng 8).
Chi tiết để áp giá cho từng đường, đoạn đường; Các thôn, xã áp dụng như chi tiết thuyết minh của
Bảng giá đất ở tại nông thôn (bảng 6).
Điều 6. Bảng giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị (bảng 9).
Chi tiết để áp giá cho từng đường, đoạn đường phố áp dụng như chi tiết thuyết minh của Bảng giá đất
ở tại đô thị (bảng 7).
Chương 4
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
1. Căn cứ quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, Sở Tài nguyên và Môi trường có
trách nhiệm:
- Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan có trách nhiệm tổ chức tổng hợp, xây dựng
phương án giá các loại đất trình Sở Tài chính thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định, công bố thực hiện vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.
- Tổ chức điều tra, khảo sát giá chuyển nhượng các loại đất trên thị trường, cập nhật sự biến động giá
đất trên địa bàn toàn tỉnh theo định kỳ, báo cáo Uỷ ban Nhân dân tỉnh, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và
Môi trường theo quy định (gửi Sở Tài chính 01 bản)
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường chủ trì
phối hợp với các phòng chức năng theo dõi, cập nhật biến động giá đất trên địa bàn, định kỳ báo cáo
Sở Tài nguyên và Môi trường theo đúng thời gian quy định.
Điều 8. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh, vướng mắc các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm
phản ánh về Sở Tài nguyên và môi trường để tổng hợp báo cáo Hội đồng tư vấn xác định giá đất của
tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
PHỤ LỤC
TỔNG HỢP TIÊU THỨC PHÂN VÙNG KHU VỰC CÁC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LẠNG SƠN BAN HÀNH KÈM THEO BẢNG GIÁ ĐẤT NĂM 2009
(Kèm theo Quyết định số: 34/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2008 của ủy ban Nhân dân tỉnh
Lạng Sơn)
Số TT Tên đơn vị Theo Quyết định số 301/2006/QĐ-UBDT
ngày 27/11/2006; số 05/2007/QĐ-UBDT
ngày 06/9/2007 của Ủy ban Dân tộc miền
núi và có sự điều chỉnh cho phù hợp với
thực tế tại địa phương
TT Theo
xã
Khu vực
I Địa bàn Thành phố
1 1 Xã Hoàng Đồng I
2 2 Xã Mai Pha I
3 3 Phường Chi Lăng I
4 4 Phường Tam Thanh I
5 5 Phường Hoàng Văn Thụ I
6 6 Phường Vĩnh Trại I
7 7 Phường Đông Kinh I
8 8 Xã Quảng Lạc II
II Địa bàn huyện
a Huyện Văn Quan
9 1 Xã Văn An I
10 2 Thị trấn Văn Quan I
11 3 Xã Vĩnh Lại II
12 4 Xã Tân Đoàn II
13 5 Xã Khánh Khê II
14 6 Xã Tràng Sơn II
15 7 Xã Vân Mộng II
16 8 Xã Yên Phúc II
17 9 Xã Tràng Phái II
18 10 Xã Xuân Mai II
19 11 Xã Tú Xuyên II
20 12 Xã Bình Phúc II
21 13 Xã Trấn Ninh II
22 14 Xã Đại An II
23 15 Xã Lương Năng II
24 16 Xã Chu Túc II
25 17 Xã Việt Yên II
26 18 Xã Tràng Các II
27 19 Xã Song Giang III
28 20 Xã Phú Mỹ III
29 21 Xã Hòa Bình III
30 22 Xã Hữu Lễ III
31 23 Xã Đồng Giáp III
32 24 Xã Tri Lễ III
b Huyện Cao Lộc
33 1 Thị trấn Đồng Đăng I
34 2 Thị trấn Cao Lộc I
35 3 Xã Hợp Thành II
36 4 Xã Hòa Cư II
37 5 Xã Hải Yến II
38 6 Xã Cao Lâu II
39 7 Xã Xuất Lễ II
40 8 Xã Lộc Yên II
41 9 Xã Bảo Lâm II
42 10 Xã Thụy Hùng II
43 11 Xã Phú Xá II
44 12 Xã Hồng Phong II
45 13 Xã Gia Cát II
46 14 Xã Tân Liên II
47 15 Xã Yên Trạch II
48 16 Xã Tân Thành II
49 17 Xã Công Sơn III
50 18 Xã Mẫu Sơn III
51 19 Xã Thanh Lòa III
52 20 Xã Thạch Đạn III
53 21 Xã Bình Trung III
54 22 Xã Song Giáp III
55 23 Xã Xuân Long II
c Tràng Định
56 1 Xã Đại Đồng I
57 2 Thị trấn Thất Khê I
58 3 Xã Chi Lăng I
59 4 Xã Hùng Sơn II
60 5 Xã Chí Minh II
61 6 Xã Tân Tiến II
62 7 Xã Kim Đồng II
63 8 Xã Quốc Khánh (xã Biên giới) II
64 9 Xã Đội Cấn II
65 10 Xã Tân Minh II
66 11 Xã Đào Viên II
67 12 Xã Trung Thành II
68 13 Xã Quốc Việt II
69 14 Xã Hùng Việt II
70 15 Xã Đề Thám II
71 16 Xã Chi Phương II
72 17 Xã Kháng Chiến II
73 18 Xã Vĩnh Tiến III
74 19 Xã Khánh Long III
75 20 Xã Đoàn Kết III
76 21 Xã Cao Minh III
77 22 Xã Tân Yên III
78 23 Xã Bắc ái III
d Huyện Văn Lãng
79 1 Thị trấn Na Sầm I
80 2 Xã Tân Lang II
81 3 Xã An Hùng II
82 4 Xã Trùng Quán II
83 5 Xã Hoàng Việt II
84 6 Xã Văn Thụ II
85 7 Xã Tân Mỹ (biên giới) II
86 8 Xã Tân Thanh (biên giới) II
87 9 Xã Thanh Long II
88 10 Xã Tân Việt II
89 11 Xã Hội Hoan II
90 12 Xã Gia Miễn II
91 13 Xã Thành Hòa II
92 14 Xã Tân Tác II
93 15 Xã Hồng Thái II
94 16 Xã Bắc La III
95 17 Xã Thụy Hùng II
96 18 Xã Nhạc Kỳ III
97 19 Xã Nam La III
98 20 Xã Trùng Khánh III
e Huyện Hữu Lũng
99 1 Xã Vân Nham I
100 2 Xã Minh Sơn I
101 3 Xã Sơn Hà I
102 4 Xã Đồng Tân I
103 5 Thị trấn Hữu Lũng I
104 6 Xã Yên Vượng II
105 7 Xã Yên Sơn II
106 8 Xã Hòa Thắng II
107 9 Xã Tân Thành II
108 10 Xã Thanh Sơn II
109 11 Xã Đồng Tiến II
110 12 Xã Hòa Sơn II
111 13 Xã Minh Tiến II
112 14 Xã Kai Kinh II
113 15 Xã Hòa Bình II
114 16 Xã Đô Lương II
115 17 Xã Hòa Lạc II
116 18 Xã Minh Hòa II
117 19 Xã Nhật Tiến II
118 20 Xã Hồ Sơn II
119 21 Xã Hữu Liên III
120 22 Xã Yên Bình II
121 23 Xã Tân Lập III
122 24 Xã Yên Thịnh II
123 25 Xã Thiện Kỵ III
124 26 Xã Quyết Thắng III
f Huyện Bình Gia
125 1 Thị trấn Bình Gia I
126 2 Xã Hoàng Văn Thụ I
127 3 Xã Tô Hiệu I
128 4 Xã Mông Ân III
129 5 Xã Hồng Phong II
130 6 Xã Tân Văn II
131 7 Xã Minh Khai II
132 8 Xã Hồng Thái III
133 9 Xã Hưng Đạo III
134 10 Xã Vĩnh Yên III
135 11 Xã Yên Lỗ III
136 12 Xã Hòa Bình III
137 13 Xã Quang Trung III
138 14 Xã Quý Hòa III
139 15 Xã Thiện Thuật III
140 16 Xã Bình La III
141 17 Xã Thiện Hòa III
142 18 Xã Thiện Long III
143 19 Xã Hoa Thám III
144 20 Xã Tân Hòa III
g Huyện Lộc Bình
145 1 Thị trấn Lộc Bình I
146 2 Thị trấn Na Dương I
147 3 Xã Yên Khoái (biên giới) I
148 4 Xã Hữu Khánh I
149 5 Xã Đồng Bục I
150 6 Xã Quan Bản II
151 7 Xã Đông Quan II
152 8 Xã Khuất Xá II
153 9 Xã Tú Đoạn II
154 10 Xã Xuân Mãn II
155 11 Xã Bằng Khánh II
156 12 Xã Xuân Lễ II
157 13 Xã Vân Mộng II
158 14 Xã Như Khuê II
159 15 Xã Xuân Tình II
160 16 Xã Hiệp Hạ II
161 17 Xã Minh Phát II
162 18 Xã Lục Thôn II
163 19 Xã Nhượng Bạn II
164 20 Xã Tú Mịch (biên giới) II
165 21 Xã Hữu Lân III
166 22 Xã Xuân Dương III
167 23 Xã Tĩnh Bắc III
168 24 Xã Mẫu Sơn III
169 25 Xã Sàn Viên II
170 26 Xã Nam Quan II
171 27 Xã Ái Quốc III
172 28 Xã Tam Gia III
173 29 Xã Lợi Bác III
h Huyện Chi Lăng
174 1 Thị trấn Đồng Mỏ I
175 2 Thị trấn Chi Lăng I
176 3 Xã Quang Lang I
177 4 Xã Chi Lăng II
178 5 Xã Thượng Cường II
179 6 Xã Bắc Thủy II
180 7 Xã Hòa Bình II
181 8 Xã Vạn Linh II
182 9 Xã Nhân Lý II
183 10 Xã Mai Sao II
184 11 Xã Bằng Mạc II
185 12 Xã Gia Lộc II
186 13 Xã Quan Sơn II
187 14 Xã Vân Thủy II
188 15 Xã Y Tịch II
189 16 Xã Bằng Hữu II
190 17 Xã Lâm Sơn II
191 18 Xã Vân An II
192 19 Xã Chiến Thắng II
193 20 Xã Liên Sơn III
194 21 Xã Hữu Kiên III
i Huyện Bắc Sơn
195 1 Thị trấn Bắc Sơn I
196 2 Xã Hữu Vĩnh I
197 3 Xã Quỳnh Sơn I
198 4 Xã Bắc Sơn I
199 5 Xã Đồng ý II
200 6 Xã Vũ Sơn II
201 7 Xã Chiến Thắng II
202 8 Xã Tân Thành III
203 9 Xã Long Đống II
204 10 Xã Hưng Vũ II
205 11 Xã Vũ Lễ II
206 12 Xã Tân Lập II
207 13 Xã Vũ Lăng II
208 14 Xã Tân Tri II
209 15 Xã Chiêu Vũ II
210 16 Xã Nhất Hòa II
211 17 Xã Tân Hương II
212 18 Xã Nhất Tiến II
213 19 Xã Trấn Yên III
214 20 Xã Vạn Thủy III
k Huyện Đình Lập
215 1 Thị trấn Đình Lập I
216 2 Thị trấn NT Thái Bình I
217 3 Xã Đình Lập II
218 4 Xã Cường Lợi II
219 5 Xã Bắc Lãng III
220 6 Xã Đồng Thắng III
221 7 Xã Thái Bình III
222 8 Xã Bắc Xa III
223 9 Xã Châu Sơn III
224 10 Xã Lâm Ca III
225 11 Xã Kiên Mộc III
226 12 Xã Bính Xá III
THÀNH PHỐ LẠNG SƠN
NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP
BẢNG 1: BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM
(Kèm theo Quyết định số: 34/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban Nhân dân tỉnh
Lạng Sơn)
(Đơn vị tính: đồng/m2)
VỊ TRÍ KHU VỰC I KHU VỰC II
Vị trí 1 42.000 36.000
Vị trí 2 34.000 28.000
Vị trí 3 30.000 24.000
BẢNG 2: BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM
(Đơn vị tính: đồng/m2)
VỊ TRÍ KHU VỰC I KHU VỰC II
Vị trí 1 36.000 31.000
Vị trí 2 30.000 26.000
Vị trí 3 26.000 22.000
BẢNG 3: BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT
(Đơn vị tính: đồng/m2)
KHU VỰC I KHU VỰC II
12.000 10.000
BẢNG 4: BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
(Đơn vị tính: đồng/m2)
VỊ TRÍ KHU VỰC I KHU VỰC II
Vị trí 1 21.000 18.000
Vị trí 2 17.000 14.000
Vị trí 3 15.000 12.000
NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP CÁC HUYỆN
BẢNG 1: BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM
(Kèm theo Quyết định số: 34 /2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban Nhân dân tỉnh
Lạng Sơn)
(Đơn vị tính: đồng/m2)
VỊ TRÍ KHU VỰC I KHU VỰC II KHU VỰC III
Vị trí 1 34.000 28.000 24.000
Vị trí 2 27.000 22.000 18.000
Vị trí 3 20.000 17.000 14.000
BẢNG 2: BẢNG GIÁ ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM
(Đơn vị tính: đồng/m2)
VỊ TRÍ KHU VỰC I KHU VỰC II KHU VỰC III
Vị trí 1 27.000 22.000 19.000
Vị trí 2 21.000 18.000 14.000
Vị trí 3 16.000 14.000 11.000
BẢNG 3: BẢNG GIÁ ĐẤT RỪNG SẢN XUẤT
(Đơn vị tính: đồng/m2)
KHU VỰC I KHU VỰC II KHU VỰC III
9.000 7.000 5.000
BẢNG 4: BẢNG GIÁ ĐẤT NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
(Đơn vị tính: đồng/m2)
VỊ TRÍ KHU VỰC I KHU VỰC II KHU VỰC III
Vị trí 1 17,000 14,000 12,000
Vị trí 2 14,000 11,000 9,000
Vị trí 3 10,000 9,000 7,000
BẢNG 6: BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN
(Kèm theo Quyết định số: 34/2008/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban Nhân dân tỉnh
Lạng Sơn)
I- BẢNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI NÔNG THÔN CÁC KHU VỰC GIÁP RANH ĐÔ THỊ, CÁC TRỤC ĐƯỜNG
GIAO THÔNG CHÍNH.
1-Tổng hợp các mức giá:
(Đơn vị tính: đồng/m2)
MỨC GIÁ VỊ TRÍ I VỊ TRÍ II VỊ TRÍ III
Mức 1 4.000.000 1.600.000 1.200.000
Mức 2 2.200.000 880.000 660.000
Mức 3 1.700.000 680.000 510.000
Mức 4 1.600.000 640.000 480.000
Mức 5 1.500.000 600.000 450.000
Mức 6 1.300.000 520.000 390.000
Mức 7 1.200.000 480.000 360.000
Mức 8 1.100.000 440.000 330.000
Mức 9 900.000 360.000 270.000
Mức 10 800.000 320.000 240.000
Mức 11 700.000 280.000
Mức 12 600.000 240.000
Mức 13 500.000
Mức 14 300,000
Mức 15 200,000
2- Chi tiết giá đất ở tại nông thôn các khu vực giáp ranh đô thị, các trục đường giao thông chính:
Số TT TÊN ĐƯỜNG - MỨC GIÁ
1 MỨC GIÁ 1: 4.000.000 đồng/m2
XÃ MAI PHA:
Đường Phai Vệ {từ đường Nguyễn Du (chợ Đông Kinh)-Quốc Lộ 1A mới}
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét