Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
của kinh tế hàng hoá là một tất yếu khách quan. Với t cách là cơ sở kinh tế
của sản xuất hàng hoá phân công lao động ở nớc ta chẳng những mất đi, trái
lại nó ngày càng phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu, ngày càng có
nhiều ngành nghề cổ truyền có tiếng không chỉ ở trong nớc mà cả trên thế
giới có tiềm năng lớn mà trớc đây cơ chế cũ làm mai một ngày nay đã đợc
khôi phục và phát triển.
Trong nội bộ từng khu vực, từng ngành, phân công lao động ngày
càng chi tiết hơn. Điều đó đợc phản ánh ở tính phong phúm đa dạng và chất
lợng cao hơn của sự chuyên môn hoa và hợp tác hoá lao động đã vợt khỏi
phạm vi quốc gia trở thành quốc tế. Nền kinh tế nớc ta đang tồn tại nhiều
hình thức sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất và sản phẩm lao động. Sở hữu
toàn dân, sở hữu tập thể của những ngời sản xuất hàng hoá nhỏ, sở hữu t bản
t nhân, sở hữu hỗn hợp khác: t bản nhà nớc, công ty cổ phần Do đó việc
phát triển kinh tế thị trờng là cần thiết nhất là trong điều kiện nớc ta hiện
nay còn nghèo nàn, lạc hậu, muốn đi lên chủ nghĩa xã hội cần có một nền
kinh tế phát triển cao và vững mạnh.
Nền kinh tế hàng hoá với cơ cấu kinh tế mở ra đời bắt đầu từ quy luật
phân bố và phát triển không đều về tài nguyên thiên nhiên, sức lao động và
thế mạnh giữa các nớc, từ quy luật phân công và hợp tác lao động quốc tế.
Nền kinh tế hàng hoá muốn phát triển với tốc độ nhanh và hiệu quả lớn phải
xây dựng theo cơ cấu kinh tế mở cử. Kinh tế hàng hoá nhiều thành phần
phát triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa nhờ nắm giữ đợc các ngành lĩnh
vực then chốt chủ yếu nên trở thành nhân tố kinh tế đảm bảo cho kinh tế
hàng hoá.
Sản xuất hàng hoá phát triển, lợng sản phẩm hàng hoá lu thông trên
thị trờng ngày càng dồi dào, phong phú, thị trờng đợc mở rộng, thị trờng đợc
hiểu đầy đủ hơn. Việc phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở nớc ta
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hiện nay gắn liền với việc phát triển các loại thị trờng. Lịch sử phát triển
kinh tế hàng hoá đã chỉ ra bớc đầu xuất hiện thị trờng hàng tiêu dùng sau đó
mở rộng đến thị trờng t liêuh sản xuất sức lao động, t bản dịch vụ Ngợc
lại sự phát triển các loại hình có tác dụng tích cực đến sự phát triển kinh tế
hàng hoá. Vì vậy để phát triển kinh tế hàng hoá cần thông suốt trong cả nớc.
Từng bớc hình thành và mở rộng đồng bộ các thị trờng hàng tiêu dùng, t
liệu sản xuất dịch vụ thị trờng vốn, tiền tệ Phát triển các hình thức thu hút
vốn và đảm bảo chu chuyển vốn nhanh. Từ đây ta thấy rõ đợc kinh tế thị tr-
ờng là giai đoạn cao của kinh tế hàng hoá.
ii. Phân tích các quy luật của kinh tế thị trờng
1. Quy luật giá trị
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế bản của sản xuất và trao đổi hàng
hoá. Chừng nào còn sản xuất và trao đổi hàng hoá thì chừng đó còn quy luật
giá trị. Quy luật giá trị chi phối quy luật kinh tế khác; các quy luật kinh
doanh khác chỉ là biểu hiện yêu cầu của quy luật yêu cầu của những quy
luật giá trị là sản xuất và trao đổi hàng hoá dựa trên cơ sở lợng giá trị của
hàng hoá hay thời gian lao động xã hội cần thiết.
Trong kinh tế hàng hoá vấn đề quan trọng là hàng hoá sản xuất có bán
đợc không, để có thể bán đợc thì hao phí lao động cá biệt để sản xuất ra
hàng hoá phù hợp với mức hao phí xã hội có thể chấp nhận đợc. Trong trao
đổi hàng hoá cũng phải dựa vào hao phí lao động xã hội cần thiết. Hàng hoá
có giá trị sử dụng khác nhau có thể trao đổi với nhau đợc khi lợng giá trị của
chúng ngang nhau.
Trong sản xuất, quy luật giá trị điều tiết việc phân phối t liệu sản xuất
và sức lao động giữa các ngành sản xuất thông qua sự biến động của giá cả
hàng hoá. Có nghĩa là nếu ở ngành nào đó, cung không đáp ứng cầu, giá cả
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hàng hoá lên cao thì ngời sản xuất sẽ đổ sô vào ngành đó. Ngợc lại, khi
ngành nào đó thu hút quá nhiều lao động xã hội, cung vợt cầu, giá cả hàng
hoá tụt xuống thì ngời sản xuất sẽ chuyển bớt t liệu sản xuất và sức lao động
ra khỏi ngành này để đầu t vào nơi có giá cả cao hơn.
Trong nền kinh tế hàng hoá, ngời nào có hao phí lao động sản xuất
hàng hoá thì ngời đó có lợi, còn ngời nào có hao phí lao động cá biệt lớn
hơn kinh doanh xã hội cần thiết sẽ bị thiệt vì không thu về đợc toàn bộ lao
động đã hao phí.
2. Quy luật cung cầu.
Nhu cầu xã hội tức là điều tiết nguyên tắc của lợng cầu chủ yếu kà
những mối quan hệ giữa các cấp với nhau và do địa vị kinh tế của từng giai
cấp quyết định. Nh vậy lợng cầu trớc hết do tỉ số giữa tổng giá trị thặng d và
tiền công quyết định, tổng cầu xã hội là tổng thu nhập, thu nhập gốc là tổng
M+V. Do tỉ lệ phân chia mà những bộ phận khác nhau tham dự vào giá
trị thặng d phân giải thành lợi nhuận lợi tức, địa tô. Khác với kinh tế học t
sản quan niệm tổng thu nhập là do thu nhập từng cá nhân cộng lại, không
phân rõ tính trùng lặp và sự phân phối lần đầu tiên và phân phối lại.
Cung và cầu là sự khái quát hai lực lợng cơ bản của thị trờng là ngời
bán và ngời mua, ngời sản xuất và ngời tiêu dùng của hai khâu trong quá
trình tái sản xuất và tiêudùn. Cung và cầu về số lợng và giá cả của thị trờng
hàng hoá có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Giá cả của thị trờng hàng hoá
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Giá cả thị trờng là sự biểu hiện bằng tiền
của giá trị hàng hoá trên thị trờng. Trong cơ chế thị trờng ngời mua đại diện
ch sức cầu, ngời bán đại diện cho sức cung. Ngời mua muốn giá cả hàng hoá
thấp, còn ngời bán muốn giá cả hàng hoá cao.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Cung và cầu luôn vận động, biến đổi trên thị trờng. Mối quan hệ tác
động qua lại giữa cung và cầu về số lợng hàng hoá với giá cả hình thành quy
luật cung và cầu. Quy luật này có sự tác dụng điều tiết sản xuất và tiêu
dùng, biến đổi dung lợng và cơ cấu thị trờng và quyết định giá cả thị trờng.
3. Quy luật lu thông tiền tệ.
Quy luật lu thông tiền tệ xác định số lợng tiền cần thiết trong lu
thông. Theo quy luật này, số lợng tiền cần thiết trong lu thông bằng tổng giá
cả của toàn bộ hàng hoá chia cho số lần luân chuyển trung bình của đơn vị
tiền tệ cùng loại. Trong tổng giá cả hàng hoá phải trừ đi tổng cộng giá cả
hàng hoá bán chịu và số tiền khấu trừ cho nhau rồi cộng với tổng sóo tiền
thanh toán đã đến hạn. Đây là quy luật chung của mọi xã hội có sản xuất
hàng hoá.
Quy luật này phản ánh mối quan hệ giữa tổng giá cả hàng hoá lu
thông và tốc độ lu thông tiền tệ với khối lợng tiền cần thiết đối với lu thông.
Tổng giá cả hàng hoá tăng lên là dấu hiệu tốt nhng với điều kiện tăng khối l-
ợng hàng hoá trong lu thông. Nếu tốc độ lu thông càng lớn thì khối lợng tiền
phát hành giảm sẽ góp phần giảm chi phí lu thông tiền tệ. Nếu vòng quay
tiền quá lớn đó là dấu hiệu không bình thờng nh vậy công chúng không
muốn cất trữ tiền tệ chứng tỏ nền kinh tế có mức lạm phát cao.
iii. thị trờng và vai trò của thị trờng
1. Thị trờng
Trong nền kinh tế hàng hoá, mọi sản phẩm hàng hoá và dịch vụ đều đ -
ợc mua bán trên thị trờng. Thị trờng là một hợp phần tất yếu và hữu cơ của
toàn bộ quá trình sản xuất và lu thông hàng hoá. Nó ra đời và phát triển
cùng với sự ra đời và phát triển của sản xuất và lu thông hàng hoá.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Ban đầu, thị trờng gắn liền với địa điểm nhất định, trên đó diễn ra bx
quá trình trao đổi, mua bán hàng hoá. Thị trờng có tính không gian và thời
gian, các địa d, khu vực tiêu thụ hàng hoá phân theo các mặt hàng, ngành
hàng.
Sản xuất hàng hoá phát triển, lợng sản phẩm hàng hoá lu thông trên
thị trờng ngày càng dồi dào, phong phú thị trờng đợc mở rộng, khái niệm thị
trờng đợc hiểu đầy đủ hơn. Đó là lĩnh vực trao đổi hàng hoá thông qua tiền
tệ làm môi giới. ở đây, ngời mua và ngời bán tác động qua lại lẫn nhau để
xác định giá cả và số lợng hàng hoá lu thông trên thị trờng.
Nh vậy thị trờng là một quá trình mà trong đó ngời bán và ngời mua
tác động qua lại với nhau để xác định giá cả và sản lợng.
2. Vai trò của thị trờng
1. Nó là điều kiện và môi trờng của sản xuất hàng hoá. Thông qua thị
trờng, các chủ thể kinh tế mua bán các yếu tố, điều kiện của sản xuất, tiêu
thụ sản phẩm, mua đợc các hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ. Điều đó đảm bảo
cho quá trình tái sản xuất đợc tiến hành bình thờng, thông suốt. Vì vậy,
không có thị trờng sản xuất và trao đổi hàng hoá không thể tiến hành đợc.
2. Thị trờng là trung tâm của toàn bộ quá trình tái sản xuất xã hội là
sản xuất mặt hàng gì, số lợng bao nhiêu và bằng phơng pháp nào đều phải
thông qua thị trờng. Thị trờng là nơi kiểm tra về chủng loại, số lợng và chất
lợng hàng hoá. Thị trờng kiểm nghiệm tính phù hợp của sản xuất đối với
tiêu dùng xã hội. Đó là nơi cuối cùng để chuyển lao động t nhân, các biệt
thành lao động xã hội. Chi phí cá biệt có đợc xã hội công nhận hay không sẽ
quyết định sự thành bại của doanh nghiệp. Trên ý nghĩa đó, thị trờng điều
tiết sản xuất và kinh doanh. Thông qua thị trờng, các doanh nghiệp lựa chọn
phơng án hoạt động, sản xuất kinh doanh và thúc đẩy hoạt động của các
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
doanh nghiệp ngày càng năng độngm sáng tạo, đạt hiệu quả sản xuất, kinh
doanh cao hơn.
3. Nói thị trờng là nói đến sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế để
xác định giá cả và sản lợng hàng hoá. Vì vậy, thị trờng đồng nghĩa với tự do
kinh tế, tự do trao đổi, tự do xác định giá cả. Quan hệ giữa các chủ thể kinh
tế là quan hệ bình đẳng, thuận mua vừa bán. Vì vậy thị trờng đòi hỏi các
doanh nghiệp tính năng động, sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, thúc đẩy
lực lợng sản xuất phát triển nhanh chóng.
4. Thông qua việc mua bán hàng hoá trên các thị trờng hàng hoá yếu
tố sản xuất và thị trờng hàng tiêu dùng, dịch vụ, lấy tiền tệ làm mối giới,
làm cho các chủ thể nhiều hay ít thể hiện sự phân phối có lợi cho ai. Vì vậy
thị trờng thực hiện chức năng phân phối của quá trình tái sản xuất.
5. Trong xu thế quốc tế hoá đời sống kinh tế diễn ra mạnh mẽ, thị tr -
ờng trong nớc có liên hệ chặt chẽ với thị trờng nớc ngoài thông qua hoạt
động ngoại thơng. Sự phát triển mạnh mẽ của ngoại thơng sẽ đảm bảo mở
rộng thị trờng các yếu tố đầu vào, đầu ra của thị trờng trong nớc và đảm bảo
sự cần bằng giữa hai thị trờng đó.
b. sự vận dụng lí thuyết kinh tế thị trờng ở Việt Nam .
i. đặc điểm kinh tế xã hội Việt Nam thời ký trớc đổi mới.
Trong thời kỳ bao cấp vịêc hạn chế và xoá bỏ kinh tế thị tr ờng đã kìm
hãm nền kinh tế phát triển vì nớc ta đi lên xã hội chủ nghĩa không qua giai
đoạn t bản chủ nghĩa nên nớc ta thiếu cốt vật chất của một nền kinh tế
phát triển nh cơ cấu hạ tầng xã hội thấp kém, trình độ cơ sở vật chất và công
nghệ trong các doanh nghiệp lạc hậu, không có khả năng cạnh tranh, sản
xuất phân tán, nhỏ lẻ kỹ thuật thủ công mang nặng tính bảo thủ và trì trệ.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Ngoài ra, kiểu quản lý nền kinh tế chỉ huy hay nền kinh tế trong thời
kỳ bao cấp là sơ cứng các mối liên hệ kinh tế. Từ năm 1986 trở về thời kỳ tr -
ớc dù trên thực tế vẫn thừa nhận sản xuất hàng hoá, còn quan hệ hàng hoá -
tiền tệ, nhng thực chất chỉ là kinh tế thị trờng một thành phần mà thôi.
Quy luật vận động của kinh tế hàng hoá xã hội chủ nghĩa là quy luật
phát triển có kế hoạch và cân đối nền kinh tế, các quy luật kinh tế hàng hoá
hoặc do ý trí chủ quan thu hẹp phạm vi hoạt động xem nh không hợp
pháp hoặc có thừa nhận cũng chỉ đóng vai trò hết sức thứ yếu trong sự vận
động của nền kinh tế mà thôi.
Những quan niệm đó về xây dựng và phát triển kinh tế là biểu hiện sai
lầm chủ quan, quy ý chí, vi phạm quy luật khách quan, mà đặc biệt là quy
luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực l -
ợng sản xuất, không tuân theo quá trình lịch sử tự nhiên trong sự phát
triển xã hội nói chung và trong nền kinh tế nói riêng. Đó là một trong những
nguyên nhân làm cho sự trì trệ kéo dài, đồng thời làm xuất hiện yêu cầu cấp
bách là phải chấn hng nó cho phù hợp với yêu cầu của quy luật khách
quan phù hợp với xu thế thời đại ngày nay. Bởi vậy trong quá trình cải cách
kinh tế đã chủ trơng phát triển kinh tế hàng hoá và kinh tế thị trờng.
Ii. Sự phát triển kinh tế hàng hoá ở Việt Nam từ khi đổi mới đến nay
* Bản chất đặc điểm của nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ
nghĩa ở nớc ta.
Chuyển nền kinh tế từ hoạt động theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung
hanh chính-quan liêu-bao cấp sang phát triển nền kinh tế nhiều thành
phần, vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định h-
ớng xã hội chủ nghĩa là nội dung, bản chất và đặc điểm khái quát nhất đối
với nền kinh tế nớc ta trong hiện tại và tơng lai. Đặc biệt, cơng lĩnh xây
dựng đất nớc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, đợc Đại hội đại biểu
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
toàn quốc của Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VII thông qua vào năm
1991, cũng đã nêu lên 6 đặc trng bản chất của xã hội xã hội chủ nghĩa và
những quan điểm phơng hớng tổng quát về phát triển kinh tế xã hội theo
định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta. Tuy nhiên, cũng cần phải phân tích sâu
thêm bản chất, đặc điểm đã đợc khái quát nói trên, để có thể hiểu rõ và
thống nhất hơn trong nhận thức và hành động.
Thứ nhất, nền kinh tế thanh toán định hớng xã hội chủ nghĩa mà nớc
ta sẽ xây dựng là nền kinh tế thị trờng hiện đại với tính chất xã hội hiện đại
(xã hội chủ nghĩa). Mặc dù nền kinh tế nớc ta đang nằm trong tình trạng lạc
hậu và kém phát triển nhng khi nớc ta chuyển sang phát triển kinh tế hàng
hoá, kinh tế thị trờng, thì thế giới đã chuyển sang giai đoạn kinh tế thị tr ờng
hiện đại (do những khiếm khuyết của kinh tế thị trờng tự do). Bởi vậy,
chúng ta không nhất thiết phải trải qua giai đoạn kinh tế hàng hoá giản đơn
và giai đoạn kinh tế thị trờng tự do, mà đi thẳng vào phát triển kinh tế thị tr-
ờng hiện đại. Đây là nội dung và yêu cầu của sự phát triển rút ngắn. Mặt
khácm thế giới vẫn đang nằm trong thời đại quá độ từ chủ nghĩa xã hội, cho
nền, sự phát triển kinh tế xã hội nớc ta phải theo định hớng xã hội chủ
nghĩa là cần thiết, khách quan và cũng là nội dung yêu cầu của sự phát triển
rút ngắn. Sự nghiệp dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng và văn minh
vừa là mục tiêu, vừa là nội dung, nhiệm vụ của việc phát triển kinh tế thị tr -
ờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta. Đảng và nhà nớc khuyến khích
mọi ngời dân trong xã hội làm giàu một cách hợp pháp. Dân có giầu thì nớc
mới mạnh, nhng dân giàu phải làm cho nớc mạnh, bảo đảm độc lập, tự chủ
và toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia.
Thứ hai, nền kinh tế của chúng ta là nền kinh tế hỗn hợp nhiều thành
phần với vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nớc trong một số lĩnh vực, một số
khâu quan trọng có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển kinh tế xã hội
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
của đất nớc. Nền kinh tế hàng hoám nền kinh tế thị trờng phải là nền kinh tế
đa thành phần, đa hình thức sở hữu. Thế nhng, nền kinh tế thị trờng mà
chúng ta sẽ xây dựng kà nền kinh tế thị trờng hiện đại, cho nên cần có sự
tham gia bởi bàn tay hữu hinhd của nhà nớc trong việc điều tiết, quản lý
nền kinh tế đó. Đồng thời, chính nó sẽ bảo đảm sự định hớng phát triển của
nền kinh tế thị trờng. Sự quản lý, điều tiết, định hớng phát triển nền kinh tế
thị trờng của nhà nớc là thông qua các công cụ chính sách kinh tế vĩ mô và
vai trò chủ đạo của khu vực kinh tế nhà nớc. Kinh tế nhà nớc phải nắm giữ
vai trò chủ đạo một số lĩnh vực then chốt, có ý nghĩa là đài chỉ huy là
mạch máu của nền kinh tế. Cùng với việc nhấn mạnh vai trò chủ đạo của
kinh tế nhà nớc, cần coi trọng vai trò của khu vực kinh tế t nhân và kinh tế
hỗn hợp, đặt chúng trong mối quan hệ gắn bó hữu cơ, thống nhất, không
tách rời, biệt lập.
Thứ ba, nhà nớc quản lý nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội
chủ nghĩa ở nớc ta là nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa, là nhà nớc của
dân, do dân và vì dân. Thành tố quan trọng mang tính quyết định trong nền
kinh tế thị trờng hiện đại là nhà nớc tham gia vào các quá trình kinh tế. Nh-
ng khác vói nhà nớc của nhiều nền kinh tế thị trờng trên thế giới, nhà nớc ta
là nhà nớc của dân, do dân và vì dân, nhà nớc công nông, nhà nớc của đại
đa sói nhân dân lao động, đặt dới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam.
Nó có đủ bản lĩnh, khả năng và đang tự đổi mới để bảo đảm giữ vững định
hớng xã hội chủ nghĩa trong việc phát triển kinh tế thị trờng hiện đại ở nớc
ta. Sự khác biệt về bản chất nhà nớc là một nội dung và là một điều kiện,
một tiền đề cho sự khác biệt về bản chất của môhình kinh tế thị trờng ở nớc
ta so với nhiều mô hình kinh tế thị trờng khác biệt trên thế giới.
Thứ t, cơ chế vận hành của nền kinh tế đợc thực hiện thông qua cơ chế
thị trờng với sự tham gia quản lý, điều tiết của nhà nớc. Mọi hoạt động sản
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
xuất kinh doanh trong nền kinh tế đợc thực hiện thông qua thị trờng (quy
luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh- hợp tác ) sẽ chi phối
các hoạt động kinh tế. Quy luật giá trị quy định mục đích theo đuổi trong
hoạt động kinh tế và lợi nhuận (là giá trị không ngừng tăng lên), quy định sự
phân bổ các nguồn lực vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhau,
đồng thời đặt các chủ thể kinh tế trong một cuộc cạnh tranh quyết liệt.
Thông qua các công cụ, chính sách kinh tế vĩ mô, cùng với việc sử dụng các
lực lợng kinh tế của mình (kinh tế nhà nớc). Nhà nớc tác động lên mối quan
hệ cung cầu thực hiện sự điều tiết của nền kinh tế thị trờng. Nh vậy, cơ
chế hoạt động của nền kinh tế thị trờng là: thị trờng là điều tiết nền kinh tế,
nhà nớc điều tiết thị trờng và mối quan hệ nhà nớc thị trờng các chủ
thể kinh tế là mối quan hệ hữu cơ thống nhất.
Thứ năm, mở cửa hội nhập nền kinh tế trong nớc với nền kinh tế thế
giới, trên cơ sở giữ vững độc lập, tự chủ toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia là
nội dung quan trọng của nền kinh tế thị trờng ở nớc ta. Quá trình phát triển
kinh tế thị trờng đi liền với xã hội hoá nền sản xuất xã hội. Tiến trình xã hội
hoá trên cơ sởpt kinh tế thị trờng là không có biên giới quốc gia về phơng
diện kinh tế. Một trong những đặc trng quan trọng của kinh tế thị trờng hiện
đại là việc mở rộng giao lu kinh tế với nớc ngoài. Xu hớng quốc tế hoá đời
sống kinh tế với những khu vực hoá và toàn cầu hoá đang ngày càng phát
triển và trở thành xu thế tất yếu trong thời đại của cuộc cách mạng khoa học
công nghệ hiện nay. Tất cả các nớc trên thế giới, dù muốn hay không
muốn, ít nhiều đều bị lôi cuốn, thu hút vào các quan hệ kinh tế quốc tế.
Tranh thỷ thuận lợi và cơ hội, tránh nguy cơ tụt hậu xa hơn và vợt qua thách
thức là yêu cầu nhất thiết phải thực hiện. Để ot trong điều kiện của kinh tế
thị trờng hiện đại, Việt Nam không thể đóng cửa, khép kín nền kinh tế trong
trạng thái tự cung, tự cấp, mà phải mở cửa, hội nhập với nền kinh tế thế giới.
Sự mở cửa, hội nhập đợc thực hiện trên 3 nội dung chính sau: thơng mại;
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét