Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Tài liệu Nghị định 14/2005/NĐ-CP của Chính phủ docx

nghị định
của chính phủ Số 14/2005/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2005
Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
c hí n h p h ủ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Xét đề nghị của Tổng cục trởng Tổng cục Thống kê,
Nghị định:
Chơng I
những quy định chung
Điều 1 . Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê,
hình thức, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền và thủ tục xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê.
2. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê quy định tại Nghị định này bao
gồm:
a) Vi phạm các quy định về điều tra thống kê;
b) Vi phạm các quy định về báo cáo thống kê;
c) Vi phạm các quy định về công bố và sử dụng thông tin thống kê;
d) Vi phạm các quy định về lu trữ tài liệu thống kê;
đ) Vi phạm các quy định về thanh tra, kiểm tra thống kê.
Điều 2 . Đối tợng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng đối với:
a) Cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là tổ chức) thực hiện chế độ báo cáo
thống kê, điều tra thống kê;
b) Tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê;
c) Tổ chức, cá nhân đợc điều tra thống kê; tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra
thống kê ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nớc.
2. Tổ chức, cá nhân nớc ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê bị xử phạt theo quy định tại Nghị định này,
trừ trờng hợp điều ớc quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác.
Điều 3 . Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi hành vi vi phạm trong lĩnh vực
thống kê do mình gây ra. Sau khi chấp hành quyết định xử phạt, tổ chức bị xử phạt xác
định cá nhân có lỗi gây ra vi phạm hành chính để xác định trách nhiệm kỷ luật, nghĩa
vụ tài chính, trách nhiệm pháp lý khác của ngời đó theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê đợc thực hiện
theo quy định tại Điều 3 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 4 . Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng
Khi tiến hành xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê, những tình
tiết sau đây đợc coi là tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng:
1. Những tình tit gim nh:
a) Ngi vi phm h nh chính đã t nguyn khai báo, th nh th t nhận li, hoặc
đã tự giác sửa chữa, khắc phục hậu quả;
b) Vi phm do b ép buc hoc b l thuc v vt cht hoc tinh thn;
c) Vi phm vì ho n c nh c bit khó khn m không do mình gây ra;
d) Vi phm do trình độ bị hạn chế, cha đợc tập huấn, bồi dỡng và hớng dẫn về
công tác thống kê, đợc cơ quan thống kê các cấp xác nhận.
2. Những tình tit tng nng:
a) Vi phm có tổ chc;
b) Cố ý không báo cáo hoặc báo cáo sai sự thật từ 2 lần trở lên, áp dụng sai ph-
ơng pháp tính chỉ tiêu thống kê, thực hiện sai các quy định của phơng án điều tra
thống kê, đã đợc nhắc nhở nhng vẫn vi phạm;
c) Lợi dng chc v, quyn hn vi phm;
d) Li dng ho n c nh chin tranh, ho n c nh thiên tai hoc nhng khó khn
c bit khác vi phm;
đ) Vi phm trong thi gian ang chp h nh quy t nh x phạt vi phm h nh
chính về thống kê;
e) Sau khi vi phm ã có h nh vi tr n tránh, che giu hành vi vi phm.
Điều 5 . Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
1. Thi hiu x pht vi phm h nh chính trong lĩnh vực thống kê l một năm k
t ng y hành vi vi ph m h nh chính c thc hin; nu quá thi hn nói trên thì
không x pht nhng vn b áp dng các bin pháp khc phc hu qu theo quy định
tại Nghị định này.
2. i vi cá nhân đã b khi t, truy t hoc có quyt nh a ra xét x theo
th tc t tng hình s trong lĩnh vực thống kê nhng sau ó có quyt nh ình ch
iu tra hoc ình ch v án m h nh vi vi ph m có du hiu vi phm h nh chính thì
b x pht h nh chính. Trong th i hn ba ng y, k t ng y ra quy t nh ình ch iu
tra, ình ch v án, ngi ã ra quyt nh ình ch phi gi quyt nh cho ngi có
thm quyn x pht vi phạm hành chính. Trong trng hp n y, th i hiu x pht vi
phm h nh chính l ba tháng, k t ng y ng i có thm quyn x pht nhn c
quyt nh ình ch điều tra, đình chỉ vụ án v h s v vi phm.
3. Trong thi hn quy nh ti khon 1 v kho n 2 iu n y m t chc, cá
nhân li thc hin vi phm h nh chính m i trong lĩnh vực thống kê hoc c tình trn
tránh, cn tr vic x pht thì không áp dng thi hiu quy nh ti khon 1 v kho n
2 iu n y; th i hiu x pht vi phm h nh chính c tính li k t thi im thc
2
hin vi phm h nh chính m i hoc từ thi im chm dt h nh vi tr n tránh, cn tr
vic x pht.
Điều 6 . Thi hn c coi l ch a b x pht vi phm h nh chính trong lĩnh
vực thống kê
T chc, cá nhân b x pht vi phm h nh chính trong lĩnh vực thống kê, n u
quá mt nm, k t ng y ch p h nh xong quy t nh x pht hoc t ng y h t thi
hiu thi h nh quy t nh x pht m không tái ph m thì c coi nh cha b x pht
vi phm h nh chính.
Điều 7 . Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
1. i vi mi hành vi vi phm h nh chính trong lĩnh vực thống kê, t chc, cá
nhân vi phạm phi chu mt trong các hình thc x pht chính sau ây:
a) Cnh cáo;
b) Pht tin.
2. Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính
trong lĩnh vực thống kê còn b áp dng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả
đợc quy định cụ thể tại các điều của Chơng II của Nghị định này.
Chơng II
Các Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực
thống kê, hình thức và mức xử phạt
Điều 8 . Vi phạm các quy định trong các hoạt động điều tra thống kê nhà nớc
1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Cố ý trì hoãn việc thực hiện yêu cầu của điều tra viên thống kê;
b) Nộp chậm phiếu, biểu điều tra thống kê từ 03 ngày đến dới 05 ngày so với
thời hạn quy định của phơng án điều tra thống kê;
c) Nộp không đủ phiếu, biểu điều tra thống kê so với quy định của phơng án
điều tra thống kê;
d) Ghi không đủ các thông tin có phát sinh vào phiếu, biểu điều tra theo quy
định của phơng án điều tra thống kê.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi nộp chậm phiếu,
biểu điều tra thống kê từ 05 ngày đến dới 10 ngày so với quy định của phơng án điều
tra thống kê.
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Cố ý ghi sai lệch thông tin ban đầu do tổ chức, cá nhân đợc điều tra thống kê
đã cung cấp vào phiếu điều tra;
b) Tự ý ghi thông tin vào phiếu, biểu điều tra mà không tiến hành điều tra thực tế
tại đơn vị đợc điều tra thống kê theo quy định của phơng án điều tra thống kê;
c) Từ chối cung cấp thông tin theo yêu cầu của điều tra viên theo quy định của
phơng án điều tra thống kê;
d) Nộp chậm phiếu, biểu điều tra thống kê từ 10 ngày trở lên so với quy định của
phơng án điều tra thống kê.
3
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Cản trở việc điều tra thống kê;
b) Khai man hoặc ép buộc ngời khác khai man thông tin trong điều tra thống kê;
c) Sau khi kết thúc điều tra không gửi kết quả tổng hợp điều tra thống kê cho cơ quan
thống kê thuộc hệ thống tổ chức thống kê tập trung theo quy định.
5. áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc điều tra bổ sung và ghi đầy đủ thông tin vào phiếu điều điều tra đối với
hành vi vi phạm tại điểm d khoản 1 Điều này;
b) Buộc ghi lại vào phiếu, biểu điều tra thông tin ban đầu của các tổ chức, cá
nhân đợc điều tra cung cấp đối với hành vi vi phạm tại điểm a khoản 3 Điều này;
c) Buộc tiến hành điều tra đủ số đơn vị phải điều tra theo quy định và ghi thông
tin trung thực vào phiếu, biểu điều tra đối với hành vi vi phạm tại điểm b khoản 3
Điều này;
d) Buộc cung cấp thông tin đúng sự thật đối với hành vi vi phạm tại điểm c
khoản 3 điểm b khoản 4 Điều này;
đ) Buộc gửi kết quả tổng hợp điều tra thống kê cho cơ quan thống kê thuộc hệ
thống tổ chức thống kê tập trung đối với hành vi vi phạm tại điểm c khoản 4 Điều này.
Điều 9. Vi phạm các quy định về điều tra thống kê của các tổ chức, cá nhân
ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nớc
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức ngoài hệ
thống tổ chức thống kê nhà nớc có sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nớc để
điều tra thống kê nhng không gửi kết quả tổng hợp điều tra cho cơ quan thống kê
thuộc hệ thống tổ chức thống kê tập trung theo quy định.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân
ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nớc tiến hành điều tra để thu thập những thông
tin ngoài phạm vi chức năng, lĩnh vực hoạt động khi cha đợc sự đồng ý của cơ quan
quản lý nhà nớc về lĩnh vực đó.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân
ngoài hệ thống tổ chức thống kê nhà nớc lợi dụng điều tra thống kê làm phơng hại đến
lợi ích quốc gia mà cha tới mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc gửi kết quả tổng hợp điều tra cho cơ quan thống kê thuộc hệ thống tổ
chức thống kê tập trung đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này;
b) Buộc huỷ kết quả điều tra thống kê đối với hành vi vi phạm tại khoản 2 và khoản
3 Điều này.
Điều 1 0. Vi phạm các quy định về sử dụng mẫu biểu báo cáo thống kê
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi lập báo cáo
thống kê không đúng với mẫu biểu do cơ quan có thẩm quyền ban hành.
2. áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: buộc huỷ bỏ báo cáo do sử dụng mẫu
biểu không đúng và lập lại báo cáo thống kê theo đúng mẫu biểu quy định trong chế
độ báo cáo thống kê hiện hành của nhà nớc đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều
này.
Điều 11. Vi phạm các quy định về thời hạn báo cáo thống kê, báo cáo tài
chính
1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi nộp
báo cáo chậm so với chế độ quy định dới 05 ngày đối với báo cáo thống kê tháng; dới
4
10 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng; dới 15 ngày đối với
báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo
chậm so với chế độ quy định từ 5 ngày đến dới 10 ngày đối với báo cáo thống kê
tháng; từ 10 ngày đến dới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6
tháng; từ 15 ngày đến dới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo
chậm so với chế độ quy định từ 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê tháng;
từ 15 ngày đến dới 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý, 6 tháng;
từ 20 ngày đến dới 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm.
4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp báo cáo
chậm so với chế độ quy định từ 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo
cáo tài chính quý, 6 tháng; từ 30 ngày đến 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo
tài chính năm.
5. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi không báo
cáo thống kê, báo cáo tài chính.
Hành vi không báo cáo thống kê, báo cáo tài chính là sau 15 ngày so với chế độ
quy định đối với báo cáo thống kê tháng, sau 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo
cáo tài chính quý, 6 tháng, sau 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính
năm mà cha gửi báo cáo thống kê, báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê có thẩm
quyền.
6. áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: buộc nộp báo cáo thống kê, báo cáo
tài chính cho cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi vi phạm tại khoản 5 Điều này.
Điều 1 2. Vi phạm các quy định về yêu cầu đầy đủ của báo cáo thống kê
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo không
đầy đủ số lợng biểu hoặc chỉ tiêu thống kê của chế độ báo cáo thống kê tháng.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo
không đầy đủ số lợng biểu hoặc chỉ tiêu thống kê của chế độ báo cáo thống kê quý, 6
tháng.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo
không đầy đủ số lợng biểu hoặc chỉ tiêu thống kê của chế độ báo cáo thống kê năm.
4. áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: buộc báo cáo bổ sung những biểu, chỉ
tiêu cha báo cáo đối với hành vi vi phạm tại các khoản 1, 2, 3 Điều này.
Điều 1 3. Vi phạm các quy định về phơng pháp thống kê
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a) Thực hiện không đúng quy định về phơng pháp tính chỉ tiêu trong báo cáo
thống kê;
b) Thực hiện không đúng quy định về phạm vi thu thập, nguồn số liệu tổng hợp
báo cáo thống kê.
2. áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: buộc thực hiện đúng quy định về ph-
ơng pháp tính chỉ tiêu, đúng quy định về phạm vi thu thập, nguồn số liệu tổng hợp báo
cáo thống kê đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này.
Điều 1 4. Vi phạm các quy định về yêu cầu chính xác của báo cáo thống kê
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo
thống kê sai sự thật.
2. áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: buộc lập lại báo cáo thống kê đúng sự
thật đối với hành vi vi phạm tại khoản 1 Điều này.
5
Điều 1 5. Vi phạm các quy định về khai thác cơ sở dữ liệu thống kê
1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi
không cung cấp kịp thời, đầy đủ cơ sở dữ liệu thống kê theo quy định.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi cố ý không
cung cấp các điều kiện kỹ thuật để khai thác cơ sở dữ liệu thống kê.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau:
a) Không cung cấp cơ sở dữ liệu thống kê theo quy định;
b) Cố ý cản trở việc khai thác cơ sở dữ liệu thống kê.
4. áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc cung cấp đầy đủ, kịp thời cơ sở dữ liệu thống kê đối với hành vi vi phạm
tại khoản 1 và tại điểm a khoản 3 Điều này.
b) Buộc cung cấp các điều kiện kỹ thuật để khai thác cơ sở dữ liệu thống kê đối
với hành vi vi phạm tại khoản 2 Điều này.

Điều 1 6. Vi phạm các quy định về công bố thông tin thống kê
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi công bố
những số liệu, tài liệu thống kê cha đợc phép công bố nhng không thuộc danh mục bí
mật nhà nớc.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi công bố
thông tin thống kê sai sự thật.
3. áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc đính chính những thông tin thống kê đã công bố sai sự thật đối với hành vi
vi phạm tại khoản 2 Điều này.
Điều 1 7. Vi phạm các quy định về sử dụng thông tin thống kê
1. Cảnh cáo đối với hành vi không ghi rõ nguồn gốc của thông tin thống kê khi phổ
biến, đăng tải trên các phơng tiện thông tin đại chúng hoặc các ấn phẩm.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi trích dẫn không
đúng nguồn gốc thông tin thống kê khi phổ biến, đăng tải trên các phơng tiện thông tin
đại chúng hoặc các ấn phẩm.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hành vi làm sai lệch
các thông tin thống kê đã đợc cơ quan có thẩm quyền công bố để phổ biến, đăng tải
trên các phơng tiện thông tin đại chúng hoặc các ấn phẩm.
4. áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: buộc đính chính nguồn gốc những
thông tin thống kê đã trích dẫn, phổ biến, đăng tải đối với hành vi vi phạm tại các
khoản 1, 2, 3 Điều này.
Điều 1 8. Vi phạm các quy định về bảo quản, lu trữ tài liệu thống kê
1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi để
h hỏng phiếu, biểu điều tra, báo cáo thống kê có chứa thông tin thống kê trong thời
hạn lu trữ theo quy định, nhng còn khả năng khôi phục.
2. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi để h hỏng
phiếu, biểu điều tra, báo cáo thống kê có chứa thông tin thống kê trong thời hạn lu trữ
theo quy định, nhng không còn khả năng khôi phục.
3. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau:
6
a) Để thất lạc phiếu, biểu điều tra, báo cáo thống kê có chứa thông tin thống kê;
b) Hủy bỏ phiếu, biểu điều tra, báo cáo thống kê có chứa thông tin thống kê khi
cha hết thời hạn lu trữ theo quy định.
4. áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: buộc khôi phục lại phiếu, biểu điều
tra, báo cáo thống kê còn khả năng khôi phục đối với hành vi vi phạm tại khoản 1
Điều này.
Điều 1 9. Vi phạm các quy định về bảo mật thông tin của từng tổ chức, cá
nhân cung cấp thông tin thống kê
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi tiết lộ thông tin
thống kê gắn với tên, địa chỉ cụ thể của từng tổ chức, cá nhân khi cha đợc sự đồng ý
của tổ chức, cá nhân đó.
Điều 2 0. Vi phạm các quy định về thanh tra, kiểm tra thống kê
1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000 đồng đối với tổ chức, cá
nhân có hành vi không cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu, chứng từ, sổ sách nhằm
làm trì hoãn, trốn tránh yêu cầu của tổ chức Thanh tra, Đoàn thanh tra hoặc Thanh tra
viên khi đang làm nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra thống kê.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân thực
hiện một trong những hành vi sau đây:
a) Không chấp hành yêu cầu hợp pháp của Thanh tra chuyên ngành thống kê và
các cơ quan có thẩm quyền khác;
b) Che giấu, sửa chữa tài liệu, chứng từ, sổ sách hoặc làm thay đổi tang vật trong
khi đang bị thanh tra.
Chơng III
Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực thống kê
Điều 21. Nguyên tc xác nh thm quyn x phạt vi phm h nh chính
trong lnh vc thống kê
1. Ch tch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh, Chánh Thanh tra, Thanh tra
viên Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng có thm quyn x pht vi
phm h nh chính trong l nh vc thống kê trên địa bàn hành chính cấp huyện, cấp tỉnh
thuộc phạm vi quản lý.
2. Chánh Thanh tra, Thanh tra viên Tổng cục Thống kê có thm quyn x pht vi
phm h nh chính trong l nh vc thống kê trên phạm vi cả nớc.
3. Trong trng hp vi phm h nh chính trong l nh vc thống kê thuc thm
quyn x pht ca nhiu ngi, thì vic x pht do ngi th lý u tiên thc hin.
4. Thm quyn x pht ca nhng ngi c quy nh ti các khoản 1, 2, 3
iu này l th m quyền áp dng i vi mt h nh vi vi ph m h nh chính. Trong
trng hp pht tin, cn c v o m c ti a ca khung tin pht quy nh i vi tng
h nh vi vi ph m để xác định thẩm quyền xử phạt theo quy định tại các Điều 22, 23,
24, 25, 26 của Nghị định này.
5. Trong trng hp x pht mt ngi thc hin nhiu h nh vi vi ph m h nh
chính thì thm quyn x pht c xác nh theo nguyên tc sau ây:
7
a) Nu hình thc, mc x pht c quy nh i vi tng h nh vi u thuc
thm quyn ca một ngi x pht, thì thm quyn x pht vn thuc ngi ó;
b) Nu hình thc, mc x pht c quy nh i vi mt trong các h nh vi
vt quá thm quyn ca ngi x pht, thì ngi ó phi chuyn v vi phm n cp
có thm quyn x pht.
Điều 2 2. Thẩm quyền xử phạt ca Ch tch Uỷ ban nhân dân cấp huyện
Ch tch Uỷ ban nhân dân cấp huyn có quyn:
1. Pht cnh cáo;
2. Pht tin n 20.000.000 ng;
3. áp dng các bin pháp khc phc hu qu quy định tại Nghị định này.
Điều 2 3. Thm quyn x phạt ca Ch tch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
1. Pht cnh cáo;
2. Pht tin n 20.000.000 ng;
3. áp dng các bin pháp khc phc hu qu quy định tại Nghị định này.
Điều 2 4. Thm quyn x phạt ca Thanh tra viên chuyên ng nh thống kê
Thanh tra viên chuyên ng nh Thống kê gồm Thanh tra viên của Thanh tra Tổng
cục Thống kê và Thanh tra Cục Thống kê các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng.
Thanh tra viên chuyên ng nh Thống kê đang thi hành công vụ có quy n:
1. Pht cnh cáo;
2. Pht tin n 200.000 ng;
3. áp dng các bin pháp khc phc hu qu quy định tại Nghị định này.
Điều 25. Thm quyn x phạt ca Chánh Thanh tra Cục Thống kê tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ơng
Chánh Thanh tra Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng có quyn:
1. Pht cnh cáo;
2. Pht tin n 20.000.000 ng;
3. áp dng các bin pháp khc phc hu qu quy định tại Nghị định này.
Điều 2 6. Thm quyn x phạt ca Chánh Thanh tra Tổng cục Thống kê
Chánh Thanh tra Tổng cục Thống kê có quyn:
1. Pht cnh cáo;
8
2. Pht tin n 20.000.000 ng;
3. áp dng các bin pháp khc phc hu qu quy định tại Nghị định này.
Điều 2 7. Uỷ quyn x phạt vi phm h nh chính trong lĩnh vực thống kê
1. Vic y quyn x phạt vi phm h nh chính do các ch c danh quy nh ti các
Điều: 22, 23, 25, 26 của Nghị định này ch c thc hin i vi cp phó trc tip.
Vic y quyn c thc hin bng vn bn v trong tr ng hp cp trng vng
mt.
2. Cp phó c cp trng y quyn có quyn x phạt vi phm h nh chính
theo thm quyn ca cp trng; phi chu trách nhim v quyt nh x phạt vi phm
h nh chính do mình th c hin.
Chơng IV
thủ tục xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực thống kê
Điều 2 8. Đình chỉ hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
Khi phát hiện hoặc nhận đợc báo cáo về vi phạm hành chính trong lĩnh vực
thống kê, ngời có thẩm quyền xử phạt phải kiểm tra, xác minh, ra lệnh đình chỉ ngay
hành vi vi phạm.
Điều 2 9. Lp biên bn vi phm h nh chính trong lĩnh vực thống kê
1. Khi phát hin vi phm h nh chính trong lĩnh vực thống kê, ng ời có thẩm
quyền đang thi hành công vụ phi kp thi lp biên bn vi phạm hành chính.
Ngời có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê là
cán bộ, công chức đợc giao nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về
thống kê và ngời có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê.
2. Việc lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê đợc áp dụng
đối với mọi trờng hợp có hành vi vi phạm hành chính về thống kê, trừ trờng hợp vi
phạm đợc xác định lại từ án hình sự chuyển sang xử phạt vi phạm hành chính.
3. Biên bn vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê c lp ít nhất 02
bản theo mẫu quy định kèm theo Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11
năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử
lý vi phạm hành chính năm 2002. Biên bản phi c ngi lp biên bn v ng i
vi phm hoc i din t chc vi phm cùng ký v o t ng tờ của biên bn. Nu
ngi vi phm, i din t chc vi phm t chi ký thì ngi lp biên bn phi ghi
rõ lý do không ký v o biên b n.
4. Biên bn vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê phi c giao cho t
chc, cá nhân vi phm mt bn, nu v vi phm vt quá thm quyn x pht ca
ngi lp biên bn thì ngi ó phi gi biên bn n ngi có thm quyn x pht.
Điều 3 0. Quyt nh x pht vi phm h nh chính trong lĩnh vực thống kê
1. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê c lp theo
mẫu quy định kèm theo Nghị định số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003
của Chính phủ. Căn cứ vào biên bản vi phạm hành chính, ngời có thẩm quyền xử phạt
9
vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê ra quyết định xử phạt, áp dụng các biện
pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Nghị định này.
2. Thi hn ra quyt nh x pht l 10 ng y, k t ng y l p biên bn v vi
phm h nh chính; i vi v vi phm h nh chính có nhi u tình tit phc tp thì
thi hn ra quyt nh x pht l 30 ng y. Trong tr ng hp xét cn có thêm thi
gian xác minh, thu thp chng c thì ngi có thm quyn xử phạt phi báo cáo
bng vn bn với Thủ trởng trực tiếp của mình để gia hạn; vic gia hn phi bng
vn bn, thi hn gia hn không c quá 30 ng y. Quá th i hn nói trên, ngi
có thm quyn x pht không c ra quyt nh x pht, trong trng hp không
ra quyt nh x pht thì vn phải áp dng các bin pháp khc phc hu qu theo
quy định tại Nghị định này.
3. Khi quyt nh x pht mt ngi thc hin nhiu h nh vi vi ph m h nh
chính, ngi có thm quyn ch ra quyt nh x pht i vi tng h nh vi vi ph m,
nu các hình thc x pht l ph t tin thì cng li th nh m c pht chung.
4. Khi pht tin, mc tin pht c th i vi mt h nh vi vi ph m h nh chính
khụng cú tỡnh tit tng nng hoc gim nh l m c trung bình ca khung tin pht
c quy nh i vi h nh vi ó. Mc trung bỡnh ca khung tin pht c xỏc nh
bng cỏch chia ụi tng s ca mc ti thiu cng vi mc ti a. Nu có tình tit
gim nh thì mc tin pht có th gim xung, nhng không c gim quá mc ti
thiu ca khung tin pht; nu có tình tit tng nng thì mc tin pht có th tng lên
nhng không c vt quá mc ti a ca khung tin pht.
5. Quyt nh x pht có hiu lc k t ng y ký, tr trng hp trong quyt
nh xử phạt có quy nh khác.
6. Quyt nh x pht bằng hình thức phạt tiền c gi cho t chc, cá nhân b
x pht 01 bản, thi hn gửi quyết định là 03 ng y, k t ng y ra quy t nh x pht.
Điều 3 1. Np tin pht vi phm h nh chính trong lĩnh vực thống kê
1. Trong thi hn 10 ng y, k t ng y c giao quyt nh x pht, t chc, cá
nhân b x pht phi np tin pht ti kho bc nh n c c ghi trong quyt nh x
pht, trừ trờng hợp đã nộp tiền phạt tại chỗ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Ti nhng vùng xa xôi, hẻo lánh, nhng vùng m việc đi lại gặp khó khăn thì
t chc, cá nhân b x pht có th np tin pht cho ngi có thm quyn x pht.
Ngi có thm quyn x pht có trách nhim thu tin pht ti ch v n p v o Kho
bc Nh n c trong thi hn không quá 07 ng y, k t ng y thu ti n pht.
Điều 3 2 . Đóng du quyt nh x pht vi phm h nh chính trong lĩnh vực
thống kê
1. Quyt nh x pht vi phm h nh chính trong lĩnh vực thống kê c a Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh, Chánh Thanh tra Cục Thống kê cấp tỉnh, Chánh
Thanh tra Tổng cục Thống kê c óng du c quan ca ngi có thm quyn đã x
pht.
2. Quyt nh x pht ca Thanh tra viên chuyên ngành thống kê đợc đóng dấu
của tổ chức Thanh tra thống kê cùng cấp v o góc trái t i phn trên cùng ca quyt
nh xử phạt, ni ghi tên c quan x pht v s , ký hiu ca quyt nh x pht.
10
Điều 33. Chuyn h s vi phm có du hiu ti phm truy cu trách
nhim hình s, chuyn h s v vi phm x pht vi phạm h nh chính, ch p h nh
quyt nh x pht, cng ch và thi hiu thi h nh quy t nh x pht vi phm h nh
chính trong lĩnh vực thống kê
1. Thủ tục chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm truy cu trách
nhim hình s trong lĩnh vực thống kê đợc thực hiện theo Điều 62 Pháp lệnh Xử lý vi
phạm hành chính.
2. Thủ tục chuyển hồ sơ vụ vi phạm để x pht vi phm h nh chính và ch p
h nh quy t nh x pht vi phm h nh chính trong lĩnh vực thống kê đ ợc thực hiện
theo các Điều 63, 64 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
3. Cng ch thi h nh quy t nh x pht vi phm h nh chính trong lĩnh vực
thống kê đợc thực hiện theo quy định tại Điều 66 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính
và các quy định pháp luật có liên quan.
4. Thi hiu thi h nh quy t nh x pht vi phm h nh chính trong lĩnh vực
thống kê đợc thực hiện theo Điều 69 Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính.
Chơng V
giám sát, kiểm tra trong xử phạt vi phạm hành chính,
giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý đối với
ngời có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực thống kê
Điều 34. Giám sát, kiểm tra về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
thống kê
Tổng cục trởng Tổng cục Thống kê có trách nhiệm thờng xuyên giám sát,
kiểm tra việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê, giải quyết kịp
thời khiếu nại, tố cáo về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê theo
quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo và văn bản pháp luật hiện hành có liên quan;
xử lý ngời có sai phạm trong xử phạt vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý
của mình, thực hiện chế độ báo cáo về tình hình vi phạm hành chính thuộc lĩnh vực
phụ trách theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 35. Trách nhiệm của công dân trong việc phát hiện các hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê
Mọi công dân có quyền và nghĩa vụ phát hiện, tố cáo các hành vi vi phạm hành
chính trong lĩnh vực thống kê với ngời có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại các
Điều 22, 23, 24, 25, 26 của Nghị định này. Ngời có thẩm quyền xử phạt phải tiến hành
xử phạt kịp thời theo quy định của pháp luật.
Điều 36. Giải quyết khiu ni, khởi kiện về quyết định xử phạt vi phạm
hành chính và t cáo hành vi trái pháp luật của ngời có thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính
1. T chc, cá nhân b x pht vi phm h nh chính trong lĩnh vực thống kê có
quyn khiu ni đối với ngời ra quyt nh x pht vi phm h nh chính đến cơ quan
nhà nớc có thẩm quyền. Các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền có trách nhiệm giải
quyết khiu ni theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
Việc khởi kiện đối với quyt nh x pht vi phm h nh chính trong lĩnh vực
thống kê đợc thực hiện theo quy định của pháp luật về thủ tục giải quyết các vụ án
hành chính.
Trong thời gian khiếu nại hoặc khởi kiện, tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực thống kê vẫn phải thi hành quyết định xử phạt, khi có quyết
11

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét