-Xuất khẩu thiết bị toàn bộ, thiết bị lẻ và vật t phụ tùng cho sản xuất.
-Chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất
-Làm các dịch vụ nh đại lý, nhận uỷ thác xuất khẩu cho các tổ chức kinh tế
nớc ngoài.
-Hoạt động kinh doanh của các tổ chức kinh tế Việt Nam ở nớc ngoài hợp
tác sản xuất và gia công quốc tế.
2. Nội dung của kinh doanh xuất khẩu hàng hoá.
2.1 Nghiên cứu thị trờng
Nội dung chính của nghiên cứu thị trờng là xem xét khả năng xâm nhập và mở
rộng thị trờng. Nghiên cứu thị trờng đợc thực hiện theo hai bớc là nghiên cứu kháI
quát và nghiên cứu chi tiết thị trờng.Nghiên cứu khái quát thị trờng cung cấp những
thông tin về quy mô, cơ cấu, sự vận động của thị trờng, các nhân tố ảnh hởng đến thị
trờng nh môi trờng cạnh tranh, môi trờng chính trị pháp luật, khoa học công nghệ,
môi trờng văn hoá xã hội, môi trờng địa lý sinh thái Nghiên cứu chi tiết thị trờng
cho biết những thông tin về tập quán mua hàng, những thói quen và những ảnh hởng
đến hành vi mua hàng của ngời tiêu dùng.
Nghiên cứu thị trờng thờng đợc tiến hành theo hai phơng pháp chính. Phơng
pháp nghiên cứu tại văn phòng là thu thập thông tin từ các nguồn tài liệu đã đợc xuất
bản công khai hay bán công khai, xử lý các thông tin đã tìm kiếm đợc.Phơng pháp
nghiên cứu tại chỗ thu thập thông tin chủ yếu thông qua tiếp xúc trực tiếp hay điều
tra chọn mẫu bằng các câu hỏi Hoặc kết hơp cả hai phơng pháp trên.
2.2. Thanh toán trong kinh doanh xuất khẩu hàng hoá.
Thanh toán quốc tế là một khâu hết sức quan trọng trong kinh doanh xuất
nhập khẩu hàng hoá. hiệu quả kinh tế trong lĩnh vực kinh doanh này một phần lớn
nhờ vào chất lợng của việc thanh toán. Thanh toán là bớc đảm bảo cho ngời xuất
khẩu thu đợc tiền về và ngời nhập khẩu nhận đợc hàng hoá. Thanh toán quốc tế
trong ngoại thơng có thể hiểu đó là việc chi trả những khoản tiền tệ, tín dụng có liên
đến nhập khẩu hàng hoá và đã đợc thoả thuận quy định trong hợp đồng kinh tế.
Trong xuất khẩu hàng hoá, thanh toán phải xem xét đến các vấn đề sau đây:
Trả trớc bằng tiền mặt hoặc trả tiền mặt theo lệnh. Nhà xuất khẩu có quan
điểm thích sử dụng quy tắc thanh toán này nhất vì họ không bị rủi ro về nhờ thu và
11
không chịu chi phí lãi cho giấy đòi nợ. Ngời nớc ngoài mua hàng hiếm khi chấp nhận
quy tắc này (trừ các đơn vị đặt hàng rất nhỏ) bởi quy tắc này ràng buộc vốn của ngời
mua và họ không yên tâm có nhận đợc hàng hay không.
Ghi sổ: đây là hình thức tín dụng hào phóng nhất và nguy hiểm nhất. Chỉ sau
khi điều tra mức tiền gửi ở ngân hàng của khách hàng thì cách thanh toán này mới đ-
ợc giành cho khách hàng lâu năm có khoản tiền gửi lớn nhng chỉ giành cho những n-
ớc không có vấn đề ngoại hối.
Gửi bán: Việc thanh toán phải đợc thực hiện một khi hàng gửi ra nớc ngoài
đã đợc khách hàng nớc ngoài bán xong. Cho đến khi hàng gửi ra nớc ngoài thì sở hữu
hàng hóa vẫn thuộc nhà xuất khẩu. Nhng rủi ro rất nhiều. Việc bán hàng không đợc
báo cáo, hàng bán không đợc thanh toán đúng thời gian hoặc việc thanh toán có thể
không thực hiện đợc do những diễn biến chính trị, hành hóa có thể bị mất hoặc tổn
hại trớc khi bán.
Hối phiếu trả ngay. Hàng gửi đi với vận đơn đờng biển có thể giao dịch đợc
và ngời mua sẽ nhận đợc các chứng từ, gửi hàng và chuyển chứng từ cho ngân hàng
nớc ngoài. Rủi ro vẫn còn, chủ yếu bởi vì tình hình tài chính của ngời mua có thể
thay đổi giữa lúc hàng gửi đi và hàng đến và ngời mua có thể không có khả năng
hoặc không sẵn lòng chấp nhận tờ hối phiếu khi nó đợc xuất trình.
Hối phiếu kỳ hạn: Ngời mua sẽ có quyền sở hữu hàng hóa khi họ chấp nhận
ký vào một hay vài hối phiếu mà việc thanh toán chúng sẽ xảy ra khi học chấp nhận
ký vào một hay vài hối phiếu mà việc thanh toán chúng sẽ xảy ra sau khi nó đợc chấp
nhận khoảng 30, 60, 90 ngày. Đây là một hình thức tín dụng mà rủi ro sẽ cao hơn so
với hối phiếu trả ngay.
Th tín dụng: Theo nhiều khía cạnh thì đây là hình thức thanh toán lý tởng -
quan điểm của nhà xuất khẩu cũng nh khách hàng của họ ở nớc ngoài đều cho thấy
nh vậy. Th tín dụng là một chứng từ do ngân hàng của khách hàng mua phát hành có
hứa hẹn trả cho ngời cung cấp một số Tiền đã đợc thỏa thuận nếu nh ngân hàng này
nhận đợc các chứng từ đã đợc quy định rõ (thông thờng là hóa đơn thơng mại, vận
đơn và chứng từ bảo hiểm) trong một thời hạn cũng đã đợc quy định rõ.
2.3 Lập phơng án kinh doanh.
Việc xây dựng phơng án kinh doanh bao gồm:
12
* Đánh giá thị trờng và thơng nhân, phác hoạ bức tranh tổng quát về hoạt
động kinh doanh, những thuận lợi và khó khăn.
* Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện và phơng thức kinh doanh, sự lựa
chọn này phải mang tính thuyết phục trên cơ sở phân tích tình hình có liên quan.
*Đề ra mục tiêu cụ thể nh: sẽ bán bao nhiêu hàng? Với giá bao nhiêu? Sẽ
thâm nhập vào thị trờng nào.
*Đề ra biện pháp và công cụ thực hiện nhằm đạt mục tiêu đề ra.
2.4. Nội dung của công tác thu mua tạo nguồn hàng.
Công tác thu mua tạo nguồn hàng cho xuất khẩu là một hệ thống các công
việc, các nghiệp đợc thể hiện qua nội dung sau:
*Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu. Muốn tạo đợc nguồn hàng ổn định, nhằm
củng cố phát triển các nguồn hàng, doanh nghiệp ngoại thơng phải nghiên cứu các
nguồn hàng thông qua việc nghiên cứu tiếp cận thị trờng. Nghiên cứu nguồn hàng
xuất khẩu nhằm xác định chủng loại mặt hàng, kích cỡ, mẫu mã và công dụng, chất
lợng, giá cả, thời vụ (nếu là hàng nông lâm, thủy sản) những đặc tính, đặc điểm riêng
của từng loại hàng hóa.
*Kí kết hợp đồng thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu, việc kí kết hợp đồng có
ý nghĩa rất quan trọng trong công tác thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu, đây là cơ
sở vững chắc đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp diễn ra
bình thờng.
*Tổ chức thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu.Sau khi kí kết hợp đồng với các
chủ hàng xuất khẩu, doanh nghiệp thơng mại phải lập đợc kế hoach thu mua, tiến
hành xắp xếp những phần việc phải làm và chỉ đạo các bộ phận theo kế hoạch.
2.5 Định giá hàng xuất khẩu.
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá đồng thời biểu hiện một
cách tổng hợp các hoạt động kinh tế, các mối quan hệ kinh tế trong nền kinh tế quốc
dân, giá cả luôn gắn với thị trờng và chịu tác động của các nhân tố khác nhau.
Trong buôn bán quốc tế, giá cả thị trờng càng trở nên phức tạp do buôn bán
diễn ra trên các khu vực khác nhau. Để thích ứng với sự biến động trên thị trờng, tốt
nhất là các nhà kinh doanh nên thực hiện định giá linh hoạt phù hợp với mục đích cơ
bản của doanh nghiệp.Công việc đánh giá đợc thực hiện theo các bớc sau:
13
Bớc 1: Xây dựng giá thành xuất khẩu cơ sở.
Bớc 2: Xác định các chi phí cố định và chi phí biến đổi của xuất khẩu.
Bớc 3: Khảo sát mức giá và phạm vi biến động giá trên thị trờng nớc
ngoài
Bớc 4: Quyết định chiến lợc đánh giá và xây dựng mức giá xuất khẩu.
Bớc 5: Soạn thảo các văn bản chào hàng và báo giá xuất khẩu.
2.6. Giao dịch đàm phán ký kết hợp đồng xuất khẩu.
Thông thờng có các hình thức giao dịch sau:
* Giao dịch qua th tín. Ngày nay việc sử dụng hình thức này vẫn là phổ biến
để giao dịch giữa các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu. Những cuộc tiếp xúc ban đầu
thờng qua th tín. Ngay cả sau khi hai bên đã có điều kiện gặp gỡ trực tiếp thì việc
duy trì quan hệ cũng phải qua th tín. Sử dụng th tín để giao dịch đàm phán phải luôn
nhớ rằng th từ là "sứ giả" của mình đến với khách. Bởi vậy, cách viết th, gửi th cần
đặc biệt chú ý. Những nhà kinh doanh khi giao dịch phải đảm bảo các điều kiện lịch
sử, chính xác, khẩn trơng.
* Giao dịch qua điện thoại. Việc giao dịch qua điện thoại giúp nhà kinh doanh
đàm phán một cách khẩn trơng, đúng thời cơ cần thiết. Trao đổi qua điện thoại là trao
đổi bằng miệng, không có gì làm bằng chứng cho những thỏa thuận quyết định trong
trao đổi. Bởi vậy, hình thức đàm phán này chỉ nên dùng trong những trờng hợp chỉ
còn chờ xác nhận một cách chi tiết. Khi phải trao đổi bằng điện thoại cần chuẩn bị
nội dung chu đáo. Sau khi trao đổi bằng điện thoại, cần có th xác nhận nội dung đã
đàm phán.
* Giao dịch bằng cách gặp gỡ trực tiếp. Là việc gặp gỡ giữa hai bên để trao đổi
về các điều kiện buôn bán. Đây là hình thức hết sức quan trọng, đẩy nhanh tốc độ
giải quyết mọi vấn đề mà cả hai bên cùng quan tâm. Hình thức này thờng đợc dùng
khi có nhiều vấn đề cần phải giải thích cặn kẽ để thuyết phục nhau hoặc là những
hợp đồng lớn, phức tạp.
Đối vớí quan hệ mua bán hàng hoá, sau khi các bên mua và bán tiến hành giao
dịch và đàm phán có kết quả thì phải thực hiện lập và kí kết hợp đồng.
Hợp đồng bằng văn bản là hình thức bắt buộc đối với các đơn vị xuất nhập
khẩu ở nớc ta.Đây là hình thức tốt nhất để đảm bảo cho quyền lợi của cả hai bên.Hợp
14
đồng xác định rõ ràng trách nhiệm của cả bên mua và bên bán hàng hoá, tránh đợc
những biểu hiện không đồng nhất trong ngôn từ hay quan nIệm.
2.7. Thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
Nội dung trình tự thực hiện hợp đồng kinh doanh xuất khẩu nh sau :
2.7.1 KIểm tra L/C:
Sau khi ký kết hợp đồng, nhà nhập khẩu ở nớc ngoài sẽ mởi L/C tại một ngân
hàng có ngân hàng thông báo tại Việt Nam. Nhà xuất khẩu sau khi nhận đợc giấy
báo xin mở L/C của đối tác thì cần kiểm tra lại nội dung thật chặt chẽ xem đã đúng
nh hợp đồng đã ký kết hay cha. Nếu có gì cha hợp lý cần báo lại cho phía nớc ngoài
để hai bên cùng thống nhất sửa lại.
2.7.2 Xin giấy phép xuất khẩu.
Sau khi xem xét nội dung L/C đã hợp lý, nhà kinh doanh cần làm thủ tục xin
giấy phép xuất khẩu. T cách để đợc xuất khẩu trực tiếp là doanh nghiệp phải có giấy
phép kinh doanh xuất, nhập khẩu do Bộ Thơng mại cấp với các điều kiện nh sau:
- Doanh nghiệp đợc thành lập hợp pháp.
- Mức vốn lu động tối thiểu là 200.000 USD tại thời điểm đăng ký kinh doanh
xuất khẩu (riêng một số trờng hợp đặc biệt mức vốn tối thiểu là 100.000 USD).
- Hoạt động theo đúng ngành hàng đã đăng ký khi thành lập doanh nghiệp.
- Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ kinh doanh, ký kết và thực hiện hợp đồng mua
bán ngoại thơng.
Ngoài 3 mặt hàng xuất khẩu theo hạn ngạch là: dầu thô, gạo, đồ gỗ và song
mây; các mặt hàng cấm nhập, cấm xuất, còn lại đối với các mặt hàng khác doanh
nghiệp chỉ cần làm tờ khai hải quan và gửi cho Bộ Thơng mại theo dõi.
2.7.3 Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu.
Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu. Khâu này bao gồm công việc thu gom hàng
hóa, đa vào gia công chế biến, đóng gói hàng hóa, kẻ ký mã hiệu, dán nhãn hiệu,
đóng thành bao kiện hoặc container để sẵn sàng xuất khẩu. Doanh nghiệp cần chuẩn
bị hàng hóa thật tốt, đảm bảo về số lợng, chất lợng, mẫu mã, kiểu dáng, bao bì nh
hợp đồng đã qui định.
2.7.4 Thuê tàu và mua bảo hiểm hàng hoá.
15
Tùy theo các thỏa thuận trong hợp đồng mà ngời xuất khẩu hoặc ngời nhập
khẩu có trách nhiệm thuê tàu và mua bảo hiểm cho hàng hóa. Trong trờng hợp trách
nhiệm thuê tàu là thuộc nhà xuất khẩu, cần cân nhắc các khả năng sau:
- Nếu hàng hóa có khối lợng nhỏ, không cồng kềnh, có thời gian không quá
gấp thì nên thuê tàu chợ. Tàu chợ là loại tàu để chở hàng chạy thờng xuyên theo một
tuyến nhất định, ghé vào các cảng qui định theo lịch trình định trớc.
- Nếu hàng hóa có khối lợng lớn, cồng kềnh đòi hỏi những điều kiện đặc biệt
nào đó về vận chuyển thì nên thuê tàu chuyến. Tàu chuyến là tàu chuyên chở hàng
hóa trên biển không theo một lịch trình định trớc. Mặc dù thuê tàu chuyến đòi hỏi
chi phí khá cao so với tàu chợ nhng có thể vận chuyển với khối lợng lớn, công tác
bảo quản, bảo vệ hàng trong vận chuyển bốc dỡ cũng dễ hơn, hiệu quả hơn.
2.7.5 Làm thủ tục hải quan.
Thủ tục hải quan là một cách thức để Nhà nớc quản lý hoạt động xuất nhập
khẩu. Đối với nhà xuất khẩu cần thực hiện.
- Khai báo hải quan.
- Xuất trình hàng hóa để kiểm tra.
- Thực hiện các quyết định của hải quan.
2.7.6 Giao hàng lên tàu.
Tùy theo thảo thuận về điều kiện giao hàng mà việc giao hàng lên tàu là thuộc
trách nhiệm của bên bán hay bên mua. Nếu việc giao hàng là thuộc trách nhiệm của
nhà xuất khẩu thì cần thiết phải theo dõi bốc xếp hàng qua cơ quan điều độ cảng để
tổ chức vận chuyển hàng hóa, bố trí lực lợng xếp hàng lên tàu. Sau khi bốc xếp thì
thực hiện thanh toán phí bốc xếp và lấy vận đơn đờng biển. Vận đơn đờng biển nên
là vận đơn hoàn hảo đã bốc hàng và có thể chuyển nhợng đợc.
2.7.7 Làm thủ tục thanh toán.
Sau khi đã thực hiện chuyển giao hàng hóa lên tàu, nhà xuất khẩu cần lấy đầy
đủ các giấy tờ nh hóa đơn thơng mại, vận đơn đờng biển v.v Đến thời hạn giao
hàng nhà xuất khẩu xuất trình các chứng từ theo qui định trong L/C tại ngân hàng
thông báo để nhận tiền từ ngân hàng này hoặc từ ngân hàng thanh toán.
2.7.8 Khiếu nại trọng tài nếu có.
16
Tóm lại, việc tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu là hết sức quan trọng.
Thông qua hợp đồng này, nó đa lại kết quả phản ánh hiệu quả hoạt động của công ty.
Thực hiện tốt các hợp đồng kinh doanh xuất khẩu là cơ sở nâng cao uy tín, đặt quan
hệ kinh doanh lâu dài với bạn hàng, tạo điều kiện mở rộng phạm vi và đẩy mạnh hoạt
động kinh doanh.
III. những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến hoạt động xuất
khẩu hàng hoá.
1. Các chính sách và quy định của Nhà nớc
Có thể nói các chính sách và quy định của nhà nớc ảnh hởng rất lớn đến hoạt
động kinh doanh xuất khẩu. Thông qua việc đề ra các chính sách và quy định, Nhà n-
ớc thiết lập môi trờng pháp lý nhằm điều chỉnh các hoạt động của các doanh nghiệp.
Chúng ta có thể xem xét tác động của các chính sách đó dới các khía cạnh sau :
a. Tỷ giá hối đoái:
Tỷ giá hối đoái là giá cả tại đó ngoại hối đợc mua và bán. Tỷ giá hối đoái và
chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng thực hiện chiến lợc hớng ngoại, đẩy
mạnh xuất khẩu. Một tỷ giá hối đoái chính thức (HĐCT) đợc điều chỉnh theo quá
trình lạm phát có liên quan gọi là tỷ giá hối đoái thực tế (HĐTT). Nếu tỷ giá hối đoái
chính thức là không đổi và tỷ giá hối đoái thực tế tăng lên thì, các nhà xuất khẩu các
sản phẩm sơ chế, là ngời bán theo mức giá cả quốc tế nằm ngoài tầm kiểm soát của
họ sẽ bị thiệt. Họ phải chịu chi phí cao hơn do lạm phát trong nớc. Hàng xuất khẩu
của họ trở nên kém sinh lợi do ngoại tệ thu đợc phải bán lại với HĐCT cố định không
đợc tăng lên để bù lại chi phí sản xuất cao hơn. Các nhà xuất khẩu các sản phẩm chế
tạo có thể làm tăng giá cả xuất khẩu của họ để bù đắp lại chi phí nội địa cao hơn, nh-
ng kết quả khả năng chiếm lĩnh thị trờng sẽ giảm. Họ chỉ có thể giữ nguyên mức giá
tính theo ngoại hối và lợi nhuận thấp. Nếu tình trạng ngợc lại là tỉ giá HĐTT giảm so
với tỷ giá HĐCT, khi đó sẽ có lợi hơn cho các nhà xuất khẩu.
b. Thuế quan và quota :Khả năng cạnh tranh của các nhà sản xuất trong nớc
tại thị trờng xuất khẩu cũng chịu ảnh hởng trực tiếp của thuế xuất khẩu và quota.
Thuế xuất khẩu có xu thế làm giảm xuất khẩu và do đó làm giảm nguồn thu
ngoại tệ của đất nứơc. Còn quota là hình thức hạn chế về số lợng xuất khẩu có tác
17
động một mặt làm giảm số đầu mối tham gia xuất khẩu trực tiếp, mặt khác tạo cơ
hội thuận lợi cho những ngời xin đợc quota xuất khẩu.
c. Các chính sách khác của nhà nớc. Các chính sách khác của nhà nớc nh
xây dựng các mặt hàng chủ lực, trực tiếp gia công xuất khẩu , đầu t cho xuất khẩu,
lập các khu chế xuất , các chính sách tín dụng xuất khẩu, chính sách trợ cấp xuất
khẩu cũng góp phần to lớn tác đọng tới tình hình xuất của một quốc gia. Tùy theo
mức độ can thiệp, tính chất và phơng pháp sử dụng các chính sách trên mà hiệu quả
và mức độ ảnh hởng của nó tới lĩnh vực xuất khẩu sẽ nh thế nào. Bên cạnh các chính
sách trên, nhóm các chính sách hỗ trợ mang tính thể chế - tổ chức, các khung pháp lý
và hệ thống hành chính cũng là một trong các nhân tố tác động trực tiếp tới họat
động xuất khẩu của các doanh nghiệp.
2. Nhân tố con ngời.
Con ngời luôn đợc đặt ở vị trí trung tâm của mọi hoạt động. Hoạt động
xuất khẩu hàng hoá phải nhấn mạnh tới nhân tố con ngời bởi vì nó là chủ thể sáng
tạo và trực tiếp điều hành các hoạt động, ảnh hởng của nhân tố này thể hiện qua hai
chỉ tiêu chủ yếu nhất. Đó là tinh thần làm việc và năng lực công tác. TInh thần làm
việc đợc biểu hiện bởi bầu không khí trong doanh nghiệp, tình đoàn kết và ý chí phấn
đấu cho mục tiêu chung. Năng lực của nhân viên lại biểu hiện qua kỹ năng điều
hành, công tác các nghiệp cụ cụ thể và qua kết quả của hoạt động. Để nâng cao vai
trò nhân tố con ngời, các doanh nghiệp một mặt phải chú trọng đào tạo cán bộ, công
nhân viên, bồi dỡng và nâng cao nghiệp vụ của họ, mặt khác, phải quan tâm thích
đáng đến lợi ích cá nhân, bao gồm cả lợi ích vật chất lẫn tinh thần.
3. Mạng lới kinh doanh của doanh nghiệp.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ngoại thơng phụ thuộc rất lớn vào hệ
thống mạng lới kinh doanh của nó.một mạng lới kinh doanh rộng lớn, với các điểm
kinh doanh đợc bố trí hợp lý là điều kiện để các doanh nghiệp thực hiện các hoạt
động nh tạo nguồn hàng, vận chuyển , làm đại lý xuất khẩu một cách thuận tiện hơn
và do đó góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu. Nếu mạng lới kinh
doanh là quá thiếu, hoặc bố trí ở các điểm không hợp lý sẽ gây cản trở cho hoạt động
kinh doanh làm triệt tiêu tính năng động và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
trên thơng trờng.
18
4. Khả năng cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp.
Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp nh vốn cố định bao gồm các máy
móc, thiết bị chế biến, hệ thống kho hàng, hệ thống phơng tiện vận tải, các điểm
thu mua hàng , đại lý, chi nhánh và trang thiết bị của nó cùng với vốn lu động là cơ
sở cho hoạt động kinh doanh.các khả năng này quy định quy mô và tính chất của
hoạt động kinh doanh xuất khẩu, và vì vậy cũng góp phần quyết định tới hiệu quả
kinh doanh. Rõ ràng là, một doanh nghiệp có hệ thống kho hàng hợp lý, các phơng
tiện vận tải đầy đủ và cơ động, các máy móc chế biến hiện đại sẽ góp phần nâng cao
chất lợng hàng hóa và khả năng cạnh tranh trên thị trờng quốc tế. Do vậy, tạo điều
kiện thuận lợi cho việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu một cách có tính khả thi và
hiệu quả hơn. Trong kinh doanh xuất khẩu, thông thờng các doanh nghiệp ngoại th-
ơng có cơ cấu vốn lu động và cố định theo tỷ lệ 8:2 hoặc 7:3 là hợp lý. Tuy vậy, việc
tăng vốn cố định là cần thiết nhằm góp phần mở rộng qui mô kinh doanh, cho phép
xâm nhập và cạnh tranh trên thị trờng lớn hơn.
19
phần II
PHÂN TíCH THựC TRạNG HOạT ĐộNG KINH DOANH XUấT KHẩU
HàNG HóA ở CÔNG TY DONIMEX THờI GIAN QUA.
I. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty.
1. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của Công ty.
Quyết định số 545/QĐ-UBT ký ngày 31/10/1992 ủa UBND tỉnh Đồng Nai
quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nớc Công ty Xuất nhập khẩu Đồng Nai. Công
ty đặt trụ sở tại thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai.
- Tên gọi: Công ty Xuất nhập khẩu Đồng Nai.
- Tên giao dịch quốc tế: DONG NAI - IMPORT - EXPORT COMPANY.
- Trụ sở chính: 73 - 75 - Đờng 30/4 - Thanh Bình - Biên Hòa.
- Vốn kinh doanh: 32,388 tỉ đồng.
* Chức năng hoạt động của Công ty.
- Trực tiếp xuất khẩu và nhận ủy thác xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thổ,
thủy hải sản, thực phẩm chế biến, hàng thủ công mĩ nghệ, hàng tiểu thủ công nghiệp
do Công ty thu mua, gia công chế biến hoặc do liên doanh, liên kết tạo ra.
- Trực tiếp nhập khẩu và nhận ủy thác nhập khẩu các mặt hàng công cụ sản
xuất, vật t, nguyên vật liệu, hàng tiêu dùng kể cả chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất.
- Tổ chức sản xuất, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu t với các tổ chức kinh tế
trong nớc và nớc ngoài để sản xuất chế biến hàng cuất nhập khẩu và hàng tiêu dùng.
* Nhiệm vụ của Công ty:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về sản xuất,
kinh doanh xuất nhập khẩu, gia công, lắp ráp theo đúng luật pháp hiện hành của Nhà
nớc và hớng dẫn của Sở Thơng mại Đồng Nai.
- Tổ chức nghiên cứu nâng cao năng suất lao động, đổi mới trang thiết bị, tổ
chức tiếp thị tốt để nâng cao năng lực kinh doanh và cạnh tranh lành mạnh, đảm bảo
kinh doanh có hiệu quả ngày càng cao.
20
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét