Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014
Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Công Ty Rượu Đồng Xuân
5
1. Kế tốn bán hàng và giá vốn hàng bán
Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đối với việc sử dụng các tài
khoản kế tốn phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm, hàng hố . Đồng thời, có
tính quyết định đối với việc xác định thời điểm bán hàng, hình thành doanh thu bán
hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tăng lợi nhuận .
Hiện nay các doanh nghiệp thường vận dụng các phương thức bán hàng dưới
đây .
1.1.Bán hàng và kế tốn hàng bán theo phương thức gửi hàng
Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên
cơ sở của thoả thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại địa
điểm quy ước trong hợp đồng . Khi xuất kho gửi đi, hàng vẫn thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng trả tiền hoặc chấp nhận thanh tốn thì
khi ấy mới chuyển quyền sở hữu và được ghi nhận doanh thu bán hàng .
Trường hợp này, kế tốn sử dụng tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán . tài khoản
này phản ánh số hiện có và tình hình biến động của trị giá vốn hay giá thành của
hàng hố, thành phẩm gửi bán . Số hàng này được xác định là bán . Nội dung, kết
cấu chủ yếu của Tài khoản 157 - Hàng gửi đi bán như sau :
Bên Nợ ghi :
+ Trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hố gửi bán, kí gửi .
+ Trị giá lao vụ, dịch vụ đã thực hiện với khách hàng nhưng chưa được chấp
nhận thanh tốn .
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hố, thành phẩm gửi bán chưa
được khách hàng chấp nhận thanh tốn cuối kỳ (Phương pháp kiểm kê định kỳ).
Bên Có ghi :
+ Trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hố dịch vụ gửi bán đã được
khách hàng thanh tốn hoặc chấp nhận thanh tốn .
+ Trị giá hàng hố, thành phẩm, dịch vụ khách hàng trả lại hoặc khơng chấp
nhận .
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
+ Kết chuyển trị giá thành phẩm, hàng hố đã gửi đi chưa được khach hàng
thanh tốn đầu kỳ ( Phương pháp kiểm kê định kỳ ).
Dư Nợ : Phản ánh trị giá thành phẩm, hàng hố gửi đi bán chưa được khách
hàng chấp nhận thanh tốn .
Phương pháp kế tốn theo phương thức gửi hàng như sau
+ Đối với các đơn vị hạch tốn hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xun :
- Căn cứ vào phiếu xuất kho gửi thành phẩm, hàng hố đi bán hoặc gửi cho
các đại lý nhờ bán hộ - Kế tốn ghi :
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
Có TK 155 - Thành phẩm
Có TK 156 - Hàng hố
- Trường hợp DNTM mua hàng gửi đi bán ngay khơng nhập kho, kế tốn ghi
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
- Căn cứ vào giấy thơng báo chấp nhận thanh tốn hoặc các chứng từ thanh
tốn tiền của khách hàng, của cơ sở đại lý bán hộ và các chứng từ thanh tốn khác,
kế tốn kết chuyển trị giá vốn của hàng đã bán sang bên Nợ TK 632 - Giá vốn hàng
bán .
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi bán
- Thành phẩm, hàng hố đã gửi đi hoặc dịch vụ đã thực hiện, khách hàng
khơng chấp nhận, kế tốn phản ánh nghiệp vụ nhập lại kho .
Nợ TK 155 - Thành phẩm
Nợ TK 156 - Hàng hố
Có 157 - Hàng gửi bán
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
Trình tự kế tốn theo phương thức gửi hàng theo sơ đồ sau :
• Đối với các đơn vị hạch tốn hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
định kỳ
- Đầu kỳ, kết chuyển trị giá thành phẩm gửi đi bán cuối kỳ trước nhưng chưa
được chấp nhận thanh tốn, kế tốn ghi :
Nợ 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 - Hàng gửi đi bán
- Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê thành phẩm gửi đi bán nhưng chưa
được xác định là bán, kế tốn ghi :
Nợ TK 157 - Hàng gửi bán
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán .
- Khi xuất kho thành phẩm, kế tốn ghi:
Nợ TK 157 - Xuất gửi bán
Nợ TK 632 - Xuất bán trực tiếp tại kho
Có TK 155 - Gía thành thực tế của TP xuất kho
Bán hàng và kế tốn hàng bán theo phương thức giao hàng trực tiếp .
TK 155,156 TK 157 TK 632
Xuất kho TP, hàng Kết chuyển trị giá vốn
hố gửi đi bán số hàng đã bán
TK 331 TK 155,156
Hàng hố mua bán Hàng gửi đi bán khơng
thẳng được chấp nhận
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
Theo phương thức này, bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến
nhận hàng tại kho của doanh nghiệp bán hoặc giao nhận hàng tay ba (Các doanh
nghiệp thương mại mua bán thẳng) . Người nhận hàng sau khi ký nhận vào chứng
từ bán hàng của doanh nghiệp thì hàng hố được xác định là bán (hàng đã chuyển
quyền sở hữu).
Để phản ánh tình hình hàng bán theo phương thức giao hàng trực tiếp, kế
tốn sử dụng TK 632 - giá vốn hàng bán . Tài khoản này phản ánh trị giá vốn hàng
hố, thành phẩm, dịch vụ đã bán (được chấp nhận thanh tốn hoặc đã thanh tốn )
và kết chuyển trị giá vốn hàng bán sang tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh
doanh để tính kết quả kinh doanh .
Nội dung, kết cấu chủ yếu của Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán như sau:
Bên Nợ ghi :
+ Trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hố xuất kho đã xác định là bán.
+ Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ(Phương pháp kiểm kê định kỳ
ở DNSX) .
+ Trị giá vốn thực tế của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và lao vụ, dịch
vụ đã hồn thành (Phương pháp kiểm kê định kỳ ở DNSX) .
+ Thuế GTGT đầu vào khơng được khấu trừ phải tính vào giá vốn hàng bán .
Bên Có ghi :
+ Kết chuyển trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hố, lao vụ, dịch vụ
hồn thành vào bên Nợ TK 911 - xác định kết quả kinh doanh .
+ Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ vàp bên Nợ TK
155 - Thành phẩm . (Phương pháp kiểm kê định kỳ ở DNSX ).
Sau khi kết chuyển, tài khoản này khơng có số dư .
Phương pháp kế tốn xuất kho hàng hố, thành phẩm để bán theo phương
thức bán hàng trực tiếp như sau :
• Đối với các đơn vị kế tốn hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xun .
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
- Căn cứ vào phiếu xuất kho, giao hàng trực tiếp cho khách hàng, kế tốn ghi
:
Nợ TK 155 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155 - Thành phẩm
Có TK 156 - Hàng hố
- Trường hợp doanh nghiệp thương mại, dịch vụ mua bán hàng giao tay ba,
kế tốn ghi :
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng hố
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
- Trường hợp doanh nghiệp sản xuất sản phẩm hồn thành nhưng khơng
nhập kho mà chuyển bán ngay, kế tốn ghi :
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang .
- Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn hàng xuất kho đã bán vào bên Nợ TK 911 -
Xác định kết quả kinh doanh, kế tốn ghi :
Nợ TK 911 - xác định kết qủa kinh doanh
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
Ngồi ra, các trường hợp bán lẻ hàng hố, bán hàng trả góp cũng sử dụng tài
khoản 632 - Giá vốn hàng bán để phản ánh tình hình giá vốn của hàng xuất kho đã
bán .
1.2. Phương pháp xác định trị giá vốn hàng bán
Để xác định đúng kết quả kinh doanh, trước hết cần xác định đúng đắn trị giá
vốn hàng bán . Trị giá vốn hàng bán được sử dụng để xác định kết quả kinh doanh
là tồn bộ chi phí kinh doanh liên quan đến q trình bán hàng, bao gồm trị giá vốn
hàng xuất kho, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số
hàng đã bán .
Tính trị giá vốn hàng xuất kho để bán :
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn thành phẩm xuất kho để bán hoặc
thành phẩm hồn thành khơng nhập kho đưa đi bán ngay chính là giá thành sản
xuất thực tế của sản phẩm hồn thành .
Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn xuất kho để bán, bao gồm trị
giá mua thực tế và chi phí mua của số hàng đã xuất kho .
Trị giá vốn hàng xuất kho để bán được tính bằng một trong các phương pháp
trình bày dưới đây :
Tính theo đơn giá bình qn của hàng ln chuyển trong kỳ
Theo phương pháp này, trước hết phải tính đơn giá bình qn của hàng ln
chuyển trong kỳ theo cơng thức :
Đơn giá Trị giá mua thực tế + Trị giá mua thực tế
bình = của hàng còn đầu kỳ của hàng nhập trong kỳ
qn Số lượng hàng + Số lượng hàng nhập
còn đầu kỳ trong kỳ
Sau đó, tính trị giá mua thực tế của hàng xuất kho bằng cách lấy số lượng
hàng hố xuất kho nhân với đơn giá bình qn của hàng ln chuyển trong kỳ .
Tính trị giá vốn của hàng đã bán
Sau khi tính được trị giá vốn hàng xuất kho để bán và chi phí bán hàng, chi
phí quản lý doanh nghiệp của số hàng đã bán kế tốn tổng hợp lại để tính trị giá .
Trị giá Trị giá Chi phí bán hàng và
vốn hàng = vốn hàng xuất kho + chi phí quản lý doanh nghiệp
đã bán đã bán của số hàng đã bán
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
Trong kế tốn, trị giá vốn hàng đã bán được thể hiện theo sơ đồ tài khoản như sau :
TK 632 TK 911
Giá vốn hàng xuất bán
TK 641
CPBH của số hàng đã bán
TK 642
CPQLDN của số hàng đã bán
Giá vốn
hàng
đã
bán
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
2. Kế tốn bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là số tiền thu được do bán hàng . ở các doanh nghiệp áp
dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng khơng
bao gồm thuế GTGT, còn ở các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế trực
tiếp thì doanh thu bán hàng là trị giá thanh tốn của số hàng đã bán . Ngồi ra,
doanh thu bán hàng còn bao gồm cả các khoản phụ thu .
Trong điều kiện kinh doanh hiện nay, để đẩy mạnh bán ra, thu hồi nhanh
chóng tiền bán hàng, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với khách hàng
. Nếu khách hàng mua với khối lượng hàng hố lớn sẽ được doanh nghiệp giảm giá,
nếu khách hàng thanh tốn sớm tiền hàng sẽ được doanh nghiệp chiết khấu, còn
nếu hàng hố của doanh nghiệp kém phẩm chất thì khách hàng có thể khơng chấp
thuận thanh tốn hoặc u cầu doanh nghiệp giảm giá . Các khoản trên sẽ phải ghi
vào chi phí hoạt động tài chính hoặc giảm trừ doanh thu bán hàng ghi trên hố đơn
- Chiết khấu bán hàng là số tiền doanh nghiệp bán theo quy định của
hợp đồng đã thoả thuận dành cho khách hàng trong trường hợp khách hàng thanh
tốn sớm tiền hàng . Chiết khấu bán hàng được tính theo tỷ lệ % trên giá bán (chưa
có thuế GTGT) .
- Giảm giá hàng bán là số tiền doanh nhiệp phải trả lại cho khách hàng
trong trường hợp hố đơn hàng bán đã viết theo giá qui định của cơng ty, hàng đã
xác định là bán nhưng do chất lượng kém, khách hàng u cầu giảm giá và doanh
nghiệp đã chấp thuận hoặc doanh nghiệp giảm giá do khách hàng mua với khối
lượng hàng lớn .
- Trị giá hàng bị trả lại là số tiền doanh nghiệp phải trả lại cho khách
hàng trong trường hợp hàng đã được xác định là bán nhưng do chất lượng q kém,
khách hàng trả lại số hàng đó .
Để phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản giảm doanh thu bán hàng, kế
tốn sử dụng các tài khoản sau đây :
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng . Tài khoản này gồm 4 tài khoản cấp 2 .
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
TK 5111- Doanh thu bán hàng hố
TK 5112 - Doanh thu bán các sản phẩm
TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Kết cấu chủ yếu của Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng như sau :
Bên Nợ ghi :
+ Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm doanh thu bán hàng, giảm giá, hàng bị
trả lại .
+ Thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt .
+ Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 .
Bên Có ghi :
+ Doanh thu bán hàng hố, sản phẩm, dịch vụ theo hố đơn .
Tài khoản này khơng có số dư .
Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ . Tài khoản này đựơc sử dụng để
phản ánh tình hình bán hàng trong nội bộ một doanh nghiệp hạch tốn kinh tế độc
lập (giữa đơn vị chính với các đơn vị phụ thuộc và giữa các đơn vị phụ thuộc với
nhau ) .
TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ gồm 3 tài khoản cấp 2 :
TK 5121 - Doanh thu bán hàng hố
TK 5122 - Doanh thu bán các sản phẩm
TK 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Kết cấu chủ yếu của Tài khoản này giống như kết cấu tài khoản 511- Doanh
thu bán hàng .
Tài khoản 521 - Chiết khấu bán hàng . Tài khoản này phản ánh vào chi phí
hoạt độ tài chính .
Khi phát sinh kế tốn ghi :
Nợ TK 811
Có TK 131, 111,112
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
Tài khoản 531 - hàng bán bị trả lại .
Tài khoản này phản ánh trị giá hàng bán bị trả lại và kết chuyển trị giá hàng
bán bị trả lại sang tài khoản 511, 512, để giảm doanh thu hàng bán .
Kết cấu chủ yếu của tài khoản này như sau :
Bên Nợ : Ghi trị giá hàng bán bị trả lại theo giá bán chưa có thuế GTGT .
Bên Có : Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại sang TK 511 hoặc 512
Sau khi kết chuyển, tài khoản này khơng có số dư .
Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán . Tài khoản này phản ánh số tiền giảm
giá cho khách hàng và kết chuyển số tiền giảm giá sang TK 511 hoặc TK 512 để
giảm doanh thu bán hàng.
Kết cấu chủ yếu của tài khoản này như sau:
Bên nợ: Ghi số tiền giảm giá cho khách hàng theo giá bán.
Bên có: Kết chuyển số tiền giảm giá sang TK 511 hoặc TK 512.
Sau khi kết chuyển TK này khơng có số dư.
Phương pháp kế tốn doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
bán hàng như sau:
(1) Căn cứ vào giấy báo Có, phiếu thu hoặc thơng báo chấp nhận thanh tốn
của khách hàng, kế tốn ghi:
Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợi TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
(3331 - Thuế GTGT phải nộp)
(2) Trường hợp bán hàng thu ngoại tệ, kế tốn phải quy đổi sang tiền “đồng”
Việt nam theo tỷ giá Ngân hàng Nhà nước cơng bố tại thời điểm thu tiền. Nếu
doanh nghiệp ghi theo tỷ giá hạch tốn thì khoản chênh lệch giữa tỷ giá thực tế và
tỷ giá hạch tốn được ghi ở TK 413 - chênh lệch tỷ giá.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét