Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

_u_t_ph_t_tri_n_cnh_h_h_n_ng_nghi_p_n_ng_th_n

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
vào nhau, CNH sẽ gắn liền với HĐH và HĐH chỉ thực hiện đợc khi tiến hành
CNH.
2.2. Nội dung của đầu t phát triển CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn
CNH-HĐH là nhiệm vụ trung tâm xuyên suốt thời kỳ quá độ tiến lên chủ
nghĩa xã hội ở nớc ta. Song từ thực trạng kinh tế hiện nay phải coi CNH-HĐH
nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn là một trong những nhiệm vụ quan
trọng nhất ở những năm trớc mắt. Văn kiện Đại hội Đảng giữa nhiệm kỳ (khoá
VII) và Đại hội VIII đã chỉ rõ: Từ nay đến cuối thập kỷ phải rất quan tâm CNH-
HĐH nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Đây là một trong những biện pháp cơ
bản để rút ngắn khoảng cách kinh tế giữa nông thôn và thành thị và giữa nớc ta
với các nớc tiên tiến trên thế giới.
Nội dung của công cuộc đầu t phát triển CNH-HĐH nông nghiệp, nông
thôn bao gồm:
Một là: Từng bớc thực hiện cơ khí hoá, tự động hoá, hoá học hoá, tin học
hoá trong các ngành sản xuất nông, lâm, ng nghiệp và công nghiệp chế biến
nông, lâm, thuỷ sản. Cơ giới hoá và đa dạng hoá phơng tiện và các thành phần
kinh tế tham gia khâu vận tải để chuyên chở hàng hoá và hành khách nhằm mở
rộng giao lu kinh tế-xã hội ở các vùng nông thôn. Đầu t phát triển công nghiệp
chế biến và các hoạt động dịch vụ trên địa bàn nông thôn để phá vỡ trạng thái
khép kín, trì trệ, lạc hậu vốn có của nền nông nghiệp nhỏ nớc ta.
Hai là: Tiến hành đồng thời với từng bớc thực hiện cơ khí hoá, hiện đại hoá
phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp từ cơ cấu lạc hậu, què quặt,
phân tán, manh mún sang cơ cấu kinh tế hữu cơ, hợp lý theo hớng sản xuất hàng
hoá. Phải dựa vào thế mạnh từng vùng để từng bớc xây dựng cơ cấu kinh tế vừa
đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH trong những năm trớc mắt vừa khai thác tốt các tiềm
năng để tăng trởng kinh tế nhanh. Hớng đi trong những năm trớc mắt đối với cả
nớc và từng vùng là:
- Đầu t phát triển sản xuất lơng thực, chủ yếu là lúa nớc và đi vào chuyên
canh, thâm canh.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Phát triển các ngành chăn nuôi đại gia súc, tiểu gia súc và gia cầm, coi
trọng việc cải tạo giống và chế biến để có năng suất, chất lợng sản phẩm tốt, tăng
giá trị cho tiêu dùng và xuất khẩu.
- Phát triển trồng cây, gây rừng để vừa đảm bảo môi trờng sinh thái, vừa
tăng các loại lâm sản hàng hoá cho xuất khẩu.
- Mở rông quy mô nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thuỷ, hải sản; phát triển
thơng mại, hoàn thiện các dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp dới nhiều hình thức để
phục vụ tốt sản xuất và đời sống ở nông thôn.
Ba là: Đầu t phát triển hiện đại hoá hệ thống thuỷ lợi, giải quyết tốt về nhu
cầu tới tiêu khoa học cho nông nghiệp. Thuỷ lợi phát triển tốt, bảo đảm đợc yêu
cầu nớc cho trồng trọt và chăn nuôi sẽ đa năng suất nông nghiệp lên cao, tạo điều
kiện tiên quyết để làm giàu, cải thiện đời sống dân c nông thôn.
Bốn là: Đầu t phát triển tiến bộ khoa học công nghệ sinh hoá vào nông
nghiệp, áp dụng rộng rãi công nghệ và các biện pháp sinh học trong các khâu
chính của quá trình sản xuất nông-lâm-ng nghiệp, đặc biệt là công nghệ sinh học
trong giai đoạn sau thu hoạch nhằm nâng cao giá trị nông sản phẩm tiêu dùng và
xuất khẩu.
Năm là: Đầu t xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống
giao thông, thông tin liên lạc. Đây là tiền đề quan trọng để phát triển nông nghiệp
và kinh tế nông thôn hiện nay. Cơ sở hạ tầng đợc phát triển và hiện đại sẽ tạo
điều kiện mở rộng sự giao lu kinh tế, xã hội giữa nông thôn và thành thị, giũa các
vùng với nhau, kích thích kinh tế hàng hoá phát triển đồng đều, mở rộng thị trờng
trong nớc với thị trờng thế giới, phục vụ tốt các nhu cầu đòi hỏi phát triển kinh tế
nói chung và phát triển nông nghiệp, nông thôn nói riêng.
Sáu là: Ưu tiên đầu t vốn cho sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế
nông thôn. Cần phải tạo vốn và đầu t mạnh cả từ nhiều phía: nhà nớc, viện trợ và
nông dân để có thể thu hút tối đa những nguồn vốn hiện có và còn tiềm ẩn trong
nền kinh tế quốc dân đa vào phát triền nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Phát
huy thế mạnh của các nguồn vốn để đem lại hiệu quả cao cho phát triển nông
nghiệp và kinh tế nông thôn hiện nay.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Bảy là: Đầu t nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật nông nghiệp, phát triển
hệ thống truyền thanh, truyền hình, xây dựng các trọng tâm khuyến nông, chuyển
giao khoa học-kỹ nghệ nông lâm-ng nghiệp.
Tám là: Đầu t phát triển nguồn nhân lực, nâng cao trình độ tri thức và trình
độ khoa học-kỹ thuât, trình độ quản lý. Đây là một điều kiện không thể thiếu để
đảm bảo sự thành công của sự nghiệp CNH-HĐH nông nghiệp và phát triển nông
thôn.
Xuất phát từ đặc điểm của hoạt động đầu t phát triển và với điểm xuất phát
thấp nh nớc ta, để thực hiện công cuộc đầu t phát triển CNH-HĐH nông nghiệp,
nông thôn, vốn luôn là vấn đề đợc đặt lên hàng đầu.
Các nguồn vốn đầu t cho nông nghiệp và nông thôn Việt nam bao gồm:
Nguồn đầu t từ ngân sách Nhà nớc: Vốn đầu t từ ngân sách Nhà nớc
cho nông nghiệp và nông thôn chiếm hơn 12% vốn đầu t toàn xã hội cho lĩnh vực
này. Vốn đầu t của ngân sách Nhà nớc chủ yếu tập trung vào cho xây dựng cơ sở
hạ tầng kinh tế cho nông nghiệp và nông thôn, nhất là các công trình thuỷ lợi,
giao thông. Đây chính là điều kiện quan trọng để phát huy những mặt mạnh của
các yếu tố khác nhằm phát triển sản xuất nông, lâm, ng nghiệp. Hơn nữa, đây
cũng là lĩnh vực cần nhiều vốn đầu t, khả năng thu hồi vốn chậm hoặc không có
khả năng thu hồi vốn, vì vậy những thành phần kinh tế khác không có khả năng
hoặc không muốn đầu t. Vốn đầu t từ ngân sách có tác dụng to lớn trong việc
tăng năng lực sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn, hình thành nên các
vùng chuyên canh.
Nguồn vốn đầu t từ các doanh nghiệp: Vốn đầu t từ các doanh nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh vào lĩnh vực nông,
lâm, ng nghiệp đạt mức tơng đơng với các doanh nghiệp nhà nớc. Cùng với chính
sách động viên vào ngân sách nhà nớc ở mức độ vừa phải, bảo đảm cho các
doanh nghiệp có điều kiện tích tụ vốn cho tái đầu t mở rộng sản xuất, đổi mới
trang thiết bị; chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu t cho phát triển sản
xuất lợng vốn đầu t từ các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần cho nông nghiệp
và nông thôn có xu hớng tăng.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Vốn đầu t của dân c: Bao gồm vốn đầu t của bản thân nông thôn, vốn đầu
t của những ngời sống ở đô thị vào nông thôn và vốn đầu t từ kiều bào.
Nguồn vốn đầu t nớc ngoài:
-Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI): Vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài là
một nguồn vốn lớn, rất cần đối với đất nớc ta trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt là
đốivới công cuộc CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn. Tuy nhiên do những hạn
chế của lĩnh vực nông nghiệp và khu vực nông thôn nên số lợng các dự án và vốn
đầu t vào khu vực này còn ít, chỉ chiếm 10% số dự án với số vốn đầu t khoảng
6% tổng số vốn đầu t nớc ngoài vào Việt nam. Hầu hết các dự án đầu t vào nông
nghiệp và nông thôn là những dự án nhỏ, những dự án mang tính nhân đạo.
-Nguồn vốn ODA: Nguồn vốn ODA chủ yếu để hỗ trợ cho việc phát
triển nông nghiệp, nông thôn và miền núi thông qua các dự án phát triển sản xuất
nông, lâm, ng nghiệp và nông thôn, các chơng trình hỗ trợ cho lĩnh vực y tế-xã
hội, giáo dục-đào tạo
Nguồn vốn tín dụng: Hiện nay đang có nhiều tổ chức tín dụng với các
hình thức tín dụng khác nhau cùng đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng cho nông
nghiệp và nông thôn, cụ thể là hệ thống các ngân hàng thơng mại quốc doanh,
một số ngân hàng cổ phần, hệ thống các quỹ tín dụng nhân dân, ngân hàng ngời
nghèo và các quỹ cho vay theo chơng trình 120, 327, 773 Trong số các tổ chức
tín dụng nêu trên thì Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam là
ngời cung cấp tín dụng chủ yếu cho đầu t vào nông nghiệp và nông thôn.
2.3. Hiệu quả của đầu t phát triển CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn
Để đánh giá hiệu quả của đầu t phát triển CNH-HĐH nông nghiệp, nông
thôn, ta có thể dùng một số chỉ tiêu sau:
Tỷ trọng đầu t cho nông nghiệp và nông thôn: Theo nguyên tắc trao đổi
ngang giá trong học thuyết kinh tế thì tỷ trọng đầu t vốn cho mỗi ngành nói
chung và cho nông nghiệp nói riêng phải tơng đơng với tỷ trọng GDP do ngành
đó tạo ra cho nền kinh tế của đất nớc. Từ lâu các nhà kinh tế đã quan tâm và đầu
t nghiên cứu vai trò của vốn đầu t trong tăng trởng kinh tế. Tỷ suất vốn (ICOR) là
một trong những chỉ tiêu đo lờng quan hệ đó, có thể vận dụng vào nông nghiệp.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Cả hai phơng pháp trao đổi ngang giá và hệ số ICOR đều cho một đáp số gần nh
nhau: tỷ lệ đầu t cho nông nghiệp Việt nam phải từ 25 đến 30% mới đáp ứng đợc
yêu cầu tăng trởng bền vững.
Mức độ tập trung đầu t cho các vùng sản xuất trọng điểm: Chỉ tiêu này đợc
thể hiện ở tỷ lệ vốn đầu t cho khoa học, kỹ thuật phục vụ nông nghiệp để khơi
dậy những tiềm năng chất xám nhằm mục đích tăng trởng nông nghiệp với nhịp
độ ổn định và cao hơn nh đầu t cho việc nghiên cứu, lai tạo và nhập nội giống cây
con có năng suất và chất lợng tốt; đầu t cho mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế
nông thôn, cơ cấu sản xuất nông nghiệp; đầu t cho ngành nghề và dịch vụ phi
nông nghiệp Hiệu quả đầu t theo chỉ tiêu này đợc biểu hiện qua tốc độ chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và cơ cấu ngành nghề trong nội bộ nông nghiệp.
Tỷ lệ vốn đầu t nớc ngoài cho nông nghiệp và nông thôn: Trong điều kiện
nguồn vốn trong nớc có hạn thì thu hút vốn đầu t nớc ngoài có ý nghĩa rất quan
trọng đối với việc khắc phục tình trạng thiếu vốn trong sản xuất nông nghiệp và
phát triển nông thôn thể hiện ở số lợng dự án và khối lợng vốn đầu t nớc ngoài
cho lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Thực tế đã chứng minh, để công cuộc CNH-HĐH đất nớc nói chung và CNH-
HĐH nông nghiệp, nông thôn nói riêng đi tới thành công, trớc hết ta phải huy động
đợc đầy đủ các nguồn lực cần thiết cho quá trình thực hiện, mà nguồn lực quan
trọng cần huy động ở đây chính là vốn, phát huy nội lực là chính đồng thời tranh thủ
mọi nguồn lực huy động đợc từ bên ngoài. Nhng vấnđề đặt ra là khi có nguồn lực rồi
thì phải sử dụng các nguồn lực đó nh thế nào sao cho có hiệu quả nhất.Vì vậy vấn
đề hiệu quả luôn đợc đặt lên hàng đầu.
II. Tính tất yếu khách quan của đầu t phát triển cho CNH-
HĐH nông nghiệp, nông thôn
1. Đặc điểm phát triển của nông nghiệp, nông thôn Việt nam
1.1. Những đặc trng cơ bản của kinh tế nông nghiệp, nông thôn
Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, có
những đặc thù khác biệt các ngành kinh tế khác:
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Nông nghiệp là ngành kinh tế chịu tác động và chi phối mạnh mẽ của các
quy luật và các điều kiện tự nhiên cụ thể của từng vùng, từng tiểu vùng nh: đất
đai, thổ nhỡng, khí hậu, thuỷ văn, sinh vật
- Sản xuất nông nghiệp khác với các ngành công nghiệp vì trong quá trình
lao động, con ngời còn lệ thuộc vào các hoạt động của các sinh vật sống, có quy
luật vận động, phát triển riêng. Nhân tố này giữ vai trò quyết định đến sản phẩm
cuối cùng của nông nghiệp.
- Sản xuất nông nghiệp có tính liên ngành và diễn ra trong phạm vi không
gian rộng lớn từ cung ứng các điều kiện sản xuất đến chế biến và tiêu thụ sản
phẩm. Đặc điểm này làm tăng thêm tính phức tạp của công tác quản lý, bố trí đầu
t.
- Lao động trong khu vực nông nghiệp đông nhng trình độ hiểu biết về khoa
học, kỹ thuật và kinh doanh rất hạn chế, nhất là ở các nơi có điều kiện khó khăn,
chậm phát triển.
- Là nguồn cung cấp lao động cho các ngành kinh tế khác.
Đối với nông nghiệp, nông thôn Việt Nam, ngoài những đặc trng tổng quát
nêu trên còn có những đặc trng riêng sau:
Thứ nhất, là quốc gia đất ít ngời đông (nhất là diện tích đất phục vụ cho sản
xuất nông nghiệp), bình quân đất sản xuất theo đầu ngời thuộc loại thấp nhất thế
giới (0,1 ha), do đó sản xuất nông nghiệp ở Việt nam có ít khả năng mở rộng quy
mô.
Thứ hai, do vị trí địa lý nằm ở khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, có thảm
động, thực vật phong phú và đa dạng, có tiềm năng sinh khối lớn, có khả năng
tăng vụ và quay vòng đất đai nhanh nên nếu biết bố trí sử dụng lao động và công
cụ sản xuất tốt hơn để thâm canh sẽ đem lại hiệu quả cao.
Thứ ba, trong nông nghiệp Việt Nam, sản xuất lơng thực chủ yếu là cây lúa
nớc. Đây là đặc trng cần chú ý khi phát triển sản xuất trong điều kiện trên Thế
giới việc cơ giới hoá và hiện đại hoá sản xuất lúa nớc còn phân tán và cha có
nhiều kinh nghiệm.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Thứ t, chuyển nền nông nghiệp Việt Nam sang sản xuất hàng hoá, vân động
theo cơ chế thị trờng từ một nền sản xuất nhỏ, lạc hậu, phân tán, công nghiệp
nông thôn kém phát triển, vốn hạn chế, đòi hỏi phải có sự tính toán, lựa chọn các
bớc đi thật thích hợp cho từng giai đoạn và từng vùng cụ thể.
Thứ năm, trình độ công nghệ, kỹ năng sản xuất và các điều kiện về cơ sở vật
chất, kỹ thuật rất không đồng đều giữa các vùng làm cho công tác quản lý, đầu t
phát triển tăng thêm độ phức tạp.
Thứ sáu, nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thờng gắn liền với những làng
nghề truyền thống nhất định, đặc biệt là khu vực miền Bắc. Đặc điểm nay đòi hỏi
phải tìm những hớng đi phù hợp cho nông nghiệp, nông thôn khi tiến hành CNH-
HĐH.
Trên đây là những đặc trng quan trọng về nông nghiệp, nông thôn Việt Nam
cần quan tâm khi xây dựng nội dung CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn cũng
nh trong việc hoạch định các chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh
tế nông thôn nớc ta trong thời kỳ mới.
1.2. Thực trạng phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam
ở những nớc nông nghiệp nói chung và ở Việt nam nói riêng, nông nghiệp,
nông thôn luôn là khu vực nảy sinh nhiều vấn đề mới bức xúc và phức tạp.
Lực lợng sản xuất trong nông nghiệp đang tồn tại nhiều bất cập so với yêu
cầu sản xuất hàng hóa tập trung trên quy mô lớn theo quy hoạch vùng, tiểu
vùng Nhìn chung cơ sở vật chất-kỹ thuật và kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông
thôn ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam còn thấp kém và phân bố không đồng đều,
đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa và vùng duyên hải. Các nhu cầu về xây dựng đ-
ờng, điện, trờng, trạm y tế, dịch vụ sản xuất và đời sống phổ biến ở địa bàn xã
còn cha đợc đáp ứng. Việc trang thiết bị cơ khí, nông cụ và áp dụng, chuyển giao
tiến bộ kỹ thuật sinh học, đổi mới giống cây trồng, vật nuôi, đặc biệt là bảo quản,
chế biến hàng hoá nông phẩm tuy đã đợc quan tâm song cha triển khai rộng
khắp trong cả nớc một cách thống nhất, một số nơi có tiến hành nhng hiệu quả
cha cao. Năng suất lao động chung trong nông nghiệp thấp gắn liền với bình quân
đất canh tác trên đầu ngời giảm sút, trong lúc còn nhiều đất đai để hoang hoá
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hoặc bị sử dụng bất hợp lý, lãng phí và số lao động thiếu việc làm trong nông
nghiệp gia tăng là biều hiện tập trung nhất những khó khăn trong nông nghiệp.
Quan hệ sản xuất trong nông nghiệp cũng nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp
do việc triển khai mô hình hợp tác hoá mới gặp nhiều trở ngại. Phong trào hợp tác
hoá mới có nguy cơ dậm chân tại chỗ. Nhiều hợp tác xã cha phát huy đợc vai trò,
chức năng là tổ chức tập thể tự nguyện, đảm nhận việc kinh doanh tổng hợp, dẫn
dắt nông dân làm ăn, cùng gắn bó lợi ích, đáp ứng yêu cầu cung cấp mọi dịch vụ
phục vụ sản xuất và đời sống cho phát triển nông nghiệp, nông thôn. Một số đông
hộ nông dân cha thực sự chuyển sang sản xuất hàng hoá.
Quá trình phân công lao động ở nông thôn còn kém. Ba hình thức phân
công lao động: phân công giữa trồng trọt và chăn nuôi, phân công giữanông
nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, phân công giữa nông nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp và thơng nghiệp cha rõ ràng hoặc đã đợc triển khai nhng không đợc duy
trì liên tục. Vì thế ở nớc ta chậm hình thành các vùng sản xuất chuyên canh có
quy mô nhất định để tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các thành tựu sinh
học trong sản xuất, tạo ra nhiều nông sản hàng hoá cho tiêu dùng trong nớc và
xuất khẩu.
Sự phát triển không đồng đều giữa các vùng kinh tế nông thôn là một đặc
điểm ngày càng rõ rệt do quan hệ phân phối tạo ra. Các vùng nông thôn gần các
đô thị và các khu công nghiệp chịu sự tác động và sức hút của công nghiệp thì
đều phát triển nhanh. Những nơi kém phát triển sản xuất còn mang nặng tính tự
cung tự cấp, đời sống nông dân gặp nhiều khó khăn.
Quan hệ cơ cấu kinh tế giữa công nghiệp với nông nghiệp cha đợc hình
thành rõ ràng. Tuy đã qua nhiều năm chuyển sang cơ chế thị trờng nhng vẫn cha
tạo lập đợc quan hệ tái sản xuất ổn định và mở rộng của một thị trờng vùng và
quốc gia. Tính chất địa phơng, hành chính trong kinh doanh và quản lý còn nặng
nề đã tạo ra tình hình tách rời nhau giữa công nghiệp với nông nghiệp, thành thị
với nông thôn, gây ra bất lợi cho cả hai phía
Từ những đặc điểm trên về quá trình phát triển của nông nghiệp, nông thôn
Việt nam, chúng ta nhận thấy rằng để rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và
thành thị, để đa nông nghiệp, nông thôn tiếp tục phát triển và ngày càng tiên tiến
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
so với các quốc gia trong khu vực cũng nh trên thế giới, chúng ta phải chú trọng
đầu t cho sự nghiệp CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn, tạo cơ sở vững chắc, tạo
cái cốt vật chất để thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn Việt nam ngày càng tiến xa.
2. Vai trò của đầu t phát triển cho CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn
2.1. Vị trí, vai trò của nông nghiệp, nông thôn
Nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế quan trọng và phức tạp. Nó
không phải là một hệ thống kinh tế đơn thuần mà là một hệ thống sinh vật-kỹ
thuật. Chúng phát triển theo quy luật sinh vật nhất định, con ngời không thể ngăn
cản các quy trình phát sinh, phát triển và diệt vong của chúng mà phải dựa trên
nhận thức đúng đắn các quy luật để có những giải pháp tác động nhằm thích nghi
với chúng và có sự can thiệp theo mục đích nghiên cứu và sử dụng nhất định.
Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, nhất là ở các
nớc đang phát triển nơi có trình độ phát triển thấp kém với đại bộ phận dân chúng
sống bằng nghề nông. Tuy nhiên, điều đó không đồng nghĩa với việc phủ nhận
vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế của các nớc có nền công nghiệp phát
triển. Mặc dù tỷ trọng giá trị sản lợng nông nghiệp không lớn nhng khối lợng sản
phẩm nông nghiệp vẫn không ngừng tăng lên và giữ vai trò quan trọng trong nền
kinh tế quốc dân. Cụ thể là:
Nông nghiệp, nông thôn có vai trò quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố
đầu vào cho công nghiệp và khu vực thành thị. Nhà kinh tế học Lewis đã xây dựng
mô hình chuyển dịch lao động từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp. Ông coi
đó là quá trình tạo ra tiết kiệm, thúc đẩy đầu t và tăng trởng kinh tế. Mặt khác, việc
chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang khu vực công nghiệp còn khắc phục đợc
tình trạng lạc hậu về kinh tế, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay ở Việt Nam (không
di c mà di chuyển ngành nghề làm việc). Khu vực nông nghiệp còn cung cấp nguồn
nguyên liệu quý cho công nghiệp, chủ yếu là công nghiệp chế biến nông sản, nhằm
nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng thu nhập, nâng cao trình độ công nghệ, từng bớc
CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn.
Nông nghiệp, nông thôn là thị trờng tiêu thụ rộng lớn của công nghiệp. ở
hầu hết các nớc đang phát triển, sản phẩm công nghiệp bao gồm t liệu sản xuất và
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
t liệu tiêu dùng chủ yếu dựa vào thị trờng trong nớc mà trớc hết là khu vực nông
nghiệp, nông thôn. Sự thay đổi về cầu trong khu vực nông nghiệp, nông thôn sẽ
có tác động trực tiếp đến sản lợng ở khu vực phi nông nghiệp. Phát triển mạnh
nông nghiệp, nâng cao thu nhập cho dân c nông thôn sẽ làm cầu các sản phẩm
công nghiệp tăng, thúc đẩy công nghiệp phát triển, từng bớc nâng cao chất lợng
để có thể cạnh tranh với thị trờng Thế giới.
Nông nghiệp đợc coi là ngành đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn, nơi cung cấp
nguồn vốn đầu t quan trọng cho đất nớc. Các loại nông, lâm, thuỷ sản dễ dàng gia
nhập thị trờng quốc tế hơn các sản phẩm công nghiệp. Vì thế, ở các nớc đang
phát triển nguồn thu chủ yếu dựa vào các loại nông, lâm, thuỷ sản. Xu hớng
chung của các nớc thực hiện CNH-HĐH ở giai đoạn đầu, giá trị xuất khẩu nông,
lâm, thuỷ sản chiếm tỷ lệ cao trong tổng kim ngạch xuất khẩu.
Khu vực nông nghiệp, nông thôn có vai trò quan trọng và là cơ sở cho sự
phát triển bền vững của môi trờng. Hiện nay, một thực trạng đang diễn ra là sản
xuất thờng gắn liền với tác động phá huỷ môi trờng sinh thái còn các nhà sản
xuất thì coi đó là kết quả tất yếu nên ít có biện pháp xử lý và chịu trách nhiệm,
đặc biệt là trong sản xuất công nghiệp. Riêng khu vực nông nghiệp, nông thôn là
khu vực có thể đảm bảo cho sự phát triển bền vững của môi trờng sinh thái do đặc
tính kinh tế, kỹ thuật của nó.
Với vị trí quan trọng nh vậy, trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế
đất nớc, Đảng và Nhà nớc luôn xác định rõ nhiệm vụ đầu t phát triển CNH-HĐH
nông nghiệp, nông thôn để nông nghiệp, nông thôn Việt Nam đợc nâng lên một
bớc phát triển mới xứng với vai trò chủ đạo của nó và làm nền tảng để hình thành
một cơ cấu công-nông nghiệp vững mạnh.
2.2. Vai trò của đầu t phát triển CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn
CNH-HĐH là quy luật phổ biến của tất cả các nớc tiến lên một nền kinh tế
xã hội hiện đại và phát triển. Đó là con đờng tất yếu mà mọi quốc gia không thể
bỏ qua để đạt đợc thành quả phát triển về kinh tế xã hội và thoát khỏi nguy cơ tụt
hậu. Do xuất phát điểm từ một nớc nông nghiệp với hơn 80% dân số và 76,9%
lực lợng lao động sống và làm việc ở nông thôn, Việt nam coi CNH-HĐH nông
nghiệp, nông thôn là vấn đề đầu tiên và là trọng tâm. Đây vừa là mục tiêu vừa là
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét