b) Tiền sử dụng đất thuộc thị xã Thái Hoà:
- Ngân sách thị xã 60%;
- Ngân sách xã, phường, thị trấn 40%.
3. Ngân sách các cấp sử dụng nguồn thu tiền sử dụng đất được hưởng để chi Quỹ địa chính (đo đạc, lập
cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) và quy hoạch đô thị; chi đền bù
giải phóng mặt bằng, chi hỗ trợ người có đất bị thu hồi, bổ sung nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, trả
nợ vốn vay ưu đãi thực hiện kiên cố hóa kênh mương loại 3, xây dựng đường giao thông nông thôn, cơ sở
hạ tầng làng nghề và nuôi trồng thủy sản.
Mục 2. CƠ CHẾ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH THU NGÂN SÁCH
Điều 3. Giao dự toán thu ngân sách.
Căn cứ vào dự toán thu ngân sách đã được HĐND tỉnh phê chuẩn và quyết định phân bổ dự toán ngân
sách của UBND tỉnh, Cục Thuế cùng với Sở Tài chính và ngành có liên quan phân bổ dự toán thu ngân
sách chi tiết cho từng đơn vị, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao nhiệm vụ thu ngân sách.
Điều 4. Quản lý thu ngân sách.
1. Sau khi giao dự toán thu, ngành Thuế chủ trì phối hợp với các cấp, các ngành chức năng tổ chức triển
khai nhiệm vụ thu ngân sách và chống thất thu thuế, xử lý nợ đọng và các chế độ, chính sách thu khác có
liên quan.
2. Các khoản thu từ phí, lệ phí phải sử dụng biên lai thu do ngành Thuế quản lý. Đối với những khoản thu
ngoài thuế phải sử dụng biên lai do Bộ Tài chính quy định tại Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC ngày
12/12/2005 của Bộ Tài chính và các văn bản hiện hành khác.
Việc quản lý thu, sử dụng phí và lệ phí thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Các cấp, các ngành,
các đơn vị tiếp tục thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng
Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách
huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân.
3. Thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại Nghị định số
63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ và Nghị định số 82/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 của
Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ
và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính. Các cấp ngân sách thực hiện hạch toán thu, chi cân đối ngân
sách nguồn thu này để chi cho sự nghiệp môi trường theo quy định của Chính phủ.
4. Đối với các khoản thu sự nghiệp: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày
09/8/2006, Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số
43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện
nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập (đối với các tổ chức
khoa học và công nghệ công lập thực hiện theo Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính
phủ.
5. Các cơ quan được giao nhiệm vụ thu, đặc biệt là cơ quan Thuế, Cục Hải quan tỉnh phải thường xuyên
phối hợp chặt chẽ với Kho bạc nhà nước tổ chức quản lý, tập trung nguồn thu vào NSNN, thực hiện công
tác kiểm tra, đối chiếu đảm bảo mọi nguồn thu ngân sách phải được tập trung đầy đủ, kịp thời vào quỹ
NSNN theo đúng Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính.
Các ngành, các cấp, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cần có kế hoạch và biện pháp phấn đấu phát triển
SXKD để tăng thu ngân sách và phải thực hiện ngay từ những tháng đầu, quý đầu.
6. Các khoản thu đã phân cấp cho ngân sách cấp nào thì phần thu vượt ngân sách cấp đó được hưởng theo
tỷ lệ điều tiết cho ngân sách cấp đó và được sử dụng theo quy định hiện hành.
Điều 5. Các khoản huy động đóng góp của nhân dân.
1. Tất cả các khoản huy động, quyên góp, đóng góp chỉ được thực hiện theo quy định của nhà nước và
phải được cấp có thẩm quyền cho phép bằng văn bản, ngoài ra không được huy động dưới bất cứ hình
thức nào. Nếu cấp nào, cơ quan, cá nhân nào quyết định và thực hiện thu không đúng thẩm quyền sẽ bị xử
lý theo pháp luật.
2. Các khoản thu đóng góp của nhân dân để xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phải
sử dụng biên lai thu tiền theo quy định tại Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005 của Bộ Tài
chính về việc ban hành chế độ kế toán ngân sách và tài chính xã. Việc tổ chức huy động, quản lý và sử
dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, phường, thị trấn
thực hiện theo Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ. Quá trình huy động đóng
góp của nhân dân để đầu tư xây dựng công trình cơ sở hạ tầng tại xã, phường, thị trấn phải được công
khai tài chính theo quy định tại Điều 21 bản quy định này.
3. Đối với các quỹ thực hiện theo các văn bản hướng dẫn hiện hành. Cụ thể:
- Quỹ bảo trợ trẻ em thực hiện theo Thông tư số 87/2008/TT-BTC ngày 08/10/2008 của Bộ Tài chính;
- Quỹ đền ơn đáp nghĩa thực hiện theo Nghị định số 45/2006/NĐ-CP ngày 28/4/2006 của Chính phủ ban
hành Điều lệ quản lý và sử dụng Quỹ đền ơn đáp nghĩa, Quyết định số 25/2004/QĐ-UB ngày 25/3/2004
của UBND tỉnh về việc quản lý và sử dụng quỹ "Đền ơn đáp nghĩa".
Điều 6. Trách nhiệm của các cấp, các ngành.
Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã;
Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Giám đốc các doanh nghiệp và mọi công dân phải thường
xuyên chăm lo việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu thu ngân
sách là một trong những tiêu chuẩn để bình xét thi đua, khen thưởng.
Chương II
PHÂN CẤP CHI NGÂN SÁCH VÀ CƠ CHẾ ĐIỀU HÀNH CHI NGÂN SÁCH
Mục 1. PHÂN CẤP CHI NGÂN SÁCH
Điều 7. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh.
1. Chi đầu tư phát triển:
- Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do cấp
tỉnh quản lý;
- Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo
quy định của pháp luật;
- Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục tiêu quốc gia do Chính phủ giao cho tỉnh quản lý;
- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi thường xuyên:
- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế (kể cả chi cho công tác quy hoạch), giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế,
xã hội, văn hoá thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường,
dân số kế hoạch hoá gia đình, các sự nghiệp khác do cơ quan cấp tỉnh quản lý;
- Chi quốc phòng - an ninh và trật tự, an toàn xã hội;
- Hoạt động của các cơ quan nhà nước; cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; các tổ chức chính trị - xã hội
(Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội
Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) cấp tỉnh;
- Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp
tỉnh theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do cấp tỉnh quản lý;
- Các chương trình quốc gia do Chính phủ giao cho cấp tỉnh quản lý;
- Trợ giá theo chính sách của nhà nước phần địa phương chi;
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi trả gốc, lãi tiền huy động cho đầu tư theo quy định tại Khoản 3, Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước.
4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính.
5. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
6. Chi chuyển nguồn từ ngân sách tỉnh năm trước sang năm sau.
Điều 8. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện.
1. Chi đầu tư phát triển:
Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội theo phân cấp của tỉnh. Đối với thành
phố Vinh và thị xã Cửa Lò được phân cấp chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông quốc lập của các cấp
học và các công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông nội thị, an toàn
giao thông, vệ sinh đô thị.
2. Chi thường xuyên:
- Các hoạt động sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế (kể cả chi hoạt động tại trạm y tế cấp xã),
văn hoá thông tin, thể dục thể thao, xã hội và sự nghiệp khác do cơ quan cấp huyện quản lý;
- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cơ quan cấp huyện quản lý (bao gồm cả chi cho công tác quy hoạch,
chi khuyến nông xã);
- Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội;
- Hoạt động của các cơ quan nhà nước (bao gồm cả chi cho công tác tôn giáo, dân tộc); cơ quan Đảng
Cộng sản Việt Nam (bao gồm cả chi cho công tác tôn giáo, dân tộc); các tổ chức chính trị - xã hội (Mặt
trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên
hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam) cấp huyện;
- Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp
huyện theo quy định của pháp luật;
- Chi mua thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi, Cựu chiến binh, cựu thanh niên xung phong, người thuộc gia
đình hộ nghèo, người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng theo Nghị định số 67/2007/NĐ-
CP và người thuộc hộ gia đình cận nghèo;
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới.
4. Chi chuyển nguồn từ ngân sách huyện năm trước sang năm sau.
Điều 9. Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, phường, thị trấn.
1. Chi đầu tư phát triển: Thực hiện theo Thông tư số 75/2008/TT-BTC ngày 28/8/2008 của Bộ Tài chính
về hướng dẫn quản lý nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn.
2. Chi thường xuyên:
- Chi công tác xã hội và hoạt động văn hoá thông tin, thể dục - thể thao do xã, phường, thị trấn quản lý;
- Hoạt động của các cơ quan nhà nước; cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam; các tổ chức chính trị - xã hội
(Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội
liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam) xã, phường, thị trấn;
- Hỗ trợ kinh phí bổ túc văn hoá, nhà trẻ, mẫu giáo do xã, phường, thị trấn quản lý;
- Quản lý duy tu, bảo dưỡng các công trình kiến trúc, tài sản, các công trình phúc lợi, đường giao thông
do xã quản lý;
- Chi khuyến nông, lâm, ngư;
- Chi cho công tác quy hoạch;
- Chi về công tác dân quân tự vệ, trật tự an toàn xã hội;
- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi chuyển nguồn từ ngân sách xã, phường, thị trấn năm trước sang năm sau.
Mục 2. CƠ CHẾ QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH CHI NGÂN SÁCH
Điều 10. Nguyên tắc ban hành các cơ chế chính sách của địa phương (theo thẩm quyền) liên quan
đến chi ngân sách.
Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm. Việc ban hành và thực hiện các cơ
chế chính sách của địa phương liên quan đến thu chi ngân sách phải dựa trên cơ sở chính sách, chế độ
chung của nhà nước, phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính phù hợp với khả năng cân đối của ngân
sách, thời gian ban hành chính sách phải phù hợp với thời gian xây dựng, điều chỉnh dự toán ngân sách.
Cơ chế chính sách liên quan đến ngành nào thì giao ngành đó phối hợp với Sở Tài chính (nếu bố trí trong
nguồn chi thường xuyên), phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư (nếu bố trí trong nguồn chi đầu tư XDCB)
thẩm định về mức độ đảm bảo nguồn chi, tham mưu trình HĐND và UBND tỉnh ban hành theo thẩm
quyền. Đối với các cơ chế chính sách do huyện ban hành, giao phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chủ trì
phối hợp với các phòng ban chức năng thẩm định, tham mưu.
Điều 11. Chi xây dựng cơ bản.
1. Nguồn vốn chi xây dựng cơ bản:
a) Nguồn vốn chi xây dựng cơ bản của ngân sách tỉnh:
- Vốn đầu tư phát triển tập trung do Nhà nước phân bổ từ ngân sách Trung ương (cả vốn trong nước và
vốn ngoài nước);
- Tiền sử dụng đất ngân sách tỉnh hưởng để đầu tư xây dựng cơ bản, chi đền bù giải phóng mặt bằng theo
quy định;
- Vốn đầu tư các chương trình mục tiêu quốc gia và vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu;
- Nguồn thu Xổ số kiến thiết theo quy định của Trung ương;
- Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của
Chính phủ;
- Viện trợ không hoàn lại, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân
sách cấp tỉnh để đầu tư xây dựng cơ bản;
- Các khoản vay để đầu tư theo quy định tại Khoản 3, Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước;
- Các nguồn vốn khác (nếu có) theo chế độ quy định.;
b) Nguồn vốn chi xây dựng cơ bản của ngân sách cấp huyện:
- Tiền sử dụng đất được hưởng theo tỷ lệ phân chia;
- Hỗ trợ đầu tư XDCB từ ngân sách cấp trên;
- Viện trợ không hoàn lại, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân
sách cấp huyện để đầu tư xây dựng cơ bản;
- Các nguồn vốn khác (nếu có) theo chế độ quy định.
c) Nguồn vốn chi xây dựng cơ bản của ngân sách cấp xã:
- Tiền sử dụng đất được hưởng theo tỷ lệ phân chia;
- Hỗ trợ đầu tư XDCB từ ngân sách cấp trên;
- Viện trợ không hoàn lại, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân
sách cấp xã để đầu tư xây dựng cơ bản;
- Các nguồn vốn khác (nếu có) theo chế độ quy định.
Vốn đầu tư XDCB của cấp huyện và cấp xã, phần được để lại theo phân cấp quản lý của UBND tỉnh phải
ưu tiên bố trí thực hiện chuyển đổi ruộng đất nông nghiệp, kiên cố hoá kênh mương thuỷ lợi, giao thông
nông thôn (kể cả phần để trả nợ tiền vay về kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn, xây dựng cơ
sở hạ tầng làng nghề và nuôi trồng thuỷ sản, trả nợ vay các nhà máy xi măng) và ưu tiên trả nợ khối lượng
XDCB trong kế hoạch đã hoàn thành của huyện và xã.
d) Lồng ghép các nguồn vốn thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững:
Thực hiện Thông tư liên tịch số 10/2009/TTLT-BKH-BTC ngày 30/10/2009 của liên Bộ Kế hoạch và
Đầu tư - Bộ Tài chính quy định lồng ghép các nguồn vốn thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo
nhanh và bền vững trên địa bàn các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008
của Chính phủ: giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì và hướng dẫn các huyện thực hiện lồng ghép nguồn
vốn theo đúng Thông tư liên tịch số 10/2009/TTLT-BKH-BTC.
2. Quản lý và quyết toán vốn đầu tư XDCB:
a) Quản lý thanh toán vốn đầu tư XDCB:
- Quản lý thanh toán vốn đầu tư tập trung: Quản lý thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất
đầu tư thực hiện theo các Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn
về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà
nước, Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007, Thông tư số 88/2009/TT-BTC ngày 29/4/2009 và
Thông tư số 209/2009/TT-BTC ngày 05/11/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số
27/2007/TT-BTC.
- Quản lý thanh toán vốn đầu tư bằng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ:
+ Đối với các dự án giao thông: thực hiện theo Thông tư số 28/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ Tài
chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư từ nguồn trái phiếu Chính phủ,
Thông tư số 133/2007/TT-BTC ngày 14/11/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số
28/2007/TT-BTC, Thông tư số 89/2009/TT-BTC ngày 29/4/2009 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một
số điểm Thông tư số 28/2007/TT-BTC và Thông tư số 133/2007/TT-BTC;
+ Đối với các dự án y tế: thực hiện theo Thông tư số 119/2008/TT-BTC ngày 08/12/2008 của Bộ Tài
chính hướng dẫn quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư các dự án y tế do địa phương quản lý theo
Nghị quyết số 18/2008/NQ-QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội khoá XII và Thông tư số 115/2009/TT-
BTC ngày 03/6/2009 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư 119/2008/TT-BTC;
+ Đối với các dự án thuộc Chương trình kiên cố hoá trường, lớp học và nhà công vụ giáo viên thực hiện
theo Thông tư số 46/2008/TT-BTC ngày 06/6/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng
nguồn vốn thực hiện đề án kiên cố hoá trường, lớp học và nhà ở công vụ giáo viên giai đoạn 2008-2012
và Thông tư số 114/2009/TT-BTC ngày 03/6/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư
46/2008/TT-BTC.
- Quản lý vốn chương trình mục tiêu quốc gia:
+ Đối với Chương trình 135: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-UBDT-TC-KHĐT-XD-
NN&PTNT ngày 15/9/2008 của liên tịch Uỷ ban Dân tộc- Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ
Nông nghiêp & PTNT hướng dẫn thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó
khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010;
+ Đối với dự án trồng mới 5 triệu ha rừng: Thực hiện theo Thông tư số 89/2008/TT-BTC ngày
15/10/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, cấp phát, thanh toán vốn ngân sách nhà nước cho
dự án trồng mới 5 triệu ha rừng và Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC ngày 26/10/2007 của Bộ Tài chính
quy định về mã số các đơn vị có quan hệ với ngân sách, Quyết định số 51/2008/QĐ-BTC ngày 14/7/2008
sửa đổi, bổ sung Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC ngày 26/10/2007.
b) Quyết toán vốn đầu tư XDCB:
Quyết toán vốn đầu tư thực hiện trong năm kế hoạch thực hiện theo Thông tư số 53/2005/TT-BTC ngày
23/6/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập, thẩm định và báo cáo quyết toán vốn đầu tư XDCB thuộc
nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm, Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày
18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách
nhà nước hàng năm.
c) Quyết toán dự án hoàn thành:
Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn Ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu, vốn tín dụng do Nhà nước bảo
lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của các Tổng công ty nhà nước,
công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng đều phải quyết toán vốn
đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, gửi cơ quan có thẩm quyền
thẩm định, phê duyệt ngay sau khi công trình hoàn thành theo đúng quy định tại Thông tư số 33/2007/TT-
BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà
nước, Thông tư số 98/2007/TT-BTC ngày 09/8/2007 sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số
33/2007/TT-BTC và Quyết định số 1277/QĐ-UBND.ĐT ngày 14/4/2006 của UBND tỉnh về việc phê
duyệt đề án "Đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng quyết toán vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An".
Chủ đầu tư không thực hiện đúng thời gian lập, gửi báo cáo quyết toán theo quy định thì Trưởng ban và
Kế toán trưởng Ban quản lý dự án sẽ bị tạm thời đình chỉ mọi công tác để tập trung vào lập báo cáo quyết
toán công trình, chỉ được bố trí lại công việc sau khi đã hoàn thành đầy đủ báo cáo quyết toán, gửi cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt. Tập thể, cá nhân các Ban quản lý dự án, các chủ đầu tư, UBND các
huyện, thành phố, thị xã, các Sở, Ban, ngành nếu có công trình quyết toán chậm so với thời gian quy định,
sẽ không được xét các danh hiệu thi đua năm đó.
Không giao dự án đầu tư mới cho chủ đầu tư có 3 dự án trở lên vi phạm quy định về thời gian lập báo cáo
quyết toán; không cho phép nhà thầu tham gia đấu thầu dự án mới khi chưa hoàn thành quyết toán dự án
đã thực hiện hoàn thành theo quy định mà lỗi thuộc về nhà thầu.
Giao Sở Tài chính tổng hợp số lượng, danh mục các công trình tồn đọng, báo cáo UBND tỉnh xem xét,
giải quyết trước ngày 15/12/2010.
Điều 12. Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá thông tin, thể dục thể thao, phát
thanh truyền hình, lao động, thương binh và xã hội, tài nguyên môi trường.
- Đối với ngân sách cấp huyện: Dự toán chi ngân sách của các huyện, thành phố, thị xã được ghi rõ chi sự
nghiệp giáo dục - đào tạo, dạy nghề. Các huyện, thành phố, thị xã không được bố trí các khoản chi này
thấp hơn số tỉnh thông báo;
- Đối với ngân sách cấp tỉnh: Căn cứ vào thông báo chi ngân sách của Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng
các đơn vị dự toán cấp I tiến hành phân bổ và giao dự toán chi ngân sách cho các đơn vị dự toán ngân
sách trực thuộc (sau khi thống nhất với Sở Tài chính) theo nguyên tắc tổng số giao cho các đơn vị trực
thuộc không vượt quá dự toán được cấp thẩm quyền giao cả về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực;
- Đối với kinh phí chưa phân bổ: Được sử dụng để chi cho các nhiệm vụ đột xuất phát sinh ngoài dự toán
đã giao đầu năm cho các đơn vị. Khi phát sinh nhiệm vụ chi, các đơn vị, các ngành tổng hợp gửi Sở Tài
chính thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định phân bổ. Sau khi có quyết định của UBND tỉnh,
Sở Tài chính giao bổ sung dự toán cho các đơn vị;
- Đối với khoản kinh phí sự nghiệp ngành: các ngành chủ động dự kiến phương án phân bổ 70% kinh phí
sự nghiệp ngành được giao, gửi Sở Tài chính trước ngày 31/01/2010. Sở Tài chính thông báo ngay từ đầu
năm để ngành triển khai thực hiện. Việc phân bổ phải bao quát hết các nhiệm vụ chuyên môn thường
xuyên có tính chất sự nghiệp ngành trong năm. Không sử dụng sự nghiệp ngành để bổ sung kinh phí cho
các hoạt động mà theo quy định chức năng, nhiệm vụ đơn vị phải thực hiện và định mức chi hành chính
đã giao. Căn cứ dự kiến phân bổ kinh phí sự nghiệp ngành đã thống nhất với Sở Tài chính, căn cứ tiến độ
thực hiện nhiệm vụ chi và chế độ chính sách chi hiện hành, các ngành giao dự toán cho các đơn vị trực
thuộc sử dụng. Trong năm, nếu có phát sinh ngoài dự kiến đầu năm thì các ngành chủ động sắp xếp lại
nguồn sự nghiệp ngành (bao gồm cả phần 70% đã phân bổ và phần 30% chưa phân bổ) để đảm bảo, gửi
Sở Tài chính thống nhất phương án phân bổ lại. Trường hợp đặc biệt không thể sắp xếp được, căn cứ yêu
cầu nhiệm vụ chi, Sở Tài chính tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định;
- Các ngành chủ quản, các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát chặt
chẽ các hoạt động thu chi tài chính tại các đơn vị trực thuộc đảm bảo đúng chế độ, đúng mục đích và có
hiệu quả;
- Công tác thẩm tra và xét duyệt quyết toán thực hiện theo đúng các văn bản của Bộ Tài chính hướng dẫn
xét duyệt, thông báo quyết toán năm đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp.
1. Chi sự nghiệp giáo dục:
a) Đối với ngành giáo dục cấp huyện:
- Trên cơ sở dự toán năm tỉnh đã phân bổ, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã giao Trưởng phòng
Giáo dục phối hợp Trưởng phòng Tài chính - Kế hoạch lập dự toán chi tiết cho các cấp học (mầm non,
tiểu học, trung học cơ sở, trung tâm KT-TH-HN-DN và phòng Giáo dục), thông báo dự toán chi tiết đến
các đơn vị thụ hưởng ngân sách và gửi Kho bạc nhà nước nơi giao dịch theo đúng quy định. Các trường
trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên lập dự toán gửi phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm
định, trình Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã ra quyết định giao dự toán để thực hiện;
- Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn cụ thể các nội dung chi sự
nghiệp giáo dục trong dự toán đã giao cho các huyện, thành phố, thị xã.
b) Một số khoản chi khác thực hiện như sau:
- Chế độ hỗ trợ giáo viên mầm non bán công thực hiện theo Quyết định số 69/2009/QĐ-UB ngày
11/8/2009 của UBND tỉnh;
- Chế độ đối với giáo viên ở miền xuôi lên công tác tại miền núi thực hiện theo Quyết định số
164/1999/QĐ-UB ngày 28/12/1999 của UBND tỉnh;
- Chi khen thưởng giáo viên giỏi và học sinh giỏi đạt thành tích cao thực hiện theo quy định hiện hành;
- Chế độ đối với giáo viên đi học nâng cao trình độ thực hiện theo Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày
16/6/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
Nhà nước;
- Chế độ đối với chính sách tăng cường giáo viên cho các huyện vùng cao thực hiện theo Quyết định số
37/2003/QĐ-UB ngày 02/4/2003 của UBND tỉnh;
- Các chế độ quy định tại Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chính phủ về chính sách đối
với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đang công tác tại các trường chuyên biệt, ở vùng cao có điều kiện
kinh tế đặc biệt khó khăn;
- Chính sách cho giáo viên không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ thực hiện theo Quyết định số
86/2007/QĐ-UBND ngày 20/7/2007 của UBND tỉnh;
- Học bổng chính sách đối với học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc
dân thực hiện theo Quyết định số 152/2007/QĐ-TTg ngày 14/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Thông
tư liên tịch số 23/2008/TTLT-BDGĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 28/4/2008 của Liên bộ Giáo dục và Đào
tạo - Lao động Thương binh và Xã hội - Tài chính;
- Học bổng đối với học sinh dân tộc thiểu số học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú thực hiện theo
Quyết định số 82/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư liên tịch số
43/2007/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 02/5/2007 và Thông tư liên tịch số 109/2009/TTLT-BTC-BGD&ĐT
ngày 25/5/2009 của Liên bộ Tài chính - Giáo dục và Đào tạo;
c) Tất cả các khoản thu, chi từ nguồn thu học phí và các khoản thu khác (nếu có), đơn vị phải thực hiện
theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
2. Kinh phí đào tạo và dạy nghề:
a) Đào tạo cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề, đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo
khác được cân đối trong dự toán ngân sách tỉnh. Kinh phí đào tạo không bố trí đối với học đại học tại
chức theo nghiệp vụ chuyên môn để chuẩn hoá cán bộ, người đi học phải tự túc hoàn toàn kinh phí.
b) Kinh phí đào tạo và đào tạo lại để nâng cao trình độ cán bộ, công chức thực hiện theo Thông tư số
51/2008/TT-BTC ngày 16/6/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước.
Kinh phí đào tạo của ngân sách cấp huyện đã được bố trí để chi hoạt động của Trung tâm bồi dưỡng chính
trị huyện, riêng thành phố Vinh đã bao gồm kinh phí của Trường Trung cấp nghề thành phố Vinh; chi đào
tạo và đào tạo lại cán bộ, công chức; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ khuyến nông và nông dân, lao động từ 35-
50 tuổi; chính sách đối với Chủ tịch HĐND, UBND cấp xã, được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo Quyết
định số 31/2006/QĐ-TTg ngày 06/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Đối với các huyện miền núi đã bao
gồm kinh phí tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số.
3. Chi sự nghiệp y tế:
a) Đối với khoản chi sự nghiệp y tế cấp huyện (Bệnh viện huyện và Trung tâm y tế huyện):
- Chi thường xuyên:
Căn cứ dự toán được UBND tỉnh quyết định, hướng dẫn của Sở Tài chính, phòng Tài chính - Kế hoạch
tham mưu cho UBND cấp huyện phân bổ kinh phí và giao dự toán cho Bệnh viện huyện và Trung tâm y
tế cấp huyện;
- Chi thực hiện đề án tăng cường cán bộ y tế công tác tuyến huyện và tuyến xã thực hiện theo Quyết định
số 92/2009/QĐ-UBND ngày 06/10/2009 của UBND tỉnh.
b) Đối với các khoản chi sự nghiệp y tế cấp tỉnh:
Căn cứ dự toán được UBND tỉnh giao và thông báo của Sở Tài chính, Sở Y tế phân bổ, giao dự toán cho
các đơn vị trực thuộc. Sở Tài chính phối hợp với Sở Y tế kiểm tra giám sát chặt chẽ các khoản thu chi tại
các đơn vị, thực hiện tốt công tác thẩm tra xét duyệt quyết toán hàng năm theo chế độ quy định.
4. Chi mua thẻ BHYT cho các đối tượng do ngân sách nhà nước đảm bảo:
Chi mua thẻ BHYT, hỗ trợ mua thẻ BHYT cho các đối tượng do ngân sách nhà nước đảm bảo thực hiện
theo Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật Bảo hiểm y tế và Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009
của Liên bộ Bộ Y tế - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện bảo hiểm y tế:
- Chi mua thẻ BHYT, hỗ trợ mua thẻ BHYT cho trẻ em dưới 6 tuổi, cựu chiến binh, cựu thanh niên xung
phong, người thuộc gia đình nghèo, người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng theo Nghị
định số 67/2007/NĐ-CP bằng nguồn ngân sách nhà nước: bố trí cân đối kinh phí qua ngân sách huyện để
thực hiện theo quy định và phân cấp tại Quyết định số 104/2009/QĐ-UBND ngày 18/11/2009 của UBND
tỉnh về việc phân công, phân cấp, quản lý mua, cấp phát thẻ BHYT cho các đối tượng được ngân sách nhà
nước đảm bảo;
- Riêng chi mua thẻ BHYT cho người cận nghèo; học sinh, sinh viên: ngân sách tỉnh sẽ bổ sung sau khi
Bộ Tài chính duyệt cấp bổ sung kinh phí cho tỉnh;
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chỉ đạo, hướng dẫn và đôn đốc UBND cấp huyện thực hiện việc
rà soát, thẩm định, lập danh sách các đối tượng, cấp thẻ BHYT kịp thời.
Mỗi người chỉ được tham gia BHYT theo một đối tượng. Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều
đối tượng tham gia BHYT khác nhau quy định tại Điều 1, Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-
BTC ngày 14/8/2009 của liên bộ Bộ Y tế - Bộ Tài chính thì đóng BHYT theo đối tượng đầu tiên mà
người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại Điều 1 của Thông tư liên tịch số
09/2009/TTLT-BYT-BTC.
5. Chi sự nghiệp Văn hoá thông tin, Thể dục thể thao:
a) Đối với các đơn vị thuộc ngành:
Sau khi có quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh về bố trí ngân sách và thông báo dự toán ngân sách năm
của Sở Tài chính, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch căn cứ dự toán được giao phân bổ dự toán tới từng
đơn vị và thông báo công khai để các đơn vị biết. Sở Tài chính phối hợp với Sở Văn hoá, Thể thao và Du
lịch, kiểm tra giám sát chặt chẽ các khoản thu chi tại các đơn vị, thực hiện tốt công tác thẩm tra xét duyệt
quyết toán hàng năm theo chế độ quy định.
b) Các đơn vị trực thuộc huyện, thành phố, thị xã (cấp huyện):
Kinh phí cho hoạt động văn hoá thông tin, thể dục thể thao cấp huyện là nhiệm vụ chi của ngân sách cấp
huyện và do cấp huyện điều hành trên nguyên tắc đảm bảo kinh phí hoạt động. Phòng Tài chính - Kế
hoạch có trách nhiệm phân bổ chi tiết dự toán chi cho hoạt động bộ máy và chi các hoạt động sự nghiệp.
Điều 13. Chi sự nghiệp kinh tế.
1. Đối với cấp huyện:
Các khoản chi sự nghiệp kinh tế, kiến thiết thị chính, tài nguyên - môi trường thuộc các huyện, thành phố,
thị xã quản lý là nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện và được bố trí trong dự toán ngân sách huyện.
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có trách nhiệm phân bổ chi tiết dự toán chi theo từng nội dung, báo
cáo UBND cấp huyện xem xét để trình HĐND cấp huyện quyết định.
2. Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn, thuỷ sản, chính sách trợ giá, trợ cước:
Thực hiện theo Nghị quyết của HĐND tỉnh khoá XV, kỳ họp thứ 12, 14, 17 về một số chính sách hỗ trợ
đầu tư phát triển nông nghiệp nông thôn, thuỷ sản giai đoạn 2008-2011, quyết định của UBND tỉnh và các
quy định hiện hành khác.
Căn cứ quyết định phân bổ kinh phí của UBND tỉnh, Sở Tài chính cấp phát cho các ngành, các đơn vị
thuộc cấp tỉnh, cấp phát kinh phí cho các huyện, thành phố, thị xã bằng hình thức bổ sung có mục tiêu qua
ngân sách huyện để quản lý và thanh quyết toán theo quy định hiện hành.
Ngân sách tỉnh hỗ trợ trong phạm vi kinh phí đã được HĐND tỉnh quyết nghị, UBND tỉnh quyết định
phân bổ. Trường hợp thực hiện vượt kế hoạch, các huyện, thành phố, thị xã, các đơn vị chịu trách nhiệm
tự cân đối bổ sung từ nguồn ngân sách của mình, ngân sách tỉnh không bổ sung thêm.
3. Kinh phí trợ giá báo và các ấn phẩm của cơ quan Đảng:
Bao gồm: trợ giá xuất bản tờ tin nội bộ, sách chính trị và khoa học kỹ thuật, bản tin khoa học và ứng
dụng; kinh phí cấp báo Nhân dân, báo Nghệ An, mỗi loại mỗi số đến các chi bộ thuộc xã đặc biệt khó
khăn, vùng giáo toàn tòng, thực hiện theo hướng dẫn của Tỉnh uỷ.
Sở Tài chính phối hợp với Văn phòng Tỉnh uỷ, căn cứ vào số lượng đối tượng được hưởng, giá thành các
ấn phẩm đã được phê duyệt để phân bổ kinh phí.
Đối với kinh phí cấp không Báo Lao động Nghệ An cho công đoàn các trường học tại các xã đặc biệt khó
khăn và công đoàn cơ sở của của văn phòng UBND các xã đặc biệt khó khăn: Báo Lao động Nghệ An ký
hợp đồng phát hành với Bưu điện tỉnh. Hàng quý, Sở Tài chính cấp phát kinh phí cho báo trên cơ sở xác
nhận việc cấp báo giữa báo Lao động Nghệ An và Bưu điện tỉnh.
Đối với kinh phí cấp không Báo Tiền phong cho các Chi đoàn đặc biệt khó khăn 3 huyện theo Nghị quyết
30a/2008/NQ-CP: Sở Tài chính thông báo kinh phí để Tỉnh đoàn Nghệ An đặt báo đặt mua báo cho các
Chi đoàn đặc biệt khó khăn của 3 huyện Tương Dương, Kỳ Sơn, Quế Phong.
4. Thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo vùng khó khăn:
Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo vùng khó khăn thực hiện theo Quyết định số
102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch của Uỷ ban Dân tộc -
Bộ Tài chính hướng dẫn Quyết định số 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009. Giao Ban Dân tộc chủ trì,
phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tham mưu
UBND tỉnh triển khai ngay từ đầu năm. Đối với kinh phí thực hiện: Ban Dân tộc phối hợp với Sở Tài
chính tham mưu trình Uỷ ban Dân tộc, Bộ Tài chính hỗ trợ, trong khi nguồn vốn Trung ương chưa
chuyển về thì tạm sử dụng ngân sách tỉnh để thực hiện.
5. Chi thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ
giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyện nghèo (vốn sự nghiệp):
- Về cơ chế tài chính, lập và chấp hành quyết toán kinh phí sự nghiệp Chương hỗ trợ giảm nghèo nhanh
bền vững đối với huyện Tương Dương, Kỳ Sơn, Quế Phong thực hiện theo Thông tư số 199/2009/TT-
BTC ngày 13/10/2009 của Bộ Tài chính;
- Về lồng ghép nguồn vốn sự nghiệp thực hiện theo đúng Thông tư liên tịch số 10/2009/TTLT-BKH-BTC
ngày 30/10/2009 của liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính quy định lồng ghép các nguồn vốn thực
hiện chương trình hỗ trợ nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP;
- Về chính sách luân chuyển, tăng cường cán bộ chủ chốt cho các xã thuộc 3 huyện nghèo và chính sách
ưu đãi, khuyến khích thu hút tri thức trẻ, cán bộ chuyên môn kỹ thuật về tham gia tổ công tác tại các xã
thuộc 3 huyện nghèo thuộc Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008: thực hiện theo Quyết định
số 70/2009/QĐ-TTg ngày 27/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
6. Chi cho công tác quy hoạch:
Chi cho công tác quy hoạch thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008
của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện
các nhiệm vụ, dự án quy hoạch. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính phân bổ
nguồn vốn chi quy hoạch đã được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp kinh tế, kết hợp chặt chẽ với việc
phân bổ nguồn vốn chi chuẩn bị đầu tư đã bố trí trong dự toán chi đầu tư XDCB.
7. Cơ chế điều hành các khoản chi sự nghiệp kinh tế khác thuộc cấp tỉnh:
a) Kinh phí xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm:
Sau khi dự án xoá đói giảm nghèo được UBND tỉnh phê duyệt, tuỳ theo tiến độ triển khai, Sở Tài chính
chuyển kinh phí qua Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay. Ngân hàng chính sách xã hội có trách
nhiệm cho vay theo các dự án được duyệt, đồng thời đôn đốc thu hồi các khoản cho vay đã đến hạn trả,
cùng với kinh phí ngân sách trích hàng năm tạo nên quỹ xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm của
tỉnh để cho vay luân chuyển.
b) Kinh phí bù lỗ các doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích:
Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT căn cứ dự toán chi ngân sách được
HĐND tỉnh thông qua, thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt dự toán thu, chi của các doanh nghiệp nhà
nước hoạt động công ích.
Căn cứ vào kế hoạch cấp bù được duyệt của UBND tỉnh, Sở Tài chính cấp phát kinh phí đến các đơn vị.
Sau khi kết thúc năm, các DNNN hoạt động công ích được hưởng kinh phí cấp bù có trách nhiệm báo cáo
kết quả thực hiện nhiệm vụ kinh doanh với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và PTNT để thẩm định quyết
toán, trình UBND tỉnh phê duyệt.
c) Kinh phí cấp bù miễn thu thuỷ lợi phí:
Thực hiện theo Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành
một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi, Nghị định số 115/2008/NĐ-CP ngày
14/11/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP và Thông
tư số 36/2009/TT-BTC ngày 26/02/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định
số 115/2008/NĐ-CP của Chính phủ.
Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT triển khai thực hiện tốt nguồn kinh phí
cấp bù miễn thu thuỷ lợi phí được Trung ương hỗ trợ và hướng dẫn thực hiện việc quản lý, cấp phát, sử
dụng và thanh toán, quyết toán nguồn kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định.
d) Kinh phí sự nghiệp giao thông (thuộc ngân sách địa phương):
Căn cứ quyết định của UBND tỉnh về bố trí ngân sách cho sự nghiệp giao thông, giao Sở Giao thông vận
tải chủ trì phối hợp với Sở Tài chính phân khai cụ thể theo nội dung. Việc quản lý, thanh toán, quyết toán
thực hiện theo Thông tư liên tịch số 09/2008/TTLT-BTC-BGTVT ngày 03/01/2008 về việc hướng dẫn
chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế, bảo trì đường thuỷ nội địa và Thông tư
liên tịch số 10/2008/TTLT-BTC-BGTVT ngày 30/01/2008 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải
hướng dẫn chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ.
e) Chi khuyến nông, khuyến lâm và khuyến ngư:
Thực hiện theo Quyết định số 162/2008/QĐ-TTg ngày 04/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính
sách khuyến nông, khuyến ngư ở địa bàn khó khăn, Quyết định số 50/2001/QĐ-UB ngày 25/9/2001 của
UBND tỉnh về chính sách hỗ trợ, phát triển công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, Sở Tài chính
cân đối phụ cấp cho cán bộ khuyến nông xã vào ngân sách huyện.
Riêng kinh phí bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ khuyến nông và người lao động nông nghiệp từ 35 tuổi
đến dưới 50 tuổi, căn cứ vào chương trình và số lượng học viên từng lớp học, Sở Tài chính thông báo
kinh phí từ nguồn đào tạo lại cán bộ cơ sở cho Trung tâm khuyến nông, khuyến ngư tỉnh (phần cấp tỉnh
thực hiện) để tổ chức lớp học. Phần đào tạo cấp huyện được cân đối qua ngân sách huyện.
f) Chi khuyến công:
Chi khuyến công thực hiện theo Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 16/3/2007 của UBND tỉnh về
việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công tỉnh Nghệ An.
g) Chi thực hiện Nghị quyết số 37-NQ/TW, số 39-NQ/TW (vốn sự nghiệp):
Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tham mưu trình UBND tỉnh phân bổ
nguồn vốn sự nghiệp thực hiện Nghị quyết số 37-NQ/TW, Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị
đúng mục đích và đúng định hướng.
h) Kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu
số:
Thực hiện theo Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số
99/2007/TT-BTC ngày 10/8/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện công tác định
canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg.
i) Một số cơ chế chính sách khác:
- Chính sách nâng cấp bến khách, thuyền vận chuyển khách ngang sông theo Quyết định số 49/2008/QĐ-
UBND ngày 29/8/2008 của UBND tỉnh; Chính sách hỗ trợ hủy bỏ, thay thế xe công nông, xe 3-4 bánh tự
chế theo Quyết định số 78/2009/QĐ-UBND ngày 31/8/2009 của UBND tỉnh: giao Sở Giao thông vận tải
chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp đối tượng, tham mưu cho UBND tỉnh phân bổ kinh phí thực
hiện;
- Chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở theo Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét