Thứ Ba, 25 tháng 2, 2014

Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với hộ nông dân nghèo ở ngân hàng phục vụ người nghèo Việt Nam

Chuẩn mực nghèo đói trên địa bàn thành thị và nông thôn (Do Bộ lao động và thơng
binh xã hội quy định):
Địa bàn Thu nhập bình quân đầu ngời
Loại hộ Kg gạo/tháng Đồng/ tháng
Nghèo tơng đối 20 60000
Nông thôn Nghèo tuyệt đối 16 48000
Đói 13 39000
Nghèo tuơng đối 25 75000
Thành thị Nghèo tuyệt đối 20 60000
Đói 15 45000
Từ những khái niệm và chuẩn mực đó chúng ta có thể nhận thấy đợc thực trạng của
hộ nông dân nghèo hiện nay, đó là chúng ta hiện nay có khoảng 20% hộ đói nghèo
trong đó 90% ở nông thôn. Đó một tỷ lệ không nhỏ trong khi nớc ta đang từng bớc
thực hiện CNH-HĐH, tng bớc đổi mới tỷ lệ ngời giàu ngày càng tăng thì hộ nghèo
đói vãn không giảm làm cho khoảng cách giữa các hộ giàu nghèo chính vì vậy mà
Đang và chính phủ đã và đang có những biện pháp khắc phục hiện trạng trên.
Đói nghèo là hậu quả đan xen của nhiều nhóm các yếu tố. Một số các chuyên gia
quốc tế đã đa ra nguyên nhân dẫn đến đói nghèo là:
- Nhóm nguyên nhân do bản thân ngời nghèo: Nông dan thiếu vốn sản xuất thờng
rơivào vòng luẩn quẩn, sản xuất yếu kém, làm không đủ ăn, phảI đI làm thuê, đI vay
để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày. Vì vậy họ không đủ vốn để táI sản xuất,
muốn vay vốn ngân hàng thì không đủ tàI sản thế chấp, họ chỉ trông chờ vào sự giúp
đỡ của bà con hàng xóm, của cộng đồng. Nhng sự giúp đỡ này chỉ rất nhỏ bé so với
nhu cầu chonên ngời nông dân phảI bán lúa non hoặc vay nặng lãI hoặc ứng trớc sản
phẩm. thiếu vốn sản xuất là nguyên nhân chủ yếu nhất và nó là một lực cản lớn hạn
chế sự phát triển sản xuất và nâng cao đời soóng của các hộ nông dân nghèo. Các hộ
nông dân nghèo thờng thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn, lam lũ quanh năm, bán
mặt cho đất bán lng cho trời, hơn nữa phơng pháp canh tác cổ truyền đã ăn sâu vào
tiềm thức của họ, họ thờng bị cách ly với thế giới bên ngoàI vì họ sống nơI hẻo lánh,
- 5 -
giao thông đi lạI khó khăn, thiếu phơng tiện thông tin, con cáI không đợc học hành.
Những đIều đó đã làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độ dân trí, không ứng
dụng đợc những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào canh tác, không có kinh nghiệm và
trình độ sản xuất kinh doanh. Ngời nông dân nghèo vẫn mang đậm t tởng ngày xa
mong có đử cả nếp tẻ cho nên sinh đẻ nhiều, sức khoẻ yếu lại không đợc chăm sóc tử
tế cho nên không đử sức làm kinh tế. Hiện tại một ngời trong đọ tuổi lao động của hộ
nghèo phải nuôI từ 2 đến 3 con, số hộ nghèo thuộc diện chính sách tỷ lệ ít, phần lớn
là ngời già và trẻ em, ngời làm thì ít mà ngời ăn thì nhiều, đó là một trong những
nguyên nhân dẫn đến thu nhập thấp, đời sống gặp nhiều khó khăn, không đủ sức làm
kinh tế. Do qua túng thiếu, nợ nần dây da cho nên họ đã phảI bán đất canh tác hoặc bị
kê biên thu hồi, dẫn đến không có hoặc có rất ít đất đai để canh tác nên cũng làm cho
gia đình luôn túng thiếu gặp nhiều khó khăn. Do thu nhập thấp cho nên ngời nghèo
thờng hay bi quan, không năng động trong cuộc sống, hay rơI vào tinh trạng cờ bạc,
rợu chè, nghiện hút hoặc trở thành cửu vạn làm thuê làm mớn.
- Nhóm nguyên nhân do môi trờng tự nhiên, xã hội: Điều kiện tự nhiên khắc
nghiệt đã tác động sâu sắc đến sản xuất nông nghiệp của các hộ nông dân. ở những
vùng có thời tiết khí hậu khắc nghiệt nh thiên tai, lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, mất mùa,
đất đai cằn cỗi, địa hình phức tạp, vùng xa xôi hẻo lánh, đờng giao thông đi lại khó
khăn, cơ sở hạ tầng thấp kém là những vùng có nhiều hộ nghèo đói nhất. Mặt khác,
nông thôn nớc ta còn phải gánh chịu hậu quả của chiến tranh, đây cũng là nguyên
nhân gây lên nghèo đói. Ngoài ra, ở nông thôn còn có vùng lạc hậu, điều kiện vật
chất cơ sở hạ tầng thấp kém, các thủ tục tập quán lạc hậu vừa gây tốn kém vừa lãng
phí nên đã dẫn họ đến nghèo đói.
- Nhóm nguyên nhân do cơ chế chính sách: Trung ơng cũng nh địa phơng cha có
chính sách đầu t cơ sở hạ tầng thích đáng, nhất là ở các vùng núi cao, vùng sâu, vùng
căn cứ cách mạng, thiếu tính đồng bộ, u đãi khuyến khích sản xuất, tạo công ăn việc
làm, tăng thu nhập, thiếu sự tổ chức chăm lo của cộng đồng xã hội với ngời nghèo.
- 6 -
Các nguyên nhân dẫn đến nghèo đói nói trên nó có tác động qua lại với nhau làm
cho tình trạng đói nghèo ở từng vùng thêm trầm trọng, khiến cho các hộ nghèo đói
khó có thể vợt qua, nếu nhà nớc không có chính sách, những giải pháp hữu hiệu riêng
đối với hộ nghèo, vùng nghèo.
2) Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo:
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mợn giữa các ngân hàng, các tổ chức tín
dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân. Thực tế cho thấy tín dụng ngân hàng
kích thích sự tăng trởng kinh tế, gia tăng tích tụ vốn để đầu t vao quá trình sản xuất
nhằm nâng cao lơi nhuận cho toàn bộ nền kinh tế. Trong điều kiện hiện
nay, tín dụng ngân hàng giữ một vai trò quan trọng thể hiện ở các mặt sau đây:
-Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất đợc liên
tục, đồng thời góp phần đầu t phát triển nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy
thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
-Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và
ngành mũi nhọn đảm bảo tốt nhất yêu cầu nâng cao hiệu quả của việc sử dụng vốn.
-Tín dụng ngân hàng góp phần tác động đến việc tăng cờng chế độ hach toán kinh
tế của các doanh ngiệp.
Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nớc ngoài.
Nh chúng ta biết, nông ngiệp nông thôn nớc ta có một vai trò và vị trí quan trọng
đặc biệt, vì vậy trông những năm gần đây, Đảng và chính phủ ta đã rất chú trọng tập
trung đầu t trong nông nghiệp nông thôn, đẩy mạnh CNH-HĐH trong nông thôn,
nâng cao đời sống ngời dân đặc biệt là đối với các hộ nghèo đói (chủ yếu ở trong khu
vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa), muốn làm những điều này Đảng và chính phủ ta
đã có nhiều chính sách yêu đãi đối với các hộ đói nghèo, áp dụng các chính sách nh:
hỗ trợ các hộ nghèo đói về vốn thông qua hoạt động của các ngân hàng đặc biệt là
ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn mà cụ thể là ngân hàng phục vụ ngời
nghèo. Đất nớc ta đang từng ngày đổi mới, từng bớc vơn lên hoà nhập cùng thế giới
- 7 -
nhng tỷ lệ nghèo đói ở nớc ta còn cao cho nên vấn đề đâu t phát triển nông nghiệp
nông thôn đặc biệt là vấn đề giảm bớt tỷ lệ các hộ nghèo đói của nớc ta là một vấn đề
hết sức quan trọng trong công cuộc đổi mới đất nớc ta. Chính vì vậy mà tín dụng
ngân hàng có vai trò hêt sức quan trọng trong vấn đề giảm bớt tỷ lệ các hộ nghèo đói
trong cả nớc. Nhận thức đầy đủ vai trò quan trọng của tín dụng ngân hàng đối với sự
phát triển nông nghiệp nông thôn, tại Hội nghị lần thứ V khoá VII của Đảng đã chỉ rõ
Khai thác phát triển các nguồn tín dụng của nhà nớc và nhân dân tạo điều kiện tăng
tỷ lệ hộ nông dân đợc vay vốn sản xuất, u tiên cho các hộ nghèo, vung nghèo vay vốn
để sản xuất.
Một nền kinh tế không thể tăng trởng và phát triển một cách bền vững, ổn định
mỗi khi trong xã hội vẫn còn tồn tại tỷ lệ hộ nghèo đói khá cao. Do vậy phát triển
nông nghiệp nông thôn để giải quyết vấn đề đói nghèo đã và đang trở thành một yêu
cầu cấp bách không chỉ về mặt phơng diện kinh tế mà còn cả về phơng diện xã hội.
Đầu năm 1998 Chính phủ quyết định xoá đói giảm nghèo là một trong 7 chơng trình
quốc gia. Việc tăng cờng huy động vốn trong và ngoài nớc. Đòi hỏi phải xây dựng và
đề xuất những giải pháp hữu hiệu hơn để giải quyết giảm số hộ nghèo đói nhanh hơn
tăng số hộ giàu và làm thay đổi bộ mặt nông thôn. Chính vì vậy mà vai trò của tín
dụng ngân hàng đối với hộ nghèo là vô cùng quan trọng trong tình hình ngày nay.
3) Hiệu quả tín dụng:
Hiệu quả tín dụng có nghĩa là phát triển việc cho vay đối với các hộ nghèo nhằm
giúp đỡ ngời dân nghèo cải thiện đợc đời sống, thoát ra cảnh đói nghèo, giảm tỷ lệ
đói nghèo xuống mức thấp nhất. Đó chính là khái niệm về hiệu quả tín dụng đối với
các ngân hàng phục vụ cho ngời nghèo nh ngân hàng ngời nghèo hay ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, còn hiệu quả tín dụng đối với từng
ngân hàng khác nhau thì có những khái niệm khác nhau về vấn đề này. Trong đề án
này là nói về hiệu quả tín dụng đối với các hộ nghèo nên khái niệm về hiệu quả tín
dụng chủ yếu liên quan tới vấn đề là giúp đỡ ngời nghèo cải thiện cuộc sống và hơn
- 8 -
nữa ngân hàng ngời nghèo là ngân hàng chính sách nhằm giúp đỡ ngời nghèo cải
thiện cuộc sống theo định hớng của nhà nớc.
Để đạt đợc hiệu quả tín dụng với mức cao nhất thờng thì có nhiều yếu tố tác động
làm hiệu quả tín dụng không đạt đợc kết quả theo nh mong muốn trong đó có một số
các nhân tố nh: Đất nớc ta là một nớc đang phát triển, đi lên từ một nớc thuần nông
nghiệp, lại phải trải qua 2 cuộc chiến tranh bị tàn phá nặng nề cho nên về cơ bản
điểm xuất phát của nớc ta là rất kém, đời sống của nhân dân còn rất kém. Đất nớc ta
là một nớc nông nghiệp lạc hậu có nhiều sông ngạch, cơ sở hạ tầng thấp kém, giao
thông thuỷ bộ kém phát triển dẫn đến trong công tác tín dụng gặp nhiều khó khăn đậc
biệt là các vùng sâu, vùng xa dân c sống tha thớt. Do nớc ta là mọt nớc thuộc khu vực
ôn đới gió mùa nên năm nào cũng có bão mạnh đổ bọ vào gây khó khăn cho đời sống
nhân dân, ảnh hởng tới công tác tín dụng, đồng vốn tín dụng cho dân vay trong trờng
hợp này có nguy cơ mất điều này cũng ảnh hởng tới hiêu quả tín dụng. Trình độ dân
trí cha cao khi họ nhân đợc vốn tín dụng họ không biết làm sao cho có lợi đó là điều
rất thiệt thòi cho chúng ta đặc biệt là cho tín dụng ngân hàng, do thiếu hiểu biết nhiều
ngời còn cha biết đến tín dụng vay vốn, khi có vốn trong tay ngời dân không dám
mạnh dạn đầu t kinh doanh, không dám cầm tiền đa vào kinh doanh chấp nhận rủi ro.
Đó là những nhân tố ảnh hởng một cách khách quan tới hiệu quả tín dụng cón những
nhân tố chủ quan đó là những chính sách đối với tín dụng, cơ chế quản lý kém hiệu
quả. Về chính sách đối với tín dụng cha đồng bộ còn bộc lộ nhiều sơ hở kém linh
hoạt không đáp ứng đợc cơ chế thị trờng, cơ chế quản ký yếu kém dẫn đến trờng hợp
một số cán bộ yếu kém đạo đức lợi dụng chiếm đoạt tài sản của công, quản lý không
mang lại hiệu quả, không mạnh dạn áp dụng các biện pháp chính sách trong công
việc
II) Hoạt động của ngân hàng ngời nghèo và hiệu quả tín dụng của ngân hàng
ngời nghèo đối với hộ nông dân nghèo:
1) Ngân hàng ng ời nghèo (NHNg):
- 9 -
NHNg đợc thành lập gồm có Hội đồng quản trị đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản
trị và các thành viên của hội đồng, ngời đứng ra quản lý trực tiếp là tổng giám đốc
NHNg và ban Tổng giám đốc, Tổng kiểm soát Hội đồng quản trị, NHNg đợc thành
lập ở tất cả các tỉnh trong cả nớc, ở mỗi tỉnh lại có nhiều chi nhánh ở các huyện, quận
và ngời lãnh đạo ở các tỉnh là giám đốc NHNg cùng ban lãnh đạo ngân hàng. Cùng
với mô hình đặc thù, có Hội đồng quản trịvà Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp,
đã tập hợp đợc sức mạnh tổng hợp các ngành, các cấp, các đoàn thể chính trị xã hội
và đông đảo cộng đồng dân c từ mọi miền đất nớc góp tiền, góp sức phát huy tinh
thần tơng thân tơng ái của dân tộc ta.Tính đến nay NHNg đợc thành lập ở hầu hết các
tỉnh trong cả nớc và hoạt động có nhiều hiệu quả.
Sau gần 5 năm thành lập và hoạt động, NHNg vừa kiện toàn bộ máy hoạt động và
xây dựng cơ chế nghiệp vụ, vừa triển khai các hoạt động huy động vốn và cho vay nh-
ng cũng đã đạt đợc những kết quả đáng kể trong việc cung cấp vốn tín dụng tới những
hộ nghèo thiếu vốn sản xuất kinh doanh. Kết quả đó thể hiện:
Về nguần vốn: Tính đến ngày 31/12/2000, tổng nhuồn vốn của NHNg đạt 5.015
tỷ đồng so với nguồn vốn từ khi thành lập và chuyển giao từ Quỹ cho vay u đãi hộ
nghèo chuyển sang là 521 tỷ đồng thì nguồn vốn đã tăng lên 4496 tỷ đồng với kết cấu
nguồn vốn chủ yếu là nguồn vốn vay từ các Ngân hàng thơng mại quốc doanh 2.602
tỷ đồng chiếm 55,9% tổng nguồn vốn vay vốn Ngân hàng nhà nớc (chiếm 18%), vốn
vay Tổ chức nớc ngoài (Quỹ OPEC chiếm 1,7%), vốn nhận dịch vụ uỷ thác (chiếm
1%), vốn từ ngân sách địa phơng chuyển sang (chiếm 6,7%) và một phần nhỏ từ vốn
huy động trong cộng đồng dân c.
Về kết quả cho vay: Với tổng nguồn vốn nêu trên, NHNg đã thực hiện cung cấp
tới phần lớn các hộ nghèo có nhu cầu vay vốn trên phạm vi toàn quốc. Tính đến ngày
30/9/2000, đã có hơn 5,3 triệu lợt hộ nghèo nhận đợc vốn vay tín dụng từ NHNg với
tổng số tiền là 8.396 tỷ đồng. Nhiều hộ nghèo là dân tộc thiểu số cũng đã đợc vay vốn
với d nợ là 733 tỷ đồng chủ yếu là ngời dân tộc Tày, Nùng, Thái, Mờng, Khơ me
- 10 -
Về đối tợng phục vụ: Là những hộ gia đình nghèo có sức lao động, có khả năng tổ
chức sản xuất kinh doanh nhng thiếu vốn. Hộ nghèo đợc nhận diện theo chuẩn mực
phân loại do Bộ Lao động Thơng Binh và Xã hội công bố từng thời kỳ, các đối tợng
này cha đợc vay vốn ở các toỏ chức tín dụng. Các hô gia đình nghèo thuộc diện chính
sách xã hội nh già cả neo đơn, tàn tật, không có sức lao động, hoặc các gia đình
nghèo gặp rủi ro bệnh tật, thiên tai, thiếu ăn do Quỹ xã hội của Ngân sách Nhà nớc
tài trợ. Những hộ này không thuộc đối tợng đợc vay vốn của NHNg. Hộ nhèo vay vốn
NHNg phải thực sự sản xuất kinh doanh dich vụ, không đợc sử dụng vốn vay vào mục
đích tiêu dùng, sinh hoạt, chữa bệnh, cứu đói, tổ chức hội hè, chơi đề, nghiện hút
Ưu đãi về lãi suất cho vay: Nh n ớc có chính sách u đãi về lãi suất cho vay đối với
ngời nghèo, NHNg cho hộ nghèo vay vốn với lãi suất thấp hơn lãi suất cho vay của
các ngân hàng thơng mại, Quỹ tín dụng nhân dân. NHNg cho vay cung 1 mức lãi suất
cho các loại cho vay khác nhau(ngắn hạn, trung hạn). Lãi suất cho vay hộ nghèo vùng
3(Theo quy định của Uỷ ban Dân tộc và miền núi) đợc giảm 0,1% so với lãi suất cho
vay thông thờng. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay ghi trên sổ vay vốn.
(Thấp hơn so với lãi suất nợ quá hạn của ngân hàng thơng mại là bằng 150% lãi suất
cho vay thông thờng). Lãi suất cho vay đợc thay đổi theo tng thời kỳ do chính phủ
quy định căn cứ sự thay đổi mặt bằng lãi suất chung trên thị trờng. Trong 5 năm qua,
đã có 5 lần thây đổi theo hớng hạ lãi suất cho vay đối với hộ nghèo từ mức lãi suất
1,2%/tháng hạ xuống 1%/tháng; 0,8%/tháng và hiện nay đang áp dụng là 0,7%/tháng,
riêng đối với hộ nghèo vùng III đợc vay lãi suất 0,6%/tháng và đều thấp hơn lãi suất
cho vay hiện hành của các NHTM và Hợp tác xã tín dụng.
Về quy định mức cho vay tối đa: Khi mới thành lập NHNg: mức cho vay tối đa
không quá 2,5 triệu đồng/hộ. Hiện nay, điều chỉnh nâng lên tối đa không quá 3 triệu
đồng/hộ. Riêng đối với những hộ nghèo đầu t cho chăn nuôi đại gia súc, trông cây ăn
quả, cây công nghiệp, mua sắm công cụ, nuôi trồng đánh bắt hải sản, kinh doanh
ngành nghề, đợc vay vốn tối đa đến 5 triệu đông/hộ phù hợp với tăng trởng nguồn vốn
của NHNg và quy mô sử dụng vốn đối với hộ nghèo
- 11 -
Về thời hạn cho vay: Việc xác định thời hạn cho vay căn cứ vào chu kỳ sản xuất
kinh doanh và trả nợ của ngời vay nhng tối đa không quá 60 tháng. Hộ nghèo đợc vay
vốn nhiều lần cho đến khi thoát khỏi ngỡng nghèo theo chuẩn mực phân loại của Bộ
lao động thơng binh xã hội. Thời hạn cho vay trung hạn tối đa 36 tháng, nay đợc
nghiên cứu áp dụng thời hạn tối đa 60 tháng. Ngoài ra, NHNg còn áp dụng các hình
thức cho vay lu vụ, gia hạn nợ.
Về thủ tục cho vay: Thủ tục cho vay hộ nghèo đơn giản. Hộ nghèo vay vốn không
phải thế chấp tài sản. Hộ nghèo chỉ phải điền vào đơn xin vay theo mẫu đã đợc ngân
hàng in sẵn. Trong đơn nêu rõ mục đích vay tiền, số tiền xin vay và cam kết của hộ
vay vốn đối với ngân hàng.
Các quy định khác:
Hộ nghèo vay vốn phải có trách nhiệm trả gốc và lãi đầy đủ theo đúng thời hạn đã
cam kết với ngân hàng. Hộ nghèo vay vốn chỉ phải trả khoản lãi vay theo lãi suất vay
vốn đớc NHNg công bố theo từng thời điểm cụ thể, không phải trả thêm bất kỳ một
khoản phí nào khác. Việc trả lãi có thể trả theo tháng hoặc quý tuỳ theo sự thoả thuận
của ngân hàng với ngời vay vốn. NHNg không tính lãi cha trả để nhập vào gốc. Nừu
lãi cha thu đợc của kỳ trớc chuyển sang thu vào kỳ kế tiếp.
NHNg phát tiền vay trực tiếp cho những hộ nghèo nằm trong danh sách đã đợc tổ
bình nghị và đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Chính sách xử lý rủi ro: Nhà nớc có chính sách xử lý rủi ro để hỗ trợ hộ nghèo vay
vốn gặp rủi ro bất khả kháng nh thiên tai, hoả hoạn, dich bệnh gây thiệt hại đến tài
sản của hộ vay vốn trong đó có vốn vay ngân hàng. Những trờng hợp rủi ro này dù
xảy ra trên diện rộng hay trên diện hẹp, dù khoản vay đến hạn hoặc cha đến hạn sẽ đ-
ợc NHNg xử lý tuỳ theo mức độ thiệt hại. Trờng hợp hộ nghèo vay vốn cha trả đợc nợ
do nguyên nhân sản xuất ra cha tiêu thụ đợc sản phẩm thì NHNg cho gia hạn nợ đến
khi hộ nghèo bán đợc sản phẩm trả nợ ngân hàng. Nhng tối đa không quá 60 ngày.
2) Hiệu quả tín dụng của ngân hàng ng ời nghèo đối với các hộ thuộc diện đói nghèo:
- 12 -
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mợn giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng
khác với các doanh nghiệp và cá nhân.
NHNg đợc thành lập nhằm mục đích giúp các họ nghèo vợt lên khó khăn thoát ra
khỏi cảnh đói nghèo hoà nhập với cuộc sống nhng bên cạnh đó nó cũng hoạt động
nhằm mục đích kinh doanh thu lợi nhuận nhng với mức thấp. Chính vì vậy mà khi nói
đến hiệu quả tín dụng của NHNg chúng ta phải nói tới vấn đề sử dụng vốn và hiệu
quả của việc sử dụng vốn đó nh thế nào thu đợc lợi nhuận cao hay thấp. Cho đến nay
sau 5 năm đợc thành lập NHNg có tổng số vốn ban đầu là 521 tỷ đồng và bây giờ
là 5015 tỷ đồng nh vây sau 5 năm đợc thành lập NHNg đã đa tổng nguồn vốn của
mình tăng thêm giúp ngân hàng hoạt động có hiệu quả hơn, tốt hơn. Thu lãi cho vay
vẫn là khoản thu chính, duy nhất của NHNg nên vẫn đợc NHNg các cấp tích cực khai
thác nhằm giảm bớt căng thẳng về kinh phí hoạt động cũng nh tạo tiền đề cho việc sử
lý một số vấn đề có liên quan đến khả năng tài chính của NHNg, tổng số lãi thu đợc
trong năm 2000 là 325 tỷ tăng 15,6% so với năm 1999, tỷ lệ thu lãi bình quân toàn
quốc đạt 86,6% tăng 1,6% so với năm 1999. Thu lãi từ tiền gửi đây là khoản lãi phát
sinh từ số vốn tạm thời nhàn rỗi đang trên tài khoản tiền gửi tại NHNo. Tổng thu lãi
tiền gửi là 5,2 tỷ đồng năm 2000. Hệ số sử dụng vốn trong năm 2000 bình quân cả
năm là 92,6%. Nói hiệu quả tín dụng cũng là nói đến vấn đề đã cho vay đợc bao
nhiêu tiền trong 1 năm và nó đã có tác dụng gì giúp các hộ nghèo đói chính vì vậy mà
khi đánh giá hiệu quả tín dụng của NHNg chúng ta thờng nhìn vào kết quả này, thật
kích lệ là cho đến nay sau 5 năm thành lập nói chung là trong thời gian ngắn nhng với
sự hoạt động có gắng và có hiệu quả NHNg hàng năm cho các đối tợng thuộc diện đ-
ợc vay vốn vay vốn với số tiền hàng tỷ đông mỗi năm nh năm 2000 doanh số cho vay
laf 2171 tỷ đồng trong đó doanh số cho vay quý IV là 724 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng
33,4% doanh số cho vay cả năm. Doanh số thu nợ đạt 1364 tỷ đồng, trong đó doanh
số thu nợ quý IV là 452 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 33,1% doanh số thu nợ cả năm. Đến
ngày 31/12/2000, tổng d nợ cho vay hộ nghèo đạt 4704 tỷ đồng, tăng 807 tỷ
đông(20,7%) so với năm 1999, trong đó quý IV tăng 326 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng
- 13 -
40,4% trong tổng số d nợ cả năm và đạt 89,4% kế hoạch năm 2000. Hiện có gần 2,5
triệu hộ thuộc 208 ngàn tổ vay vốn còn d nợ NHNg. D nợ bình quân một hộ là 1880
ngàn đồng, tăng so với năm đầu tiên hoạt động (1996) là 500 ngàn đồng/hộ và tăng
so với năm 1999 là 200 ngàn đồng/ hộ. Tính đến ngày 30/9/2000, đã có hơn 5,3 triệu
hộ nghèo nhận đợc vốn tín dụng từ NHNg với tổng số tiền là 8396 tỷ đồng. Với số
vốn vay hộ nghèo đã đầu t vào sản xuất kinh doanh, chủ yếu là đầu t vào sản xuất
nông nghiệp, thâm canh tăng vụ, mở rộng ngành nghề, cải thiện đời sống và nâng cao
thu nhập để trả nợ ngân hàng với doanh số thu nợ đạt 4017 tỷ đồng. Hiện còn 2467
ngàn hộ d nợ ngân hàng với số tiền 4379 tỷ đồng, bình quân mỗi hộ d nợ tới 1,7 triệu
dồng. Trong doanh số cho vay nói trên, ngân hàng đã thực hiện cung cấp tín dụng tới
cả những hộ nghèo ở vùng III, d nợ hộ nghèo ở khu vực III là 487 tỷ đồng với 280
ngàn hộ còn d nợ, trong đó cho vay hộ nghèo ở các xã đặc biệt khó khăn miền núi,
vùng sâu, vùng xa theo Quyết định 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tớng
Chính phủ là 324 tỷ đồng với 183 ngàn hộ d nợ tính đến năm 2000 tỷ lệ hộ nghèo đói
trong cả nớc còn 11% giảm xuống rất nhiều so với trớc đây thể hiện đợc chính sách
cho vay đối với hộ nghèo đạt đợc kết quả tốt, đời sống ngời dân đợc cải thiện nhiều,
giúp nhiều hộ trở lại cuộc sông hoà nhập với cộng đồng. Thời gian qua, tín dụng
NHNg đã tập trung đầu t cho hộ nghèo thực sự có hiệu quả, góp phần tạo việc làm,
thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, chuyển dich cơ cấu cây trồng, vật nuôi, ổn định cải
thiện đời sống vật chất, tinh thần cho dân nghèo. Đến nay, theo báo cáo của các chi
nhánh vốn NHNg đã góp phần giúp cho 425 ngàn hộ thoát khỏi ngỡng nghèo đói, vơn
lên hoà mhập với cộng đồng.
III) Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng của NHNg đối với hộ
nông dân nghèo.
1) Giải pháp về huy động vốn:
Để NHNg có thể phát triển bền vững thì cần phải có một nguồn vốn tơng đối lớn.
Muốn vậy phải tập trung mọi nguồn vốn tài trợ gắn với xoá đói giảm nghèo mà lâu
- 14 -

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét