========================= Kế Toán 47B ========================
những phương tiện vận tải, kho bãi đã qua nhiều năm sử dụng đã trở nên lạc hậu
nhiều so với thế giới. Cước vận chuyển thấp trong khi đó số lượng khách hàng ít ỏi,
cân đối lao động chưa hợp lý, chất lượng thuyền viên chưa cao, tiếp cận thị trường
chưa nhạy bén và linh hoạt, chưa khai thác được những thị trường tiềm ẩn . Chính vì
vậy dẫn đến tình trạng thua lỗ kéo dài trong nhiều năm, những khoản nợ lớn cho
những con tàu hoạt động khả năng thu hồi vốn kém, kèm theo đó là thu nhập bình
quân của người lao động thấp và công việc không ổn đinh, thương hiệu công ty trên
thị trường quốc tế chưa được khẳng đinh.
Trước tình hình đó, công ty đã từng bước cải tổ bộ máy lãnh đạo, thực hiện cách
quản lý linh hoạt, chủ động tìm kiếm và tiếp cận khách hàng, vay vốn ngân hàng để
tăng cường số lượng và chất lượng đội tàu vận chuyển, tuyển dụng đội ngũ lao động
có tay nghề và kỹ thuật cao. Công ty nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển đồng
thời chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, động viên và
tạo điều kiện cho họ trong công tác sản xuất….Chính vì vậy mà công ty đã từng
bước đạt được những thành tựu đáng kể trong hoạt động kinh doanh.Dưới đây là
một số chỉ tiêu tài chính và kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây
Biểu số 1: Một số chỉ tiêu tài chính và kết quả kinh doanh của công ty
Đơn vị tính:VNĐ
Chỉ Tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Tài Sản 95.550.065.740 100.023.760.856 106.350.645.560
Nguồn Vốn 95.550.065.740 100.023.760.856 106.350.645.560
Doanh Thu 175.076.220.325 250.475.845.200 321.300.345.578
Lợi Nhuận ST 10.023.415.345 12.436.218.769 16.550.236.251
TNBQ 2.800.000 3.000.000 3.500.000
Bảng tổng hợp chỉ tiêu qua các năm cho ta thấy sự tăng trưởng rõ rệt của công ty về
kết quả hoạt động và thu nhập của người lao động. Chỉ trong vòng 2 năm mà tổng
tài sản hay nguồn vốn đều tăng đáng kể, cụ thể tăng 10.800.579.820 VNĐ, tương
Lê Huyền Thơ 5
========================= Kế Toán 47B ========================
ứng với mức độ tăng 11,30%. Chứng tỏ công ty chủ động cải tạo tàu thuyền, xây
dựng kho bãi,…bán các con tàu cũ kỹ, chất lượng kém thực hiện đồng thời với công
tác sửa chữa nâng cấp kịp thời các con tàu gặp sự cố, thành lập một đội sửa chữa
thường trực tay nghề cao. Bên cạnh đó, lợi nhuận sau thuế của công ty tăng nhanh,
cụ thể năm 2008 tăng 6.526.820.806 VNĐ so với năm 2006 hay tương ứng với tốc
độ tăng 65,11%. Điều này cho thấy công ty đã có những chính sách kinh doanh hợp
lý để đem lại kết quả tốt vào năm 2008. Đây là tín hiệu đáng mừng giúp cho công ty
phục hồi và phát triển theo hướng công nghiệp hóa. Hay thu nhập bình quân của
người lao động tăng 700.000 VNĐ tương ứng với tốc độ tăng 25%. Công ty không
những nâng cao thu nhập mà còn khuyến khích người lao động tham gia công việc
với tinh thần trách nhiệm cao, hăng say trong công tác lao động từ đó giúp cho công
ty hoàn thành khối lượng công việc với chất lượng tốt và đúng thời hạn.
Hiện nay tổng số lượng lao động toàn công ty là 90 người. Trong đó 2 người làm
công tác quản lý.Gồm 3 loại hình lao động:
- Công nhân trực tiếp sản xuất: là những người trực tiếp làm ra sản phẩm,
dịch vụ trong dây chuyền sản xuất và kinh doanh của công ty.
- Công nhân viên phục vụ: là những người phục vụ cho quá trình vận chuyển
hàng hóa, xếp dỡ, sửa chữa, đóng mới phương tiện vận tải.
- Cán bộ quản lý: là những người quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty
Công ty đang sử dụng 4 tàu và 5 xà lan, trên mỗi tàu có các thuyền viên:
- Thuyền trưởng: là người chịu trách nhiệm chính, cao nhất trên mỗi tàu đồng
thời chỉ huy con tàu và chịu trách nhiệm chính trước công ty về các sai sót có thể
xảy ra
- Thuyền phó, máy trưởng, máy phó, và các thuỷ thủ: mỗi người có nhiệm vụ
chịu trách nhiệm trực tiếp với thuyền trưởng về việc khai thác có hiệu quả và việc
thực hiện các chức năng tương ứng của mình.
Lê Huyền Thơ 6
========================= Kế Toán 47B ========================
Ngoài ra còn có y bác sỹ kiêm phục vụ, cấp dưỡng, phục vụ viên, thợ máy, thợ điện,
thợ cơ khí giúp việc cho thuyền trưởng về mọi hoạt động của tàu.
Phần II: Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Lê Huyền Thơ 7
========================= Kế Toán 47B ========================
Ban kế toán là một trong những phòng chức năng chính của công ty, giúp cho
giám đốc trong việc quản lý các hoạt động tài chính, hạch toán kế toán, đưa ra các
báo cáo phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của
công ty. Thông tin kế toán là cơ sở quan trọng cho các quyết định quản lý, đầu tư
của công ty và các đơn vị khác có liên quan.
Công việc kế toán từ lập chứng từ, ghi sổ kế toán, lập báo cáo kế toán đều
thực hiện tại ban tài chính kế toán của công ty. Bộ máy kế toán của công ty Liên
Vận Quốc Tế được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung.
Số lượng nhân viên kế toán gồm: 4 kế toán viên:
- Thủ kho, thủ quỹ
- Kế toán vật tư, hàng hóa
- Kế toán thanh toán
- Kế toán tổng hợp kiêm kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp kiêm kế toán trưởng:
Nhiệm vụ:
- Giám sát hoạt động các nhân viên phòng kế toán, tổ chức điều hành công tác
kiểm toán tài chính, đôn đốc, nhắc nhở, kiểm tra và xử lý mọi nghiệp vụ kinh tế phát
sinh.
- Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty về các hoạt động, hệ thống sổ sách,
chứng từ kế toán và các báo cáo kế toán của công ty.
- Tổng hợp tình hình, báo cáo lãnh đạo xí nghiệp, phổ biến, triển khai nhiệm vụ
được giao.
Chức năng:
- Quản lý, giám sát, giải quyết thu chi tài chính cho các cá nhân , đơn vị có quan
hệ kinh tế với công ty theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê.
- Trực tiếp làm tổng hợp báo cáo tài chính định kỳ và cuối năm phục vụ cho
trong và ngoài doanh nghiệp.
Lê Huyền Thơ 8
========================= Kế Toán 47B ========================
- Trực tiếp giao dịch với ngân hàng, kho bạc và các đơn vị có liên quan.
- Lập kế hoạch chi tiêu tài chính tháng, quý, năm bảo đảm hoạt động tài chính
phục vụ cho công ty
- Giám sát việc ký kết, thực hiện, thanh lý hợp đồng kinh tế của công ty, ký vào
các giấy chi thu tiền và các giấy tờ luân chuyển nội bộ khác theo quy định của
doanh nghiệp
- Tham gia xây dựng các định mức kinh tế, tổ chức triển khai thực hiện các dự
án và công trình để tiết kiệm chi phí
- Phân tích hoạt động kinh tế chung toàn công ty, trực tiếp hạch toán giá thành
công trình.
- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ của kế toán viên .
Kế toán vật tư, hàng hóa
Nhiệm vụ:
- Theo dõi và chịu trách nhiệm về tình hình xuất, nhập, tồn kho vật tư và hàng
hóa.
Chức năng:
- Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp vật liệu
trên các mặt: số lượng, chất lượng, chủng loại, và thời gian cung cấp
- Tính toán và phân bổ chính xác, giá trị vật liệu xuất dùng
- Mở sổ, ghi sổ cung cấp số liệu về vật tư đồng thời lập báo cáo, kiểm kê vật liệu
theo yêu cầu quản lý và chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực của các số liệu
báo cáo
Kế toán thanh toán
Nhiệm vụ:
- Theo dõi công nợ phải thu và phải trả đối với người mua, người bán
- Theo dõi sự biến động các khoản tiền vay ngân hàng và các đối tượng khác
Lê Huyền Thơ 9
========================= Kế Toán 47B ========================
- Theo dõi các khoản thanh toán vãng lai, nội bộ với các đơn vị khác trong công
ty đồng thời trực tiếp đòi và thu nợ
- Theo dõi, thanh toán các chứng từ thanh toán theo đúng quy định của nhà nước
Chức năng:
- Lập các chứng từ, thu nhận và xử lý các chứng từ công nợ, tổ chức luân chuyển
chứng từ với các phần hành kế toán có liên quan
- Mở sổ chi tiết theo dõi công nợ phải thu và phải trả đối với từng khách hàng.
Tổng hợp và cung cấp số liệu cho các phần hành kế toán khác để công việc được
quay vòng liên tục.
- Lập các báo cáo tổng hợp tình hình công nợ phải thu, phải trả, chịu trách
nhiệm về tính chính xác và trung thực của các báo cáo đã lập trước kế toán trưởng
và giám đốc.
Thủ quỹ, thủ kho
Nhiệm vụ:
- Đảm bảo việc tiền mặt trong quỹ phải phù hợp với các chứng từ thanh toán
- Đảm bảo việc xuất, nhập vật tư qua kho của công ty
Chức năng
- Thực hiện việc thu, chi tiền mặt; xuất, nhập vật tư qua các chứng từ hợp lý, hợp
lệ.
- Kiểm tra tiền mặt, vật tư và trang thiết bị theo kỳ đã quy định của công ty
- Bảo quản an toàn tiền mặt, vật tư và trang thiết bị của công ty
- Thực hiện nghiêm chỉnh hệ thống định mức tồn quỹ tiền mặt do nhà nước quy
định, tránh tồn quỹ quá nhiều gây lãng phí hay quá ít khiến mất khả năng thanh
toán.
- Ghi chép sổ sách, cập nhật đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ phát sinh qua quỹ
- Thực hiện kiểm kê cuối ngày theo quy định tránh gian lận và sai sót
Lê Huyền Thơ 10
========================= Kế Toán 47B ========================
- Lập báo cáo tổng hợp về thu, chi, tồn quỹ tiền mặt và xuất nhập tồn của vật tư,
hàng hóa trong kho
- Tham gia nghiệm thu vật tư, trang thiết bị trước khi nhập kho của công ty
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty
2.2 Tổ chức vận dụng chế độ kế toán tại công ty
Hệ thống pháp lý về kế toán đã được điều chỉnh nhằm đáp ứng một cách kịp thời
nhất sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường. Có rất nhiều những quy định
cụ thể cho các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh có thể lựa chọn và áp
dụng. Khi bắt đầu đi vào hoạt động các đơn vị đều phải tổ chức công tác kế toán phù
hợp với quy mô, nghành nghề kinh doanh của đơn vị.
Xuất phát từ tính chất ngành nghề sản xuất, kinh doanh của mình, đảm bảo thống
nghất về công tác kế toán với công ty quản lý, công ty Liên Vận Quốc Tế tổ chức
công tác kế toán với một số đặc điểm sau:
- Niên độ kế toán: từ ngày 1/1 đến 31/12
- Báo cáo tài chính được lập theo tháng
- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
Lê Huyền Thơ 11
Kế Toán Trưởng
Kế Toán
Vật Tư,
Hàng
Hóa
Kế Toán
Thanh
Toán
Thủ
Kho,
Thủ Quỹ
========================= Kế Toán 47B ========================
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: phương pháp đường thẳng
- Hình thức kế toán: hình thức chứng từ ghi sổ
2.2.1 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Công ty Liên Vận Quốc Tế áp dụng hệ thống tài khoản kế toán trong các doanh
nghiệp theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995. Chi nhánh đang sử
dụng 32 tài khoản tổng hợp, do nhu cầu quản lý một số tài khoản kế toán được mở
chi tiết.
Các tài khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán (TK131, TK 331) được mở
chi tiết theo từng khách hàng của công ty
Các tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, doanh thu bán hàng, chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
(TK154, TK511, TK621, TK622, TK627) được mở chi tiết theo từng hoạt động sản
xuất kinh doanh
Các tài khoản phải thu nội bộ, phải trả nội bộ(TK136,TK336) được mở chi tiết theo
từng đơn vị nội bộ
Ngoài ra, một số tài khoản như TK138,TK142,TK333,TK338,TK421… cũng được
mở chi tiết để thuận tiện cho việc ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh.
2.2.2 Tổ chức vận dụng chứng từ và sổ sách kế toán
2.2.2.1 Hệ thống chứng từ kế toán
Các chứng từ kế toán là bằng chứng dùng để chứng mình các nghiệp vụ kinh tế đã
phát sinh và đã hoàn thành, đặc biệt chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý để ghi sổ kế
toán. Đồng thời, chứng từ kế toán gắn liền vớit rách nhiệm vật chất của cá nhân và
đơn vị trong việc xác minh tính chính xác, hợp pháp của các hoạt động trong đơn vị,
là căn cứ để kiểm tra kế toán.
Căn cứ vào chế độ chứng từ kế toán do Bộ Tài Chính quy định, hệ thống chứng từ
kế toán của công ty bao gồm:
Lê Huyền Thơ 12
========================= Kế Toán 47B ========================
Về lao động và tiền lương
- Bảng chấm công: chứng từ bắt buộc, mẫu số 01-LĐTL
- Bảng thanh toán tiền lương: chứng từ bắt buộc, mẫu số 02-LĐTL
- Biên bản điều tra tai nạn lao động: chứng từ hướng dẫn theo mẫu số 09- LĐTL
Về tiền tệ:
- Phiếu thu: chứng từ bắt buộc, mẫu số 01-TT
- Phiếu chi: chứng từ bắt buộc, mẫu số 02-TT
- Giấy đề nghị tạm ứng: chứng từ hướng dẫn theo mẫu số 03-TT
- Giấy thanh toán tiền tạm ứng: chứng từ bắt buộc, mẫu số 04-TT
- Bảng kiểm kê quỹ: chứng từ bắt buộc, mẫu số 07a-TT
2.2.2.2 Hệ thống sổ kế toán
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản
lý kinh tế. Để thực hiện được việc hạch toán kế toán, các đơn vị kinh tế phải sử
dụng hệ thống sổ sách kế toán theo quy định của Bộ Tài Chính, với một trong các
hình thức ghi sổ kế toán: nhật ký - sổ cái; chứng từ ghi sổ; nhật ký chung; nhật ký
chứng từ
Công ty Liên Vận Quốc Tế ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ. Hình thức
ghi sổ này bao gồm các loại sổ sách chủ yếu sau: sổ cái, bảng cân đối tài khoản, các
sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết, chứng từ ghi sổ.
Hệ thống sổ sách kế toán bao gồm:
- Sổ cái:
Sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh trong từng kỳ và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán. Sổ cái
được mở riêng cho từng tài khoản tổng hợp và được đóng thành quyển, mỗi tài
khoản được mở trên một trang hoặc một số trang và mở cho từng tháng một. Cuối
tháng nhân viên kế toán sẽ phải khoá sổ, tổng hợp số phát sinh trong tháng, tính ra
số dư cuối tháng và cộng luỹ kế từ đầu năm.
Lê Huyền Thơ 13
========================= Kế Toán 47B ========================
- Sổ kế toán chi tiết:
Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên
quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết theo yêu cầu của quản
lý. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quản lý
từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh trên sổ Nhật ký
và Sổ cái.
Sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hoá:
Dùng cho các tài khoản 152,153,156, được mở chi tiết cho từng loại vật tư, sản
phẩm , hàng hoá. Phản ánh tình hình vật liệu, sản phẩm, hàng hoá theo từng tháng.
Căn cứ để ghi sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hoá là phiếu nhập kho, phiếu xuất
kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
Sổ kho:
Sổ này do thủ kho quản lý để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn của vật tư, hàng hoá.
Mỗi loại vật tư, hàng hoá được theo dõi trên một hoặc một số trang riêng. Cuối
tháng thủ kho có nhiệm vụ tính ra số lượng nhập, xuất, tồn.
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh:
Dùng cho các tài khoản 621,622,627,154, mở chi tiết theo từng loại sản phẩm dịch
vụ. Tổng cộng chi phí phát sinh được dùng làm cơ sở cho việc tính giá thành sản
phẩm, dịch vụ của công ty. Dựa vào phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng thanh
toán tiền lương, hoá đơn cảng phí, hoá đơn điện nước, phiếu thu, phiếu chi….để ghi
sổ chi phí sản xuất kinh doanh.
Sổ giá thành sản phẩm, dịch vụ:
Các bảng tính giá thành của sản phẩm và dịch vụ trong tháng được đóng thành
quyển sổ. Từng loại sản phẩm được phản ánh chi tiết về các loại chi phí: Chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí sản xuất chung. Số liệu
các chi phí được lấy từ các sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh, từ đó tính ra giá
thành của từng loại sản phẩm, dịch vụ và số tiền tổng cộng các chi phí.
Lê Huyền Thơ 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét