Thứ Tư, 26 tháng 2, 2014

Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH ThếAnh

5
Để tìm ra ngun nhân, nhân tố ảnh hưởng làm tăng, giảm giá thành, đòi
hỏi giá thành sản phẩm phải được phản ánh chính xác, trung thực, khách quan,
rõ ràng thơng qua các khoản mục chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm để
từ đó các nhà quản lý dễ dàng phát hiện ra và loại trừ các chi phí bất hợp lý, lãng
phí (đặc biệt là các chi phí chủ yếu ) khai thác khả năng tiềm tàng trong quản
lý. Mặt khác cần quản lý chặt chẽ định mức tiêu hao và đơn giá của các chi phí
đó.
Bên cạnh đó, cần phải xác định đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu thành,
thu nhập thơng tin theo địa điểm phát sinh cũng như nơi gánh chịu chi phí. Bởi
lẽ thơng tin chi phí theo khoản mục chỉ xác định được chi phí lãng phí song nó
khơng giúp cho chúng ta biết cần tiết kiệm ở bộ phận nào, địa điểm cụ thể nào
hơn nữa, thơng tin về chi phí theo địa điểm phát sinh còn là cơ sở khuyến khích
vật chất thúc đẩy sản xuất phát triển.
Định kỳ doanh nghiệp cần tiến hành phân tích chỉ tiêu giá thành cũng như
các bộ phận chi phí cấu thành để tìm ra ngun nhân, nhân tố ảnh hưởng để từ
đó đề ra các biện pháp tác động thích hợp.
Tóm lại, tổ chức tốt cơng tác kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, đảm bảo xác định đúng nội dung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá
thành sản phẩm, lượng giá trị các yếu tố chi phí đã được chuyển dịch vào sản
phẩm ( cơng việc, lao vụ ) đã hồn thành có ý nghĩa vơ cùng quan trọng và là
u cầu cấp bách của nền kinh tế thị trường.
II. TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
PHỤC VỤ CHO CƠNG TÁC TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1. Ngun tắc chung để tập hợp chi phí sản xuất vào giá thành sản
phẩm
Theo chế độ kế tốn hiện hành, để đảm bảo hạch tốn đầy đủ, chính xác
chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm, kế tốn cần qn triệt các ngun
tắc sau:
“ Xác định giá thành sản phẩm và dịch vụ ”:
* Giá thành sản phẩm của dịch vụ gồm:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
- Chi phí vật tư trực tiếp : là chi phí ngun liệu, nhiên liệu, vật liệu sử
dụng trực tiếp tạo ra sản phẩm dịch vụ.
- Chi phí nhân cơng trực tiếp : gồm tiền lương, tiền cơng, các khoản trích
nộp BHXH, BHYT của cơng nhân trực tiếp sản xuất tạo ra sản phẩm và dịch vụ
theo qui định của nhà nước.
- Chi phí sản xuất chung: là các chi phí sử dụng trong hoạt động sản xuất
chế biến của phân xưởng ( bộ phận kinh doanh ) trực tiếp tạo ra sản phẩm vào
dịch vụ như chi phí vật liệu, cơng cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố định
thuộc phân xưởng ( bộ phận kinh doanh ), tiền lương, các khoản trích theo lương
BHXH, BHYT của nhân viên phân xưởng theo qui định ( bộ phận kinh doanh ),
chi phí dịch vụ mua ngồi, chi phí khác bằng tiền phát sinh tại phân xưởng.
* Giá thành tồn bộ của sản phẩm và dịch vụ đã tiêu thụ gồm:
- Giá thành sản xuất của sản phẩm dịch vụ đã tiêu thụ.
- Chi phí bán hàng: là tồn bộ các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản
phẩm, dịch vụ bao gồm cả chi phí bảo hành sản phẩm.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là chi phí chi cho bộ máy quản lý và điều
hành doanh nghiệp, các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh của tồn
doanh nghiệp.
2. Nhiệm vụ của kế tốn và nội dung tổ chức kế tốn tập hợp chi phí
sản xuất và giá thành trong doanh nghiệp
Để phục vụ tốt cơng tác quản lý, kế tốn cần thực hiện tốt các nhiệm vụ
sau đây :
- Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, qui trình sản xuất để xác định
đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm.
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng
đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất bằng phương pháp thích hợp để cung
cấp những thơng tin cho việc tính giá thành theo khoản mục chi phí và xác định
đúng sản phẩm dở dang cuối kỳ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
- Vận dụng phương pháp thích hợp để tính giá thành nhằm phản ánh
chính xác giá thành sản phẩm sản xuất ra phục vụ cho việc định giá bán của sản
phẩm hàng hố mà doanh nghiệp tạo ra trong một thời kỳ.
- Lập các báo cáo về giá thành sản phẩm cũng như chi phí, tham gia
phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đề xuất các biện pháp tiết kiệm
chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
* Đối tượng kế tốn tập hợp CPSX :
Tổ chức kế tốn q trình sản xuất gồm có hai giai đoạn kế tiếp nhau và
có quan hệ mật thiết : giai đoạn hạch tốn chi tiết chi phí sản xuất và giai đoạn
tính giá thành sản phẩm theo đơn vị tính giá thành qui định. Có thể nói, việc
phân chia đó là do sự khác cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí trong hạch tốn
chi phí sản xuất (đối tượng tập hợp chi phí) và sản phẩm hồn thành cần tính giá
thành một đơn vị ( đối tượng tính giá thành ).
Tại đây, xác định đối tượng hạch tốn chi phí sản xuất chính là xác định
phạm vi giới hạn để tập hợp chi phí nhằm đáp ứng u cầu kiểm sốt chi phí và
tính giá thành sản phẩm. Thực chất nó là :
- Nơi phát sinh chi phí : phân xưởng, đội trại sản xuất, bộ phận chức năng.
- Nơi gánh chịu chi phí : sản phẩm, cơng việc, lao vụ do doanh nghiệp sản
xuất, đơn đặt hàng, cơng trình, hạng mục cơng trình.
Xác định đối tượng kế tốn tập hợp chi phí sản xuất là tiền đề, điều kiện
để tính giá thành theo các đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp. Vì trong
thực tế, một đối tượng kế tốn tập hợp chi phí bao gồm nhiều đối tượng tính giá
thành sản phẩm và ngược lại một đối tượng tính giá thành có thể bao gồm nhiều
đối tượng tập hợp chi phí sản xuất. Mặt khác, mỗi quan hệ giữa hai đối tượng sẽ
qui định việc lựa chọn phương pháp và kỹ thuật tính giá thành.
* Phương pháp kế tốn tập hợp chi phí sản xuất :
Chi phí sản xuất phát sinh ở các địa điểm khác nhau thì có nội dung kinh
tế và mục đích khác nhau đối với qúa trình sản xuất chế tạo sản phẩm, có chi phí
chỉ liên quan đến một đối tượng, có chi phí lại liên quan đến nhiều đối tượng chi
phí. Do vậy có hai cách tập hợp chi phí vào các đối tượng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
- Tập hợp trực tiếp : đối với chi phí chỉ liên quan đến một đối tượng chịu
chi phí ( thường là chi phí ngun vật liệu trực tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp ).
- Tập hợp chi phí gián tiếp : đối với chi phí liên quan đến nhiều đối tượng
chịu chi phí. Trước hết kế tốn tập hợp chi phí sản xuất theo từng địa điểm phát
sinh chi phí tức là theo tổ, đội, phân xưởng Cuối kỳ, lựa chọn tiêu chuẩn phân
bổ phù hợp để xác định hệ số phân bổ và tính ra chi phí phân bổ cho từng đối
tượng.
Chi phí phân bổ = Hệ số x Tiêu chuẩn phân bổ
cho đối tượng i phân bổ của đối tượng i
Chi phí cần phân bổ
Hệ số =
phân bổ Tổng tiêu chuẩn cần phân bổ
Mỗi loại chi phí được lựa chọn những tiêu chuẩn phân bổ khác nhau cho
phù hợp.
Ví dụ: chi phí nhân cơng trực tiếp thường chọn chi phí vật liệu trực tiếp,
giờ chạy máy.
* Chứng từ kế tốn sử dụng :
Chứng từ gốc liên quan đến chi phí sản xuất phát sinh là các chứng từ về
các yếu tố chi phí như :
- Vật tư : phiếu xuất kho, hố đơn mua vật tư ( hố đơn mua hàng hay hố
đơn giá trị gia tăng ), phiếu chi, giấy báo Nợ ( nếu mua về dùng ngay ).
- Tiền lương : Bảng thanh tốn lương, bảng thanh tốn BHXH, phiếu báo
làm thêm giờ, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc cơng việc hồn thành.
- Khấu hao tài sản cố định : Bảng tính và phân bổ khấu hao.
- Các khoản khác : Phiếu chi, giấy báo Nợ, hố đơn ( thơng thường hoặc
giá trị gia tăng )
* Tài khoản kế tốn sử dụng :
Tuỳ theo từng doanh nghiệp vận dụng phương pháp kế tốn hàng tồn kho:
kiểm kê định kỳ hay kê khai thường xun mà kế tốn tổ chức hệ thống cho phù
hợp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
- Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xun thì tài
khoản sử dụng là:
+ Tài khoản 621 : "chi phí ngun vật liệu trực tiếp ": phản ánh chi phí
ngun vật liệu trực tiếp sử dụng cho hoạt động sản xuất sản phẩm dịch vụ của
các ngành.
+ Tài khoản 622 : "chi phí nhân cơng trực tiếp" : phản ánh chi phí lao
động trực tiếp tham gia vào q trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Tài khoản 627: " chi phí sản xuất chung" : phản ánh chi phí phục vụ sản
xuất kinh doanh chung phát sinh ở các phân xưởng, cơng trường… phục vụ sản
xuất sản phẩm, lao vụ, dịch vụ gồm : lương nhân viên quản lý phân xưởng, bộ
phận khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được trích theo qui định ( 19% ),
khấu hao tài sản cố định dùng cho phân xưởng, đội, chi phí dịch vụ mua ngồi
và các chi phí khác bằng tiền liên quan đến hoạt động của phân xưởng.
+ Tài khoản 154 : "chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ": sử dụng để tập
hợp tồn bộ chi phí sản xuất liên quan đến sản xuất chế tạo sản phẩm và cung
cấp số liệu tính giá thành.
- Nếu doanh nghiệp hạch tốn hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
định kỳ.
Ngồi tài khoản 621, 622, 627 có nội dung giống trường hợp trên, kế tốn
còn sử dụng các tài khoản sau :
+ Tài khoản 154 : phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
+ Tài khoản 631 : "giá thành sản xuất ": dùng để tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm.
3. Tổ chức cơng tác tính giá thành sản phẩm
3.1. Phân loại giá thành
Để đáp ứng u cầu quản lý, hạch tốn và kế tốn giá thành cũng như u
cầu xây dựng giá cả hàng hố, giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ, phạm
vi tính khác nhau.
* Phân loại theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
- Giá thành định mức : là loại giá thành được tính trên cơ sở định mức các
chi phí, để tính giá thành sản phẩm rồi nó được xác định cho một đơn vị sản
phẩm căn cứ vào định mức cho một đơn vị sản phẩm hồn thành.
- Giá thành kế hoạch : là loại giá thành được tính dựa trên cơ sở chi phí
sản xuất kế hoạch và khối lượng sản phẩm, khối lượng lao vụ, dịch vụ kế hoạch
mà doanh nghiệp dự kiến sản xuất trong một thời kỳ.
- Giá thành thực tế : là loại giá thành được xác định thực tế sau khi tập
hợp và tính giá thành trên cơ sở chi phí thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra để sản
xuất một khối lượng lao vụ, dịch vụ hồn thành.
Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để
so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện hạ giá thành sản phẩm của
doanh nghiệp; còn giá thành định mức là thước đo chuẩn để xác định kết quả sử
dụng tài sản, vật tư lao động, tiền vốn trong sản xuất, giúp đánh giá đúng đắn
các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp sử dụng trong q trình sản xuất,
kinh doanh. Giá thành thực tế lại là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu
của doanh nghiệp trong việc tổ chức và áp dụng các giải pháp đó, và cũng là cơ
sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và nghĩa vụ của doanh
nghiệp đối với Nhà nước.
* Căn cứ vào phạm vi tính tốn.
- Giá thành sản xuất sản phẩm ( giá thành cơng xưởng ) : được tính tốn
dựa trên chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm tính cho sản phẩm lao vụ hồn
thành. Nó là căn cứ xác định giá vốn hàng bán và để tính lợi nhuận gộp.
- Giá thành tồn bộ ( giá thành tiêu thụ ): là chỉ tiêu phản ánh tồn bộ các
khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
Giá thành Giá thành Chi phí bảo Chi phí quản lý
tồn bộ = sản xuất + hiểm tính cho sản + doanh nghiệp tính cho
của sản phẩm của sản phẩm phẩm tiêu thụ sản phẩm tiêu thụ
Giá thành tồn bộ chỉ được tính tốn xác định đối với những sản phẩm đã
tiêu thụ và là căn cứ để tính lợi nhuận trước thuế.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
Ngồi ra để phục vụ cho một quyết định cụ thể, cũng theo tiêu thức này
kế tốn quản trị còn chia giá thành chi tiết thành các loại sau ( chi phí thường
được chia thành biến phí và định phí ).
- Giá thành sản xuất tồn bộ.
Giá thành Biến phí Biến phí Định phí Định phí
sản xuất = trực tiếp trong + gián tiếp trong + trực tiếp trong + gián tiếp trong
tồn bộ sản phẩm sản phẩm sản phẩm sản phẩm
- Giá thành sản xuất theo biến phí : chỉ bao gồm các biến phí sản xuất, kể
cả biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp. Còn định phí được tính ngay vào báo
cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh như các chi phí thời kỳ trong niên độ.
- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí.
Được xác định bằng tồn bộ biến phí và phần định phí được phân bổ trên
cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động chuẩn.
3.2. Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành
* Đối tượng tính giá thành.
Về thực chất, đối tượng tính giá thành là tồn bộ các loại sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ doanh nghiệp sản xuất chế tạo và thực hiện cần tính tổng giá thành
và giá thành đơn vị.
Để xác định đối tượng tính giá thành cần dựa vào đặc điểm tổ chức sản
xuất và cơ cấu sản phẩm, qui trình cơng nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm, đặc
điểm sử dụng thành phẩm, nửa thành phẩm, các u cầu quản lý, cung cấp thơng
tin cho việc ra quyết định, khả năng và trình độ hạch tốn.
Nếu doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm, cơng việc là đối
tượng tính giá thành. Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loại
sản phẩm, từng đơn đặt hàng là đối tượng tính giá thành. Nếu doanh nghiệp có
qui trình cơng nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục thì tuỳ theo u cầu quản lý,
đặc điểm sử dụng nửa thành phẩm(bán ra ngồi, nhập kho ) và khả năng tính
tốn mà đối tượng tính giá thành có thể chỉ là thành phẩm hồn thành ở giai
đoạn cuối hoặc bao gồm cả thành phẩm, nửa thành phẩm ở từng giai đoạn cơng
nghệ Đối với sản phẩm có qui trình cơng nghệ phức tạp kiểu song song thì đối
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
tượng tính giá thành có thể là từng bộ phận, chi tiết hoặc sản phẩm lắp ráp hồn
chỉnh.
* Kỳ tính giá thành.
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế tốn giá thành cần phải tiến hành
cơng việc tính giá thành cho các đối tượng đã xác định.
Giá thành sản phẩm khơng thể tính vào bất cứ thời điểm nào mà phải dựa
vào khả năng xác định đúng đắn về số lượng cũng như việc xác định lượng chi
phí sản xuất có liên quan đến kết quả đó. Xuất phát từ đặc điểm này nên kỳ tính
giá thành khơng thể giống nhau cho các ngành, nghề sản xuất khác nhau.Tuỳ
theo chu kỳ sản xuất dài hay ngắn cũng như đặc điểm sản xuất sản phẩm mà xác
định kỳ tính giá thành cho phù hợp ( cuối tháng, cuối năm hoặc khi đã thực hiện
hồn thành đơn đặt hàng, hồn thành hạng mục cơng trình ) cụ thể :
+ Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất nhiều chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ
liên tục thì kỳ tính giá thành thích hợp là tháng ( phù hợp với kỳ báo cáo).
+ Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc hàng loạt theo đơn
đặt hàng của khách hàng thì kỳ tính giá thành thích hợp là thời điểm kết thúc
chu kỳ sản xuất sản phẩm hoặc loạt sản phẩm sản xuất đã hồn thành ( khơng
phù hợp với kỳ báo cáo ).
3.3. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang
Đánh giá sản phẩm dở dang là cơng việc cần phải thực hiện trước khi xác
định giá thành sản phẩm, chi phí sản xuất phát sinh ra trong kỳ liên quan đến cả
sản phẩm hồn thành và sản phẩm làm dở.
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, cơng việc còn đang trong q
trình sản xuất, gia cơng chế biến trên các giai đoạn của cơng trình cơng nghệ
hoặc đã hồn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn chế biến tiếp mới
trở thành thành phẩm.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính tốn xác định phần chi phí sản xuất mà
sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu. Nó có ý nghĩa quan trọng trong việc xác
định chính xác giá thành sản phẩm, khơng chỉ ảnh hưởng đến giá trị hàng tồn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
kho trên bảng cân đối kế tốn mà còn ảnh hưởng đến lợi nhuận trên báo cáo kết
quả khi thành phẩm xuất bán trong kỳ.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức quản lý, tỷ
trọng, mức độ các yếu tố chi phí đưa vào q trình sản xuất, chế tạo sản phẩm
mà kế tốn có thể chọn một trong các phương pháp sau:
* Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí ngun vật liệu
trực tiếp.
Theo phương pháp này sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ được tính cho chi
phí ngun vật liệu trực tiếp còn hai khoản mục là chi phí nhân cơng trực tiếp và
chi phí sản xuất chung được tính tồn bộ vào giá thành sản phẩm phải chịu trong
kỳ.
Chi phí về sản phẩm làm dở cuối kỳ được tính theo cơng thức:

Giá trị Giá trị sản phẩm + Chi phí ngun vật liệu
sản phẩm dở dang đầu kỳ trực tiếp phát sinh trong kỳ Khối lượng
dở dang = * sản phẩm
cuối kỳ Khối lượng sản phẩm + Khối lượng sản phẩm làm dở cuối kỳ
hồn thành trong kỳ làm dở cuối kỳ
Trường hợp doanh nghiệp có qui trình cơng nghệ sản xuất phức tạp, chế
biến kiểu liên tục gồm nhiều giai đoạn cơng nghệ sản xuất kế tiếp nhau thì sản
phẩm dở dang ở giai đoạn cơng nghệ sản xuất đầu tiên tính theo chi phí ngun
vật liệu chính trực tiếp còn sản phẩm làm dở ở các giai đoạn cơng nghệ sau phải
tính theo chi phí nửa thành phẩm của giai đoạn trước đó chuyển sang.
Phươngpháp này tuy giản đơn nhưng độ chính xác khơng cao, nên nó chỉ
thích hợp với những doanh nghiệp có chi phí ngun vật liệu chiếm tỉ trọng lớn
trong giá thành sản phẩm ( > 70% ), và ngun vật liệu bỏ vào một lần ngay từ
giai đoạn cơng nghệ đầu tiên.
* Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lượng hồn thành
tương đương.
Theo phương pháp này ta chỉ cần dựa theo mức độ hồn thành và số
lượng sản phẩm dở dang để qui đổi sản phẩm dở dang thành khối lượng sản
phẩm hồn thành tương đương. Tiêu chuẩn qui đổi thường dựa vào tiền lương
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
hay giờ cơng định mức. Sau đó, tính tốn xác định từng khoản mục chi phí cho
sản phẩm dở dang theo ngun tắc:
- Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền cơng
nghệ ( chi phí vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí ngun vật liệu trực tiếp ) thì
tính cho sản phẩm dở dang theo cơng thức:

Chi phí sản xuất + Chi phí sản xuất Số lượng sản
Chi phí dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ phẩm dở dang
sản xuất = * cuối kỳ qui đổi
dở dang Số lượng sản + Số lượng sản phẩm dở dang cuối thành sản lượng
cuối kỳ phẩm hồn cuối kỳ qui đổi thành KLSP hồn thành
chỉnh trong kỳ hồn thành tương đương tương đương
- Đối với các chi phí bỏ dần trong q trình sản xuất chế biến như chi phí
sản xuất chung, chi phí nhân cơng trực tiếp tính cho sản phẩm dở theo cơng
thức:

Sản phẩm dở dang Số lượng Tỷ lệ chế biến hồn thành
cuối kỳ qui đổi thành = sản phẩm x chi phí quản lý doanh
sản phẩm hồn dở dang nghiệp tính cho sản phẩm
thành tương đương cuối kỳ tiêu thụ
Theo phương pháp này tuy nó có tính chính xác, tính hợp lý cao hơn
nhưng phương pháp này lại phụ thuộc vào việc đánh giá mức độ hồn thành của
sản phẩm dở dang trên các cơng đoạn của dây chuyền sản xuất phức tạp, mang
nặng tính chủ quan ( thường với những sản phẩm có khối lượng sản phẩm làm
dở ở các khâu trên dây chuyền sản xuất tương đối đều nhau, có thể coi mức độ
hồn thành chung là 50% - còn gọi là phương pháp đánh giá sản phẩm dở theo
mức độ hồn thành chung 50% ).
* Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức.
Phương pháp này được áp dụng đối với những sản phẩm đã xác định được
định mức chi phí sản xuất hợp lý hoặc đã thực hiện theo phương pháp tính giá
thành theo định mức.
Theo phương pháp này, kế tốn căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang
đã xác định ở từng cơng đoạn sản xuất và định mức của từng khoản mục chi phí
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét