LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tài liệu Hướng dẫn lập dự toán công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp doc": http://123doc.vn/document/1049679-tai-lieu-huong-dan-lap-du-toan-cong-trinh-xay-dung-dan-dung-va-cong-nghiep-doc.htm
nhà sau khi đã xây tường móng.
Các trường hợp này tính theo hình khối chữ nhật
* Chú ý một số điều sau:
- Kính thước hố đào được xác định dựa vào kích thước mặt bằng và mặt cắt chi tiết móng.
Ví dụ:
V
đào đất
= S
đáy
x h (m
3
)
b) Đào (hoặc đắp) đất có thành vát taluy:
Trường hợp đào đất tại nơi đất xấu, đất dễ sạt lỡ, đào xong để lâu chưa thi công, hố đào có độ sâu lớn. Để giải quyết chống sạt lở cho
vách hố đào ngươì ta có thể dùng phương pháp đào thành đất vát taluy. Trường hợp đắp đất cũng vậy để tránh sạt lở người ta cũng có thể đắ
p
đất có thành vát taluy. Độ vát khi đào (hoặc đắp) tuỳ theo tính chất của đất, nhóm đất.
Để tính tiên lượng đất đào (hoặc đắp) ta có thể áp dụng công thức 3 mức cao sau đây:
V = (S
1
+ S
2
+ 4S
3
)
Trong đó:
S
1
và S
2
: là diện tích trên và đáy dưới (S
1
// S
2
)
S
3
: là diện tích tiết diện cách đều S
1
và S
2
.
h: khoảng cách giữa 2 đáy.
- Nếu trường hợp: hai đáy là hình chữ nhật có cạnh là a
1
, b
1
và a
2
, b
2
thì công thức trên có thể viết:
S
1
= a
1
b
1
S
2
= a
2
b
2
4S
3
= x 4 = (a
1
+ a
2
)(b
1
+ b
2
)
Vậy: V = [a
1
b
1
+ a
2
b
2
+ (a
1
+ a
2
)(b
1
+ b
2
)]
Các khối có 2 đáy là hình chữ nhật song song nhau đều có thể áp dụng công thức trên.
c. Tính tiên lượng đào đất của hệ thống móng (cho cả trường hợp đào đứng thành và vát taluy) đều có thể áp dụng các phương pháp tính
như sau:
- Tính theo chu vi tim hay kích thước tim (nếu các móng của hệ thống tạo thành chu vi có các kích thước mặt cắt giống nhau).
Chiều dài toàn bộ móng: (L
A
+ L
B
) x 2
- Tịnh tiến các khối lượng khi gặp móng gấp khúc
d. Tính tiên lượng đất lấp móng:
- Tính chính xác:
V
lấp
= V
đào
- V
c-trình
Trong đó:
V
lấp
: khối lượng đất lấp móng
V
đào
: khối lượng đất đào
V
c-trình
: bằng khối lượng bê tông lót móng + khối lượng xây (hoặc bê tông)
- Tính gần đúng:
S = (b x l)
a
1
b
1
a
2
2
b
6
h
22
2121
bb
x
aa ++
6
h
LA
L2
L1
L'1 L'2
l
1
= l'
1
l
2
= l'
2
Theo kinh nghiệm ta có thể tính gần đúng bằng:
V
lấp
= V
đào
2. Công tác đóng cọc:
Trong các công trình xây dựng đối với những nơi nền đất yếu để làm tăng khả năng chịu lực của nền và móng người ta có thể gia cố nền
và móng bằng phương pháp đóng cọc. Các công trình xây dựng thông thường thường dùng các loại:
- Cọc tre tươi có đường kính φ ≥ 80
- Cọc gỗ.
- Cọc bê tông cốt thép.
2.1 Đơn vị tính: Tính theo m dài cọc (100m)
2.2 Quy cách: Cần phân biệt:
+ Trường hợp đóng cọc bằng thủ công
- Loại cọc, mật độ cọc (số cọc đóng tính trên 1 m
2
)
- Kích thước cọc (chiều dài, đường kính, tiết diện)
a. Cọc tre, gỗ: chiều dài cọc ngập đất ≤ 2,5 m; > 2,5 m
b. Cừ gỗ: chiều dài ngập đất ≤ 4 m, > 4 m
- Cấp đất
- Biện pháp thi công (đóng cọc thủ công, đóng bằng máy )
+ Trường hợp đóng cọc bằng máy:
- Loại cọc (cọc gỗ, cừ gỗ, cọ bê tông cốt thép, cọc ống bê tông cốt thép, cọc ván thép, cọc ống thép, cọc thép hình )
- Đóng cọc trên mặt đất hay trên mặt nước.
- Cách đóng: có cọc dẫn hay không có cọc dẫn.
- Chiều dài cọc ngập đất hay không ngập đất.
- Phương tiện: đóng bằng máy, tàu đóng cọc, trọng lượng của búa.
2.3 Phương pháp tính:
Dựa vào bản vẽ thiết kế đã ghi rõ kích thước khu vực cần đóng cọc gia cố, kích thước cọc, mật độ cọc, loại cọc ta sẽ tính được chiều dài
cọc.
∑ chiều dài = diện tích gia cố x chiều dài cọc x mật độ cọc
Ví dụ: Hãy tính tiên lượng cọc cần gia cố nền móng cho 1 công trình với diện tích là 40 m
2
đất cấp II bằng cọc tre tươi, đường kính ≥
80mm, chiều dài cọc 2m, bằng phương pháp thủ công, có mật độ 25 cọc/m
2
, chiều dài cọc ngập đất ≤ 2,5m.
Bài giải:
Để tính bài này ta cần phải phân biệt:
a. Đơn vị tính: - Tổng chiều dài bằng m.
b. Quy cách: - Cọc tre tươi, φ ≥ 80, mật độ 25 cọc/m
2
.
- Chiều dài cọc 2 m đóng ngập đất ≤ 2,5m
- Đất cấp II.
c. Phương pháp thi công: Đóng cọc bằng thủ công.
Vậy tổng chiều dài cọc:
∑ chiều dài = diện tích gia cố x 1 cọc x mật độ
= 40m
2
x 2m x 25 cọc/m
2
= 2.000m
3. Công tác thép:
Trong xây dựng thép được dùng ở các dạng:
- Kết cấu thép: Cột, dàn, vì kèo, dầm thép những kết cấu này thường dùng thép hình (U, I, T, L, Z), thép bản, cũng có khi dùng thép
tròn.
- Cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép: thường dúng thép tròn (có gai hoặc không có gai (gờ)).
3.1 Đơn vị tính: Trong công tác thép đơn vị được tính là: tấn.
3.2 Quy cách: Cần phân biệt theo các điểm sau:
- Loại thép: CT
1
; CT
2
A
I
; A
II
C
I
; C
II
; C
III
; C
IV
- Kích thước: Đối với thép hình (hoặc ký hiệu thép)
- Đường kính thép (đối với thép tròn φ ≤ 10; φ ≤ 18, φ > 18
- Loại cấu kiện (cột, móng, dầm, xà, giằng, lanh tô, cầu thang )
- Vị trí cấu kiện: (cao > 4m; cao ≤ 4m)
- Phương pháp thi công
3.3. Phương pháp tính toán:
a. Tính tiên lượng thép cho kết cấu thép:
- Tính ra chiều dài của từng loại thanh thép hình.
- Tính ra diện tích của từng tấm thép bản của cấu kiện.
Dùng bảng trọng lượng đơn vị có sẵn (trong sổ tay tính toán kết cấu thép) để tính ra trọng lượng của từng loại rồi tính được trọng lượng
tổng cộng.
b. Tính thép trong kết cấu bê tông cốt thép
Tính tiên lượng cốt thép trong kết cấu bê tông cốt thép ta thường bóc khối lượng đã được tính sẵn trong bảng thống kê cốt thép ở bản vẽ
thiết
k
ế (
p
hần bản vẽ
k
ết cấu).
3
1
- Trọng lượng đơn vị của từng loại đường kính có trong phần kết cấu bê tông cốt thép.
- Bảng thống kê cốt thép thường có mẫu như sau:
Chú ý: Phần cộng chung, cộng các thép có cùng đường kính của các cấu kiến có cùng quy cách trong công trình. Chẳng hạn ta cộng
chung khối lượng từng loại đường kính của các nhóm cấu kiện như:
Trong hồ sơ thiết kế việc tính toán, bố trí thép và lập bảng thống kê cốt thép là công việc của người thiết kế nhưng trong một số trường
hợp ta cũng có thể cần phải kiểm tra lại và lập bảng thống kê thép trên cơ sở đó để tính khối lượng thép. Để làm việc này phải xem bản vẽ chi
tiết cấu tạo. Để tính chiều dài của thanh thép phải tính ra chiều dài từng
đoạn chi tiết và cộng lại. Một số chi tiết cấu tạo thép.
Khi thanh thép uốn xiên đi tạo thành góc α
Nếu α = 45
o
thì đoạn xiên bằng 1,414 h
1
Nếu α = 60
o
thì đoạn xiên bằng 1,155 h
1
Trong đó:
h
1
= h - 2a
h: chiều cao của dầm
a: khoảng cách từ mép ngoài của dầm đến trọng tâm cốt thép
d: đường kính của thanh thép
Trường hợp trong bản vẽ không ghi rõ lớp bảo vệ thì áp dụng quy phạm về lớp bảo vệ cốt thép như sau:
+ Sàn, tường dày ≤ 100 → a
B
= 10 mm
+ Sàn, tường dày > 100 → a
B
= 15 mm
+ Cột, dầm có đường kính thép φ ≤ 20 → a
b
= 20 mm
φ > 20 → a
b
= 25 mm
φ > 30 → a
b
= 30 mm
4. Công tác bê tông:
Trong công trình xây dựng bê tông và bê tông cốt thép là những khối lượng phổ biến thường gặp ở hầu hết các bộ phận của công trình
như: bê tông lót móng, bê tông: móng, cột, dầm, sàn, lanh tô, ô văng, giằng móng, giằng tường, bê tông nền, bệ máy v.v Là những khối lượng
có thể độc lập hoặc nằm xen kẽ trong các khối lượng của các công tác khác.
4.1 Đơn vị tính:
Đơn vị tính cho công tác bê tông và bê tông cốt thép là m
3
.
4.2 Quy cách:
Trong công tác bê tông và bê tông cốt thép quy cách cần được phân biệt bởi những điểm sau đây:
- Loại bê tông: bê tông gạch vỡ, đá dam, sỏi, có cốt thép hay không
- Số hiệu bê tông (mác bê tông)
- Loại kết cấu (móng, cột, dầm, giằng, sàn, cầu thang )
- Vị trí kết cấu: cao ≤ 4m; cao > 4m
- Phương thức thi công: đổ tại chỗ (vữa sản xuất bằng máy trộn đổ bằng thủ công ) đúc sẵn.
4.3 Phương pháp tính:
Trong công trình xây dựng các khối bê tông có thể nằm xen kẽ trong các khối lượng công tác khác vì vậy khi tính toán cần nghiên cứu kỹ
bản vẽ để tính riêng các khối lượng có quy cách khác nhau. Ta có thể phân thành từng khối để tính theo phương pháp tính thể tích của các hình
khối hình học mà ta đã biết cách tính.
Trường hợp khối lượng bê tông của một bộ phận nằm trong tường xây ta có thể tính tách bộ phận đó thành hai khối: phần bê tông trong
tường, phần ngoài tường. Khi tính khối lượng xây tường ta phải trừ đi khối lượng bê tông chiếm chỗ trong tường.
- Các bộ phận có liên quan với nhau về kích thước khi tính toán ta cần đánh dấu để sử dụng lại cho các phần tính sau, ví dụ:
+ Diện tích đào móng = diện tích bê tông lót móng
+ Diện tích đắp nền = diện tích lót nền
+ Chiều dài giằng tường = chiều dài tường
- Tính khối lượng bê tông thường không phải trừ khối lượng cốt thép nằm trong bê tông.
- Khi tính khối lư
ợ
ng của các cấu kiện đúc sẵn điển hình (panen,
t
ấm đan ) ta chỉ việc tính ra số cấu kiện
r
ồi tính ra khối lư
ợ
ng toàn bộ
Tên
cấu
kiện
Tên
thép
Hình
dạng và
kích
thước
φ
mm
1 c
ấ
u kiện Toàn bộ Cộn
g
chun
g
Số
thanh
Chiều
dài
(m)
Số
thanh
chiều
dài
(m)
φ
mm
Chiều
dài
(mm)
Trọng
lượng
- Móng - Cộ
t
- Dầm, giằng -Sàn -Cầu thang
- Lanh tô - Ô văn
g
- Sênô
bằng cách nhân số cấu kiện với khối lượng một cấu kiện đã biết sẵn.
Ví dụ: Panen hộp
= 0,16 m
3
/cái (kích thước d = 3300; r = 600; h = 200)
= 0,146 m
3
/cái (kích thước d = 3000; r = 600; h = 200)
5. Công tác nề:
Những công việc thuộc về nền trong một công trình xây dựng thường là: xây, trát, láng, lát, ốp, lợp mái, xây bờ chảy.
5.1 Công tác xây:
a. Đơn vị tính: Công tác xây tính theo m
3
b. Quy cách: cần phân biệt theo các yếu tố sau:
- Bộ phận xây (móng, tường, trụ độc lập )
- Vị trí của bộ phận (tầng 1 hay tầng 2 cao ≤ 4m hay > 4m)
- Vật liệu xây (đá, gạch v.v )
- Loại vữa (vữa xi măng hay vữa tam hợp) mác vữa (25, 50, 75 )
c. Phương pháp tính:
Khi tính tường nằm thành hệ thống cần chú ý:
- Áp dụng cách đặt thừa số chung cho chiều cao và chiều dày tường.
- Lấy toàn bộ chiều dài của tường (theo chiều dài giằng tường đã tính ở phần bê tông) nhân với chiều cao ta được diện tích tường toàn bộ.
- Lấy diện tích toàn bộ trừ đi diện tích ô cửa và diện tích ô trống được diện tích mặt tường
- Lấy diện tích mặt tường nhân với bề dày tường được khối lượng toàn bộ.
- Trừ đi khối lượng các kết cấu khác nằm trong tường ta được khối lượng tường xây cần tính.
5.2 Công tác trát, láng:
Là công việc thuộc về công tác hoàn thiện
a. Đơn vị: Tính tiên lượng cho công tác trát láng theo m
2
mặt trát, láng (nếu trát gờ, phào, chỉ, hèm cửa. Tính theo m dài).
b. Quy cách: Cần phải phân biệt theo các yếu tố sau:
- Cấu kiện được trát, láng, vị trí (trát tường, trần, trụ, gờ, phào mấy cỉ, láng nền, sàn, ô văng, bể nước có đánh màu, không đánh màu,
cao ≤ 4m hay cao > 4m.
- Loại vữa, số hiệu vữa
- Chiều dày lớp trát, láng
- Biện pháp trát
- Yêu cầu kỹ thuật
c. Phương pháp tính:
- Tính theo diện tích mặt cấu kiện bộ phận được trát, láng.
- Các cấu kiện có nhiều mặt cần phân biệt: mặt trát, mặt láng (bậc thang, ô văng )
- Khi tính trát, láng cho toàn bộ công trình chú ý tách riêng các bộ phận, các khu vực trát vữa khác, bề dày lớp trát khác nhau.
- Tính diện tích mặt tường toàn bộ rồi trừ diện tích cửa, ô trống và diện tích trát vữa khác quy cách hoặc diện tích ốp.
5.3 Công tác lát, ốp:
a. Đơn vị: Tính theo m
2
mặt cần lát, ốp
b. Quy cách: Cần phân biệt theo các yếu tố sau:
- Bộ phận cần lát, ốp vị trí các bộ phận đó (cao ≤ 4m, > 4m)
- Vật liệu lát ốp (đá, gạch loại gì, kích thước )
- Loại vữa, số hiệu vữa, bề dày )
c. Phương pháp tính: Tính theo diện tích mặt được ốp, lát
* Chú ý: Diện tích lát nền = diện tích trát trần + diện tích qua cửa đi
5.4 Công tác lợp mái:
a. Đơn vị: Lợp mái tính theo m
2
mái
b. Quy cách: Cần phân biệt:
- Vật liệu để lợp (ngói, tôn, phibrô xi măng )
- Loại ngói lợp: 22 v/m
2
; 13 v/m
2
; 75v/m
2
- Tầng nhà (chiều cao) phương tiện thi công.
c. Phương pháp tính: Căn cứ vào góc nghiêng của mái ta tính được diện tích mái cần lợp
6. Công tác mộc:
Trong xây dựng dân dụng thông thường các công tác thuộc về mộc gồm có: làm cửa, làm trần, ván khuôn, ốp trang trí.
6.1 Công tác làm cửa:
- Chỉ tính khối lượng cửa đi để mua chứ không tính nhân công. Chỉ tính công lắp cửa.
a. Đơn vị tính: m
2
- cho cánh cửa; m - dài cho khuôn cửa
b. Quy cách: cần phân biệt
- Loại cánh cửa: cửa đi, dổ, lật, kính, đơn, kép, gỗ, sắt, có khuôn, không khuôn, khuôn đơn, khuôn khép.
- Loại gỗ: lim, hồng sắc, chò chỉ, dổi, de
- Điều kiện kỹ thuật: mộng, đố, cấu tạo mặt cửa, huỳnh, trám
c. Phương pháp tính:
Dựa theo kích thước mặt bằng và mặt cắt (hay bảng thống kê cửa trong hồ sơ thiết kế) ta tính được khối lượng của từng loại theo quy cách
của chúng. Chi phí cho công tác sản xuất cửa các loại tính theo bảng giá thông báo hàng tháng (hoặc hàng quý) của liên sở Xây dựng- Tài
H
P
33.6.2
H
P
30.6.2
chính - Vật giá ở địa phương để tính, kể cả phụ tùng mà không tính công sản xuất.
- Chỉ tính công tác lắp dựng cửa, khuôn cửa.
6.2 Công tác làm trần, sản xuất vì kèo làm mái:
* Công tác làm trần:
a. Đơn vị tính: m
2
b. Quy cách: cần phân biệt
- Trần vôi rơm, trần mè gỗ;
- Trần giấy ép cứng, trần ván ép, trần phibrô xi măng;
- Trần cót ép, trần gỗ dán;
- Trần gỗ dán có cách âm, cách nhiệt;
- Trần ván ép bọc simili, mút dày 5cm nẹp phân ô bằng gỗ;
- Trần ván ép chia ô nhỏ có gioăng chìm hoặc nẹp nổi trang trí;
- Trần bằng tấm thạch cao hoa văn 50x50cm, 63x41cm;
- Trần bằng tấm nhựa hoa văn 50x50cm;
- Trần lambri gỗ.
c. Cách tính: Dựa vào bản vẽ thiết kế diện tích trần cần làm và loại trần để tính ra vật liệu.
* Sản xuất vì kèo làm mái:
a. Đơn vị tính: m
3
b. Quy cách: Cần phân biệt
- Vì kèo mái ngói
- Vì kèo phibrô xi măng
- Vì kèo hỗn hợp gỗ mái ngói
- Vì kèo hỗn hợp gỗ, sắt tròn mái phibrô xi măng
c. Phương pháp tính:
- Đối với xà gồ và cầu phong: Tính ra khối lượng 1 thanh (chiều dài x tiết diện thanh) sau đó nhân với tổng số thanh cần tính.
- Đối với nhà dân dụng: Thường dùng vì kèo điển hình do Bộ Xây dựng ban hành KGNT - 01; KGN-02; KGF-03 trong mỗi loại vì kèo
đều có ghi cụ thể về phụ kiện và thể tính gỗ cần làm cho một vì kèo. Như vậy ta chỉ việc lấy số liệu đó đưa vào tiên lượng.
- Trường hợp không phải vì kèo thiết kế điển hình thì phải xem kích thước từng thanh theo bản vẽ (hoặc theo bảng thống kế của vì kèo)
và tổng cộng khối lượng gỗ các thanh lại ta được khối lượng của vì kèo.
6.3 Công tác ván khuôn:
a. Đơn vị tính: m
2
(100m
2
)
b. Quy cách: Cần phân biệt
c. Phương pháp tính:
- Khối lượng ván khuôn bê tông( đối với bê tông đổ tại chỗ hay đúc sẵn) được tính theo diện tích bề mặt bê tông cần sử dụng ván khuôn.
- Đối với các kết cấu, cấu kiện bê tông có chỗ rỗng với diện tích chỗ rỗng
≤ 1m
2
thì không trừ khối lượng diện tích ván khuôn và cũng không được tính thêm khối lượng ván khuôn cho bề mặt thành, gờ xung quanh chỗ
rỗng.
7. Công tác quét vôi, sơn, bả ma tít
7.1 Công tác quét vôi:
a. Đơn vị tính: m
2
b. Quy cách: cần phân biệt:
- Phương pháp thi công: quét, phun;
- Quét vôi trắng hay màu, mấy nước;
- Bộ phận cần quét;
- Tầng nhà (chiều cao)
c. Phương pháp tính: khối lượng công tác quét vôi thường căn cứ vào diện tích trát.
7.2 Công tác sơn:
a. Đơn vị: Tính theo m
2
b. Quy cách: Cần phân biệt
- Bộ phận được sơn;
- Vật liệu của vật cần sơn: gỗ, thép, kính, tường
- Số nước cần sơn;
- Quét hay phun.
c. Phương pháp tính: Tính theo diện tích bề mặt toàn bộ của vật sơn.
7.3. Công tác bạ ma tít:
a. Đơn vị tính: m
2
+ Ván khuôn cho bê tôn
g
đổ
t
ại chỗ - Ván khuôn
- Loại
k
ết cấu
- Ván khuôn kim loại
- Loại
k
ết cấu
+ Ván khuôn cho bê tôn
g
lắ
p
g
hép - Ván khuôn
g
ỗ
- Loại cấu kiện
- Ván khuôn kim loại
- Loại cấu kiện
b. Quy cách tính: cần phân biệt:
- Kết cấu cần bạ: tường, cột, dầm, trần
- Vật liệu bạ: hỗn hợp, hay bột bạ chế tạo sẵn
8. Công tác lắp đặt điện, cấp thoát nước trong nhà và phục vụ sinh hoạt:
8.1 Công tác lắp đặt điện:
+ Cần phân biệt theo từng loại:
- Lắp đặt các loại đèn, quạt điện.
- Lắp đặt ống bảo vệ cáp, dây dẫn và phụ kiện đường dây.
- Lắp đặt các phụ kiện đóng ngắt đo lường, bảo vệ.
- Lắp đặt hệ thống chống sét
8.2 Công tác cấp thoát nước trong nhà:
+ Cần phân biệt
- Lắp đặt các sản phẩm và phụ kiện phục vụ sinh hoạt và vệ sinh
- Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước trong nhà
Phương pháp tính: Để tính được tiên lượng của những công việc này phải dựa vào các bản vẽ tương ứng trong hồ sơ thiết kế, các chỉ dẫn
kỹ thuật, các loại thống kê về quy cách, chủng loại, số lượng vật liệu phù hợp với đơn vị sử dụng trong ĐMDT xây dựng.
9. Công tác làm sân, đường:
+ Cần phân biệt:
9.1 Công tác làm đường bộ
Phân theo từng loại đường bộ (đường cấp phối, đường nhựa v.v )
9.2 Công tác làm mặt đường sắt
9.3 Công tác làm sân: (sân bêtông, sân lát gạch, sân bê tông gạch vỡ láng vữa có hay không đánh màu v.v )
Phương pháp tính: Từ những bản vẽ tương ứng, các chỉ dẫn kỹ thuật và các bảng thống kê trong hồ sơ thiết kế ta sẽ tính ra tiên lượng xây
lắp có đơn vị phù hợp với từng loại công việc.
III. TÍNH TIÊN LƯỢNG MỘT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG:
Tính tiên lượng toàn bộ một công trình xây dựng là một công việc phức tạp vì nó tổng hợp nhiều loại công tác, các quy cách, hình khối đa
dạng, khối lượng tính toán nhiều. Vì vậy muốn tính được đầy đủ tránh nhầm lẫn sai sót (tính trùng lặp thừa, hoặc bỏ sót). Rút giảm được thời
gian và khối lượng tính toán cần phải chú ý một số điểm sau đây:
1. Các bước tiến hành tính tiên lượng:
Cần nghiên cứu bản vẽ từ toàn thể đến bộ phận chi tiết để nắm chắc cấu tạo các bộ phận của công trình. Sự liên quan giữa các bộ phận với
nhau để xác định được các khối lượng cần tính toán cho mỗi công tác của công trình. Sau đó ta thực hiện tính tiên lượng cho mỗi công tác như
đã học.
2. Trình tự tính toán tiên lượng xây lắp các công tác:
Để tránh bỏ sót khi tính tiên lượng ta nên tiến hành liệt kê các công việc phải tính trong mỗi phần công trình như sau: (như 1 dàn bài)
A. Phần móng
B. Phần hè rãnh
C. Phần thân nhà
D. Phần mái
1. Làm mái bằng:
- Kiểu dáng
- Xây tường mái
- Trát, ốp, quét vôi
- Chống nóng ngoài quy cách nêu trong các kiểu mái (nếu có)
2. Làm mái dốc
- Gỗ mái: vì kèo - xà gồ, cầu phong
- Lợp mái, xây bờ
- Sơn, quét vôi
Tùy từng công trình cụ thể mà một vài công tác có thể vắng mặt trong từng phần của công trình. Trước khi tính ta cần liệt kê đầy đủ từng
công việc và sắp xếp theo trình tự như trên.
Nếu lập dự toán thi công thì ta nên tính theo trình tự thi công, để tạo điều kiện dễ dàng cho việc nhặt khối lượng lập kế hoạch thi công,
g
iao khoán khối lư
ợ
n
g
.
1. Côn
g
tác đất: (đào, đắ
p
đất món
g
nền) 4. Côn
g
tác ván khuôn món
g
2. Công tác bê tông: lót móng, móng 5. Công tác xây
3. Công tác cốt thép 6. Công tác trát láng phần cổ móng
ở n
g
oài nhà
7. Côn
g
tác quét vôi 8. Lấ
p
món
g
, san nền
1. Côn
g
tác đấ
t
4. Côn
g
tác trát, lán
g
2. Công tác bê tông 5. Công tác quét vôi, s
ơ
n trang trí bồn hoa, tam cấ
p
3. Côn
g
tác xâ
y
6. Vận chu
y
ển đất đi xa (nếu có)
1. Côn
g
tác bê tôn
g
(đúc sẵn, tại chỗ) 5. Côn
g
tác cửa, then khoá
2. Công tác sắt thép
6. Công tác quét vôi, s
ơ
n
3. Côn
g
tác xâ
y
7. Lán
g
, lát, dán, ố
p
tran
g
trí (nếu có)
4. Công tác trát, láng, lát, ố
p
8. Công tác lắ
p
ghép sàn
3. Tính toán và trình bày kết quả vào bảng tiên lượng:
Sau khi đã liệt kê đầy đủ các loại công tác của từng phần công trình ta tiến hành tính tiên lượng cho từng công tác đó như đã nêu ở mục II
nhưng đó chỉ là diễn giải cách thực hiện phương pháp tính. Còn trong hồ sơ dự toán thiết kế ta phải thể hiện cách tính đó và ghi kết quả vào
bảng tiên lượng theo mẫu sau.
+ Chú ý khi ghi bảng tiên lượng:
- Về quy cách: cần ghi đầy đủ, chính xác quy cách của từng loại công tác, không hạn chế số dòng ứng với một quy cách của một khối
lượng công tác ta ghi một số thứ tự, ứng với một số thứ tự ta có một kết quả ghi ở cột toàn phần (mọi kết quả trong quá trình tính mà chưa phải
là khối lượng cần tìm thì không được ghi ở cột toàn phần).
-Phần diễn giải cách phân tích khối lượng tính toán cần ghi rõ để dễ kiểm tra theo dõi.
- Các kích thước ghi trong bảng tiên lượng là kích thước thực đã được tính toán nhưng không cần trình bày cách tính các kích thước đó
trong bảng.
Mẫu bảng tiên lượng
CHƯƠNG III
DỰ TOÁN NHU CẦU VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG,
XE MÁY THI CÔNG
I. VAI TRÒ CỦA VIỆC XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN NHU CẦU VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, XE MÁY THI CÔNG:
1. Tác dụng của công tác dự toán nhu cầu vật liệu, nhân công xe máy thi công:
- Dự toán vật liệu, nhân công, máy thi công là cơ sở để đơn vị xây lắp lập kế hoạch cung ứng vật tư kỹ thuật, kế hoạch tổ chức thi công
điều động nhân lực và xe máy thi công. Trong đó dự toán nhu cầu của các vật liệu xây dựng còn làm căn cứ để tính bù trừ chênh lệch chi phí
vật liệu khi lập dự toán xây lắp công trình, hạng mục công trình.
- Dự toán nhu cầu vật liệu, nhân công máy thi công là cơ sở để lập kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản của ngành, của chủ đầu tư.
2. Cơ sở để lập dự toán vật liệu, nhân công và xe máy thi công:
- Khối lượng công tác của công trình (tiên lượng)
- Định mức dự toán xây dựng cơ bản
II. KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC XÂY LẮP (TIÊN LƯỢNG):
Nội dung của phần này đã được trình bày ở Chương 2 của giáo trình này.
III. ĐỊNH MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CƠ BẢN:
1. Khái niệm:
Định mức dự toán xây dựng cơ bản (gọi tắt là định mức dự toán) do Bộ Xây dựng chủ trì cùng với các Bộ chuyên ngành nghiên cứu xây
dựng và ban hành áp dụng thống nhất trong cả nước. Nó là định mức kinh tế kỹ thuật xác định mức hao phí cần thiết về vật liệu, lao động và
máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp tương đối hoàn chỉnh như 1m
3
tường gạch xây, 1 m
3
bê tông, 1 m
2
lát
gạch, 1m
2
mái nhà từ khẩu chuyển bị đến khâu kết thúc công tác xây lắp (kể cả những hao phí cần thiết do yêu cầu kỹ thuật và tổ chức sản
xuất nhằm đảm bảo thi công xây lắp liên tục, đúng quy trình quy phạm kỹ thuật).
2. Nội dung định mức dự toán xây dựng cơ bản:
Định mức dự toán xây dựng cơ bản gồm 3 mức hao phí:
a. Mức hao phí vật liệu:
Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển cần thiết cho việc thực hiện và hoàn
thành khối lượng công tác xây lắp.
- Mức hao phí vật liệu chính được quy định bằng số lượng theo đơn vị thống nhất cho từng chủng loại trên phạm vi cả nước.
- Mức hao phí vật liệu phụ khác được quy định tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí vật liệu chính.
b. Mức hao phí lao động:
Là số ngày công lao động của công nhân (chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp) trực tiếp thực hiện một đơn vị khối lượng công tác xây
lắp từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc trong đó đã kể cả thợ và phụ (kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ vật liệu, bán thành phẩm trong phạm
vi mặt bằng xây lắp)
- Mức hao phí lao độn
g
đư
ợ
c qu
y
định tính bằn
g
số n
g
à
y
côn
g
theo cấ
p
bậc của côn
g
nhân t
r
ực tiế
p
xâ
y
lắ
p
bình quân đã bao
g
ồm cả lao
TT
Tên công việc và
quy cách
Số bộ
phận
giống
nhau
Kích thước
Khối lượng
D R C
Đơn
vị
Số
phụ
Từng
phần
Toàn
phần
A- Phần móng
1 Đào móng
2 Đất đắ
p
3 BT
g
ạch vỡ lót món
g
B- Phần thân
4 Tần
g
1
5 Tần
g
2
C- Phần mái
;
động chính, phụ kể cả công tác chuẩn bị, kết thúc, thu dọn hiện trường thi công.
c. Mức hao phí máy thi công:
Là số ca sử dụng máy thi công trực tiếp phục vụ xây lắp công trình chuyển động bằng động cơ hơi nước, điezen, xăng, điện, khí nén (kể
cả một số máy phục vụ xây lắp có hoạt động độc lập tại hiện trường nhưng gắn liền với dây chuyền sản xuất thi công xây lắp công trình).
- Mức hao phí máy thi công chính được tính bằng số lượng ca máy sử dụng.
- Mức hao phí máy thi công phụ khác được tính bằng tỷ lệ % trên chi phí sử dụng máy chính.
3. Quy định áp dụng:
- Định mức dự toán được áp dụng để lập đơn giá xây dựng cơ bản, làm cơ sở để lập dự toán xây lắp công trình xây dựng cơ bản thuộc các
dự án đầu tư xây dựng.
Trường hợp những loại công tác xây lắp mà yêu cầu kĩ thuật và điều kiện thi công khác với quy định trong định mức dự toán hoặc chưa
có trong danh mục định mức dự toán hiện hành (Định mức dự toán xây dựng cơ bản kèm theo Quyết định 1242/1998 QĐ-BXD ngày
25/11/1998 của Bộ Xây dựng ban hành, áp dụng thống nhất trong cả nước có hiệu lực từ 01/01/1999) thì chủ đầu tư, tổ chức tư v
ấn thiết kế và
các đơn vị nhận thầu xây dựng căn cứ vào tài liệu thiết kế, các định mức đơn giá tương tự, hoặc căn cứ vào điều kiện cụ thể và hệ thống định
mức sản xuất (Định mức thi công) để lập định mức đơn giá thích hợp phục vụ cho việc lập dự toán xây lắp công trình, để trình các cơ quan có
thẩm quy
ền ban hành áp dụng.
IV. TÍNH TOÁN NHU CẦU VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, XE MÁY THI CÔNG:
1. Xác định nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công cho từng khối lượng công tác xây dựng:
- Nhu cầu vật liệu, công nhân, xe máy thi công ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật. Xác định theo tài liệu thiết kế kỹ thuật và định mức dự toán
tổng hợp.
- Nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công ở giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công xác định theo tài liệu thiết kế bản vẽ thi công và định mức
dự toán chi tiết.
+ Yêu cầu khi xác định từng loại nhu cầu:
- Đối với vật liệu cần xác định rõ số lượng, đơn vị, chủng loại, quy cách;
- Đối với nhân công: cần xác định rõ số lượng công cho từng loại thợ, cấp bậc thợ,
- Đối với máy thi công cần xác định rõ số lượng ca cho từng loại máy, ghi rõ mã hiệu, công suất của máy.
2. Cách tra cứu bản định mức dự toán:
Sau khi ta đã tính được khối lượng các loại công tác của công trình ta tiến hành tra cứu định mức dự toán để xác định vật liệu, nhân công
và máy thi công.
Khi tra cứu định mức dự toán cho một loại công tác xây lắp hoặc một kết cấu cụ thể ta tra theo danh mục ở từng chương (ĐMDT có 18
chương). Trong mỗi chương lại gồm 1 số tiết định mức. Trong mỗi tiết định mức đều có 2 phần:
- Thành phần công việc;
- Bảng định mức và các khoản mục hao phí.
+ Thành phần công việc quy định rõ đầy đủ điều kiện kỹ thuật, điều kiện thi công, biện pháp thi công, các bước công việc theo thứ tự từ
khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc hoàn thành. Xác định đơn vị tính phù hợp để thực hiện công tác xây lắp đó.
+ Bảng định mức mô tả tên, chủng loại, quy cách vật liệu chính cần thiết và các vật liệu phụ khác, loại thợ, cấp bậc công nhân bình quân,
tên, loại, công suất của máy móc thiết bị chủ đạo và một số máy thiết bị khác trong dây chuyền công nghệ thi công để thực hiện hoàn chỉnh
công tác, kết cấu xây lắp.
Các mục định mức được tập hợp theo nhóm, loại công tác hoặc kết cấu xây lắp và được đặt mã thống nhất trong Ngành Xây dựng. Mỗi
mục định mức là một tổ hợp gồm nhiều danh mục công tác cụ thể, mỗi danh mục đều có một mã hiệu riêng cho nó, thể hiện một cách cụ thể
tên gọi, yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công cụ thể, biện pháp thi công phổ bi
ến.
Sau khi ta đã xác định được số hiệu định mức dự toán ta tiến hành tra từng thành phần hao phí.
- Vật liệu: gồm những loại nào, đơn vị tính và mức tiêu hao từng loại vật liệu cho đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp.
- Nhân công: Xác định được loại thợ, cấp bậc thợ bình quân và mức tiêu hao lao động theo ngày công.
- Máy thi công: Xác định tên, loại, công suất của máy chính và một số máy, thiết bị khác trong dây chuyền thi công, mức tiêu hao thời
gian của máy tính theo ca máy.
Ví dụ: công tác xây gạch đá (ở Chương V)
- Mục xây đá (trang 162 - ĐNDT):
Mã hoá GA.0000 Xây đá hộc
GA.1000 Xây móng
Mã hiệu định mức GA.11 mã hoá công việc xây móng
Đơn vị tính 1 m
3
xây
Thành phần hao phí: ứng với quy cách chiều dày móng ≤ 60 cm và > 60 cm
- Mục xây gạch (trang 167 - 168 ĐMDT):
Mã hoá GD.0000 Xây gạch chỉ (6,5 x 10,5 x 22)
GD.2000 Xây tường thẳng
Mã hiệu định mức GD 2 mã hoá công việc xây tường thẳng
Đơn vị tính 1 m
3
xây
Thành phần hao phí, ứng với quy cách chiều dày tường xây ≤ 11cm ≤ 33cm > 33cm và chiều cao tường xây ≤ 4m; > 4m
+ Vật liệu:
- Đá hộc đơn vị tính
: m
3
- Đá dăm đơn vị tính
: m
3
- Vữa đơn vị tính
: m
3
- Nhân công 3, 5/7 đ
ơ
n vị tính : công
- Gạch đ
ơ
n vị tính : viên
- Vữa đơn vị tính :
m
3
+ Máy thi công
3. Tổng hợp nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công cho toàn công trình:
Sau khi tính toán được nhu cầu vật liệu, nhân công, xe máy thi công cho từng khối lượng công tác của toàn công trình. Để tổng hợ
p
nhu
cầu vật liệu, nhân công, máy thi công thì quá trình tính nhu cầu cho từng loại công tác ta trình bày kết quả tính toán vào "Bảng phân tích vậ
t
liệu, nhân công, máy thi công" theo Bảng 1, rồi cộng ở các cột ta được bảng tổng hợp các nhu cầu về vật liệu, nhân công, máy thi công.
Bảng 1. Bảng phân tích vật liệu, nhân công, máy thi công
Ghi chú:
- Cần ghi rõ số hiệu định mức sử dụng.
- Cột loại công tác xây lắp, ghi rõ quy cách công tác đó
- Các cột vật liệu sử dụng, nhân công, máy thi công sử dụng không hạn chế cột, tuỳ theo tính chất của loại công tác xây lắp của công trình
mà số cột đó có thể nhiều hay ít. Để cho bảng phân tích trên được gọn ta nên nhóm các công việc có sử dụng các loại vật liệu, nhân công, máy
thi công gần giống nhau (vó dụ công việc thuộc về nề, bê tông, cùng sử dụng xi măng, cát) ghi rõ đơn vị của các loại vật liệu, đơn vị (công) cho
nhân công, đơn vị (ca) cho xe máy.
Sau đó ta tiến hành cộng các cột của Bảng 1 để tổng hợp nhu cầu về vật liệu, nhân công và xe máy thi công theo các bảng sau đây (Bảng
2, Bảng 3, Bảng 4)
Bảng 2. Bảng tổng hợp nhu cầu vật liệu
Người lập
Bảng 3. Bảng tổng hợp nhu cầu công nhân
Người lập
Bảng 4. Bảng tổng hợp nhu cầu máy thi công
Người lập
Bài tập ví dụ
Sử dụng tập định mức dự toán để tính nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công cho các khối lượng công tác của công trình khi đã tính được
phần tiên lượng.
Ví dụ 1: Tính công đào đất thủ công, đất cấp II cho một móng băng của công trình với khối lượng là 81,5 m
3
, chiều rộng móng đào ≤ 3m, sâu ≤
1m, đào thành thẳng đứng.
Bài giải:
Theo mục đào đất móng băng ở chương II của Định mức dự toán (trang 27) ta có số hiệu định mức là: (có thể chọn ghi theo 1 trong 2
cách: ; hay BA 1312). với định mức cho 1 m
3
đất đào đất cấp II là:
- Nhân công 0,82 công/m
3
(công nhân 2,7/7)
Vậ
y
số côn
g
cần thiết để hoàn thành khối lư
ợ
n
g
đất đào là:
- Câ
y
chốn
g
đ
ơ
n vị tính : câ
y
- Gỗ ván đơn vị tính :
m
3
- Dây buộc đ
ơ
n vị tính : kg
+ Nhân côn
g
3,5/7 đ
ơ
n vị tính : côn
g
- Máy t
r
ộn 80l đ
ơ
n vị đ
ơ
n vị : ca
- Má
y
vận thăn
g
0,8T đ
ơ
n vị : ca
TT
Số
hiệu
định
mức
Loại
công tác
xây lắp
Đơn
vị
Khối
lượng
Vật liệu sử dụng
Nhân công sử dụng
(công)
Máy thi công (ca)
XM
(
k
g)
Gạch
viên
Vôi
(
k
g)
LĐ
(
côn
g)
Nề Trộn Đầm
1
Liệt kê
các công
việc
2
Cộn
g
TT Tên chủn
g
loại, qu
y
cách Đ
ơ
n vị Số lư
ợ
n
g
Ghi chú
TT Loại th
ợ
,
b
ậc th
ợ
Đ
ơ
n vị Số lư
ợ
ng Ghi chú
TT Loại má
y
Đ
ơ
n vị Số lư
ợ
n
g
Ghi chú
2
131
BA
2
131
BA
81,5 m
3
x 0,82 công/m
3
= 66,83 công
Ví dụ 2: Tính nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công cho công tác đổ bê tông gạch vỡ lót móng vữa TH cát mịn (M
L
= 1,5 ÷ 2,0) mác 25
dày 100 với khối lượng bê tông là 25 m
3
.
Bài giải:
Theo mục công tác bê tông gạch vỡ ở cuối Chương VI (công tác bê tông (trang 208 DMDT) ta có số mã hiệu định mức với định
mức cho 1 m
3
bê tông gạch vỡ
- Vữa 0,538 m
3
- Gạch vỡ 0,893 m
3
- Nhân công 3,0/7 : 1,17 công
Tra ở phụ lục về định mức cấp phối vữa của công tác xây dựng (trang 179 ĐMDT), ta có số hiệu định mức: là định mức cho 1 m
3
vữa tam hợp cát mịn.
Cát có mô đun độ lớn M
L
= 1,5 ÷ 2,0
Ta có:
- Xi măng PC 30: 121,01 kg
- Vôi cục: 71,07 kg
- Cát mịn: 1,13 m
3
Vậy số lượng vật liệu và nhân công cần sử dụng là:
+ Về vật liệu:
+ Về nhân công bậc 3/7: 25 x 1,17 = 29,25 công ≈ 29,2 công
Ví dụ 3: Tính nhu cầu vật liệu, nhân công, máy thi công cần thiết cho khối lượng công tác xây tường thẳng 220 gạch chỉ đặc mác 75 vữa TH
cát mịn (M
L
= 1,5 ÷ 2,0) mác 25 ở tầng một.
Có khối lượng tường xây là 62 m
3
.
Bài giải:
Tra mục xây tường thẳng gạch chỉ ở Chương V (công tác xây gạch đá) (trang 168 ĐMDT) ta có số hiệu định mức là định mức cho
1 m
3
xây tường.
+ Vật liệu cần sử dụng là:
+ Nhân công (3,5/7): 1,92 công
+ Máy thi công:
- Máy trộn 80l: 0,036 ca
Tra phụ lục định mức về vữa xây (trang 179 ĐMDT)
Số hiệu định mức là định mức cho 1 m
3
vữa tam hợp cát mịn M
L
= 1,5 - 2,0 xi măng PC 30.
- Xi măng : 121,01 kg
- Vôi cục : 92,82 kg
- Cát mịn : 1,13 m
3
Vậy:
+ Số lượng vật liệu cần sử dụng là:
+ Nhân côn
g
sử
d
ụn
g
là:
10
11
−
HE
2
112
B
2
112
B
- Gạch vỡ:
25 m
3
x 0,893
= 22,33 m
3
≈ 22,3 m
3
- Xi măng PCB 30: 25 x 0,538 x 71,07
= 955,89 kg ≈ 0,96
t
ấn
- Cát mịn: 5 x 0,538 x 1,13
= 15,20 m
3
210
2
GD
- Gạch chỉ: 550 viên.
- Vữa:
0,29 m
3
- Câ
y
chốn
g
: 0,5 câ
y
- Gỗ ván:
0,003 m
3
- Dây buộc: 0,23 kg
2
112
B
- Gạch chỉ: 62 x 550 viên = 34100 viên.
- Xi măng PC 30:
62 x 0,29 x 121,01 = 2175,76 kg ≈ 2,2
t
ấn
- Vôi cục:
62 x 0,29 x 92,82 = 1668,9 kg ≈ 1,7
t
ấn
- Cát mịn:
62 x 0,29 x 1,13 = 20,32 m
3
≈ 20,3 m
3
- Câ
y
chốn
g
: 62 x 0,5 = 31 câ
y
- Gỗ ván:
62 x 0,003 = 0,19 m
3
≈ 0,2
- Dây buộc:
62 x 0,23 = 14,26 kg ≈ 14,3 kg
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét