Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Bài giảng thiết kế và cài đặt cơ sở dữ liệu

-
nhấn create
-
Sửa\ Xoá dây quan hệ:
+ Sửa lại mối quan hệ thì nhấp đúp tại dây quan
hệ hoặc kích chuột phải tại dây chọn edit
relationship
+ Xoá mối quan hệ: nhấp tại dây và chọn delete
ví dụ
ý nghĩa các kết nối
1. Kết nối kiểu 1-1(Giá trị trư
ờng kết nối chỉ xuất hiện 1
lần trên cả hai bảng)
2. Kết nối kiểu 1- n (Giá trị
trường kết nối xuất hiện 1 lần
trên bảng 1 nhưng nhiều lần
trên bảng 2)
3. Kết nối kiểu n 1 ( Giá trị
trường kết nối xuất hiện
nhiều lần trên bảng 1 nhưng
một lần trên bảng 2 )
3. Sử dụng Table- bảng dữ liệu
a. Tạo 1 bảng mới
B1: khởi động access
B2: - chọn Blank database
- Ok
B3 : htxh gồm:
- Create a table in design view: cho bạn tạo 1
table tuỳ ý
- Create a table by using wizard: tạo 1 table bằng
cách chọn các fields và các thành phần thiết kế
từ các hộp thoại , nhanh chóng
- Create a table by entering data: cho bạn tạo 1 table
bằng cách đơn giản đặt tên các fields và nhập dữ liệu
B4: - Tích vào create a table in design view
- Chọn new
- htxh gồm:
+ Datasheet view: nạp dl vào bảng với tên trư
ờng ban đầu là field1, field 2
+ Design view: tạo cấu trúc bảng
+ Table wizard: tạo từ tệp có sẵn
+ Import table: Tạo từ việc import
+ Link table: Tạo từ liên kết

B5: - Chọn Design view
- Ok
B6: ht table xuất hiện gồm: 2 phần: phần trên và phần dư
ới, để di chuyển giữa hai phần ấn F6
- Phần trên gồm: 3 mục
+ Field name: tên trường, dùng để khai báo cột. Tên
cột dài tối đa 64 ký tự gồm cả dấu cách nhưng không
để dấu cách ở đầu. Tên được bắt đầu các chữ cái, số,
và các ký tự đặc biệt trừ dấu chấm(.), dấu than(!), mở
móc([), đóng móc(]).
+ Data type: Kiểu dữ liệu
* Text: chuổi ký tự , dài tối đa 255 ký tự
* Memo: Văn bản nhiều dòng, tối đa 64.000 ký tự
* Number: số
* Data/time: ngày / giờ
* Current: tiền tệ
* Auto number: Access tự động điền giá trị số
phân biệt nhau vào field
* Yes/no : giá trị đúng sai
* Ole object: đối tượng nhúng và liên kết( hình
ảnh )
* hyperlink: đối tượng siêu liên kết
* Lookup wizard: hộp liệt kê thả để chọn 1 giá
trị trong danh sách các giá trị đã có theo trợ
giúp của wizard
- Phần dưới: gồm
+ General
* Field size: Độ rộng cột
* Format: Định dạng các thể hiện của dl của cột
* Decimal place: số các số thập phân
* Input mask: Mặc nạ định dạng dl dùng để bắt buộc
người sử dụng khi nhập dl vào phai tuân theo đúng định
dạng đó.Ví dụ khi nhập điểm thi chỉ cho phép nhập vào các
con số chứ ko cho phép nhập ký tự
* Caption: tên của field được hiện ở cửa sổ datasheet
* Default value: giá trị dl mặc định của cột khi thêm dl
vào table mà bỏ qua dl tại cột đó
* Validation rule: Là biểu thức kiểm tra dl để khi nhập
dl access sẽ kiểm tra quy tắc đó
* Validation text: Dòng thông báo hiện ra nếu nhập sai
dl so với quy tắc đã định ở validation rule
* Required: có hai giá trị
-
Yes: tương ứng với việc bắt buộc nhập dl,
-
No : không bắt buộc nhập dl tại cột đó(= rằng buộc
not null)
* Allow zero length: có được nhập chuỗi rổng?
* Indexes:- No: không sắp xếp
- Yes(no duplicate ok): có sx và các giá trị trên field có
thể trùng nhau
- Yes(no duplicate): có sx và các giá trị trên field phải
khác nhau
+ Lookup:
* Display control: - Text box: hộp nhập dữ liệu
- List box: hộp liệt kê
- Combo box: hộp liệt kê thả
- Check box: hộp kiểm tra
* Row source type



thuộc tính Input mask
-
0:vị trí dành cho một ký số 0-9(bắt buộc nhập)
-
9: vị trí dành cho một ký số 0-9(ko bắt buộc
nhập)
-
<: tất cả ký tự được chuyển thành chữ thường
-
>:tất cả ký tự được chuyển thành chữ hoa

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét