Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Thực hiện kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán - AASC

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hàng bán, .Do vậy cách này làm tăng chi phí kiểm toán do thực hiện nhiều
công việc trùng nhau.
Phân chia theo chu trình là cách chia các phần hành kiểm toán không
căn cứ vào các khoản mục trên Bảng khai tài chính mà căn cứ váo mối quan hệ
chặt chẽ lẫn nhau giữa các khoản mục, các yếu tố cấu thành trong một chu
trình chung của hoạt động tài chính. Cách phân chia này hiệu quả hơn do xuất
phát từ mối liên hệ vốn có của các nghiệp vụ và từ đó thu gom đợc các liên hệ
trong kinh tế và trong ghi sổ kế toán chứa đựng trong Bảng khai tài chính. Từ
đó giảm đợc chi phí kiểm toán và tăng tính kiểm tra lẫn nhau. Cụ thể kiểm
toán theo các phần hành nh: kiểm toán hàng tồn kho, kiểm toán bán hàng và
thu tiền, kiểm toán mua hàng và thanh toán, kiểm toán TSCĐ .
Trên cơ sở đó, trình tự kiểm toán báo cáo tài chính có thể khác nhau tuỳ
thuộc vào từng khách thể kiểm toán và nội dung của từng cuộc kiểm toán
Theo đó qui trình kiểm toán Báo cáo tài chính đợc hiểu là các giai đoạn, các
bớc lần lợt đợc thực hiện trong quá trình kiểm toán. Để thu thập các bằng chứng
kiểm toán đầy đủ và có giá trị làm căn cứ cho kết luận của kiểm toán viên về tính
trung và thực hợp lý của các thông tin trên Báo cáo tài chính, từ đó nâng cao chất l-
ợng, bảo đảm tính hiệu quả hiệu năng của từng cuộc kiểm toán. Cuộc kiểm toán th-
ờng đợc thực hiện theo qui trình gồm ba bớc nh sau: lập kế hoạch kiểm toán, thực
hiện kế hoạch kiểm toán và công bố báo cáo kiểm toán
(Sơ đồ số 1).
Sơ đồ 1: Ba giai đoạn của một cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính
5
Giai đoạn I
Lập kế hoạch và thiết kế phương pháp kiểm toán
Giai đoạn II
Thực hiện kế hoạch kiểm toán
Giai đoạn III
Hoàn thành kiểm toán và công bố báo cáo kiểm toán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Giai đoạn I, Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà các
kiểm toán viên cần thực hiện trong mỗi cuộc kiểm toán nhằm tạo ra điệu kiện pháp
lý cũng nh các điều kiện khác cho cuộc kiểm toán. Việc lập kế hoạch kiểm toán đã
đợc quy định trong chuẩn mực kiểm toán thứ t đợc thừa nhận rộng rãi (GAAS) đòi
hỏi: công tác kiểm toán phải đợc lập kế hoạch đầy đủ và các trợ lý, nếu có, phải
giám sát đúng đắn. Đoạn hai trong chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 (VSA
300) cũng nêu rõ: Kiểm toán viên và công ty kiểm toán cần lập kế hoạch kiểm
toán để có thể đảm bảo rằng cuộc kiểm toán đã đợc tiến hành một cách có hiệu
quả. Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán đợc thực hiện thông qua các bớc sau:
chuẩn bị cho kế hoạch kiểm toán; thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách
hàng và thực hiện các thủ tục phân tích; đánh giá tính trọng yếu, rủi ro kiểm toán;
tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và đánh giái rủi to kiểm soát; lập kế hoạch
kiểm toán toàn diện và soạn thảo chơng trình kiểm toán.
Giai đoạn II, thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình sử dụng các phơng
pháp kỹ thuật kiểm toán thích ứng với đối tợng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng
chững kiểm toán. Đó là quá trình đợc thực hiện có kế hoạch, có chơng trình cụ thể
và chủ động nhằm thu thập đợc những bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có độ tin
cậy cao để minh chứng cho những ý kiến mà kiểm toán viên đẫ đa ra trong báo cáo
kiểm toán.
Giai đoạn III, hoàn tất công việc kiểm toán là giai đoạn kết quả của các bớc
cụ thể trong giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán đợc xem sét trong mối quan
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hệ hợp lý chung và kiểm nghiệm trong quan hệ với các sự kiện bất thờng, những
nghiệp vụ phát sinh sau ngày lập bảng khai tài chính.
1.2. Vai trò, vị trí của giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán trong quy trình kiểm
toán báo cáo tài chính
Theo quy trình kiểm toán, giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán đợc thực
hiện sau giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán và trớc giai đoạn hoàn tất cuộc kiểm
toán. Về thời gian giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán đợc thực hiện tại công ty
khách hàng bởi các kiểm toán viên và các trợ lý kiểm toán sau khi đợc phân công
phần hành cụ thể. Theo đó, tuỳ thuộc vào kết quả đánh giá độ tin cậy của hệ thống
kiểm soát nội bộ (trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán) ở các cấp độ khác nhau
các kiểm toán viên sẽ quyết định các thủ tục kiểm toán sẽ sử dụng cụ thể:
- Nếu kiểm toán viên khẳng định không thể dựa vào hệ thống kiểm soát nội
bộ của khách hàng, công việc kiểm toán sẽ đợc triển khai theo hơng sử dụng ngay
các trắc nghiệm độ vững chãi với số lợng lớn. Trờng hợp ngợc lại có thể sử dụng
kết hợp các trắc nghiệm đạt yêu cầu với các trắc nghiệm độ vững chãi trên số lợng
ít hơn các nghiệp vụ. Mức độ nhiều ít của các trắc nghiệm này tuỳ thuộc vào mức
độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ.
- Nếu nh kiểm toán viên đánh giá mức độ tin cậy vào hệ thống kiểm soát nội
bộ cao thì bằng chứng đợc thu thập và tích luỹ chủ yếu qua các trắc nghiệm đạt
yêu cầu kết hợp với số ít các bằng chứng thu thập qua các trắc nghiệm độ vững
chãi. Trắc nghiệm độ vững chãi của công việc đợc hiểu là trình tự rà soát các thông
tin về giá trị bằng tiền của các khoản mục. Trong trờng hợp này kiểm toán viên
phải tiến hành tính toán lại các số tiền trên các chứng từ kế toán và so sánh đối
chiếu với các chứng từ kế toán và các sổ sách kế toán có liên quan. Từ đó khẳng
định mức độ thoả mãn mục đich bảo đảm độ tin cậy các thông tin của hệ thống
kiểm soát nội bộ. Ngợc lại, nếu độ tin cậy vào hệ thống kiểm soát nội bộ đợc đánh
giá thấp thì trắc nghiệm đạt yêu cầu đợc thực hiện với số lợng nhiều hơn. Nh vậy,
trắc nghiệm đạt yêu cầu đợc triển khai chỉ với mục đích thu thập các bằng chứng
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bảo đảm sự tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ. Cụ thể trắc nghiệm đạt yêu cầu
công việc đợc hiểu là trình tự rà soát các thủ tục kế toán hay thủ tục quản lý có liên
quan đến đối tợng kiểm toán. Đối tợng kiểm toán có thể dựa trên các dấu vết (nh
chữ ký trên các chứng từ) hoặc không để lại dấu vết cụ thể (nh phân công, phân
nhiệm). Trong quan hệ đó trắc nghiệm đạt yêu cầu đợc thực hiện trong các tình
huống khác nhau: có dấu vết và không có dấu vết.Trong trờng hợp có dấu vết các
kiểm toán viên cần đối chiếu với các chữ ký trên các chứng từ và xem sét trách
nhiệm tơng xớng của từng ngời có trách nhiệm. Trong trờng hợp không có dấu vết,
các kiểm toán viền cần phỏng vấn các nhân viên có liên quan và quan sát các hoạt
động thực tế của họ. Nh vậy, trắc nghiệm đạt yêu cầu đợc thực hiện nhằm khẳng
định sự tuân thủ các qui định đợc thiết kế nhằm kiểm soát các hoạt động hàng
ngày của đơn vị đợc kiểm toán hớng tới tính hiệu năng và hiệu quả. Qua đó đánh
giá mức độ tin cậy của các thông tin thu thập đợc.
Giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán có vai trò quan trọng trong quá
trình kiểm toán. Đó là giai đoạn cung cấp nhiều nhất các bằng chứng kiểm toán có
độ tiên cậy cao trong hệ thống các bằng chứng kiểm toán đợc lu trữ trong hồ sơ
kiểm toán. Đồng thời đây cũng là giai đoạn chiếm rất nhiều chi phí trong cuộc
kiểm toán.

Chơng II: Giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm toán trong kiểm toán
Báo cáo tài chính
Thực hiện kế hoạch kiểm toán là quá trình sử dụng các phơng pháp kỹ thuật
kiểm toán tích ứng với đối tợng kiểm toán cụ thể để thu thập bằng chứng kiểm
toán.
Cơ sở phơng pháp kỹ thuật của kiểm toán trớc hết phải kể đến phơng pháp
toán học. Do các đối tợng kiểm toán là các thông tin đợc qui đổi sang đơn vị tiền
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tệ. Nên phơng pháp toán học là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến trong kiểm toán.
Ngoài ra, đối tợng kiểm toán tài chính là Bảng khai tài chính đợc lập nên từ các
cân đối kế toán. Do đó, kiểm toán không chỉ sử dụng phơng pháp toán học mà còn
sử dụng kết hợp phơng pháp toán học và phơng pháp chứng từ để thu thập những
bằng chứng tin cậy minh chứng cho ý kiến của mình. Đồng thời, kiểm toán sử
dụng phơng pháp ngoài chứng từ để thu thập những bằng chứng về khách hàng mà
Bảng khai tài chính không phản ánh hết.
2.1. Thực hiện thử nghiệm kiểm soát trong giai đoạn thực hiện kế hoạch kiểm
toán
Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm
soát là phần việc quan trọng mà kiểm toán viên phải thực hiện trong một cuộc
kiểm toán. Vấn đề này đợc chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400(VSA 400),
đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ: kiểm toán viên phải có đủ hiểu biết về hệ
thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng để lập kế hoạch kiểm
toán và xây dựng cách tiếp cận kiểm toán có hiệu quả
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500 (VSA 500) Bằng chứng
kiểm toán- Thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra hệ thống kiểm soát): là việc kiểm tra
để thu thập bằn chứng kiểm toán về tính thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiêụ
của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ.
Sau quá trình tìm hiểu hệ thống kế toán và hệ thống kiểm toán nội bộ của
đơn vị khách hàng nếu nh các kiểm toán viên thấy hệ thống kiểm soát nội bộ của
khách hàng thực sự tồn tại và hoạt động có hiệu quả thì kiểm toán viên đa ra mức
rủi ro kiểm soát ban đầu (CR) và khi đó thử nghiệm kiểm soát sẽ đợc thực hiện để
có đủ bằng chứng để khẳng định lại mức rủi ro đã nhận định ở bớc lập kế hoạch
kiểm toán. Ngợc lại thử nghiệm kiểm soát sẽ không đợc thực hiện.
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mức độ thực hiện các trắc nghiệm này tuỳ thuộc vào mức độ đánh giá ban
đầu của các kiểm toán viên đối với hệ thống kiểm soát nội bộ trong giai đoạn lập
kế hoạch kiểm toán.
Qui trình thu thập bằng chứng qua thử nghiệm kiểm soát (thủ tục kiểm soát)
đợc thực hiện theo các bớc sau:
Bớc một, tìm hiểu và mô tả chi tiết hệ thống kiểm soát nội bộ của khách
hàng. Đây là bớc đầu trong qui trình thu thập bằng chứng kiểm toán qua việc tìm
hiểu và đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ. Việc tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội
bộ của đơn vị nhằm mục đích:
+)Thu thập các thông tin về tính trung thực của ban giám đốc trong việc lập
và trình bày các sổ sách kế toán nhằm thoả mãn các bằng chứng thu thập đợc có
thể minh chứng cho các ý kiến đã nêu ra trong báo cáo kiểm toán về số liệu trên
Báo cáo tài chính.
+)Nhận diện và đánh giá các sai phạm tiềm tàng (là các sai phạm thuộc bản
thân các nghiệp vụ kinh tế cụ thể không kể đến sự có mặt của hệ thống kiểm soát
nội của khách hàng).
+)Đánh giá ban đầu về mức rủi ro kiểm soát (là rủi ro do hệ thống kiểm soát
nội bộ của đợn vị không có khả năng phát hiện, ngăn ngừa và sửa chữa kịp thời các
sai phạm sảy ra thờng ngày tại đơn vị đuợc kiểm toán). Theo đó ảnh hởng đến rủi
ro phát hiện (rủi ro do các kiểm toán viên không phát hiện hết các sai phạm ảnh h-
ởng trọng yếu đến Báo cáo tài chính). Từ đó ảnh hởng quyết định đến số lợng bằng
chứng kiểm toán cần thu thập.
+)Có kế hoạch thiết kế các cuộc khảo sát thích hợp.
Trong giai đoạn này kiểm toán viên tìm hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ của
khách hàng trên hai mặt chủ yếu: thứ nhất, tính thiết kế của kiểm soát nội bộ bao
gồm thiết kế về các chính sách và thiết kế về bộ máy kiểm soát có phù hợp với đặc
điểm tình hình kinh doanh của khách hàng. Thứ hai, tính hoạt động liên tục và có
hiệu lực của kiểm soát nội bộ có phát hiện ngăn ngừa và sửa chữa kịp thời các
phạm trong quá trình kinh doanh hàng ngày của đơn vị. Tìm hiểu hệ thống kiểm
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
soát nội bộ đợc thực hiện trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, trong đó kiểm
toán viên phải tìm hiểu về thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ của
khách hàng theo từng yếu tố cấu thành để đạt các mục tiêu trên.
Công tác tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị khách hàng thờng đ-
ợc tiến hành theo các khoản mục hoặc theo các chu trình (theo từng tài khoản, từng
bộ phận trên báo cáo tài chính hoặc theo các chu trình nh chu trình bán hàng và thu
tiền ).
Thể thức đạt đợc sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng:
+)Nếu là khách hàng lâu năm của đơn vị kiểm toán, việc tìm hiểu và đánh
giá hệ thống kiểm soát nội bộ có thể dựa vào những kinh nghiệm trớc đây của
kiểm toán viên với khách hàng. Thông thờng các cuộc kiểm toán hàng năm của
công ty kiểm toán là ở các khách hàng truyền thống của đơn vị. Do đó, trớc khi bắt
đầu cuộc kiểm toán hàng năm các nhân viên kiểm toán đã có khối lợng lớn các
thông tin về hệ thống kiểm soát nộ bộ của khách hàng. Tuy nhiên, các kiểm toán
viên vẫn phải tìm hiểu và đánh giá lại hệ thống kiểm soát nội bộ để cập nhật các
sửa đổi thờng xuyên của đơn vị đợc kiểm toán.
+)Thẩm vấn các nhân viên của công ty khách hàng. Công việc này giúp cho
kiểm toàn viên thu thập đợc sự hiểu biết ban đầu về hệ thống kiểm soát nội bộ của
khách hàng (nếu đó là khách hàng mới). Trong trờng hợp khách hàng là truyền
thống của công ty kiểm toán thì công việc này giúp cho các kiểm toán viên cập
nhật các thông tin thay đổi trong hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng.
+)Xem xét sổ tay về các thủ tục và chế độ của công ty khách hàng: công
việc này giúp cho kiểm toán viên có thể hiểu rõ các thủ tục và chế độ liên quan đến
hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng. Từ đó, có nhận xét ban đầu về tính thiết
kế của hệ thống kiểm soát nội bộ.
+)Kiểm tra các chứng từ và sổ sách đã hoàn tất: công việc này giúp cho
kiểm toán viên thấyđợc các thủ tục đã thiết kế đợc vận hành và vận hành nh thế
nào. Từ đó có nhận xét ban đầu về tính hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ.
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+)Quan sát các hoạt động của công ty khách hàng: Công việc này củng cố
thêm sự hiểu biết và kiến thức về thực tế sử sụng các thủ tục và chính sách kiểm
soát nội bộ của công ty khách hàng.
Sau khi có đợc sự hiểu biết ban đầu về hệ thống kiểm soát nội bộ thông qua
các thể thức trên. Các kiểm toán viên mô tả chi tiết hệ thống kiểm soát nội bộ bằng
sự kết hợp 3 phơng pháp :
* Bảng hệ thống câu hỏi: bảng này do các kiểm toán viên và công ty kiểm
toán thiết kế sẵn bao gồm hệ thống các câu hỏi về thống kiểm soát nội bộ của đơn
vị đợc kiểm toán. Các câu hỏi thiết kế dới dạng câu trả lời có hoặc không và các
câu trả lời không cho thấy nhợc điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ.
* Bảng tờng thuật: đây là hình thức kiểm toán viên và công ty kiểm toán mô
tả hệ thống kiểm soát nội bộ bằng văn bản văn xuôi.
* Lu đồ: kiểm toán viên và công ty kiểm toán sử dụng các lu đồ ngang và
các lu đồ dọc để mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty khách hàng.
Trong thực tế để có cái nhìn tổng quan về hệ thống kiểm soát nội bộ các kiểm
toán viên thờng sử dụng phối hợp cả 3 phơng pháp trên. Tuy nhiên, mức độ sử
dụng các phơng pháp này lại phụ thuộc vào chi phí kiểm và kinh nghiệm nghề
nghiệp của các kiểm toán viên.
Bớc thứ hai, đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát và lập kế hoạch kiểm
toán cho từng khoản mục.
* Đánh giá ban đầu về rủi ro kiểm soát: là việc đánh giá khả năng phát
hiện, ngăn ngừa và sửa chữa kịp thời các sai phạm trọng yếu ảnh hởng đến báo cáo
tài chính của khách hàng.
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 (VSA 400) : đánh giá rủi ro và
kiếm soát nội bộ nêu rõ: sau khi tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ và hệ thống
kế toán, kiểm toán viên thực hiện đánh giá ban đầu rủi ro kiểm soát theo các cơ sở
dẫn liệu cho số d của mỗi tài khoản trọng yếu
Nh vậy, sau khi đạt đợc sự hiểu biết về hệ thống kiểm soát nội bộ của công
ty khách hàng, kiểm toán viên tiến hành đánh giá rủi ro kiểm soát cho từng khoản
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mục chi tiết. Nếu hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty khách hàng hoạt động có
hiệu lực thì rủi ro kiểm soát đợc đánh giá thấp và ngợc lại. Công việc này đợc thực
hiện cho từng nghiệp vụ kinh tế chủ yếu theo thứ tự các bớc sau:
+)Nhận diện mục tiêu kiểm soát mà theo đó quá trình đánh giá vận vận
dụng. Bớc này các kiểm toán viên nhận biết các mục tiêu kiểm soát cụ thể đối với
từng loại nghiệp vụ kinh tế chủ yếu của công ty khách hàng mà theo đó có thể
đánh giá rủi ro kiểm soát cho từng khoản mục.
+)Nhận diện các quá trình kiểm soát đối với từng khoản mục chủ yếu: để
bảo đảm tính hiệu quả của cuộc kiểm toán kiểm toán viên không cần thiết phải
xem xét mọi quá trình kiểm soát mà chỉ xem xét các quá trình kiểm soát có ảnh h-
ởng lớn nhất đến việc thoả mản các mục tiêu kiểm soát.
+)Nhận diện và đánh giá các nhợc điểm của hệ thống kiếm soát nội bộ: nh-
ợc điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ đợc hiểu là không thiết kế các thủ tục cần
thiết hoặc không phát hiện, ngăn ngừa, sửa chữa các sai phạm ảnh hởng trọng yếu
đến báo cáo tài chính của đơn vị.
+)Đánh giá ban đầu rủi ro kiểm soát: sau khi đã nhận diện các quá trình
kiểm soát và các nhợc điểm của hệ thống kiểm soát nội bộ kiểm toán viên tiến
hành đánh giá ban đầu mức độ rủi ro kiểm soát đối với từng mục tiêu kiểm soát
của từng loại nghiệp vụ kinh tế cụ thể. Kiểm toán viên có thể đánh giá mức độ rủi
ro kiểm soát theo phơng pháp định tính (cao, trung bình, thấp) hoặc theo tỷ lệ %.
Kiểm toán viên đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát là cao khi:
- Hệ thống kiểm soát nội bộ không áp dụng các thủ tục các chính sách đã đ-
ợc thiết kế.
- Hoặc hệ thống kiểm soát nội bộ có áp dụng các thủ tục và các chính sách
kiểm soát nhng không đủ dẫn đến không đạt đợc các mục tiêu kiểm soát chủ yếu.
Tuy nhiên đây mới chỉ là mức rủi ro kiểm soát (CR) ban đầu và sẽ đợc điều
chỉnh lại sau khi thực hiện thủ tục kiểm soát trong giai đoạn thực hiện kế hoạch
kiểm toán.
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mối quan hệ giữa việc đánh giá mức rủi ro kiểm soát ban đầu và việc xác
định các thử nghiệm áp dụng: việc đánh giá ban đầu mức rủi ro kiểm soát có ảnh
hởng trực tiếp đến việc xác định các thử nghiệm đợc áp dụng. Nếu nh mức đánh rủi
ro kiểm soát là tối đa thì kiểm toán viên không thể dựa vào đánh giá hệ thống kiếm
soát nội bộ để giảm bớt các thử nghiệm cơ bản. Trái lại cần phải tăng cờng các thử
nghiệm cơ bản để thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán. Trong trờng hợp này các
kiểm toán viên không phải thực hiện các thử nghiệm kiểm soát. Thử nghiệm kiểm
soát cũng không đợc thực hiện nếu kiểm toán viên cho rằng việc thực hiện nó
không hiệu quả bằng trực tiếp thực hiện ngay các thử nghiệp cơ bản.
Đánh giá mức rủi ro kiểm soát là tối đa khi: hệ thống kiểm soát nội bộ của
công ty khách hàng không đủ các thủ tục, chính sách cần thiết hoặc việc vận dụng
các thủ tục không hiệu quả trong việc phát hiện, ngăn ngừa, và sửa chữa các sai
phạm ảnh hởng trọng yếu tới Báo cáo tài chính của đơn vị đợc kiểm toán.
Kiểm toán viên đợc đánh giá mức rủi ro kiểm soát thấp hơn mức tối đa
khi: Kiểm toán viên thấy rằng các thủ tục kiểm soát của khách hàng liên quan đến
cơ sở dẫn liệu có thể phát hiện, ngăn ngừa các gian lận và sai sót ảnh hởng trọng
yếu tới Báo cáo tài chính của đơn vị đợc kiểm toán. Trong trờng hợp này kiểm toán
viên lập kế hoạch thực hiện thủ tục kiểm soát để đánh giá lại nhận định ban đầu vể
mức rủi ro kiểm soát mà kiểm toán viên đã nêu ra trớc đó.

Bớc thứ ba, thực hiện thử mghiệm kiểm soát.
Mục đích của việc thực hiện thủ tục tuân thủ là thu thập các bằng chứng về
sự thiết kế các thủ tục kiểm soát và tính hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ của
công ty khách hàng để nhận định lại mức rủi ro kiểm soát ban đầu. Từ đó thiết kế
các thủ tục cơ bản trong mối quan hệ với tính hiệu quả của cuộc kiểm toán.
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500 (VSA 500): Bằng chứng kiểm toán,
qui định: các kiểm toán viên phải xem xét sự đầy đủ và tính thích hợp của các
bằng chứng làm cơ sở cho việc đánh giá của mình về mức rủi ro kiểm soát ban
đầu.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét