Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trớc thế kỷ 15: Là thời kỳ của các ngân hàng vụ bản. Trong thời kỳ
này các nhà kinh doanh vàng bạc đã phát triển một số hoạt động nh: đổi tiền,
thanh toán hộ, giữ tiền hộ và cho vay, điều này chỉ thực hiện đợc với những thợ
vàng có uy tín lớn.
Từ thế kỷ 15 đến thế kỷ 18: Đây là giai đoạn của những ngân hàng cổ
điển. Các ngân hàng thợ vàng phát triển cách mạng hoá thành các tổ chức kinh
doanh tiền tệ. Các ngân hàng tồn tại dới dạng riêng lẻ, độc lập, cùng tiến hành
một hoạt động giống nhau nh: đổi tiền, giữ hộ tiền, thanh toán, cho vay và đặc
biệt cùng phát hành ra một loại giấy bạc của ngân hàng để cho vay. Trợ giúp th-
ơng nhân và hỗ trợ cho lu thông.
Từ cuối thế kỷ 18 đến cuối thế kỷ 19: Nền sản xuất tại các quốc gia
lớn đã đạt đợc những bớc tiến vĩ đại, lu thông hàng hoá đợc mở rộng đáng kể.
Trong điều kiện đó việc tồn tại một số lợng lớn các loại tiền giấy khác nhau đã
gây ra những tác động tiêu cực cho nền kinh tế. Do vậy chính phủ đã can thiệp
thông qua đạo luật về hạn chế số lợng các ngân hàng phát hành. Các ngân hàng
đã tồn tại với t cách là một hệ thống có sự phân công lao động rõ ràng. Trong hệ
thống đó đã tách ra một số ngân hàng phát hành, chuyên phát hành ra giấy bạc
để cho vay. Đây là các ngân hàng lớn và chủ yếu là các ngân hàng t nhân. Các
ngân hàng còn lại nằm trong hệ thống các ngân hàng chuyên doanh, đợc phân
công lao động xã hội sâu sắc vào các lĩnh vực cụ thể: các ngân hàng công
nghiệp chuyên cho vay trung và dài hạn; các ngân hàng thơng nghiệp cho vay
vốn ngắn hạn; các ngân hàng địa ốc cho vay lĩnh vực bất động sản; ngân hàng
để dành, chỉ huy động vốn của dân chúng sau đó cho vay hoặc mua chứng
khoán; ngân hàng cầm cố cho vay bằng nghiệp vụ cầm cố (gần giống cửa hiệu
cầm đồ).
Trong thời kỳ này ngân hàng thâm nhập sâu vào lĩnh vực sản xuất vật
chất, các ngân hàng phát triển rực rỡ và trở thành lực lợng có thế lực vạn năng.
Từ cuối thế kỷ 19 đến nay: Cuộc khủng hoảng 1929- 1933 xảy ra do
nhiều nguyên nhân, một trong những nguyên nhân chủ yếu là công tác quản lý
trong lĩnh vực tài chính tiền tệ của chính phủ cha chặt chẽ, các ngân hàng phát
hành đa phần là các ngân hàng t nhân đã hạn chế sự quản lý của chính phủ. Sau
cuộc khủng hoảng này hầu hết các quốc gia đã tiến hành Quốc hữu hoá ngân
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
hàng phát hành, NHTW ra đời thay thế cho ngân hàng phát hành giữ chức năng
phát hành và quản lý lu thông tiền tệ. Hoạt động dới sự kiểm soát chặt chẽ của
pháp luật. Hệ thống ngân hàng chuyển thành ngân hàng 2 cấp:
. NHTW
. Ngân hàng thơng mại đa năng (thực hiện nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ
và dịch và dịch vụ ngân hàng).
Cùng với sự phát triển của thế giới, ngân hàng đầu tiên xuất hiện ở Việt
Nam là Ngân hàng Đông Dơng do toàn quyền Pháp thành lập năm 1875 tại Sài
Gòn. Sau khi Cách Mạng tháng 8 thành công năm 1946 nớc ta tiến hành quốc
hữu hoá ngân hàng Đông Dơng.
Năm 1951 chủ tịch nớc đã ký sắc lệnh số 15 thành lập ngân hàng Quốc
gia, sau đổi tên thành Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam năm 1954. Thời kỳ này
Miền Bắc chỉ có Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam vừa là NHTW vừa là NHTM, có
chi nhánh tại các tỉnh và khu vực. Miền nam có một số ngân hàng: ngân hàng
Phát triển Nông nghiệp, ngân hàng Phát triển Kỹ nghệ và một số chi nhánh
ngân hàng nớc ngoài.
Năm 1975 đất nớc hoàn toàn giải phóng, các ngân hàng nớc ngoài đã rút
khỏi Việt Nam.
Sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1988 hệ thống ngân hàng đợc chuyển
từ 1 cấp thành 2 cấp: Ngân hàng Nhà nớc và Hệ thống các ngân hàng thơng
mại.
Từ năm 1988-1990 chủ yếu chỉ có 4 NHTM quốc doanh hoạt động trong
lĩnh vực của mình.
Đến nay trong bớc chuyển đổi sang kinh tế thị trờng định hớng XHCN,
mọi ngời đợc tự do kinh doanh theo pháp luật, đợc bảo hộ quyền sở hữu và thu
nhập hợp pháp, các hình thức sở hữu có thể đan xen với nhau hình thành các tổ
chức kinh doanh đa dạng. Theo hớng này nền kinh tế hàng hoá phát triển tất
yếu sẽ tạo ra tiền đề cần thiết đòi hỏi sự ra đời nhiều loại hình ngân hàng và tổ
chức tín dụng, tạo ra một môi trờng cạnh tranh ngày càng bình đẳng và gay gắt
hơn.
Là một sản phẩm độc đáo của nền sản xuất hàng hoá trong nền kinh tế
thị trờng, một động lực quan trọng cho sự phát triển của nền sản xuất xã hội,
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
ngân hàng không thể đứng ngoài hoạt động của bất cứ quốc gia nào. Vì vậy mỗi
nớc đều xây dựng cho mình những khung pháp lý giới hạn hoạt động của ngân
hàng. Mỗi nớc có một khái niệm khác nhau về ngân hàng :
Theo luật ngân hàng ấn Độ năm 1959 bổ xung: Ngân hàng là cơ sở
nhận các khoản tiền ký thác để cho vay, tài trợ, đầu t
Theo pháp luật Mỹ: Bất kỳ một tổ chức nào cung cấp tài khoản tiền gửi,
cho phép khách hàng rút tiền theo yêu cầu và cho vay đối với các tổ chức kinh
doanh hay cho vay thơng mại sẽ đợc xem là ngân hàng.
Tựu chung lại tất cả đều có điểm chung là tổ chức nhận tiền ký thác, tiền
gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, sử dụng cho vay chiết khấu và các nghiệp vụ
kinh doanh khác.
Việt Nam, pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính
năm 1990 quy định: NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động thờng
xuyên và chủ yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và
sử dụng số tiền đó để cho vay hay thực hiện các nghiệp vụ chiết khấu và làm
phơng tiện thanh toán.
Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam quy định: NHTM là loại hình tổ
chức tín dụng đợc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh có liên quan. Trong
đó Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng,
với nội dung thờng xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền đó để cấp tín dụng,
cung ứng các dịch vụ thanh toán.
NHTM thực hiện 3 chức năng cơ bản:
-Thủ quỹ của các doanh nghiệp.
-Tạo tiền.
-Trung gian tài chính.
1.1.2. Các nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng thơng mại.
Ngân hàng thơng mại từ khi bắt đầu hình thành mới chỉ thực hiện chức
năng giữ tiền hộ khách hàng, nhng đến nay do tình hình kinh tế chính trị thay
đổi, để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, hoạt động ngân hàng không ngừng cải
tiến và phát triển ở trình độ cao hơn song ngân hàng vẫn thực hiện ba chức năng
cơ bản: ngân hàng thơng mại là thủ quỹ của các doanh nghiệp, chức năng tạo
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tiền và làm trung gian tài chính. Trên cơ sở đó ngân hàng thực hiện 3 nghiệp vụ
cơ bản sau:
1.1.2.1. Nghiệp vụ huy động vốn:
Đây là nghiệp vụ cơ bản, đầu tiên và quan trọng nhất của một ngân hàng.
Để tạo nguồn vốn cho mình các ngân hàng thực hiện các hoạt động huy động
vốn sau:
Vốn chủ sở hữu: Nguồn này đợc hình thành từ nguồn đóng góp
của các cổ đông và các quỹ của ngân hàng hình thành trong quá trình kinh
doanh thể hiện dới hình thức lợi nhuận để lại.
Nghiệp vụ huy động tiền gửi: Phản ánh các khoản tiền ngân hàng
huy động từ các khoản tiền gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế nhằm
mục đích thanh toán, hởng lãi, khoản tiền nhàn rỗi của các cá nhân hay hộ gia
đình gửi vào ngân hàng với mục đích hởng lãi.
Nghiệp vụ đi vay: Phản ánh quá trình tạo ra nguồn vốn bằng cách
vay của các tổ chức tín dụng, vay trên thị trờng tệ và vay Ngân hàng Trung
Ương (NHTW) dới các hình thức tái chiết khấu, vay có bảo đảm mục đích tạo
sự cân đối trong điều hành vốn của NHTM khi họ không tự cân đối đợc trên cơ
sở khai thác tại chỗ.
Nghiệp vụ huy động bằng cách phát hành giấy tờ có giá: Ngân
hàng sử dụng nghiệp vụ này để thu hút các khoản vốn có tính chất dài hạn đối
với ngân hàng vào nền kinh tế. Ngoài ra, nghiệp vụ này còn giúp NHTM tăng c-
ờng tính ổn định của đồng vốn trong hoạt động kinh doanh của mình.
Nghiệp vụ huy động vốn khác: NHTM có thể tạo vốn cho mình
thông qua việc nhận làm đại lý hay uỷ thác vốn cho các tổ chức cá nhân trong
và ngoài nớc.
1.1.2.2. Nghiệp vụ sử dụng vốn:
Ngân hàng là một tổ chức tài chính đi vay để cho vay. Do vậy mối
quan tâm hàng đầu của ngân hàng sau khi đã huy động đợc một lợng vốn là làm
sao sử dụng nguồn vốn để đạt đợc hiệu quả cao nhất mà không bị rơi vào tình
trạng kẹt vốn. Vì thế ngân hàng phải nghiên cứu và đa ra chiến lợc sử dụng vốn
của mình, bằng các hoạt động:
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Dự trữ: Với mục đích đảm bảo khả năng thanh toán của ngân
hàng. NHTM phải duy trì một lợng vốn bằng tiền mặt thực hiện nghĩa vụ dự trữ,
mức dự trữ này tuỳ thuộc vào tỷ lệ dự trữ bắt buộc (do nhà nớc quy định) và tỷ
lệ dự trữ vợt quá mà ngân hàng giữ lại để đảm bảo khả năng chi trả cũng nh
thực hiện hoạt động khác của mình.
Cho vay: Theo quy định cho vay là hình thức tín dụng mà trong
đó ngân hàng ký hợp đồng với ngời đi vay, cam kết cho ngời đó vay một khoản
tiền trong một khoảng thời gian nhất định, khách hàng có nghĩa vụ hoàn trả vốn
và lãi tại thời điểm đáo hạn của khoản cho vay.
Đây là nghiệp vụ chủ yếu của các ngân hàng thơng mại. Theo thống kê,
nhìn chung khoảng 65 - 70% thu nhập của ngân hàng từ hoạt động cho vay.
Thành công hay thất bại phụ thuộc vào chính sách cho vay của ngân hàng. Đây
cũng là hoạt động mang nhiều rủi ro và phức tạp nhất .
Nếu phân chia:
-Theo mục đích: có cho vay bất động sản, cho vay thơng mại, cho vay cá
nhân, cho vay thuê mua và cho vay khác.
-Theo kỳ hạn: có cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
-Theo hình thức bảo đảm:
+ Cho vay có bảo đảm (cho vay có bảo đảm bằng tài sản thế chấp, cầm
cố, có bảo lãnh của ngời thứ 3).
+ Cho vay không có bảo đảm: cho vay dựa trên uy tín của bản thân khách
hàng.
-Theo phơng thức hoàn trả: cho vay trả góp, cho vay phi trả góp, hoàn trả
theo thoả thuận, cho vay hoàn trả theo yêu cầu (khách hàng có thể hoàn trả bất
kỳ lúc nào khi có thu nhập trong thời hạn).
Đầu t: Ngoài nghiệp vụ cho vay ngân hàng còn sử dụng vốn để đầu t.
Có 2 hình thức đầu t chủ yếu:
Đầu t chứng khoán: Ngân hàng mua chứng khoán vì mục đích
thanh khoản và đa dạng hoá hoạt động, nâng cao lợi tức và phục vụ nh các vật
ký quỹ cho các tài sản nợ khác. Nghiệp vụ này mang lại lợi nhuận khá lớn cho
ngân hàng sau cho vay nhng cũng hàm chứa rất nhiều rủi ro. Tuỳ luật pháp mỗi
quốc gia mà việc tham gia vào thị trờng chứng khoán của các ngân hàng ở mức
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
khác nhau, song ngân hàng phải luôn xem xét kỹ lỡng trớc khi lựa chọn danh
mục và cơ cấu chứng khoán để đầu t. Thờng ngân hàng hay chú ý vào trái phiếu
Chính phủ và trái phiếu công ty (chứng khoán có độ rủi ro thấp).
Đầu t khác: Bên cạnh đầu t vào chứng khoán, nguồn vốn của ngân
hàng còn đợc sử dụng để đầu t vào các mục đích sinh lời khác nh: góp vốn liên
doanh, hùn vốn, ký thác
1.1.2.3. Câc nghiệp vụ trung gian:
Nền kinh tế ngày càng phát triển, các dịch vụ của ngân hàng theo đó
cũng phát triển theo để đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng của
công chúng, ngân hàng thực hiện nghiệp vụ trung gian và nhận thu nhập từ
nguồn phí hoặc hoa hồng.
Các hoạt động trung gian phản ánh mức độ phát triển của ngân hàng. ở
các nớc phát triển ngân hàng thơng mại thực hiện rất nhiều hoạt động trung
gian, tức là luôn có dịch vụ cung cấp tiện nghi cho khách hàng. Thu nhập từ các
hoạt động trung gian chiếm khoảng 30% đến 35% tổng thu nhập của ngân
hàng. Nghiệp vụ trung gian phát triển còn giúp ngân hàng tránh đợc rủi ro, ngân
hàng sẽ đợc hoạt động ở vùng an toàn.
ở Việt Nam các nghiệp vụ trung gian còn nghèo nàn, cha phong phú, đa
dạng, cha tạo ra tiện ích cho khách hàng. Vì thế cần phải phát triển các dịch vụ
ngân hàng để đáp ứng nhu cầu phát triển của nền kinh tế xã hội đất nớc.
Ngân hàng thực hiện một số nghiệp vụ trung gian sau: Dịch vụ chuyển
tiền, chuyển khoản, thanh toán hộ, phát hành séc, bảo lãnh cho khách hàng, thu
chi hộ, quản lý tài sản hộ, mua bán hộ, các dịch vụ uỷ thác với các cá nhân và tổ
chức, doanh nghiệp.
Bên cạnh đó NHTM còn có các hoạt động ngoại bảng cha đợc coi là tài
sản hay nguồn vốn nh: bảo lãnh công nợ, hoạt động liên quan đến lãi suất
(SWAP lãi suất), các giao dịch về hối đoái nh SWAP, OPTION, FUTURE các
chứng từ có giá. Là một nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh,
nó có tác động mạnh mẽ tới độ an toàn của NHTM. Vì vậy khi phân tích hoạt
động của NHTM các nhà quản trị cần phải quan tâm tới hoạt động này.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.1.3. Vai trò của NHTM.
Khi nói về vai trò của NHTM trong nền kinh tế thị thị trờng nhiều nhà
kinh tế học đã ví NHTM là trái tim của nền kinh tế. Từ hoạt động của mình
ngân hàng thu hút vốn nhàn rỗi rồi cung cấp nguồn vốn đó cho nền kinh tế, làm
cho huyết mạch lu thông tiền tệ đợc thông suốt, đồng thời thực hiện tốt 3 chức
năng của mình.
1.1.3.1. Ngân hàng thơng mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế:
Trong nền kinh tế vốn đợc tạo ra từ quá trình tích luỹ, tiết kiệm của mỗi
cá nhân, doanh nghiệp và nhà nớc. Để có nhiều vốn phải tăng thu nhập quốc
dân, điều đó đồng nghĩa với việc mở rộng quy mô cả về chiều rộng lẫn chiều
sâu của sản xuất và lu thông hàng hoá. Song khi đẩy mạnh sự phát triển của các
ngành trong nền kinh tế cần phải có vốn. Ngân hàng từ hoạt động của mình huy
động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế thông qua các nghiệp
vụ đặc biệt là tín dụng, ngân hàng chuyển vốn cho nền kinh tế, đáp ứng đầy đủ,
kịp thời nhu cầu vốn cho quá trình tái sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả của
cả nền kinh tế, giải quyết sự thiếu vốn và thừa vốn trong nền kinh tế giúp các
doanh nghiệp có điều kiện sản xuất kinh doanh.
1.1.3.2. Ngân hàng thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp cũng nh nền
kinh tế:
Nh chúng ta đã biết, trong quá trình vận động nền kinh tế thị trờng chịu
sự tác động của nhiều quy luật kinh tế khách quan nh: quy luật cung, cầu, cạnh
tranh. Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế này cũng không nằm
ngoài sự tác động của các quy luật đó. Họ luôn phải đối mặt với những khó
khăn, không những phải đáp ứng nhu cầu thị trờng về phơng diện giá cả, khối l-
ợng, chất lợng, chủng loại mà còn đòi hỏi phải thoả mãn trên cả phơng diện thời
gian và địa điểm. Do vậy nâng cao chất lợng lao động, củng cố và hoàn thiện cơ
chế quản lý cải tiến máy móc, trang thiết bị, tìm tòi sử dụng nguyên vật liệu
mới, mở rộng quy mô sản xuất một cách thích hợp chính là nhân tố quan trọng
giúp doanh nghiệp đáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầu của thị trờng. Để làm
đợc điều đó đòi hỏi phải có một lợng vốn lớn, mà khả năng vốn của doanh
nghiệp thì có hạn. Song khi đến với ngân hàng, các khó khăn này sẽ đợc giải
tỏa. Bên cạnh đó việc ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán, bảo lãnh, t
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
vấn đầu t sẽ giúp cho các doanh nghiệp có sự lựa chọn đúng đắn, tận dụng đ-
ợc thời cơ và khai thác hết khả năng của mình trong kinh doanh, đồng thời họ
phải ý thức đợc việc làm ăn của mình để đảm bảo có lãi hoàn trả ngân hàng cả
vốn lẫn lời. Bởi thế các nhà kinh doanh phải tiết kiệm tối đa và có phơng án sản
xuất kinh doanh hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí,
tăng khả năng sinh lợi. Một bộ phận của nền kinh tế khoẻ mạnh sẽ giúp cho cả
nền kinh tế phát triển.
Mặt khác ngân hàng còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân bổ và phát
triển kinh tế vùng, xoá dần sự cách biệt về kinh tế giữa các vùng lãnh thổ.
1.1.3.3. Vai trò điều tiết kinh tế vĩ mô:
Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trờng. Hoạt động của NHTM nếu
có hiệu quả sẽ thực sự trở thành công cụ hữu hiệu để Nhà nớc điều tiết vĩ mô
nền kinh tế. Thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các NHTM trong
hệ thống, các NHTM đã góp phần mở rộng hay thu hẹp lợng tiền trong lu
thông, thực hiện tốt chính sách tiền tệ góp phần vào việc ổn định tiền tệ và kinh
tế đất nớc, trợ giúp chính phủ thực hiện tốt chính sách tài khoá cũng nh các
chính sách kinh tế vĩ mô khác.
Hơn nữa, bằng việc cấp khoản tín dụng cho nền kinh tế, NHTM thực hiện
việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp, phân chia vốn của thị trờng, điều khiển
chúng một cách có hiệu quả, thực thi vai trò điều tiết vĩ mô đúng theo phơng
châm Nhà nớc điều tiết ngân hàng, ngân hàng dẫn dắt thị trờng.
1.1.3.4. Ngân hàng là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia với nền tài chính
quốc tế:
Trong điều kiện hiện nay, kinh tế đóng đã phải nhờng bớc cho kinh tế
mở, bởi phát triển kinh tế luôn gắn liền với giao lu trên thị trờng thế giới.
NHTM với các hoạt động nhận tiền gửi, cho vay, thanh toán, nghiệp vụ hối đoái
và các hoạt động khác đã góp phần thúc đẩy ngoại thơng, đồng thời nhờ nguồn
tín dụng bên ngoài cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ t nc. Thc hin tt
vai trũ iu tit nn ti chớnh trong nc phự hp vi s vn ng v phỏt
trin ca nn ti chớnh quc t.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.2. Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thơng mại
1.2.1. Khái niệm về vốn của NHTM.
NHTM l mt trung gian ti chớnh, mi nc khỏc nhau trung gian ti
chớnh c phõn chia khỏc nhau. Tuy nhiờn luụn tn ti mt dim chung l
vai trũ ch o ca cỏc NHTM úng gúp khi lng ti sn v tm quan trng
i vi nn kinh t. cú c v trớ ú NHTM phi t yu t li nhun lờn
hng u và cụng c duy nht m NHTM phi cú trc tiờn l vn.
Vn ca NHTM l nhng giỏ tr tin t do NHTM to lp hoc huy
ng c, dựng cho vay, u t hoc thc hin cỏc dch v kinh doanh
khỏc.
V thc cht vn ca ngõn hng l mt b phn thu nhp quc dõn tm
thi nhn ri trong quỏ trỡnh phõn phi v tiờu dựng m ngi ch s hu
thc hin cỏc mc ớch khỏc nhau gi vo ngõn hng.
1.2.2. Nguồn vốn của NHTM.
Khi bn v vn ca NHTM chỳng ta cú nhiu cỏch phõn chia ngun
vn NHTM khỏc nhau. Cú th phõn chia ngun vn theo thi gian (ngn hn,
di hn), theo loi tin (ni t, ngoi t) hoc theo c im ca ngun vn
(tin n hoc tin vay). Tip cn theo bng tng kt ti sn ngun vn ca
NHTM bao gm:
1.2.2.1. Vốn chủ sở hữu:
Vn ch s hu ca ngõn hng cú vai trũ quan trng rong quỏ trỡnh
hot ng kinh doanh, nú thuc s hu ca ngõn hng v chim mt t trng
rt nh trong tng ngun vn, song gi vai trũ rt quan trng, nú cú 3 chc
nng: chc nng bo v, chc nng iu chnh v chc nng hot ng. Vn
ch s hu gm:
Vn t cú ban u: Ngun vn hỡnh thnh t ban u khi mi thnh
lp. Tu theo lut phỏp cỏc nc v loi hỡnh ngõn hng ngun vn ny cú th
c hỡnh thnh t vn gúp ca cỏc c ụng (vn c phn) hay vn ngõn sỏch
cp.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Ngun vn t cú b sung trong quỏ trỡnh hot ng: Trong quỏ
trỡnh hot ng, ngõn hng gia tng vn ca ch theo nhiu phng thc khỏc
nhau, tu thuc vo iu kin c th ngun vn cú th hỡnh thnh t:
+ Ngun li nhun: phn li nhun li.
+ Ngun b sung t phỏt hnh thờm c phn, gúp thờm, cp thờm
m rng quy mụ hot ng, i mi trang thit b hoc ỏp ng yờu cu
gia tng vn ca ch do ngõn hng Nh nc quy nh. õy l ngun khụng
thng xuyờn, song nú giỳp ngõn hng cú c lng vn s hu ln vo lỳc
cn thit.
+ Ngun b xung t cỏc qu: qu phỳc li, qu khen thng, qu d
phũng ri ro, qu thng d vn (phn chờnh lch ỏnh giỏ ti sn mang li).
Nú ph thuc vo kh nng u c ca mi hot ng ngõn hng.
Ngun vay n chuyn i thnh c phn:
Nguồn vn ny c hỡnh thnh t nhng khon vay trung v di hn
ca NHTM cú khả nng chuyn i thnh vn c phn. Nú cú c im l s
dng lõu di, cú th u t vo nh ca, t ai v cú th khụng phi hon tr
khi n hn.
Thụng thng t l vn ch s hu/ tng ngun vn = 1/20. Theo tiờu
chun quc t h s Cook: Vốn chủ sở hữu/ tổng tài sản rủi ro
= 8% l h s an ton.
Vit Nam vn iu l (vn ch s hu) ca ngõn hng Cụng Thng,
ngõn hng Ngoi Thng, ngõn hng u T Phỏt Trin l 1100 t VND,
ngõn hng Nụng Nghip v Phỏt Trin Nụng thụn l 2200 t VND, NHTM c
phn Quõn i l 100 t
1.1.2.2. Vốn huy động:
Nu vn t cú m bo s an ton trong hot ng kinh doanh ca
cỏc NHTM thỡ vn huy ng chớnh l nhõn t thỳc y hot ng kinh doanh
ca ngõn hng, m rng hay thu hp quy mụ. Trong tng ngun vn ca
NHTM, õy l ngun vn chim t trng ln nht, cú vai trũ quan trng nht.
Nú bao gm cỏc ngun:
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét