– Truyền số liệu khu vực III (VDC3), trụ sở đặt tại 12 Lê Thánh tông TP Đà
Nẵng.
_Năm 1996: Quyết định số 420/TCCB/LĐ ngày 9-9-1996 thành lập doanh
nghiệp nhà nước Công ty Điện toán và Truyền số liệu (VDC), đơn vị thành viên
của Tổng công ty Bưu chính viễn thông Việt Nam. Mã số 64, với các đơn vị
thành viên hạch toán phụ thuộc:
1- Trung tâm Điện toán - Truyền số liệu khu vực 1, trụ sở 75 Đinh Tiên
Hoàng, TP Hà Nội
2- Trung tâm Điện toán - Truyền số liệu khu vực 2, trụ sở 125 Hai Bà
Trưng,TP Hồ Chí Minh
3- Trung tâm Điện toán - Truyền số liệu khu vực 3, trụ sở 24 Lê Thánh
Tông,TP Đà Nẵng
_Năm 1997: Khai trương dịch vụ Internet VNN. Chuyển DOMAIN
NAME: VN của Việt Nam từ nước ngoài về quản lý trong nước
Ngày 19/11/1997 nhận giấy phép IAP,ISP.
Ngày 1/12/1997 chính thức cung cấp VNN công cộng.
Ngày 25/11/1997, thành lập Trung tâm dịch vụ gia tăng giá trị (VASC) trụ
sở tại 258 Bà Triệu
_Năm 1999:
VNN: Đưa Internet pha 2 vào khai thác,nâng tổng số lên 10 node truy nhập
trực tiếp và mở rộng tới 54/56 Tỉnh Thành phố có truy nhập 1260
Truyền báo: triển khai áp dụng công nghệ mới (chuẩn TCP/IP)
Hoàn thành công tác khắc phục sự cố Y2K cho toàn mạng và các trang thiết bị
_Năm 2000 đến nay: Công ty Điện toán và truyền số liệu đã không ngừng
sáng tạo, đưa ra nhiều các loại hình sản phẩm dịch vụ mới, mở rộng qui mô hoạt
động, triển khai thành công nhiều dự án tầm cỡ quốc gia, quốc tế.
5
3) Thành tích đạt được
Trong những năm qua, toàn thể lãnh đạo và công nhân viên Của VDC đã
không ngừng nỗ lực, phấn đấu để dành được hàng chục sự kiện vô cùng quan
trọng trong mỗi năm.Qua 19 năm hình thành và phát triển, công ty Điện toán
truyền số liệu đã đạt được rất nhiều thành tích đáng tự hào, đại diện có thể kể đến
là:
a) Năm 1990-1994:
_Công nghệ truyền báo bằng phương thức viễn ấn ra đời phục vụ kịp thời
nhu cầu phát triển của ngành báo chí Việt Nam, đáp ứng đòi hỏi của nhân dân về
tính kịp thời,thời sự của báo chí.
_Cho ra đời cuốn niên giám điện thoại đầu tiên tại Việt Nam. Lần đầu tiên
cả nước có một cuốn niên giám điện thoại và một cơ sở dữ liệu điện thoại phục
vụ cho tra cứu thống nhất trên toàn quốc.
b) Năm 1995-1999:
_Cho ra đời dịch vụ VNMail theo chuẩn X400, đánh dấu sự xuất hiện của
loại hình dịch vụ thư điện tử đầu tiên tại Việt Nam
_Chính thức cung cấp mạng Internet VNN sau hơn hai năm nghiên cứu và
thử nghiệm. VNN đã trở thành một dịch vụ không thể thiếu trong đời sống kinh
tế và xã hội của người dân hiện nay.
_Thử nghiệm thành công dịch vụ Truyền số liệu chuyển mạch khung Frame
Replay và năm 2000 dịch vụ này được chính thức cung cấp hòa nhịp với các
công nghệ truyền số liệu hiện đại của viễn thông thế giới
_ Công ty Điện toán và truyền số liệu được đón nhận huân chương lao dộng
hạng 2, hạng 3
c) Năm 2000-2004:
_VNN/Internet lần thứ 3 liên tiếp được người sử dụng Internet bình chọn là
ISP và ICP tốt nhất
6
_ VDC nhận hai cúp vàng về sản phẩm công nghệ thông tin tại tuần lễ tin
học
_Triển khai thành công hệ thống điện tử xử lý thông tin cho SEAGAME 22
lần đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam
_Dịch vụ VNN/Internet nhận giải thưởng Sao Vàng Đất Việt và tiếp tục
được bình chọn là ISP ưa chuộng nhất
_VDC đứng đầu trong TOP TEN ICT Việt Nam
d) Năm 2005-2008:
_Lần thứ 5 liên tiếp là nhà cung cấp dịch vụ Internet được ưa chuộng nhất
do tạp chí PC World bình chọn
_VDC đạt cúp bạc trong lĩnh vực dịch vụ mạng xuất sắc nhất Việt Nam
_VDC nhận cúp vàng TOP 5 đơn vị CNTT hàng đầu và TOP đơn vị
Internet hàng đầu
_Sản phẩm phần mềm quản lý quảng cáo trực tuyến của VDC đoạt giải nhì
cuộc thi nhân tài đất Việt cho nhóm sản phẩm hoàn thiện
_Hoàn thành dự án đưa internet về nông thôn giai đoạn 1
_Dịch vụ ADSL của VDC được PC World bình chọn là dịch vụ ưa chuộng
nhất năm 2007
_VDC được bạn đọc cua PC World VietNam bình chọn là nhà cung cấp
dich vụ Internet tốt nhất năm 2008.
Với những thành tích đã đạt được kể trên, công ty Điện toán Và Truyền số
liệu đã liên tục khẳng định vị trí dẫn đầu về công nghệ thông tin tại Việt Nam,
không ngừng nâng cao giá trị thương hiệu trên thị trường.
II/_Mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
1)Mô hình tổ chức
7
Giám đốc
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kế
hoạch
Phòng
kế
toán-
tài
chính
Phòng
đầu tư
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
công
nghệ
thông
tin
Phòng
tổ
chức
lao
động
Phòng
tính
cước
Phòng
quản
trị đối
ngoại
Phòng
tích
hợp hệ
thống
Phòng
thanh
tra
Phòng
sản
xuất
VDC I VDC II VDC III
8
2) Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Công ty bao gồm nhiều phòng ban, các phòng ban có chức năng nhiệm vụ,
có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng thực hiện mục tiêu chung của công ty.
- Giám đốc:
- Hai Phó giám đốc:
- Phòng kinh doanh: có chức năng tham mưu cho ban lãnh đạo công
ty; quản lý dịch vụ bao gồm: dịch vụ truyền thống và cả dịch vụ mới;
nghiên cứu thị trường phát triển và tìm thị trường mới; bán hàng,;
thực hiện các hoạt động Marketing; hợp tác, liên doanh liên kết với
các đối tác, tìm đối tác mới….
- Phòng kế hoạch: có chức năng tham mưu cho ban lãnh đạo công ty;
quản lý những tài sản cố định của công ty, và tài sản lưu động; quản
lý về doanh thu hàng năm,doanh thu từng kì, từng tháng…; quản lý
các hợp đồng kinh tế đảm bảo tính hợp lí của các hợp đồng, tránh
những tranh chấp, vi phạm các điều luật…
- Phòng kinh toán tài chính: Quản lý các vấn đề liên quan đến tài
chính, hạch toán, thống kê số liệu: thu, chi, đầu tư tài chính
- Phòng kĩ thuật điều hành: công ty kinh doanh trong lĩnh vực truyền
thông, liên quan đến các sản phẩm dịch vụ tin học, phần mềm… nên
đây là một trong những phòng ban quan trọng của công ty; có chức
năng quản lý về kỹ thuật điều hành mạng lưới, đặc biệt về an toàn
mạng…
- Phòng đầu tư: Quản lý các dự án đầu tư của công ty, tìm kiếm cơ hội
đầu tư…
- Phòng thanh tra:
- Phòng công nghệ thông tin: Quản lý về mảng tin học,
9
- Phòng tổ chức lao động: có nhiệm vụ tham mưu cho ban lãnh đạo
công ty trong công tác tuyển chọn, sắp xếp, đạo tào nhân sự. Đề ra
các chính sách ưu đãi đối với cán bộ công nhân viên, các chính sách
khen thưởng…Đào tạo nguồn nhân lực đảm bảo thực hiện được các
mục tiêu mà công ty đề ra…
- Phòng tính cước: Có chức nhiệm vụ tính cước phí…
- Phòng quản trị đối ngoại: quản lý các công tác đối ngoại của công ty.
- Phòng sản xuất: Nghiên cứu sản phẩm mới, kiểm tra chất lượng sản
phẩm, cung cấp, thực hiện các dự án dịch vụ giá trị gia tăng của
VDC…
- Phòng tích hợp hệ thống:
Ngoài ra công ty còn có 3 trung tâm là: VDC1, VDC2, VDC3 với các hoạt
động chủ yếu:
- Kinh doanh, khai thác mạng lưới và dịch vụ truyền số liệu, internet, tin
học, tư vấn đầu tư xây dựng, khảo sát thiết kế, xây lắp quản lý vận hành, bảo trì,
bảo dưỡng, mạng tin học, truyền số liệu, viễn ấn (truyền báo), biên tập thiết kế
mỹ thuật và in các loại danh bạ, quảng cáo trên danh bạ;.
- Sản xuất kinh doanh vật tư thiết bị chuyên ngành tin học, các chương trình
phần mềm tin học.
- Kinh doanh chế bản điện tử, chế bản in kinh doanh đào tạo.
- Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng.
- Tổ chức thiết lập các cơ sở dữ liệu, kinh doanh các dịch vụ cung cấp tin
tức trên mạng truyền số liệu và internet theo quy định của Tập đoàn Bưu chính
viễn thông Việt Nam;
- Kinh doanh quảng cáo;
- Dịch vụ cung cấp và lưu trữ thông tin, khai thác, cung cấp và xử lý dữ
liệu;
10
- Mua bán bản quyền;
- Cung cấp và khai thác các dịch vụ gia tăng giá trị, dịch vụ vui chơi giải trí
trên mạng viễn thông, internet, truyền hình;
- Mua bán thiết bị, máy móc phục vụ trong ngành truyền thông, viễn thông,
công nghệ thông tin;
- Đại lý kinh doanh các loại sách, văn hóa phẩm, văn phòng phẩm
3) Cơ cấu trình độ của nhân sự
_Công ty VDC hiện nay có hơn 1094 nhân viên được đào tạo một cách cơ
bản, có kinh nghiệm chuyên môn cao, nhiệt tình trong công việc và được phân bổ
hợp lý ở cả ba miền đất nước. Nhân lực phần mềm của công ty có trình độ từ đại
học trở lên, là đội ngũ lao động trình độ cao, ngày càng phát triển cả về số lượng
lẫn chất lượng.
(Nguồn: Phòng Tổ chức lao động)
Công ty luôn tự đào tạo để theo kịp sự phát triển không ngừng về công nghệ
và đòi hỏi của thị trường là một phương châm để VDC có hàng chục cán bộ có
các chứng chỉ chuyên môn được thế giới công nhận như: Cisco (CCNA, CCNP),
Oracle (OCP), Microsoft (MCSA, MCSD, MCSE, MCSDBA), Sun
11
_ Nguồn nhân lực phần mềm của công ty được phân bố hợp lý cho các lĩnh
vực hoạt động: 75% ở lĩnh vực kỹ thuật, 14% trong lĩnh vực kinh doanh và 11%
trong lĩnh vực quản lý. Sở dĩ, nhân lực trong lĩnh vực kỹ thuật chiếm tỷ trọng lớn
là bởi lĩnh vực hoạt động của công ty là công nghệ thông tin, hoạt động nghiên
cứu, sáng tạo và khai thác các loại máy móc thiết bị hạ tầng của ngành có vai trò
lớn, khối lượng công việc nhiều, cần nhiều lao động. Trong khi đó hoat động
kinh doanh và hoạt động quản lý đòi hỏi sự tinh giản, tránh chồng chéo trong
việc triển khai các hoạt động nghiệp vụ, chất lượng lao động cao, giàu kinh
nghiệm. Cơ cấu này là hợp lý, góp phần tạo động lực, nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh.
(Nguồn: Phòng Tổ chức lao động)
III/_Thực trạng hoạt động kinh doanh của công ty
1) Các sản phẩm dịch vụ chính
1.1. Các dịch vụ truyền số liệu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nhu cầu trao đổi thông tin trên diện
rộng, kết nối thông tin giữa các chi nhánh, văn phòng đại diện trải dài trên nhiều
12
khu vực,nhu cầu sử dụng các ứng dụng trên mạng như kế toán, quản trị doanh
nghiệp, bán hàng… nhu cầu truy cập từ xa khi đi công tác… ngày càng phát
triển. Dữ liệu trao đổi ngày càng phát triển.
Với một hệ thống dịch vụ truyền số liệu đa dạng tương thích với nhiều công
nghệ khác nhau VCD cung cấp cho khách hàng một môi trường tin cậy, an toàn,
nhanh chóng, hiệu quả cao cho việc xây dựng và kết nối các hệ thống mạng diện
rộng, mạng nội bộ. Mạng truyền số liệu của VCD có thể cung cấp tại hơn 150
nước trên thế giới
* Các loại hình truyền số liệu cung cấp
- VIETPAC- dịch vụ truyền số liệu chuyển mạch gói theo tiêu chuẩn x25
- Famen Relay: dịch vụ chuyển mạch khung Famen Relay
- VNPT/VNN:Dịch vụ chuyển mạng riêng ảo dựa trên nền mạng công nghệ
chuyển mạch nhãn đa giao thức
1.2. Dịch vụ VNN/Internet
- VCD là nhà cung cấp dịch vụ truy nhập gián tiếp và băng rộng được ưu
thích nhất trong nhiều năm
- Là nhà cung cấp dịch vụ Internet tại Việt Nam cung cấp đa dạng các loại
hình dịch vụ:
+ Dịch vụ VNN/Internettruy nhập trực tiếp tốc độ 64 kbps, 128 kbps…và
lớn hơn 155 Mbps.
+ Truy nhập internet qua mạng đa dịch vụ ISDN, qua vệ tinh,truy cập
internet băng rộng qua Mega VNN, tốc độ trên 2MB, truy nhập internet không
dây tốc độ cao- WIFI@VNN, truy cập internet từ điện thoại di động WAP,
internet trả tiền trước prepaid, internet gián tiếp VNN 1268, VNN 1269 với mã
truy nhập chung 1268 và 1269
+ VNN-Roaming:Dịch vụ internet chuyển vùng quốc tế duy nhất tại việt
Nam
13
1.3 Dịch vụ VOIP trả trước- gọi 171
Thẻ trả trước điện thoại đường dài trong nước và quốc tế giá rẻ dựa trên
công nghệ IP
- Dịch vụ điện thoại qua internet- Fone VNN:
Dịch vụ giúp bạn có thể gọi tới cũng như nhận được cuộc gọi từ bất cứ một
máy điện thoại nào trên thế giới với chi phí phù hợp
1.4 Dịch vụ gia tăng trên mạng
Bên cạnh các dịch vụ internet, VCD cung cấp cho khách hàng một phương
tiện hiệu quả khác để kinh doanh. Các dịch vụ gia tăng giá trị sẽ là một công cụ
quan trọng cho các doanh nghiệp trong việc sử dụng tối ưu các nguồn lực bên
ngoài
* Một số loại hình dịch vụ gia tăng
- Các dịch vụ trên web và thương mại điện tử- VCD siêu thị, Vietnamstyle
E-shop: Web Hosting, Web Designing, thuê chỗ đặt máy chủ
- Các dịch vụ thông tin, dịch vụ trực tuyến, danh bạ và danh bạ điện tử:
sách và tạp trí điện tử, tư vấn luật,VDCMedia…
- Các dịch vụ Multimedia: phát thanh, truyền hình trên mạng
- ASP(Application Services Provider): tiết kiệm chi phí xây dựng mạng nội
bộ, chi phí vận hành, phần mềm kinh doanh
- Quảng cáo trực tuyến
- Chứng thực điện từ: Là dịch vụ do trung tâm chứng thực #Certificate
Authority- cung cấp cho máy chủ nhằm đảm bảo web server đó là hiện hữu và
mọi thông tin khách hàng gửi tới web server thông qua trình duyệt web, điện
thoại hoặc các thiết bị truyền thông khác sẽ được mã hóa và do vậy hoàn toàn bí
mật và đảm bảo tính riêng tư khi truyền trên môi trường internet bằng công nghệ
hạ tầng khóa công cộng PKI
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét