Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.docx


Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế - Quốc dân
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TUYÊN QUANG
TỪ NĂM 2001 – 2005
Chỉ tiêu Đơn
vị
Năm thực hiện
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
A B 1 2 3 4 5
1- Tài sản lưu động Đồng 15.594.704.827 20.437.069.87
7
23.922.846.61
9
23.922.846.61
9
33.545.233.185
- Vốn bằng tiền Đồng 83.893.725 8.258.759.671 11.424.465.342 11.424.465.342 14.813.097.466
- Các tài khoản phải thu Đồng 1.825.857.074 3.318.889.890 6.174.619.013 6.174.619.013 8.441.957.963
- Hàng tồn kho Đồng 13.359.026.879 8.485.969.423 6.182.113.801 6.182.113.801 10.163.185.301
- Tài sản lưu động khác Đồng 325.927.139 338.777.139 141.948.463 141.948.463 126.992.455
2- TSCĐ và đầu tư dài hạn Đồng 23.958.302.767 14.246.920.54
2
1.028.454.580 1.028.454.580 4.497.546.807
- Nguyên giá TSCĐ Đồng 48.492.485.570 48.550.980.46
5
47.332.408.419 47.332.408.41
9
51.219.600.502
- Giá trị hao mòn luỹ kế Đồng 24.783.189.196 34.553.066.31
6
46.554.231.651 46.554.231.65
1
47.017.297.249
- Đầu tư tài chính dài hạn Đồng 150.000.000 150.000.000 150.000.000
- Chi phí XDCB dở dang Đồng 224.607.647 224.607.647 100.277.812 100.277.812 100.277.812
3- Nợ phải trả Đồng 28.054.890.136 22.815.841.80
4
8.340.477.071 8.340.477.071 15.508.148.877
- Nợ ngắn hạn Đồng 17.942.713.774 18.025.095.44
2
8.340.477.071 8.340.477.071 15.508.148.877
4- Nguồn vốn quỹ Đồng 11.498.117.458 11.622.166.693 16.577.413.10
4
16.577.413.10
4
22.534.631.115
Lê Thị Mai Phương Lớp CĐ - KT A 6
Trang 5

Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế - Quốc dân
- Nguồn vốn kinh doanh Đồng 7.494.726.504 7.840.008.098 8.934.572.204 8.934.572.204 13.566.938.060
- Quỹ phát triển kinh doanh Đồng 2.322.620.573 2.516.702.303 4.853.656.697 4.853.656.697 4.650.058.601
- Quỹ dự phòng tài chính Đồng 60.429.408 238.313.000 658.000.000 658.000.000 658.000.000
- Quỹ dự phòng mất việc làm Đồng 10.307.282 97.068.465 410.440.465 410.440.465 718.640.465
- Quỹ khen thưởng phúc lợi Đồng 937.519.926 930.074.827 1.720.834.738 1.720.834.738 2.940.993.989
Lê Thị Mai Phương Lớp CĐ - KT A 6
Trang 6

Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế - Quốc dân
1.2- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy
quản lý của Công ty:
Căn cứ quy chế thành lập và giải thể Doanh nghiệp Nhà nước
(DNNN) ban hành theo Nghị định số: 388/HĐ-BT; Căn cứ vào Thông báo
số: 453/TB ngày 16/2/1992 của Bộ trưởng Bộ xây dựng đồng ý thành lập
DNNN - Xí nghiệp Xi măng Tuyên quang , UBND tỉnh Tuyên quang đã
quyết định thành lập DNNN: Xí nghiệp Xi măng Tuyên quang (Quyết
định số 46/QĐ-UB ngày 15/2/1992). Đến năm 2005 Căn cứ nghị định số
64/2002/NĐ-CP ngày 19/06/2002 của chính phủ về việc chuyển đổi
Doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần. Thực hiện công văn số
1683/UBND Ngày 3/8/2004 của UBND Tỉnh Tuyên quang về việc đẩy
nhanh công tác cổ phần hóa và sắp xếp lại tại các Doanh nhiệp, Xí nghiệp
xi măng Tuyên quang Chuyển thành công ty Cổ phần xi măng từ
01/04/2005 theo QĐ số 1344/QĐ-CT Ngày 04/11/2004 với:
Tổng số vốn điều lệ: 20.444.000.000 đồng
Tổ chức sản xuất xi măng Pooclăng theo tiêu chuẩn TCVN 2682-
1992. Mã số 01-09-02, tổ chức doanh nghiệp theo hình thức DNNN, trực
thuộc UBND tỉnh Tuyên quang, hạch toán kinh tế độc lập, trụ sở đóng tại xã
Tràng đà - Thị xã Tuyên quang - Tỉnh Tuyên Quang.
Theo giấy đăng ký kinh doanh do Sở kế hoạch và đầu tư cấp, ngành
nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ phần Xi măng Tuyên quang được
quy định như sau:
- Sản xuất Xi măng PCB 30
- Khai thác và chế biến bột barite
Hiện nay, công ty được xếp hạng là doanh nghiệp loại II. Công ty có
vai trò rất lớn trong việc cung cấp xi măng cho các công trình xây dựng cơ
bản của tỉnh Tuyên quang, Hà giang và đáp ứng nhu cầu xây dựng nhà ở của
nhân dân góp phấn đẩy mạnh sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Chính vì
vậy, trong định hướng phát triển kinh tế giai đoạn 2001 – 2005, Tỉnh uỷ và
UBND tỉnh Tuyên quang đã xác định sản lượng xi măng hiện nay là:
160.000 tấn/ năm, bột barite là 36.000 tấn/ năm.
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TUYÊN QUANG
Năm 2001 đến năm 2005 (trang bên)
Lê Thị Mai Phương Lớp CĐ - KT A 6
Trang 7

Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế - Quốc dân
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
1 Sản phẩm sx chủ yếu
- Xi măng tấn 146.885 157.219 167.693 192.241 198.848
- Bột Bazite tấn 16.246 5.626 2.997 4.890 7.051
2 Tổng doanh thu
Tr.
đồng
97.244 93.396 96.320 113.810 117.785
3 Tổng chi phí
Tr.
đồng
85.635 83.114 89.292 109.264 117.341
3 Lợi nhuận trước thuế
Tr.
đồng
11.609 10.282 7.028 4.546 444
(Đối với bột Bazit trong quýIV- 2005 công ty không sản xuất và tiêu thụ)
* Tình hình lao động tại Công ty:
Tổng số CBCNV trong biên chế toàn Công ty hiện nay là: 1.176
người, cơ cấu CBCNV được thể hiện ở bảng sau:
BẢNG PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY
Tính đến 31/12/2005
Tiêu thức Đơn vị Số lượng %
Ghi chú
Tổng số CBCNV biên chế Người 1176 100
1. Theo tính chất lao động
- Lao động trực tiếp Người 1040
88,4
- Lao động phụ tự Người 101
8,6
- Lao động quản lý Người 35
3,0
2. Theo trình độ và cấp bậc kỹ thuật Người 1176
100
- Kỹ sư Người 41
3,5
- Cao đẳng Người 20
1,7
- Trung cấp Người 75
6,4
- Công nhân bậc 6 Người 37
3,1
- Công nhân bậc 5 Người 191
16,2
- Công nhân bậc 4 Người 196
16,7
- Công nhân bậc 3 Người 207
17,6
- Công nhân dưới bậc 3 Người 409
34,8
3. Theo giới tính Người 1176
100
- Nam Người 782
66,5
- Nữ Người 394
33,5
Lê Thị Mai Phương Lớp CĐ - KT A 6
Trang 8

Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế - Quốc dân
(Nguồn: Bảng tổng hợp phân loại lao động của Phòng Tổ chức – Lao
động tiền lương của Công ty Cổ phần Xi măng Tuyên quang)
Ngoài ra, do nhu cầu thị trường tăng mạnh trong năm 2005 (sản lượng
xi măng tiêu thụ năm 2004 là 157.474 tấn), Công ty đã phát huy tối đa công
suất máy móc thiết bị của cả dây chuyền mới và 4 dây chuyền cũ và phải hợp
đồng mùa vụ với 280 lao động phổ thông để khai thác đá phục vụ cho sản
xuất và bổ sung vào làm việc ở các dây chuyền cũ, đưa tổng số lao động của
Công ty lên 1.456 người.
Công ty cổ phần Xi măng Tuyên quang sản xuất xi măng và bột
barite có hệ thống máy móc thiết bị lớn nên ngoài việc đòi hỏi chuyên
ngành về sản xuất xi măng, bột barite còn đòi hỏi chuyên ngành về cơ khí
và điện. Do vậy, qua bảng số liệu trên ta thấy số cán bộ có trình độ đại
học, cao đẳng và trung cấp chiếm một tỷ lệ thấp ( 3,5% + 1,7% + 6,4%
= 11,6% ) trong tổng số CBCNV Công ty. Trong tổng số 41 kỹ sư hiện
nay, có 6 kỹ sư chuyên ngành sản xuất xi măng, 17 kỹ sư cơ khí, 4 đại học
kế toán tài chính, 3 kỹ sư mỏ địa chất, 3 đại học công đoàn, 2 kiến trúc sư,
2 kỹ sư cầu đường, 2 kỹ sư điện
Cán bộ có trình độ trung cấp 75 người, trong đó mới chỉ có 13 cán bộ
trung cấp chuyên ngành sản xuất xi măng, đây cũng là một tỷ lệ quá thấp.
Chính vì vậy, hiện nay nhiều vị trí bố trí trong dây chuyền sản xuất phải sử
dụng công nhân bậc cao.
Tỷ lệ công nhân thợ bậc cao (từ bậc 5, 6 trở lên) còn thấp, đòi hỏi
Công ty trong những năm tới phải có kế hoạch đào tạo.
* Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:
Công ty Cổ phần xi măng Tuyên quang gồm các phòng, ban và phân
xưởng sản xuất như sau:
- Ban Giám đốc Công ty (01 Giám đốc và 02 phó giám đốc)
- Phòng Tổ chức - Lao động tiền lương
- Phòng Hành chính - Quản trị
- Phòng Tiêu thụ sản phẩm
- Phòng Tài vụ
- Phòng Kế hoạch - Vật tư - Điều độ sản xuất
- Phòng Kỹ thuật
- Phân xưởng Nguyên liệu
- Phân xưởng Bán thành phẩm
- Phân xưởng Thành phẩm
- Phân xưởng Cơ điện
Lê Thị Mai Phương Lớp CĐ - KT A 6
Trang 9

Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế - Quốc dân
- Phân xưởng Khai thác đá
- Phân xưởng Barite
- Ban Bảo vệ
- Ban Y tế.
- Ban đời sống.
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức như sau (Sơ đồ trang bên):
Lê Thị Mai Phương Lớp CĐ - KT A 6
Trang 10

Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế - Quốc dân
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG TUYÊN QUANG
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng.
Lê Thị Mai Phương Lớp CĐ - KT A 6
GIÁM ĐỐC
Phó giám c kinh doanh đố
Phó Giám đốc kỹ thuật
Phòng
HC- QT
Ban TT
Sản phẩm
Phòng
Kế hoạch
Phòng
HC- QT
Phòng
KT. KCS
Ban
Bảo vệ
Ban
đời sống
Phòng
Tài vụ
Ban
Y tế
Phòng
Tổ chức
Phân xưởng
Thành phẩm
Phân xưởng Bán
thành phẩm
Phân xưởng
Khai thác đá
Phân xưởng
Barite
Phân xưởng
Nguyên liệu
Phân xưởng
Cơ điện
Trang 11

Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế - Quốc dân
* Chức năng cụ thể của một số phòng, ban, phân xưởng chính :
a- Ban Giám đốc Công ty (gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc):
Có trách nhiệm quản lý chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty, thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước mà Luật Doanh nghiệp đề
ra và chăm lo đời sống của CBCNV toàn Công ty.
- Giám đốc: Chịu trách nhiệm chung toàn Công ty.
- 01 Phó Giám đốc: Chịu trách nhiệm về kỹ thuật
- 01 Phó Giám đốc: Chịu trách nhiệm về kinh doanh.
b- Phòng Tổ chức – Lao động tiền lương:
Làm công tác tổ chức, quản lý lao động, hồ sơ CBCNV, công tác thi
đua khen thưởng, đảm bảo thực hiện đầy đủ kịp thời các chế độ của người
lao động như tiền lương, tiền thưởng và các chế độ khác của người lao
động theo chế độ hiện hành, tham mưu cho lãnh đạo Công ty về các công
tác định mức lao động, tiền lương, an toàn lao động, bảo hộ lao động.
c- Phòng Kế hoạch - Vật tư:
Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty, bao gồm kế
hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn, ngắn hạn (năm, tháng); xây dựng kế
hoạch giá thành các loại sản phẩm của Công ty, kế hoạch lao động tiền
lương, các khoản nộp ngân sách, xây dựng kế hoạch ký kết hợp đồng kinh
tế mua nguyên nhiên liệu, vật tư, thiết bị, phụ tùng thay thế phục vụ cho
nhu cầu sản xuất trong năm và có một phần dự trữ hợp lý, theo dõi, đôn đốc
tổ chức thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh toàn Công ty.
d- Phòng Tài vụ:
Quản lý vốn, tài sản, vật tư của Công ty, nhằm sử dụng có hiệu quả
vật tư, tiền vốn, làm công tác thống kê kế toán, lập báo cáo tài chính và
phân tích hoạt động kinh doanh theo quy định của Nhà nước, tham mưu
cho Giám đốc Công ty trong việc quản lý kinh tế - tài chính theo đúng quy
định của pháp luật hiện hành trong việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện thống
nhất công tác kế toán - thống kê, đề xuất các biện pháp quản lý kinh doanh
trên các lĩnh vực: vật tư, tài sản đầu vào, các chế độ chính sách của Nhà
nước và Công ty đối với người lao động (tiền lương, tiền thưởng, ăn ca, độc
hại, BHXH, BHYT), thành phẩm, hàng hóa đầu ra (tham mưu điều chỉnh
giá cả hàng hóa bán ra phù hợp với từng thời kỳ).
đ- Phòng kỹ thuật:
Tổ chức thực hiện các giải pháp kỹ thuật đảm bảo yêu cầu của công
nghệ sản xuất, tạo điều kiện thuận lợi cho các phân xưởng sản xuất không
Lê Thị Mai Phương Lớp CĐ - KT A 6
Trang 12

Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế - Quốc dân
ngừng nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm với hiệu quả kinh tế cao
nhất, kiểm tra, kiểm soát các chỉ tiêu kỹ thuật của vật tư, nguyên liệu đầu
vào, các chỉ tiêu về định mức kinh tế kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
làm ra trong tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất xi măng và bột
barite, tham mưu với lãnh đạo Công ty về công tác sáng kiến cải tiến, hợp
lý hóa sản xuất áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, các vấn đề liên quan đến
chất lượng sản phẩm của Công ty.
e- Phòng tiêu thụ sản phẩm:
Có trách nhiệm tổ chức thực hiện tiêu thụ sản phẩm, quản lý theo dõi
các đại lý bán sản phẩm của Công ty, tiếp thị mở rộng thị trường trong và
ngoài tỉnh; tập hợp toàn bộ nhu cầu tiêu thụ xi măng của các chủ đại lý
trong và ngoài tỉnh, tham mưu cho lãnh đạo Công ty có những quyết định
đúng đắn về công tác tiêu thụ sản phẩm và chất lượng xi măng và công tác
bàn hàng.
f- Phòng Hành chính quản trị: Làm công tác quản lý hành chính, công
văn giấy tờ, hướng dẫn khách đến làm việc tại Công ty.
g- Phân xưởng cơ điện:
Quản lý kỹ thuật toàn bộ máy móc, thiết bị công nghệ sản xuất của
dây chuyền sản xuất xi măng và dây chuyền sản xuất bột barite, vận hành,
bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị, máy móc và các thiết bị vận chuyển của
Công ty phục vụ cho sản xuất xi măng.
h- Phân xưởng nguyên liệu: Quản lý, tổ chức cung cấp nguyên liệu
cho sản xuất.
y- Phân xưởng bán thành phẩm: Quản lý, tổ chức cung cấp nguyên
liệu cho sản xuất
k- Phân xưởng thành phẩm: Quản lý, tổ chức sản xuất thành phẩm (xi
măng).
l- Phân xưởng khai thác đá:
Tổ chức khai thác, bốc xếp, chế biến đá theo đúng tiến độ, đảm bảo
về khối lượng, chất lượng cho sản xuất xi măng của Công ty và đảm bảo
các nhu cầu về đá khác cho xây dựng cơ bản.
n- Phân xưởng barite: Quản lý, tổ chức sản xuất bột barite tiêu chuẩn
API.
m- Ban đời sống: Chăm lo đời sống, đảm bảo chế độ ăn ca phục vụ
cho CBCNV
Lê Thị Mai Phương Lớp CĐ - KT A 6
Trang 13

Chuyên đề Thực tập Tốt nghiệp Trường ĐH Kinh tế - Quốc dân
t- Ban Y tế: Phục vụ chăm sóc cho cán bộ nhân viên toàn công ty, sơ
cứu khi có tai nạn lao động xảy
v- Ban Bảo vệ: Làm công tác bảo vệ toàn bộ tài sản của Công ty chống
mọi biểu hiện tiêu cực như trộm cắp vật tư, sản phẩm
Nhận xét: Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Xi măng
Tuyên quang được tổ chức đơn giản, gọn nhẹ, các chức năng quản lý được
phân công rõ cho từng phòng, ban, phân xưởng. Mỗi phòng, ban, phân xưởng
có chức năng, nhiệm vụ giải quyết công việc trong phạm vi quyền hạn của
mình. Giữa các phòng, ban có mối quan hệ với nhau, cùng có chức năng tham
mưu tư vấn cho Giám đốc trong quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty.
Việc tổ chức như thế đảm bảo tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty có hiệu quả hơn.
1.3- Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất:
* Đặc điểm về quy trình - SX Đá 3
Quy trình sản xuất đá 3 là quy trình sản xuất giản đơn, không sử dụng
các loại máy móc, kỹ thuật. Sản phẩm làm ra chính là Nguyên vật liệu TT sản
xuất sản phẩm Xi măng PCB 30. Có thể tóm tắt như sau.
Sơ đồ Khai thác đá 3
* Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật - Sản xuất Xi măng PCB 30
Quy trình công nghệ sản xuất xi măng PCB 30 lò đứng là quy trình
công nghệ phức tạp, kiểu chế biến liên tục, sản phẩm làm ra phải qua nhiều
giai đoạn công nghệ. Ta có thể tóm tắt quy trình công nghệ sản xuất xi măng
thành các bước công nghệ như sau:
* Khai thác nguyên liệu:
Đá vôi và đất sét là hai loại nguyên liệu chính dùng để sản xuất xi
măng, hai loại nguyên liệu này Công ty tự khai thác.
* Phối trộn nguyên liệu:
Hai loại nguyên liệu trên được phối trộn theo một tỷ lệ hợp lý cộng với
xỉ Peri và than cám được nghiền nhỏ tạo ra hỗn hợp nguyên liệu xi măng.
* Nung nguyên liệu:
Hỗn hợp nguyên liệu trên sẽ trải qua 1 giai đoạn nung để tạo thành
klanhker.
Lê Thị Mai Phương Lớp CĐ - KT A 6
Bích khối tại chân
bãi (TP) máng
Pha bổ
thành đá 3
3Đá tảng
Nổ mìnKhoan lỗ
Trang 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét