Thứ Sáu, 7 tháng 3, 2014

Đánh giá và định hướng các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện việt yên tỉnh bắc giang

Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip
iv
3.2. Nội dung nghiên cứu 28
3.3. Phơng pháp nghiên cứu 28
Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 30
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 30
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 30
4.1.2. Tài nguyên thiên nhiên 34
4.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên và nguồn tài nguyên thiên nhiên 38
4.1.4. Điều kiện kinh tế x hội 39
4.1.5. Dân số và lao động 48
4.1.6. Đánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế x hội 50
4.2. Tình hình quản lý sử dụng đất đai 50

4.2.1. Thời kỳ trớc khi có Luật đất đai năm 1993 50
4.2.2. Thời kỳ sau khi có Luật đất đai năm 1993 đến nay 51
4.2.3. Hiện trạng sử dụng quỹ đất đai 51
4.2.4. Hiện trạng sử dụng quỹ đất nông nghiệp 53
4.3. Đánh giá hiện trạng các hệ thống sử dụng nông nghiệp và đề xuất hớng
sử dụng thích hợp
54

4.3.1. Xác định các đơn vị bản đồ đất đai của huyện Việt Yên 54
4.3.2. Mô tả hiện trạng các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp 59
4.3.3. Đánh giá hiệu quả các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp 68
4.3.4. Hiện trạng sử dụng đất và mức độ thích hợp của một số loại hình sử dụng
đất chính trên các loại đất
82
4.3.5. Đề xuất hớng sử dụng đất nông nghiệp 91
4.3.6. Các giải pháp thực hiện 99
Phần 5 Kết luận và đề nghị 101

5.1. Kết luận
101

5.2. Đề nghị
102


Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip
v
Danh mục các chữ viết tắt





AC
: Ao chuồng.
CAQ : Cây ăn quả.
CM CCNNN : Chuyên màu cây công nghiệp ngắn ngày.
CMH : Chuyên môn hóa.
CN TTCN : Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp.
DTTB : Diện tích trung bình.
DV TM DL : Dịch vụ thơng mại du lịch.
ĐTĐ - ĐTH : Đậu tơng đông - đậu tơng hè.
FAO : Tổ chức Nông nghiệp và lơng thực thế giới.

GO : Giá trị sản xuất.
KLĐ : Khoai lang đông.
LMU : Đơn vị bản đồ đất đai.
LUS : Hệ thống sử dụng đất.
LUT : Loại hình sử dụng đất.
LX - LM : Lúa xuân - Lúa mùa.
MI : Thu nhập hỗn hợp.
N- LN : Nông - lâm nghiệp.
NĐ - NX : Ngô đông - Ngô xuân.
RĐ : Rau đậu.
RA : Ruộng ao.
RV : Ruộng vờn.
SXKD : Sản xuất kinh doanh.
TH : Tổng hợp.
TT : Thị trấn.
VA : Giá trị gia tăng.
VAC : Vờn ao chuồng.
VACR : Vờn ao chuồng ruộng.

Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip
vi
Danh mục các hình ảnh
Hình 1 Trang trại nuôi ba ba- ông Hoàng Minh x Bích Sơn 73
Hình 2 Trang trại Bà Thuỷ- Trờng Cao đẳng Nông - Lâm x Bích Sơn
73
Hình 3
Trang trại ông Vũ Văn Nhận x Việt Tiến 74
Hình 4 Trang trại tổng hợp ở x Minh Đức 74
Hình 5 LUT trồng sắn ở x Ninh Sơn 77
Hình 6 LUT 2 vụ lúa ở x Bích Sơn 85
Hình 7 LUT lúa màu ở x Quảng Minh 86
Hình 8 LUT chuyên màu ở x Quảng Minh 87
Hình 9 LUT cây ăn quả ở x Ninh Sơn 88
Hình 10 LUT cây ăn quả xen với cây rừng ở x Việt Tiến 93



Danh mục các biểu đồ, đồ thị

Biểu đồ 1
Lợng ma và lợng bốc hơi các tháng trong năm 33
Biểu đồ 2
Diễn biến nhiệt độ và số giờ nắng các tháng trong năm 33
Biểu đồ 3
Cơ cấu kinh tế huyện Việt Yên đến năm 2010 41
Biểu đồ 4
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Việt Yên năm 2006 53

Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip
vii
Danh mục các Bảng biểu

Bảng 2.1 Biến động diện tích đất nông nghiệp và diện tích đất trồng cây hàng năm của cả
nớc
7
Bảng 4.1

Số liệu khí tợng trung bình 5 năm (2001 2006) huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang
32
Bảng 4.2 Quy mô và cơ cấu các loại đất của huyện Việt Yên 35
Bảng 4.3 Một số chỉ tiêu kinh tế x hội của huyện Việt Yên năm 2006 40
Bảng 4.4.
Diễn biến diện tích - năng suất - sản lợng một số cây trồng chính qua các năm 43
Bảng 4.5 Diễn biến đàn gia súc, gia cầm huyện Việt Yên thời kỳ 2001 2006 44
Bảng 4.6 Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp huyện Việt Yên qua các năm 46
Bảng 4.7 Mật độ dân số và tỷ lệ tăng dân số theo đơn vị hành chính năm 2006 49
Bảng 4.8 Hiện trạng sử dụng đất năm 2006 huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang 52
Bảng 4.9 Chỉ tiêu phân cấp xây dựng bản đồ đơn vị đất đai huyện Việt Yên 55
Bảng 4.10 Đặc tính các đơn vị đất đai huyện Việt Yên 58
Bảng 4.11 Phân nhóm các LMU theo địa hình 59
Bảng 4.12 Quy mô diện tích bình quân các loại hình sử dụng đất nông nghiệp của nông hộ
trên địa bàn huyện Việt Yên
60
Bảng 4.13 Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Việt Yên 64
Bảng 4.14 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp bình quân của các trang trại trên địa bàn
huyện Việt Yên năm 2006
67
Bảng 4.15 Phân cấp hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp 69
Bảng 4.16 Đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất ở các tiểu vùng đặc trng 70
Bảng 4.17 Qui mô diện tích bình quân các loại hình trang trại huyện Việt Yên năm 2006
72

Bảng 4.18 Tổng hợp hiệu quả kinh tế, x hội và môi trờng của các loại hình trang trại
trên địa bàn huyện Việt Yên
75
Bảng 4.19 Đánh giá hiệu quả sử dụng đất bền vững trên các tiểu vùng đặc trng 80
Bảng 4.20 Yêu cầu sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất 84
Bảng 4.21 Hiện trạng sử dụng đất trên một số đơn vị đất đai 90
Bảng 4.22 Đề xuất hớng sử dụng đất nông nghiệp 97
Bảng 4.23 So sánh khả năng mở rộng diện tích các LUT hiện tại và tơng lai 98
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip
1
1. Mở đầu
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đối với tất cả các quốc gia trên thế giới, đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng
quý giá, là t liệu sản xuất đặc biệt, là bộ phận hợp thành quan trọng của môi
trờng sống, là địa bàn phân bố và tổ chức các hoạt động kinh tế - x hội, an ninh
quốc phòng. Trong nông nghiệp, đất đai không những là đối tợng lao động mà còn
là t liệu sản xuất không thể thay thế.
Do sức ép của gia tăng dân số và nhu cầu phát triển x hội, đất nông nghiệp
đang đứng trớc nguy cơ bị giảm mạnh về số lợng và chất lợng. Con ngời
đ khai thác quá mức mà cha có nhiều các biện pháp hợp lý để bảo vệ đất đai.
Hiện nay, việc sử dụng đất đai hợp lý, giữ gìn cân bằng sinh thái và đa
dạng sinh học, bảo vệ môi trờng để phát triển bền vững đang là vấn đề mang
tính toàn cầu.
Nghiên cứu tiềm năng đất đai, đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp,
xác định các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp hợp lý và hiệu quả làm cơ sở cho
việc đề xuất quy hoạch sử dụng đất là vấn đề có tính chiến lợc và cấp thiết của
quốc gia và của từng địa phơng.
Việt Yên là một huyện nằm ở phía Nam của tỉnh Bắc Giang, nơi có điều
kiện sinh thái đa dạng mang tính chất đặc thù của vùng đất trung du. Điều kiện tự
nhiên, đất đai và kinh tế - x hội có nhiều lợi thế cho phát triển nông nghiệp. Tuy
nhiên, sản xuất nông nghiệp của huyện còn gặp nhiều khó khăn do cha xác định
và sử dụng đúng tiềm năng và khai thác có hiệu quả đối với đất đai. Đặc biệt, các
hệ thống sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện cha đợc đánh giá trên cơ
sở sử dụng hiệu quả và hợp lý để phục vụ chiến lợc phát triển kinh tế - x hội của
địa phơng.
Thực hiện chơng trình Phát triển nông nghiệp theo hớng sản xuất hàng
hoá giai đoạn 2006 - 2010 của Tỉnh ủy Bắc Giang, Nghị quyết đại hội Đảng bộ
huyện Việt Yên lần thứ XIX nhằm chuyển dịch từ nền sản xuất tự túc, tự cấp sang
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip
2
sản xuất hàng hoá cho phù hợp với nhu cầu thị trờng, tăng giá trị thu nhập trên một
đơn vị diện tích, xây dựng một nền nông nghiệp bền vững phù hợp với các điều kiện
sinh thái là hết sức quan trọng và cần thiết.
Chính vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài khoa học: Đánh giá và
định hớng các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Việt Yên -
tỉnh Bắc Giang
1.2. Mục đích yên cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích
- Đánh giá đợc tiềm năng đất đai và các hệ thống sử dụng đất nông nghiệp
thích hợp cho sản xuất nông nghiệp của huyện Việt Yên - tỉnh Bắc Giang.
- Đề xuất hớng sử dụng đất nông nghiệp hợp lý cho các định hớng quy
hoạch sử dụng đất của huyện Việt Yên .
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá những đặc điểm thuận lợi và hạn chế của điều kiện đất đai, tự
nhiên, kinh tế - x hội tác động đến sử dụng đất nông nghiệp của huyện.
- Xác định, lựa chọn các hệ thống và các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp phù hợp với điều kiện sản xuất nông nghiệp của huyện.
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip
3
2. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
2.1. Đất nông nghiệp và vấn đề sử dụng đất nông nghiệp
2.1.1. Đất và vai trò của đất trong sản xuất nông nghiệp
* Khái niệm về đất và đất sản xuất nông nghiệp
Đ có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến những khái niệm, định
nghĩa về đất. Khái niệm đầu tiên của học giả ngời Nga Đocutraiep năm 1987 cho
rằng: Đất là một vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập lâu đời do kết quả quá trình
hoạt động tổng hợp của 5 yếu tố hình thành đất đó là: sinh vật, đá mẹ, khí hậu, địa
hình và thời gian [12]. Tuy vậy, khái niệm này cha đề cập đến khả năng sử dụng
và sự tác động của các yếu tố khác tồn tại trong môi trờng xung quanh. Do đó, sau
này một số học giả khác đ bổ sung các yếu tố: nớc của đất, nớc ngầm và đặc
biệt là vai trò của con ngời để hoàn chỉnh khái niệm về đất nêu trên. Ngoài ra, còn
có một số học giả khác cũng có những khái niệm về đất nh sau:
- Học giả ngời Anh V.R. Viliam đ đa ra khái niệm Đất là lớp mặt
tơi xốp của lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây trồng[23].
Theo quan điểm của các nhà kinh tế, thổ nhỡng và quy hoạch Việt Nam cho
rằng Đất là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc đợc và đất
đợc hiểu theo nghĩa rộng nh sau: Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái
đất bao gồm các yếu tố cấu thành của môi trờng sinh thái ngay bên trên và dới bề
mặt đó nh: khí hậu thời tiết, thổ nhỡng, địa hình, mặt nớc (hồ, sông suối), các
dạng trầm tích sát bề mặt cùng với nớc ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập
đoàn thực vật, trạng thái định c của con ngời, những kết quả nghiên cứu trong
quá khứ và hiện tại để lại [43].
Nh vậy, đất đai là một khoảng không gian có giới hạn gồm: khí hậu, lớp đất
bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nớc, nớc ngầm và khoáng sản
trong lòng đất. Trên bề mặt đất đai là sự kết hợp giữa các yếu tố thổ nhỡng, địa
hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác có vai trò quan trọng và
ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất và cuộc sống của x hội loài ngời.
Theo Luật đất đai 2003: Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip
4
nghiệp (đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, đất trồng cây hàng
năm khác), đất lâm nghiệp (đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc
dụng), đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác theo
quy định của Chính phủ [19].
* Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Đất đai đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của x hội
loài ngời, là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất. Các Mác
đ nhấn mạnh Đất là mẹ, sức lao động là cha sản sinh ra của cải vật chất [8].
Luật đất đai năm 2003 cũng đ khẳng định Đất đai là tài nguyên vô cùng quý
giá, là t liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi
trờng sống, là địa bàn phân bố các khu dân c, xây dựng các cơ sở y tế, văn
hoá, x hội, an ninh quốc phòng [19].
Đất đai vừa là đối tợng lao động vừa là t liệu lao động trong quá trình
sản xuất. Đất đai là đối tợng lao động bởi lẽ nó là nơi để con ngời thực hiện
các hoạt động của mình tác động vào cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm.
Bên cạnh đó, đất đai còn là t liệu lao động trong quá trình sản xuất thông qua
việc con ngời đ biết lợi dụng một cách ý thức các đặc tính tự nhiên của đất
nh lý học, hoá học, sinh vật học và các tính chất khác để tác động và giúp
cây trồng tạo nên sản phẩm [17].
Đất đai có vị trí cố định và có chất lợng không đồng đều giữa các vùng,
miền [11]. Mỗi vùng đất đai luôn gắn liền với các điều kiện tự nhiên (thổ
nhỡng, khí hậu, nớc, thảm thực vật), điều kiện kinh tế - x hội nh (dân số,
lao động, giao thông, thị trờng). Do vậy, muốn sử dụng đất đai hợp lý, có
hiệu quả cần xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp trên cơ sở nắm
chắc điều kiện của từng vùng lnh thổ.
Đất đai là t liệu sản xuất không thể thay thế trong sản xuất nông
nghiệp nếu biết sử dụng hợp lý thì sức sản xuất của đất đai sẽ ngày càng tăng
lên [11].
Tuy nhiên, thực tế cũng cho thấy rằng diện tích đất tự nhiên nói chung
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip
5
và đất nông nghiệp nói riêng là có hạn và chúng không thể tự sinh sôi. Trong
khi đó, áp lực từ sự gia tăng dân số, sự phát triển của x hội đ và đang làm
đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do chuyển đổi sang mục đích phi nông
nghiệp nh xây dựng cơ sử hạ tầng, các khu đô thị, khu công nghiệp đ làm
cho đất đai ngày càng khan hiếm về số lợng, giảm về mặt chất lợng và hạn
chế khả năng sản xuất. Sử dụng đất đai một cách hợp lý, có hiệu quả và bền
vững là một trong những điều kiện quan trọng nhất để phát triển nền kinh tế
của mọi quốc gia.
2.1.2. Tổng quát về tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và ở
Việt Nam
Nông nghiệp là một ngành sản xuất chiếm tỷ trọng không nhỏ trong cơ cấu
kinh tế của nhiều nớc trên thế giới. Đặc biệt ở các nớc đang phát triển, sản xuất
nông nghiệp không chỉ đảm bảo nhu cầu lơng thực, thực phẩm cho con ngời mà
còn tạo ra sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ cho quốc gia.
Theo đánh giá của Ngân hành thế giới (WB), tổng sản lợng lơng thực sản
xuất ra chỉ đáp ứng nhu cầu cho khoảng 6 tỉ ngời trên thế giới, tuy nhiên có sự
phân bổ không đồng đều giữa các vùng. Nông nghiệp sẽ phải gánh chịu sức ép từ
nhu cầu lơng thực thực phẩm ngày càng tăng của con ngời.
Hiện nay trên thế giới có khoảng 3,3 tỉ ha đất nông nghiệp, trong đó đ khai
thác đợc 1,5 tỉ ha; còn lại phần đa là đất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó
khăn. Qui mô đất nông nghiệp đợc phân bố nh sau: châu Mỹ chiếm 35%, châu á
chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châu Đại Dơng chiếm 6%.
Bình quân đất nông nghiệp trên đầu ngời trên toàn thế giới là 12000m
2
. Trong đó ở
Mỹ 2000m
2
, ở Bungari 7000m
2
, ở Nhật Bản 650m
2
. Theo báo

cáo của UNDP năm
1995 ở khu vực Đông Nam á bình quân đất canh tác trên đầu ngời của các nớc
nh sau: Indonesia 0,12ha; Malaysia 0,27ha; Philipin 0,13ha; Thái Lan 0,42ha; Việt
Nam 0,1ha [6].
Việt Nam là nớc có diện tích đứng thứ 4 ở vùng Đông Nam á, nhng dân
số lại đứng ở vị trí thứ 2, dẫn tới bình quân diện tích bình quân trên đầu ngời xếp
Trng i hc Nụng nghip H Ni - Lun vn Thc s khoa hc nụng nghip
6
vào hàng thứ 9 trong khu vực. Theo số liệu thống kê (Nhà xuất bản thống kê Hà Nội
năm 2000) diện tích đất nông nghiệp và diện tích đất canh tác của Việt Nam có sự
biến động lớn, cụ thể năm 1990 diện tích đất nông nghiệp là 9.940,0ha; diện tích
đất canh tác là 8.101,5ha; bình quân đất canh tác là 1.223m
2
/ngời; đến năm 2000
diện tích đất nông nghiệp là 12.644,3ha; diện tích đất canh tác là 10.540,3ha; bình
quân đất canh tác 1.357,67m
2
/ngời. Đến cuối năm 2005 diện tích đất nông nghiệp
cả nớc là 13.234,7ha; diện tích đất canh tác là 10.805,9ha. Bình quân diện tích đất
canh tác đạt 1.300,4m
2
/ngời.
2.1.3. Vấn đề suy thoái đất nông nghiệp
Hiện tợng suy thoái đất có liên quan chặt chẽ đến chất lợng đất và môi
trờng. Để đáp ứng đợc lơng thực, thực phẩm cho con ngời trong hiện tại và
tơng lai, con đờng duy nhất là thâm canh tăng năng suất cây trồng trong điều
kiện hầu hết đất canh tác trong khu vực đều bị nghèo về độ phì, đòi hỏi phải bổ
sung cho đất một lợng dinh dỡng cần thiết qua con đờng sử dụng phân bón.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét