Chủ Nhật, 2 tháng 3, 2014

Ôn thi TNTHPT (mới)

Những khó khăn hiện nay của Châu Phi:
-Sự xâm nhập của CN thực dân mới và sự vơ vét, bóc lột về kinh tế của các cường quốc p.Tây.
-Nợ nước ngoài, đói rét, bệnh tật và mù chữ.
-Bùng nổ dân số.
-Xung đột giữa các bộ tộc và phe phái khác nhau.
VI.Các giai đoạn phát triển của phong trào giải phóng dân tộc ở Mó – Latinh từ 1945 đến nay:
-Mó – Latinh gồm hơn 20 nước nằm trải dài từ Mêhicô ở Bắc Mó đến tận Nam Mó, với diện tích hơn 20
triệu km
2
, dân số khoảng 600 triệu người, rất giàu nông – lâm – khoáng sản.
-Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ được gọi là “Đại
lục núi lửa”, trải qua các giai đoạn sau:
1.Từ 1945- 1959: Phong trào đấu tranh diễn ra sôi nổi ở hầu hết các nước trong khu vực bằng nhiều hình
thức:Bãi công ở Chilê; Nổi dậy của nông dân ở Pêru, cuo, Braxin…; Khởi nghóa vũ trang ở Panama,
Bôlivia; Đấu tranh nghò viện ở Goatêmala, Achentina….
2.Từ 1959 đến cuối thập niên 80: 1959, cách mạng Cuba thắng lợi- đánh dấu bước phát triển mới của
phong trào giải phóng dân tộc ở Mó-Latinh. Từ đó, cơn bão táp cách mạng đã bùng nổ ở nhiều nước, như:
Bôlivia, Vênêxuêla, Goatêmala, Côlômbia, Pêru, Nicaragoa, En Xanvo…, đã lật đổ được chính quyền
phản động thân Mó, thành lập chính phủ dân tộc dân chủ.
3.Từ cuối thập niên 80 đến nay: Mó tăng cường chống phá phong trào cách mạng ở Mó-Latinh. Đặc
biệt là bao vây, cấm vận kinh tế, cô lập chính trò đối với Cuba.
Nhưng đến nay, bộ mặt các nước Mó-Latinh có nhiều biến đổi một số nước đã trở thành nước công nghiệp
mới, như: Braxin, Mêhicô…
BÀI 3: Mó, Nhật Bản, Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai
I.Tình hình nước Mỹ từ sau Chiến tranh thế giới thứ 2 :
1.Sự phát triển về kinh tế của Mó từ sau CTTG thứ hai :
Từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 , kinh tế Mó phát triển nhảy vọt, với những thành tựu:
-Công nghiệp:sản lượng công nghiệp hàng năm tăng 24%. Trong những năm 1945-1949 sản lượng của Mó
luôn chiến hơn ½ sản lượng công nghiệp toàn thế giới ( Năm 1948 chiếm đến 56,4% )
-Nông nghiệp: sản lượng nông nghiệp hàng năm tăng 27% gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp của Anh,
Pháp, Cộng hoà liên bang Đức ,Ý, Nhật cộng lại.
-Tài chính : chiếm ¾ trữ lượng vàng của cả thế giới; Từ thập niên 50- 60 trở đi, Mó là trung tâm kinh tế –
tài chính duy nhất trên thế giới .
-Giao thông vận tải: chiếm hơn 50% tàu thuyền đi lại trên biển.
 Trong khoảng hai thập niên đầu sau chiến tranh, Mó là trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới.
* Những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế của Mó:
1.Dựa vào những thành tựu cách mạng khoa học kó thuật, Mó điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất, cải tiến
kó thuật và nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm.
2.Nhờ vào trình độ tập trung sản xuất và tập trung tư bản rất cao.
3.Nhờ quân sự hoá nền kinh tế để buôn bán vũ khí.
4.Có tài nguyên phong phú.
5.Nhân công dồi dào.
6.Đất nước không bò chiến tranh tàn phá…
2.Sự phát triển về khoa học- kỹ thuật:
Mó là nước khởi đầu cuộc Cách mạng khoa học- kỹ thuật lần II (vào những năm 40 của thế kỉ XX) và
đã đạt được những thành tựu kỳ diệu chưa từng thấy:
-Sáng tạo ra công cụ sản xuất mới như máy vi tính, người máy…
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPH - TỔ LỊCH SỬ – THPT GÒ QUAO – 2008 5
-Tìm ra nguồn năng lượng mới như :Mặt trời, Thuỷ triều, Nguyên tử…
-Thực hiện thành công nhiều cuộc cách mạng mới trong: Nông nghiệp, giao thông vận tải, thông tin liên
lạc, quân sự…
II.Tình hình Nhật Bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai:
1.Sự phát triển về kinh tế của Nhật Bản từ sau CTTG thứ hai:
-Từ 1945 đến 1950, kinh tế Nhật phát triển chậm chạp, phải phụ thuộc chặt chẽ vào kinh tế Mó.
-Từ năm 1950 trở đi, kinh tế Nhật Bản có bước phát triển nhảy vọt, vươn lên đứng hàng thứ hai (sau Mó)
trong thế giới tư bản chủ nghóa:
+Trong công nghiệp: Giá trò sản lượng công nghiệp năm 1950 mới chỉ đạt 4.1 tỉ đôla, nhưng đến năm
1969 đã vươn lên tới 56.4 tỉ đôla.
+Trong nông nghiệp: 1969 đủ cung cấp hơn 80% nhu cầu trong nước.
Đến 1973, tổng sản phẩm quốc dân đạt 402 tỉ đôla, đến năm 1989 đạt tới 2828.3 tỉ đôla.
Năm 1990, thu nhập bình quân đầu người lên đến 23.796 đô la (sau Th Só).
 Từ những năm 70 trở đi, Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế, tài chính của thế giới, vươn lên
thành một siêu cường kinh tế, nhiều người gọi đó là “thần kì Nhật Bản”
* Những nguyên nhân của sự phát triển kinh tế ở Nhật Bản:
1.Nhật Bản lợi dụng vốn của nước ngoài để tập trung đầu tư vào những ngành công nghiệp then chốt
như cơ khí, luyện kim, hoá chất, điện tử,…
2.Nhật biết lợi dụng những thành tựu khoa học-kó thuật để tăng năng suất, cải tiến kó thuật và hạ giá
thành hàng hoá.
3.Ít chi tiêu về quân sự và biên chế Nhà nước gọn nhẹ nên có điều kiện tập trung vốn đầu tư vào kinh tế.
4.Biết “len lách” xâm nhập vào thò trường các nước khác, mở rộng thò trường thế giới.
5.Có những cải cách dân chủ sau chiến tranh.
6.Truyền thống tự lực, tự cường vươn lên xây dựng đất nước giàu mạnh.
2. Sự phát triển về khoa học- kỹ thuật:
-Nhật rất coi trọng việc thúc nay KHKT phát triển, xây dựng hàng trăm viện nghiên cứu KHKT đồng thời
mua những phát minh từ bên ngoài.
-Nhật rất quan tâm đến cải cách nền giáo dục quốc dân.
Hiện nay, Nhật được xếp vào hàng các quốc gia đứng đầu thế giới về trình độ phát triển KHKT, nhất là
trong lónh vực công nghiệp dân dụng. Nhật đạt những thành tựu kì diệu về KHKT như: hoàn thành đường
hầm ngầm dưới biển, xây dựng cầu đường bộ, xây dựng các trung tâm công nghiệp, các thành phố trên
mặt biển….
III. Khối thò trường chung Châu u (EEC):
1.Quá trình thành lập và phát triển:
-25/3/1957,tại Roma (Ý) 6 nước tư bản Tây u: CHLB Đức, Pháp, Ý, Bỉ, Hà lan và Lucxămbua kí Hiệp
ước thành lập “Khối thò trường chung Châu Âu” (EEC). Đến tháng 11/1993,thì gọi là Liên minh Châu u
(EU).
-1986, thành viên của EEC lên đến 12 nước ( thêm: Anh, Đan Mạch, Ai len, Hy lạp,Tây Ban Nha và Bồ
Đào Nha).
-1995, kết nạp thêm o, Phần Lan, Thụy Điển.
-Hiện nay, thành viên của EU lên đến 25 nước.
2. Mục tiêu kinh tế và chính trò của EEC:
-Gạt bỏ mọi trở ngại để trao đổi kinh tế với nhau và thi hành chính sách kinh tế chung đối với các nước,
khu vực khác.
-EEC tiến đến thống nhất với nhau trong chính sách đối nội và đối ngoại.
Ngày nay EU vẫn đang còn tồn tại và phát triển. Mối quan hệ giữa Việt Nam và EU đang tiến triển tốt
đẹp: EU vừa là thò trường vừa là bạn hàng lớn của Việt Nam.
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPH - TỔ LỊCH SỬ – THPT GÒ QUAO – 2008 6

BÀI 4: Quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai
I.Hội nghò Ianta và việc hình thành trật tự thề giới mới sau CTTGT2 (1945- 1947):
1.Hoàn cảnh lòch sử dẫn đến hội nghò Ianta:
Khi Chiến tranh thế giới thứ 2 bước vào giai đoạn gần kết thúc, thì trong nội bộ phe đồng minh chống
phát xít nổi lên ba vấn đề bức thiết cần được giải quyết:
-Nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu Âu và châu Á-Thái Bình Dương.
-Tổ chức lại trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
-Việc phân chia khu vực đóng quân theo chế độ quân quản ở các nước phát xít chiến bại và phân chia
phạm vi ảnh hửơng của các nước tham gia chiến tranh chống phát xít….
Trong bối cảnh đó, đã diễn ra Hội nghò cấp cao của ba cường quốc Liên Xô, Mó, Anh tại Ianta (ở LX) từ
04 đến 12-02-1945.
2. Nội dung của hội nghò :
-Tiêu diệt tận gốc chủ nghóa phát xít Đức, Nhật. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở châu u, châu Á-
Thái Bình Dương và Liên Xô sẽ tham gia chống Nhật ở Châu Á –Thái Bình Dương sau khi kết thúc chiến
tranh ở Châu Âu.
-Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc nhằm duy trì hoà bình, an ninh và trật tự thế giới mới sau khi chiến
tranh thế giới thứ hai kết thúc .
-Thoả thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng và phạm vi chiếm đóng của các nước thắng trận đối với
các nước bại trận.
Những quyết đònh của Hội nghò Ianta đã trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bước được
thiết lập trong những năm 1945 – 1947 và được gọi là “Trật tự hai cực Ianta”.
II.Tổ chức Liên Hợp Quốc (UNO):
1.Hoàn cảnh ra đời :
-Chiến tranh thế giới thứ 2 sắp kết thúc , phát xít Đức sắp bò tiêu diệt.
-Các nước tham chiến và nhân dân thế giới có nguyện vọng sống trong hoà bình .
Tại hội nghò Ianta vào 2-1945, ba cường quốc: Liên Xô, Anh, Mó, đã nhất trí thành lập tổ chức Liên Hợp
Quốc để giữ gìn hoà bình, an ninh trật tự thế giới sau khi chiến tranh TG thứ hai kết thúc.
Từ 25-4 đến 26-6-1945, đại biểu của 50 nước họp tại Xanphơranxicô (Móõ) để thông qua Hiến chương
Liên Hợp Quốc và thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc. Ngày 24-10-1945, Hiến chương bắt đầu có hiệu lực
và chọn ngày này là ngày thành lập chính thức của LHQ.
2.Mục đích :
- Duy trì hoà bình an ninh thế giới .
- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghò, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng giữa các
quốc gia.
3.Nguyên tắc hoạt động:
- Tôn trọng quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc .
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trò của các nước ,
- Giải quyết tranh chấp , xung đột quốc tế bằng phương pháp hoà bình .
- Đảm bảo nguyên tắc nhất trí giữa 5 cường quốc: LX, Mó ,Anh , Pháp, Trung Quốc
- Liên Hợp Quốc không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ quốc gia nào.
4. Tổ chức của Liên Hợp Quốc :
- Đại hội đồng : là hội nghò của tất cả các nước thành viên , mỗi năm họp một lần .Trong Hội nghò, giải
quyết các vấn đề quan trọng phải thông qua 2/3 số phiếu.
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPH - TỔ LỊCH SỬ – THPT GÒ QUAO – 2008 7
- Hội đồng bảo an: Là cơ quan chính trò quan trọng nhất và hoạt động thường xuyên của Liên Hợp
Quốc, chòu trách nhiệm chính về việc duy trì hoà bình , an ninh thế giới, mọi quyết đònh của Hội đồng bảo
an phải được thông qua với sự nhất trí của 5 nước thành viên thường trực: LX (Liên bang Nga), Trung
Quốc, Mỹ, Anh, Pháp.
- Ban thư ký: Là cơ quan hành chính của Liên Hợp Quốc, do Đại hội đồng bầu ra, có nhiệm kỳ 5 năm.
Đứng đầu là tổng thư ký .
- Ngoài ra, LHQ còn có hàng trăm tổ chức chuyên môn trực thuộc khác : WHO ( Y tế thế giới ),
UNICEF ( Quỹ cứu trợ nhi đồng quốc tế ), UNESCO (Uỷ ban về văn hóa, khoa học và giáo dục thế giớiù ),
IMF ( Quỹ tiền tệ quốc tế ), FAO(Tổ chức nông lương quốc tế)…
5.Quá trình phát triển của Liên Hợp Quốc (vai trò của Liên Hợp Quốc):
Lúc mới thành lập có 50 nước, đến 28-6-2006 có 192 thành viên, Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc
vào 9-1977. Đây là tổ chức quốc tế lớn nhất, giữ vai trò quan trọng trong việc giữ gìn hoà bình, an ninh
quốc tế, thúc đẩy việc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc xung đột khu vực, phát triển các mối quan hệ
giao lưu, hợp tác kinh tế, chính trò, xã hội, văn hoá giữa các thành viên.
6.Đánh giá về vai trò của LHQ trong tình hình thế giới hiện nay:
Liên Hợp Quốc đã từng có vai trò hết sức quan trọng trong việc: Duy trì hòa bình, an ninh thế giới;
Giải quyết các tranh chấp, xung đột quốc tế bằng phương pháp hòa bình; Thúc đẩy mối quan hệ giao lưu,
hợp tác và giúp đỡ về kinh tế, văn hóa, xã hội giữa các nước thành viên.
Trong tình hình thế giới hiện nay, dù không xảy ra đại chiến nhưng hằng ngày chiến sự vẫn còn đang
diễn ra ở nhiều nước, khu vực (Irắc, Trung Đông…); Giữa một số nước vẫn còn tranh chấp, bất đồng về
nhiều vấn đề quan trọng ( Vấn đề hạt nhân ở Cộng hòa Triều Tiên); Nhiều vấn đề về kinh tế, xã hội ở các
nước thành viên chưa được giải quyết kòp thời….Vì vậy, có thể nói : Vai trò của Liên Hợp Quốc có phần bò
mờ nhạt đi so với trước đây.
BÀI 5: Sự phát triển của khoa học-kó thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai
I.Nguồn gốc, nội dung và thành tựu chính của cuộc cách mạng khoa học- kỹ thuật lần thứ II:
1.Nguồn gốc:
-Do yêu cầu của cuộc sống con người, cụ thể là yêu cầu của kỹ thuật và sản xuất, trở thành động lực và
là nguồn gốc sâu xa dẫn tới cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII-XIX (hay còn gọi là cách mạng kó
thuật) và cuộc cách mạng KHKT hiện nay.
-Do những yêu cầu bức thiết của xã hội hiện đại đặt ra, như: Bùng nổ dân số, ô nhiễm môi trường, cạn
kiệt tài nguyên, nhu cầu sinh hoạt của con người ngày càng cao, bệnh tật …Vì vậy việc tìm ra những công
cụ sản xuất mới có kó thuật cao, những nguồn năng lượng mới, những vật liệu mới để thay thề được đặt ra
một cách bức thiết.
-Do yêu cầu phục vụ cho chiến tranh, các nước tham chiến phải đi sâu nghiên cứu khoa học, kó thuật, để
cải tiến vũ khí, tạo ra loại vũ khí mới có sức huỷ diệt lớn nhằm giành thắng lợi về mình
-Nhờ những thành tựu về khoa học, kó thuật cuối thế kỉ XIX, đầu thế kỉ XX đã tạo tiền đề và thúc đẩy
sự bùng nổ của cuộc CMKH - KT lần II của nhân loại vào những năm 40 của thế kỉ XX.
2.Nội dung :
Cuộc CMKH-KT lần II diễn ra trên phạm vi rộng lớn và phong phú: từ khoa học cơ bản gồm toán, lý,
hoá, sinh đến các ngành khoa học mới gồm khoa học vũ trụ, khoa học du hành vũ trụ,….Tìm tòi những
nguồn năng lượng mới, những vật liệu mới, công cụ mới; “cách mạng xanh” trong nông nghiệp, chinh phục
vũ trụ,…. với nội dung cơ bản: “Tự động hoá cao độ”.
3.Những thành tựu chính :
a.Trong khoa học cơ bản :
-Toán học: có nhiều phát minh mới, xuất hiện quá trình toán học hoá các ngành khoa học khác.
-Vật lý: phát minh ra thuyết hạt nhân, sóng điện từ, trường điện từ …
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPH - TỔ LỊCH SỬ – THPT GÒ QUAO – 2008 8
-Hóa học: Tạo ra những vật liệu có tính ưu việt cao, như: Polime, Composit, Titan,
-Sinh học: với sự ra đời của phỏng sinh học và công nghệ sinh học đã có tác động sâu sắc đến, y học,
nông nghiệp, công nghiệp…
b.Trong khoa học mới :
-Tạo ra công cụ sản xuất mới : Máy vi tính, ngưới máy …
-Tìm ra nguồn năng lượng mới: Mặt trời ,thuỷ triều , hạt nhân…
-Tạo ra nguồn vật liệu mới:polime, composite, titan…
-Thực hiện thành công nhiều cuộc cách mạng mới trong nhiều lónh vực:Nông nghiệp (cách mạng xanh);
giao thông vận tải (máy bay siêu âm , tàu hoả siêu tốc…), thông tin liên lạc (điện thoại di động, Intenet),
khoa học vũ trụ (phóng tàu vũ trụ , đưa người lên mặt trăng), khoa học quân sự (sản xuất ra vũ khí tối tân
hiện đại:bom nguyên tử, tên lửa …)
II. Vò trí và ý nghóa; cơ hội và thách thức của Việt Nam trước sự phát triển của cuộc cách mạng
CMKH-công nghệ hiện nay:
1.Vò trí: Đây là cuộc cách mạng khoa học- kó thuật lần thứ hai của nhân loại, được xem là điểm tựa, sự
khởi đầu cho sự phát triển kinh tế- xã hội của xã hội loài người thời hiện đại.
2.Ý nghóa:
-Làm thay đổi một cách căn bản các nhân tố sản xuất như công cụ và công nghệ, nguyên liệu, năng
lượng, thông tin, vận tải,…nhờ đó con người đã tạo ra được những lực lượng sản xuất nhiều hơn, đồ sộ hơn
lực lượng sản xuất của tất cả các thế hệ trước cộng lại.
- Làm thay đổi căn bản về đời sống vật chất, tinh thần của con người .
- Người lao động ngày càng được giáo dục & đaò tạo nghề nghiệp đầy đủ .
- Thúc đẩy nền kinh tế thế giớiù ngày càng được quốc tế hóa cao độ, thò trường thế giới đang hình thành
bao gồm tất cả các nước có chế độ xã hội khác nhau, vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau trong cùng tồn
tại hoà bình.
- Đưa loài người bước sang nền văn minh mới: “văn minh hậu công nghiệp” hay còn gọi là “văn minh trí
tuệ” “văn minh truyền tin”.
3.Cơ hội và thách thức của Việt Nam trước sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học – công
nghệ hiện nay:
a.Cơ hội: Trước sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học – công nghệ hiện nay, Việt Nam sẽ
có cơ hội nắm bắt những thành tựu to lớn của cách mạng KHKT ứng dụng vào trong lao động, sản xuất,
đẩy mạnh sự phát triển toàn diện của đất nước, sớm đưa Việt Nam trở thành nứơc công nghiệp vào năm
2010.
b.Thách thức: Nếu không có những chính sách phù hợp, không hoà nhập được sự phát triển KHKT của
các nước khác thì Việt Nam sẽ đứng trước nguy cơ bò tụt hậu.
PHẦN II
LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ I.
Chương I : Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất
I.Tình hình phân hoá xã hội Việt Nam sau CTTG I:
Do ảnh hưởng của cuộc khai thác thuộc đòa lần II của thực dân Pháp ở VN, sự phân hoá trong xã hội
VN ngày càng sâu sắc: Bên cạnh các giai cấp cũ như: đòa chủ phong kiến, nông dân, còn xuất hiện thêm
các giai cấp, tầng lớp mới, như: tư sản, tiểu tư sản, công nhân. Do có lợi ích kinh tế, đòa vò xã hội khác
nhau, lại xuất hiện vào những thời điểm khác nhau nên có thái độ chính trò và khả năng cách mạng của
mỗi giai cấp cũng rất khác nhau, cụ thể :
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPH - TỔ LỊCH SỬ – THPT GÒ QUAO – 2008 9
1.Giai cấp đòa chủ phong kiến: Được Pháp dung dưỡng để làm chỗ dựa. Hai thế lực này cấu kết chặt
chẽ với nhau để ra sức áp bức, bóc lột nhân dân ta.Tuy nhiên, có một bộ phận đòa chủ nhỏ và vừa có tinh
thần yêu nước và tham gia phong trào cách mạng khi có điều kiện .
2.Giai cấp tư sản: Ra đời trong lần khai thác thuộc đòa đầu tiên của Pháp ở VN. Sau CTTG I phát triển
tương đối nhanh nhưng bò tư bản Pháp chèn ép nên ít về số lượng, yếu về thế lực. Trong quá trình phát
triển phân hoá thành 2 bộ phận :
-Tư sản mại bản, gắn chặt quyền lợi với tư sản Pháp về kinh tế, chính trò.
-Tư sản dân tộc, là những người có khuynh hướng kinh doanh độc lập, có tinh thần dân tộc và tham gia
cách mạng khi có điều kiện. Nhưng họ dễ thoả hiệp, khi đế quốc mạnh.
3.Giai cấp tiểu tư sản : Gồm những người buôn bán nhỏ, bình dân thành thò, viên chức, SV, HS…. Ra
đời cùng thời với giai cấp tư sản, nhưng bò tư bản Pháp ráo riết chèn ép, bạc đãi, đời sống bấp bênh nên họ
khao khát được tự do, dân chủ, họ có tinh thần cách mạng và là lực lượng quan trọng của cách mạng Việt
Nam.
4.Giai cấp nông dân : Chiếm hơn 90% dân số, đời sống hết sức cơ cực, chòu sự bóc lột nặng nề của thực
dân, phong kiến, bò bần cùng hoá trên quy mô lớn, nên họ căm thù sâu sắc bọn thực dân Pháp và phong
kiến tay sai, khát khao được độc lập , tự do, họ là lực lượng hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng,
nhưng không thể lãnh đạo cách mạng (do hạn chế về trình độ, về ý thức tổ chức).
5.Giai cấp công nhân : Ra đời ngay trong lần khai thác thuộc đòa đầu tiên của Pháp ở VN. Sau CTTG
I, phát triển nhanh cả về số lượng lẫn chất lượng. Ngoài những đặc điểm chung của công nhân quốc tế,
giai cấp công nhân VN còn có những đặc điểm riêng, đó là: Bò 3 tầng áp bức, bóc lột (đế quốc, phong
kiến, tư sản người Việt). Có quan hệ mật thiết với giai cấp nông dân; Sớm tiếp thu được CN Mác- Lê nin,
lại được kế thừa truyền thống yêu nước của dân tộc.Với những đặc điểm trên , giai cấp công nhân VN
vươn lên nắm quyền lãnh đạo cách mạng nước ta.
II.Những ảnh hưởng của thế giới đến Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất:
1.Cách mạng tháng Mười Nga 1917 thắng lợi, làm cho phong trào giải phóng dân tộc ở phương Đông và
phong trào công nhân ở phương Tây gắn bó chặt chẽ với nhau trong việc chống lại kẻ thù chung là CNĐQ.
2.Tháng 3-1919, Quốc tế cộng sản được thành lập, đã ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của cách
mạng ở Việt Nam.
3.Đảng Cộng sản đựơc thành lập ở một số nước: Pháp (1920), Trung Quốc (1921),…đã tạo điều kiện thuận
lợi cho việc truyền bá CNM Lê Nin vào Việt Nam.
4.Phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh, thúc đẩy cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kì mới,
cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.
Những tác động của tình hình thế giới cùng với sự chuyển biến trong xã hội Việt Nam, đòi hỏi cách mạng
Việt Nam phải có con đường cứu nước đúng đắn, đó là: giải phóng dân tộc theo khuynh hướng cách mạng
vô sản.
III.Phong trào công nhân 1919-1925:
1.Những nét chính về sự ra đời của giai cấp công nhân Việt Nam:
Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trong lần khai thác thuộc đòa đầu tiên của thực dân Pháp ở Việt
Nam. Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, phát triển nhanh về số lượng (lên đến 22 vạn người ) lẫn chất
lượng (hình thức đấu tranh có thay đổi). Ngoài những đặc điểm chung của giai cấp công nhân Quốc tế, thì
công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng, đó là bò 3 tầng áp bức, bóc lột (đế quốc, phong kiến, tư
sản người Việt); có quan hệ mật thiết với nông dân; sớm tiếp thu CN Mác-Lênin, lại được kế thừa truyền
thống yêu nước bất khuất của dân tộc. Với những đặc điểm trên, nên giai cấp công nhân vươn lên nắm
quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
2.Nguyên nhân đấu tranh:
Do bò áp bức, bóc lột nặng nề, đời sống vật chất – tinh thần hết sức thấp kém, nên giai cấp công nhân
Việt Nam có tinh thần cách mạng cao, hăng hái đấu tranh.
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPH - TỔ LỊCH SỬ – THPT GÒ QUAO – 2008 10
3. Diễn biến của phong trào công nhân từ “tự phát” đến “tự giác” : Cùng với sự vận động yêu nước
đòi tự do dân chủ, phong trào công nhân cũng có bước phát triển mới:
a.Thời kì đấu tranh “tự phát”:
-1920, công nhân Sài Gòn–Chợ Lớn thành lập Công hội (bí mật), do Tôn Đức Thắng đứng đầu.
-1922, công nhân viên chức ở Bắc Kỳ đấu tranh đòi nghỉ ngày Chủ nhật có hûng lương.
-11-1922, công nhân Chợ Lớn bãi công.
-1924, nhiều cuộc bãi công của công nhân ở Hà Nội, Nam Đònh, Hải Phòng, Hải Dương,… diễn ra.
Đặc biệt là cuộc bãi công của công nhân xưởng Ba Son vào 8/1925, do Tôn Đức Thắng lãnh đạo. Kể
từ đây, giai cấp công nhân Việt Nam đã chuyển từ đấu tranh “tự phát” sang đấu tranh “tự giác”. Điều này
cho thấy tư tưởng của Cách mạng tháng Mười Nga đã thấm sâu thêm một bước vào giai cấp công nhân
Việt Nam.
*Đặc điểm:Chủ yếu đòi quyền lợi kinh tế, đấu tranh còn rời rạc, lẻ tẻ, chưa phối hợp giữa các nơi.
b.Thời kì đấu tranh “tự giác”:
-1926-1927: liên tiếp nổ ra nhiều cuộc bãi công, lớn nhất là cuộc bãi công của công nhân nhà máy sợi
ở Nam Đònh.
-1928-1929: cả nước có 40 cuộc đấu tranh nổ ra, lớn nhất là cuộc bãi công của công nhân nhà máy sợi
Hải Dương, Nam Đònh, nhà máy diêm và cưa ở Bến Thuỷ, nhà máy xe lửa Trường Thi ở Vinh, nhà máy Ba
Son ở Sài Gòn.
* Đặc điểm: Không chỉ đòi quyền lợi về kinh tế, mà còn đòi quyền lợi về chính trò, lưcï lượng tham gia
đông hơn, đấu tranh liên tục, có sự phối hợp giữa các nơi, có người lãnh đạo.
IV. Nguyễn i Quốc và vai trò của Nguyễn i Quốc đối với việc chuẩn bò về tư tưởng, chính trò và
tổ chức cho việc thành lập chính đảng của GCVS ở Việt Nam:
1.Đôi nét về Nguyễn i Quốc:
Hồ Chí Minh tên gọi thời niên thiếu là Nguyễn Sinh Cung, trong thời kì đầu hoạt động cách mạng tên
là Nguyễn i Quốc; sinh ngày 19-5-1890 tại Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An, trong một gia đình nhà nho
nghèo, yêu nước, trên quê hương giàu truyền thống đấu tranh cách mạng, lớn lên trong cảnh nước mất nhà
tan, chứng kiến sự thất bại của các phong trào yêu nước. Người sớm nhận thấy được hạn chế trong đường
lối cứu nước của các bậc tiền bối, nên Người quyết đònh sang phương Tây tìm đường cứu nước mới.
2.Nét chính của cuộc hành trình tìm đường cứu nước :
-05-6-1911, từ cảng Nhà Rồng (Sài Gòn), với tên gọi Nguyễn Văn Ba, Người làm phụ bếp cho tàu
Latusơ Têrơvin để sang Pháp và bắt đầu cuộc hành trình tìm đường cứu nước.
-Từ 1911 đến 1917, Người đến một số nước ở Châu u, Châu Phi, Châu Mó.
Qua nhiều năm bôn ba hải ngoại, Người nhận rõ: “Giai cấp công nhân và nhân dân các nước ở đâu cũng
đều là bạn, còn chủ nghóa đế quốc ở đâu cũng là thù”.
-1917, Người về Pháp, hoà mình vào phong trào đấu tranh của quần chúng công nông Pháp.
-1918, Người tham gia Đảng xã hội dân chủ Pháp.
-18-6-1919, Người dự Hội nghò Vecxai và gửi đến Hội nghò bản yêu sách gồm 8 điểm để đòi quyền tự
do dân chủ, quyền bình đẳng, quyền tự quyết cho dân tộc Việt Nam.
-7-1920, Người đọc được sơ thảo Luận cương của Lênin về “vấn đề dân tộc và thuộc đòa”. Từ đó,
Người hoàn toàn tin theo Lênin và quyết đònh đưa cách mạng Việt Nam theo con đường của cách mạng
tháng Mười Nga, đó là con đường cách mạng vô sản.
-12-1920, tại đại hội của Đảng xã hội dân chủ Pháp họp ở Tua, Người bỏ phiếu tán thành Quốc tế III
và tham gia Đảng cộng sản Pháp.
Đến đây, Người đã tìm ra con đường cứu nước đúng đắn, đó là con đường kết hợp độc lập dân tộc với
chủ nghóa xã hội, kết hợp tinh thần yêu nước với tinh thần quốc tế vô sản.
3.Chuẩn bò về tư tưởng, chính trò:
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPH - TỔ LỊCH SỬ – THPT GÒ QUAO – 2008 11
-1921, Người sáng lập “Hội liên hiệp các dân tộc thuộc đòa” (ở Pari) nhằm tuyên truyền, tập hợp lực
lượng chống chủ nghóa đế quốc.
-1922, Người ra báo “Người cùng khổ” (Le Paria) để vạch trần chính sách áp bức , bóc lột dã man của
chủ nghóa đế quốc.
-1923, Người sang Liên Xô dự hội nghò Quốc tế nông dân, sau đó làm việc cho Quốc tế thứ ba.
-1924, Người dự Đại hội lần V của Quốc tế cộng sản. Tại Đại hội, Người trình bày tham luận của mình,
qua đó nêu lên mối quan hệ mật thiết giữa cách mạng thuộc đòa với cách mạng chính quốc.
Những hoạt động của Nguyễn i Quốc trong thời gian này, chủ yếu là trên mặt trận tư tưởng, chính trò,
nhằm truyền bá chủ nghóa Mác-Lênin về nước ta. Những tư tưởng của Người là nền tảng tư tưởng của
Đảng ta sau này, đó là:
+ Xác đònh CNTB, CNĐQ là kẻ thù của GCVS.
+ Giai cấp công nhân và nông dân là lực lượng nòng cốt của CM.
+ Giai cấp công nhân giữ vai trò lãnh đạo cách mạng, mà đội tiên phong là Đảng Cộng sản.
4.Chuẩn bò về tổ chức
-12/1924, Người từ Liên Xô về Quảng Châu (Trung Quốc), chọn một số thanh niên ưu tú trong tổ chức
“Tâm tâm xã” và những thanh niên hăng hái từ trong nước mới sang, để thành lập “Hội Việt Nam cách
mạng thanh niên” vào 6/1925.
-Từ 1925, Người ra sức đào tạo, trang bò lí luận cho những hội viên của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh
niên để đưa về nước hoạt động.
-Từ ngày 03 đến 07-2-1930, Người chủ trì Hội nghò hợp nhất các tổ chức cộng sản thành ĐCS VN.
Như vậy, qua quá trình bôn ba tìm đường cứu nước với những hoạt động mang tính chuẩn bò về tư tưởng,
chính trò và tổ chức cho việc thành lập chính đảng của GCVS, đó là Đảng cộng sản Việt Nam. Đảng đã
lãnh đạo cách mạng Việt nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác.
Công lao to lớn đầu tiên của Nguyễn i Quốc đối với cách mạng Việt Nam là tìm ra con đường cứu
nước đúng đắn, mở đường giải quyết cuộc khủng hoảng về đường lối giải phóng dân tộc Việt Nam, kết
hợp độc lập dân tộc với chủ nghóa xã hội.
* So sánh con đường cứu nước của Nguyễn i Quốc với các bậc tiền bối ( cụ Phan Bội Châu, Phan
Châu Trinh):
-Giống nhau: Đều muốn giành lấy độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân.
-Khác nhau:
+Hướng đi: Nguyễn i Quốc sang phương Tây để tìm con đường cứu nước, tự dân tộc mình phải đứng
lên giải phóng; Còn các bậc tiền bối thì sang phương Đông để tìm con đường cứu nước, Phan Bội Châu thì
dựa vào Nhật để cứu nước, Phan Châu Trinh thì dựa vào sự rũ lòng thương của Pháp.
+Cách đi: Nguyễn i Quốc ra đi với hai bàn tay trắng, phải lao động, học tập, nghiên cứu; Còn các
bậc tiền bối thì ra đi với những con người đầy danh tiếng.
+Xu hướng: Nguyễn i Quốc chủ trương làm cách mạng vô sản, đưa đất nước tiến lên con đường
XHCN; Còn các bậc tiền bối thì chủ trương làm cách mạng tư sản, đưa đất nước tiến lên con đường CNTB.
+Kết quả: Con đường cứu nước của các bậc tiền bối đều thất bại; Còn con đường cứu nước của
Nguyễn i Quốc là đúng đắn, sáng tạo nên đem lại sự thành công cho cách mạng Việt Nam.
V.Những nét chính về quá trình hình thành ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam trong năm 1929:
1.Hoàn cảnh ra đời : trong những năm 1928-1929, phong trào cách mạng Việt Nam theo khuynh hướng
vô sản phát triển mạnh, giai cấp công nhân trưởng thành. Do yêu cầu của thời cuộc cần có một chính đảng
của giai cấp vô sản để kòp thời đưa cách mạng VN tiến lên những bước cao hơn.
2.Quá trình hình thành:
* Đông Dương Cộng Sản Đảng:
-Tháng 3/1929, một số hội viên tiên tiến của Hội VNCMTN ở Bắc Kì đã thành lập chi hội cộng sản đầu
tiên ở Việt Nam tại số nhà 5D phố Hàm Long- Hà Nội, để chuẩn bò cho việc thành lập ĐCS
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPH - TỔ LỊCH SỬ – THPT GÒ QUAO – 2008 12
-5-1929, tại Đại hội lần thứ nhất của Hội VNCMTN ở Hương Cảng (TQ), đại biểu của thanh niên ở Bắc
Kì đưa đề nghò thành lập ĐCS nhưng không được Đại hội bàn tới nên họ tuyên bố ly khai và bỏ về nước.
Đến 6-1929, họ tổ chức Đại hội quyết đònh thành lập Đông Dương Cộng Sản Đảng, hoạt động khắp cả
nước, mạnh nhất là ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì.
*An Nam Cộng Sản Đảng:
7-1929 những hội viên còn lại của Hội VNCMTN đứng ra thành lập An Nam Cộng Sản Đảng, hoạt
động chủ yếu ở Nam Kì.
* Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn: Trước sự ra đời của 2 tổ chức trên, đến 9 -1929, một bộ phận
tiên tiến của Tân Việt cách mạng đảng tự cải tổ thành Đông Dương Cộng Sản Liên Đoàn, hoạt động chủ
yếu ở Trung Kì.
3.Ý nghóa lòch sử của sự xuất hiện 3 tổ chức trên:
-Là sản phẩm tất yếu của lòch sử.
-Đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp công nhân Việt Nam.
-Chứng tỏ xu hướng CMVS phát triển mạnh ở nước ta.
-Đây là bước chuẩn bò trực tiếp cho việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam sau này.
Chương II: Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam (1930-1945)
I.Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời :
1.Hoàn cảnh lòch sử dẫn đến Hội nghò thành lập Đảng:
-Cuối1929, phong trào công nhân phát triển mạnh, ý thức giai cấp, ý thức chính trò nâng lên rõ rệt, phong
trào yêu nước của nhiều tầng lớp xã hội khác cũng rất sôi nổi.
-Trong năm 1929, ở Việt Nam có sự xuất hiện của 3 tổ chức cộng sản (Đông Dương cộng sản Đảng, An
Nam cộng sản Đảng, Đông Dương cộng sản liên đoàn) nhưng 3 tổ chức này hoạt động riêng lẻ, công kích
lẫn nhau đã ảnh hưởng không tốt đến phong trào cách mạng Việt Nam.
Trước tình hình đó, Nguyễn i Quốc được sự ủy nhiệm của Quốc tế cộng sản đã triệu tập Hội nghò đại
biểu của 3 tổ chức cộng sản, từ ngày 3 – 7/2/1930 tại Cửu Long (Hương Cảng – TQ).
2. Nội dung hội nghò:
-Các đại biểu của các tổ chức bỏ mọi thành kiến, thành thật hợp tác.
-Thống nhất hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một Đảng duy nhất lấy tên là ĐCS VN.
-Thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Lời kêu gọi của Nguyễn Ái Quốc, gọi chung là
Cương lónh chính trò đầu tiên, thông qua Điều lệ vắn tắt của Đảng do Nguyễn i Quốc soạn thảo.
-Bầu BCH Trung ương Đảng lâm thời.
* Nội dung của Cương lónh chính trò đầu tiên:
-Xác đònh con đường của cách mạng Việt Nam là Cách mạng tư sản dân quyền và thổ đòa cách mạng
để đi tới xã hội cộng sản.
-Xác đònh nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền ở Việt Nam là đánh đổ bọn đế quốc Pháp, bọn
phong kiến và tư sản phản cách mạng, làm cho nước Việt Nam độc lập, dựng lên chính phủ công- nông-
binh.
-Xác đònh lực lượng cách mạng là công- nông, đồng thời phải kết hợp với các giai tầng khác trong xã
hội.
-Xác đònh vò trí của cách mạng nước ta là một bộ phận của cách mạng thế giới.
-Khẳng đònh sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với cách mạng nước ta.
Đây là Cương lónh giải phóng dân tộc đúng đắn, sáng tạo, nhuần nhuyễn về quan điểm giai cấp, thấm
đượm tính dân tộc và tính nhân văn. Độc lập dân tộc và tự do là tư tưởng cốt lõi của cương lónh này.
*Ýù nghóa của Hội nghò: (Đây là ý nghóa của Hội nghò chứ không phải là ý nghóa sự thành lập ĐCSVN)
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPH - TỔ LỊCH SỬ – THPT GÒ QUAO – 2008 13
Hội nghò có giá trò như một Đại hội thành lập Đảng, Hội nghò đã thông qua được Cương lónh chính
trò đầu tiên , cương lónh đã nêu rõ đường lối của cách mạng Việt Nam.
4.Nguyên nhân thành công của Hội nghò:
Đại biểu của ba tổ chức Đảng đều có xu hướng vô sản, tuân theo điều lệ của Quốc tế cộng sản. Nhờ
sự quan tâm của Quốc tế cộng sản và uy tín cao của Nguyễn i Quốc.
5.Ý nghóa lòch sử của việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam:
-Đảng Cộng sản VN ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp trong
thời đại mới. Đảng ra đời là sự kết hợp của 3 nhân tố: CN Mác-Lênin, phong trào công nhân và phong trào
yêu nước trong những năm 20 của thế kỉ XX.
-Sự ra đời của Đảng đã chứng tỏ: Giai cấp công nhân đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo CM.
-Đảng cộng sản VN thành lập đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.
Khẳng đònh quyền lãnh đạo tuyệt đối của giai cấp công nhân mà đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt
Nam
-Từ đây, cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới.
-Đảng cộng sản Việt Nam ra đời là sự chuẩn bò tất yếu đầu tiên có tính quyết đònh cho những bước
phát triển nhảy vọt về sau của cách mạng Việt Nam.
II. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 với đỉnh cao là Xô Viết Nghệ Tónh.
1.Nguyên nhân bùng nổ phong trào:
a.Kinh tế: Do ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) đã làm cho
nền kinh tế nước ta càng tiêu điều, đời sống nhd càng cơ cực, nhất là ở Nghệ An và Hà Tónh.
b.Chính trò: Do chính sách khủng bố tàn khôùc của Pháp, đã làm cho nhân dân ta càng căm phẩn, phải
đứng lên đấu tranh giành quyền sống cho mình. Giữa lúc đó, Đảng cộng sản Việt Nam ra đời đã kòp thời
lãnh đạo quần chúng đứng lên đấu tranh .
2.Diễn biến phong trào cách mạng 1930 – 1931:
-Từ tháng 02 đến 4-1930, tiêu biểu:
+Các cuộc bãi công tiêu biểu của công nhân cao su Phú Rềng, diêm Bến Thuỷ, sợi Nam Đònh…
+Phong trào của nông dân ở Hà Nam, Thái Bình, Nghệ An, Hà Tónh.…
-Từ 5-1930, phong trào phát triển mạnh mẽ, tiêu biểu:
+01-5-1930 công nhân Bến Thủy và nông dân phụ cận thò xã Vinh biểu tình thò uy, giương cao cờ đỏ
búa liềm đòi tăng lương giảm giờ làm, giảm sưu thuế.
+01-8-1930, công nhân Vinh – Bến Thủy tổng bãi công.
+12-9-1930, cuộc biểu tình của hơn 2 vạn người ở Hưng Nguyên đã diễn ra. Nhưng bò thực dân Pháp
đàn áp dã man làm 217 người chết, 126 người bò thương – nhân dân vô cùng căm phẩn.
+Trong suốt tháng 9 và 10-1930, nông dân nhiều huyện thuộc Nghệ – Tónh đã vũ trang khởi nghóa.
Công nhân Vinh, Bến Thủy bãi công để ủng hộ phong trào đấu tranh của nông dân làm cho phong trào
dâng cao quyết liệt và đã làm tan rã bộ máy chính quyền của thực dân, phong kiến. Sau đó, các ủy ban Xô
Viết được lập nên để quản lí mọi mặt đời sống chính trò, xã hội ở nông thôn, nên gọi là chính quyền Xô
Viết Nghệ – Tónh. Nhưng chính quyền này chỉ tồn tại được 4-5 tháng thì bò Pháp đàn áp nên tan rã.
3.Xô Viết Nghệ -Tónh là hình thức sơ khai của chính quyền công – nông nước ta:
a.Xô Viết Nghệ – Tónh là kiểu chính quyền của dân, do dân, vì dân, đem lại nhiều lợi ích căn bản cho
nhân dân:
-Kinh tế : Chia ruộng đất công cho nông dân, bắt đòa chủ giảm tô, xoá nợ, bãi bỏ các thứ thuế của đế
quốc, phong kiến.
-Chính trò: Thực hiện quyền tự do, dân chủ, lập các tổ chức quần chúng như: Hội tương tế, Công
hội, Hội phụ nữ giải phóng,…tuyên truyền giáo dục ý thức chính trò cho quần chúng.
-Quân sự : Mỗi làng đều thành lập đội tự vệ, được trang bò vũ khí để bảo vệ quần chúng, đấu tranh,
trấn áp bọn phản cách mạng.
ÔN THI TỐT NGHIỆP THPH - TỔ LỊCH SỬ – THPT GÒ QUAO – 2008 14

Xem chi tiết: Ôn thi TNTHPT (mới)


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét