Thứ Hai, 10 tháng 3, 2014
tâm lý du lịch
5
Tính trừu tượng và khái quát của tư duy
Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ
Tư duy liên hệ mật thiết với nhận thức cảm tính
*Các thao tác c
ủa tư duy
Phân tích
Tổng hợp
ðối chiếu
So sánh
Khái quát hoá
Trừu tượng hoá
Cụ thể hoá
* Các ph
ẩm chất của tư duy
Tính mềm dẻo
Tính ñộc lập
Tính nhanh trí
Các ph
ẩm chất này là những yêu cầu ñặc biệt ñối với cán bộ, nhân viên trong kinh
doanh.
2.2. Tưởng tượng
Là một quá trình tâm lý phản ánh những cái chưa từng có trong kinh nghiệm
c
ủa cá nhân bằng cách xây dựng những hình ảnh mới trên cơ sở của những biểu tượng
ñã có.
*
ðặc ñiểm của tưởng tượng
T
ưởng tượng chỉ nảy sinh trước hoàn cảnh có vấn ñề, tức trước những ñòi hỏi
m
ới, thực tiễn chưa từng gặp, trước những nhu cầu khám phá, phát hiện, làm sáng rõ
cái m
ới, song tính bất ñịnh của hoàn cảnh quá lớn, ta không thể giải quyết vấn ñề bằng
t
ư duy, buộc con người phải tưởng tượng ñể hình dung ra kết quả cuối cùng. Như vậy
trong nh
ững hoàn cảnh không ñủ ñiều kiện ñể tư duy, con người vẫn tìm ra ñược lối
thoát nh
ưng kết quả của tưởng tượng không chuẩn xác và chặt chẽ như kết quả của tư
duy.
T
ưởng tượng là quá trình nhận thức ñược bắt ñầu việc thực hiện chủ yếu, bằng
các hình
ảnh và kết quả của nó là một hình ảnh mới. Hình ảnh mới này ñược xây dựng
t
ừ những biểu tượng của trí nhớ nhưng mang tính gián tiếp và khái quát cao hơn. Do
v
ậy biểu tượng của tưởng tượng là biểu tượng của biểu tượng.
*Các lo
ại tưởng tượng
- Căn cứ vào mức ñộ tham gia của ý thức ta có hai loại:
+ T
ưởng tượng không có chủ ñịnh
+ T
ưởng tưởng có chủ ñịnh
- C
ăn cứ vào tính tích tích cực hay không của tưởng tượng
+ Tiêu c
ực
+ Tích c
ực
- Ngoài ra còn có m
ột loại ñặc biệt ñó là ước mơ và lý tưởng
* Các cách sáng t
ạo hình ảnh trong tưởng tượng
Thay ñổi kích thước, số lượng
Nhấn mạnh các chi tiết, các thành phần , thuộc tính của sự vật.
Chắp ghép
Liên hợp
ðiển hình hoá
6
Loại suy, mô phỏng, bắt chước.
3.Xúc c
ảm - Tình cảm
Tình cảm là những thái ñộ thể hiện sự rung ñộng của con người ñối với những
s
ự vật, hiện tượng có liên quan ñến nhu cầu và ñộng cơ của họ .
S
ự khác nhau giữa xúc cảm và tình cảm
*Gi
ống nhau
ðều biểu thị thái ñộ của con người ñối với hiện thực khách quan. ðều có liên
quan
ñến nhu cầu của con người. ðều có tính xã hội và tính lịch sử. ðều có cơ sở sinh
lý là ho
ạt ñộng của não bộ. ðều mang tính chủ thể.
* Khác nhau
Xúc c
ảm Tình cảm
- Có tr
ước - Có sau
- Là m
ột quá trình tâm lý - Là một thuộc tính
- Có
ở cả người và vật - Chỉ có ở con người
- X
ảy ra trong thời gian ngắn , gắn liền - Tồn tại trong một thời gian dài, có
v
ới tình huống và sự tri giác ñối tượng tính sâu sắc, lắng ñọng.
- Không b
ền vững,dễ nảy sinh, dễ - Bền vững, ổn ñịnh
m
ất ñi
- D
ễ biểu hiện, dễ bộc lộ, dễ thấy - Có thể che giấu, chịu ảnh hưởng
nhi
ều
c
ủa ý chí và tính cách của cá nhân.
-
Ở trạng thái hiện thực - Ở trạng thái tiềm tàng.
- G
ắn liền với phản xạ không ñiều - Gắn liền với phản xạ có ñiều kiện,
ki
ện , thực hiện chức năng sinh vật thực hiện chức năng xã hội.
*Các m
ức ñộ của ñời sống tình cảm
- Màu sắc xúc cảm của cảm giác
- Xúc c
ảm
- Tình c
ảm: tình cảm ñạo ñức
Tình c
ảm trí tuệ
Tình c
ảm thẩm mỹ
Tình c
ảm hoạt ñộng
*Các qui luật của ñời sống tình cảm
Qui luật lây lan
Qui luật thích ứng
Qui luật cảm ứng ( tương phản )
Qui luật di chuyển
Qui luật pha trộn
4. Ý chí: là ph
ẩm chất của nhân cách, là khả năng tâm lý cho phép con người
v
ượt qua những khó khăn trở ngại trong hành ñộng bằng sự nỗ lực của bản thân ñể
th
ực hiện những hành ñộng có mục ñích.
7
Ý chí thường là biểu hiện của sự kết hợp giữa nhận thức và tình cảm. Nhận thức
càng sâu s
ắc, tình cảm càng mãnh liệt thì ý chí càng cao.
Trong ho
ạt ñộng tâm lý của con người, ý chí giữ hai chức năng, ñó là chức
n
ăng kích thích những hành ñộng hướng tới mục ñích và chức năng kìm hãm những
hành
ñộng gây trở ngại cho việc thực hiện mục ñích.
5. Chú ý: Là xu h
ướng và sự tập trung hoạt ñộng tâm lý vào một ñối tượng nào
ñó.
Chú ý
ñược xem như là một trạng thái tâm lý “ñi kèm” các hoạt ñộng tâm lý
khác, giúp cho các ho
ạt ñộng tâm lý ñó có kết quả. Chẳng hạn ta vẫn thường nói:
Ch
ăm chú nhìn, lắng tai nghe, tập trung suy nghĩ. Các hiện tượng chăm chú, lắng nghe
là nh
ững biểu hiện của chú ý. Chú ý không có ñối tượng riêng, ñối tượng của nó chính
là
ñối tượng của hoạt ñộng tâm lý mà nó “ði kèm ” vì thế chú ý ñược coi là “Cái nền
”, là
ñiều kiện của hoạt ñộng có ý thức.
*Các loại chú ý
Chú ý không chủ ñịnh
Chú ý có chủ ñịnh
Chú ý sau khi có chủ ñịnh
* Các thu
ộc tính của chú ý
Sức tập trung của chú ý
Sự phân phối chú ý
Sự di chuyển chú ý
Tính bền vững
Khối lượng
6 . Các thuộc tính tâm lý ñiển hình của nhân cách
6.1. Khái ni
ệm về nhân cách
Nhân cách là toàn b
ộ những ñặc ñiểm tâm lý ñã ổn ñịnh của cá nhân, tạo nên
giá tr
ị xã hội của cá nhân ñó.
Nhân cách là b
ộ mặt tinh thần của con người, là tính người của con người.
6.2. Các thuộc tính tâm lý của nhân cách
Trong nhiều giáo trình tâm lý học , người ta coi nhân cách có 04 nhóm thuộc
tính tâm lý
ñiển hình là xu hướng, năng lực, tính cách, khí chất. Xu hướng nói lên
ph
ương hướng phát triển của nhân cách. Năng lực nói lên khả năng của nhân cách và
khí ch
ất nói lên tính chất phong cách của nhân cách.
* Xu h
ướng
Là ý mu
ốn hoặc hướng vươn tới ñặt ra trong ñầu, thúc ñẩy con người hoạt ñộng
theo m
ột mục tiêu nhất ñịnh.
Xu h
ướng thường thể hiện ở những mặt sau
Nhu c
ầu
H
ứng thú
Th
ế giới quan
Ni
ềm tin
Lý t
ưởng
Tóm l
ại
Toàn bộ các thành phần trong xu hướng nhân cách là ñộng lực của hành vi của
ho
ạt ñộng.
8
*Tính cách
Tính cách là m
ột thuộc tính tâm lý phức hợp của cá nhân, bao gồm một hệ
th
ống thái ñộ của nó ñối với hiện thực, thể hiện trong hệ thống hành vi, cử chỉ, cách
nói n
ăng tương ứng.
Tính cách
ñược hình thành và biểu hiện trong hoạt ñộng của con người.
C
ấu trúc của tính cách
H
ệ thống thái ñộ của cá nhân như thái ñộ ñối với tự nhiên, xã hội , thái ñộ ñối
v
ới lao ñộng, thái ñộ ñối với bản thân.
H
ệ thống hành vi, cử chỉ, cách nói năng của cá nhân.
*Khí ch
ất
Là thu
ộc tính tâm lý cá nhân gắn liền với kiểu hoạt ñộng thần kinh tương ñối
b
ền vững của con người, khí chất biểu hiện cường ñộ, tốc ñộ, nhịp ñộ của các hoạt
ñộng tâm lý thể hiện sắc thái hành vi, cử chỉ, cách nói năng của cá nhân.
Các ki
ểu khí chất
Hăng hái
Bình thản
Nóng nảy
Ưu tư
Tóm l
ại: Mỗi kiểu thần kinh trên có mặt mạnh, mặt yếu. Trong thực tế ở con
ng
ười có kiểu thần kinh trung gian bao gồm nhiều ñặc tính của 04 kiểu khí chất trên
khí ch
ất của cá nhân có cơ sở sinh lý thần kinh nhưng nó mang bản chất xã hội, chịu
s
ự chi phối của các ñặc ñiểm xã hội, biến ñổi do rèn luyện và giáo dục.
*Năng lực: Năng lực là tổ hợp các thuộc tính ñộc ñáo của cá nhân, phù hợp với
nh
ững yêu cầu của một hoạt ñộng nhất ñịnh, ñảm bảo cho hoạt ñộng có kết quả.
ðặc ñiểm
N
ăng lực bao giờ cũng gắn liền với một hoạt ñộng nào ñó.
N
ăng lực ñược biểu lộ và hình thành trong cuộc sống, trong hoạt ñộng của con
ng
ười.
N
ăng lực là những nét ñộc ñáo riêng biệt của từng người.
N
ăng lực có ý nghĩa xã hội, nó ñược hình thành và phát triển trong hoạt ñộng
nh
ằm thoả mãn nhu cầu.
N
ăng lực bao giờ cũng có những thuộc tính tâm lý chung và những thuộc tính
tâm lý chuyên bi
ệt.
Các m
ức ñộ của năng lực
N
ăng lực có khả năng hoàn thành có kết quả một hoạt ñộng nào ñó của con
ng
ười.
Tài n
ăng là một mức ñộ cao hơn, biểu thị sự hoàn thành một cách sáng tạo một
ho
ạt ñộng nào ñó.
Thiên tài là m
ức ñộ cao nhất của năng lực, biểu thị ở mức kiệt xuất, hoàn chỉnh
nh
ất của những vĩ nhân trong lịch sử nhân loại.
Tóm l
ại: Năng lực của cá nhân dựa trên cơ sở của tư chất, nhưng ñiều chủ yếu
là n
ăng lực hình thành và phát triển và thể hiện trong hoạt ñộng tích cực của con người
d
ưới sự tác ñộng của rèn luyện và giáo dục.
CÂU H
ỎI THẢO LUẬN
Nhân viên kinh doanh du l
ịch cần có những nét tính cách và năng lực gì ?
9
CÂU H
ỎI ÔN TẬP
1.Tâm lý là gì? Phân tích b
ản chất hiện tượng tâm lý người.
2.Tâm lý là gì? Nêu vai trò c
ủa tâm lý du lịch
3. Trình bày s
ự phân loại các hiện tượng tâm lý người
4.Trình bày các
ñặc ñiểm của nhận thức cảm tính. Vận dụng các qui luật của
chúng vào l
ĩnh vực du lich.
5.Trình bày các
ñặc ñiểm của tư duy, tưởng tượng.
Nêu vai trò c
ủa tư duy, tưởng tượng trong hoạt ñộng hướng dẫn du lịch.
6.Tình c
ảm là gì? Các ñặc ñiểm của tình cảm. Vận dụng các qui luật của tình
c
ảm vào hoạt ñộng du lịch.
7.Ý chí là gì? Nhân viên h
ướng dẫn du lịch cần có những nét tính cách nào?
Hãy xây d
ựng cách phục vụ tốt nhất với các kiểu người có các kiểu khí chất khác
nhau.
8. N
ăng lực là gì? Nhân viên hướng dẫn du lịch cần phải rèn luyện những phẩm
ch
ất năng lực nghề nghiệp nào ?
CH
ƯƠNG II
CÁC HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ XÃ HỘI TRONG DU LỊCH
I.KHÁI QUÁT V
Ề TÂM LÝ XÃ HỘI
1.Tâm lý xã hội là gì? Tâm lý xã hội là những hiện tượng tâm lý chung của
nhi
ều người khi họ tập hợp lại thành một nhóm xã hội, cùng sống trong những ñiều
ki
ện kinh tế - xã hội nhất ñịnh.
Tâm lý xã h
ội là trạng thái ý thức và thái ñộ của nhóm người ñối với những sự
ki
ện, hiện tượng xã hội. Nó phản ánh tồn tại xã hội mà nhóm người ñó sống và hoạt
ñộng.
Tâm lý xã h
ội thể hiện ở mỗi cá nhân với tư cách là thành viên của nhóm. Tâm
lý xã h
ội có quan hệ mật thiết với tâm lý cá nhân và hệ tư tưởng. Cả ba thành tố cùng
tác
ñộng qua lại và chi phối lẫn nhau.
2. Các qui lu
ật hình thành tâm lý xã hội
Các hi
ện tượng tâm lý xã hội hình thành theo các qui luật ñặc trưng sau
10
2.1 Qui luật kế thừa
Trong cu
ộc sống bên cạnh tính kế thừa sinh vật ( di truyền ) còn có tính kế thừa
xã h
ội – lịch sử. ðó là sự truyền ñạt các kinh nghiệm sống, nền văn hoá tinh thần từ
th
ế hệ này sang thế hệ khác. Sự phát triển và lịch sử của một cá nhân riêng lẻ không
th
ể tách rời lịch sử của những cá nhân sống trước hoặc ñồng thời với người ñó. Sự kế
th
ừa thực hiện nhờ quá trình giao tiếp. Do ñó các hiện tượng tâm lý xã hội phát triển
theo qui lu
ật kế thừa xã hội lịch sử.
- S
ự kế thừa không thụ ñộng, máy móc mà có chọn lọc., cải biên, bổ sung
nh
ững cái mới, hoàn thiện hơn. Thế hệ mới kế thừa tâm lý của ông Cha mình, của các
l
ớp người ñi trước không phải dưới hình thức có sẵn mà tiếp nhận một cách có chọn
l
ọc, bác bỏ,cải biên nhiều ñiều, bổ sung và ñan xen vào những cái mới, họ chỉ lĩnh hội
nh
ững cái gì cần thiết cho cuộc sống trong hoàn cảnh mới.
-Các l
ứa tuổi khác nhau, sự kế thừa khác nhau: ở lứa tuổi thanh niên, con người
mu
ốn cải tạo cái cũ một cách có phê phán, và ñem lại cái gì ñó mới mẻ. Ở tuổi trưởng
thành ng
ười ta ñiều chỉnh lại những ñiều bản thân ñã kế thừa ở tuổi thanh niên và tiếp
t
ục bổ sung làm cho nó phong phú thêm, bước vào tuổi già, người ta bắt ñầu suy nghĩ
nhi
ều ñến việc gìn giữ những ñiều ñã kế thừa hơn là phát triển cái di sản ñã có sẵn.
2.2 Qui lu
ật lây lan
Qui lu
ật lây lan là quá trình lan toả trạng thái cảm xúc từ người này sang người
khác, t
ừ nhóm người này sang nhóm người khác, hay nói cách khác, bên trong các
quan h
ệ xã hội có sự giao lưu tình cảm giữa các cá nhân tạo nên sự lây truyền xã hội.
S
ự lây truyền xã hội là những cảm xúc và ý kiến giao tiếp với nhau, do ñó ñược nhân
lên và
ñược củng cố. Lây truyền xã hội qui ñịnh xu hướng bắt chước một mô hình ứng
x
ử và ñược truyền từ người này sang người khác.
- Lây lan có bi
ểu hiện ña dạng :
+ Lây lan có ý th
ức và lây lan vô thức
+ Lây lan t
ừ từ và lây lan bùng nổ nhanh: Lây lan từ một sự việc, hiện tượng
nào
ñó lúc xuất hiện còn chưa gây ñược tác ñộng ngay ñến những người xung quanh
nh
ưng sự tồn tại của nó dần dần gây cảm xúc ñối với người xung quanh thông qua quá
trình giao ti
ếp và nảy sinh sự bắt chước người khác một cách từ từ. Ví dụ : Hiện
t
ượng mốt, thời trang.
+ Lây lan bùng n
ổ: Hiện tượng này xảy ra khi con người ở trạng thái căng thẳng
th
ần kinh cao ñộ, lúc ñó ý chí của con người bị yếu ñi, sự tự chủ bị giảm sút, con
ng
ười bị rơi vào trạng thái hoảng loạn, bắt chước một cách máy móc hành ñộng của
ng
ười khác.
2.3 Qui luật bắt chước: Bắt chước là sự mô phỏng, lặp lại hành vi, tâm trạng,
cách suy ngh
ĩ, cách ứng xử của người khác hay của một nhóm người nào ñó. Bắt
ch
ước có tính năng ñộng và tuyển chọn, nó không phải là sự sao chép ñơn giản hành vi
khác, mà là s
ự sao chép sáng tạo ñộc ñáo.
- Con ng
ười bắt chước nhau về cách tổ chức công việc, và sử dụng thời gian
nhàn r
ỗi, hay cả các thị hiếu khác trong cuộc sống, góp phần xác lập nên các truyền
th
ống và tập tục xã hội.
B
ắt chước như một cơ chế trong quá trình xã hội hoá, quá trình tạo nên các giá
tr
ị, các chuẩn mực của nhóm.
2.4 Qui lu
ật tác ñộng qua lại giữa con người với con người
11
Sự tác ñộng qua lại giữa con người với nhau về trí tuệ, tình cảm, hành ñộng,
hình thành tâm tr
ạng chung, quan ñiểm chung, mục ñích chung.
Trong quá trình giao ti
ếp, con người trao ñổi quan niệm với nhau, khi quan
ni
ệm giống nhau thì quan niệm ñó ñược củng cố, trở thành cơ sở cho hoạt ñộng chung,
cho cách x
ử sự chung. Khi có quan niệm khác nhau sẽ nảy sinh ra sự ñấu tranh về
quan ni
ệm, và khi ñó, quan niệm sai hoặc ñược khắc phục, hoặc sẽ lấn át quan ñiểm
kia, do
ñó sẽ hình thành nên những quan ñiểm chung.
Con ng
ười càng có sự thống nhất trong hoạt ñộng chung thì sự tác ñộng càng
ch
ặt chẽ.
II. MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG TÂM LÝ XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ðẾN
KHÁCH DU L
ỊCH
1. Phong t
ục tập quán
Do
ñiều kiện tự nhiên và xã hội, những phong tục tập quán ñã ñịnh hình trong
các c
ộng ñồng, phong tục tập quán là qui ước sinh hoạt phần lớn không thành văn bản
ñược cả cộng ñồng tuân thủ. Nó khá bền vững trước thời gian và làm nên dấu hiệu
sinh ho
ạt có tính ñặc thù của từng dân tộc. Phong tục tập quán của ñịa phương, của sắc
t
ộc cũng là một nhu cầu tâm lý, nét tâm lý.
N
ắm ñược phong tục tập quán của một ñịa phương thì sẽ dễ nhập cuộc, dễ hoà
ñồng, tránh ñược những phản ứng tiêu cực trong tâm lý của người bản ñịa
*D
ưới ñây là những ví dụ về phong tục tập quán ở một số quốc gia.
Do thái giáo và h
ồi giáo có ngày thứ bảy (sa bát ) là ngày dành cho tôn
giáo.Dân chúng không
ñược phép làm gì ngoài nghi lễ tôn giáo và ăn uống nghỉ
ng
ơi. Bạn có ñến nước này (do thái, các nước ả rập, Brunei, I ran) nên thận
tr
ọng ñừng bàn ñến công việc làm ăn trong ngày sa bát mà gặp rắc rối.
ðạo hồi giáo nghiêm cấm việc bắt tay phụ nữ, không lấy thức ăn bằng tay trái. Muốn
ch
ỉ vật nào, hướng nào phải dùng ngón tay cái. Khi có người mời ăn uống bạn phải
nh
ận, không ñược từ chối. Tuy nhiên không cần thiết bạn phải ăn uống hết (có thể
nh
ấm nháp chút ít ).
Ở Nhật ngay 15 -1 hàng năm là ngày ăn mừng dành cho người ñã thành nhân
t
ừ 20 tuổi trở lên. ðó là ngày Seini No Hi mà người Nhật rất xem trọng.
Thành ph
ố lớn của Scôtland là Glágow, một thành phố yêu bóng ñá cuồng
nhi
ệt, thành phố cổ ñộng viên luôn chia thành hai phe tôn giáo. ðó là tin lành và thiên
chúa giáo. B
ạn có dịp ñến, xin ñừng tham gia vào ñội nào mà gặp tai hoạ.
Ph
ụ nữ Ấn ñộ rất coi trọng ñồ trang sức. Dù một người nào ñó dù sang trọng
ñến ñâu mà không mang vòng vàng, mang nhẫn , thì cũng bị xem như không có gì.
Th
ậm chí họ còn mang ở cả cánh mũi chứ không chỉ ở cổ tay hay bắp tay mà thôi.
Dân
ở các nước có truyền thống lâu ñời như Thái Lan, Myanma, Camphuchia,
Lào
ñều có lối chào nhau bằng cách chắp hai bàn tay ñưa cao trước ngực. Bạn nên
chào
ñáp lễ bằng cung cách ấy thay vì chìa tay ra ñể bắt tay họ.
ða số các nước Châu âu không thích ñược tặng hoa cúc vàng vì nó ñược
xem như tượng trưng cho thất bại và rủi ro. Hoa trắng dành cho cô gái trẻ, còn hoa
có màu s
ắc ñược dùng tặng cho các cô ñã lớn tuổi hoặc ñã lập gia ñình.
Ng
ười Nga có tập tục mời bánh mì có muối cho khách vì họ cho là biểu hiện
c
ủa tình thân ái và lòng mến khách. ðối với họ không có gì tốt ñẹp hơn bánh mì và
mu
ối.
Giá tr
ị nền tảng của xã hội mĩ là cá nhân và tự do. Quan hệ gia ñình cũng tuân
th
ủ theo qui luật tôn trọng cá nhân. ñứa trẻ có phòng riêng và ñược ñộc lập ngay trong
nhà. Ngoài gi
ờ ở trường học, chúng còn phải làm bài tập ở nhà nên có khi chúng
12
không muốn bị quấy rầy. Người lớn khi thấy biển ( xin ñừng quấy rầy ) treo ở nắm
c
ủa cũng ñành phải rút lui. Nếu có tức giận mà ñánh con thì chúng sẽ gọi ngay số 991
( c
ảch sát cấp cứu ) ñến can thiệp.
Ng
ười Mỹ có một cuộc sống cao, ñầy ñủ tiện nghi vì ñược mua chịu, trả góp
trong nhi
ều năm tuỳ theo lợi tức, thu nhập miễn là có việc ổn ñịnh. Do tính cách thích
h
ưởng thụ , họ thường thích ñi du lịch khắp nơi trong những ngày nghỉ phép hàng
n
ăm.
Ng
ười Nhật ñược xếp hàng ñầu thế giới về việc du lịch. Do ñồng yên lên giá,
h
ọ thích du lịch ra nước ngoài ñể tiêu xài thoả thích. Người ñược tặng hoa cúc sẽ rất
vui mừng vì họ coi là biểu tượng của hạnh phúc và sống lâu.
Ngưòi mĩ thường bị ám ảnh về thời gian trong khi người Ả rập có vẻ như
không ý th
ức về thời gian. Tuy nhiên họ cũng không phải là dân tộc duy nhất. Một số
các dân t
ộc khác cũng quan niệm coi rẻ thời gian như : Ý, Tây ban Nha, Bồ ðào nha,
Mêhicô, Nam M
ỹ….thường thích hen mai mốt , mai mốt trong công việc.
Khi
ñược người Inñônêxia mời dùng bữa, bạn phải chờ chủ nhà mời mới ñược
ăn. Bạn không nên xin thêm muối, tiêu, nước chấm vì chẳng khác nào bạn chê chủ nhà
th
ức ăn không vừa miệng. Tránh nói chuyện luác ăn với người bản xứ.
ðối với người dân ñạo hồi, bạn cần lưu ý các ñiều sau:
-Th
ời gian tốt nhất ñể thăm viéng là từ 4 -6 giờ chiều
-Không
ñược yêu cầu món thịt heo
-Không
ñi ngang qua mặt người ñang cầu nguyện.
- Không dùng tay mó vào sách kinh Coran
ở các ñền thờ.
- Khi g
ọi người nào, bạn phải ngoắc cả hai lòng bàn tay úp xuống.
-Không
ăn uống trước mặt họ trong tháng Ramadan (từ lúc mặt trời mọc ñến
lúc m
ặt trời lặn). Vì ñó là ñiều tối kị
Ng
ười Thái lan rất tối kị bàn chân aiñó hướng vào mình. Bạn nên tránh bằng
cách
ñừng ngồi vắt chéo chân khi có người bản xứ trước mặt mình. Người Thái có
ng
ời với tư thế ñó, họ cũng hướng cho các ñầu ngón chân xuống ñát.
B
ạn nên tránh các cuộc thảo luận về chính trị vì Trung ñông là nơi có nhiều các
cu
ộc xung ñột về chính trị ñang tiếp diễn thường xuyên. ñồng thời bạn không nên xa
vào tình tr
ạng coi thường pháp luật ñịa phương, rượu chè , nhậu nhẹt vì cảnh sát có thể
ập tới bất cúa lúc nào.
2. Tín ng
ưỡng – Tôn giáo
- Tín ngưỡng: Là sự tin tưởng vào cái gì siêu nhân và niềm tin ñó chi phối cuộc
s
ống tinh thần, vật chất và hành vi của con người. tín ngưỡng là phần quan trọng trong
ñời sống tâm linh của con người. Nó tạo ra sự yên tâm, an uỉ con người sẽ tránh
ñược những rủi ro trong cuộc ñời.
- Tôn giáo: Là hình th
ức tổ chức có cương lĩnh, mục ñích, có nghi thức và hệ
th
ống lý luận ñể ñưa lại cho con người một tín ngưỡng nào ñó một cách bền vững.
Trong kinh doanh du l
ịch, tín ngưỡng – Tôn giáo là yếu tố cơ bản tạo nên các
s
ản phẩm du lịch tín ngưỡng.
Ví d
ụ: Du lịch Chùa Hương, Núi Sam . ñều ít nhiều mang tính chất tín
ng
ưỡng.
Trong m
ột quốc gia, các tài nguyên nhân văn, các công trình kiến trúc cổ . . có
giá tr
ị ñều ít nhiều liên quan ñến tôn giáo, tín ngưỡng. ngoài ra, lòng tin, sự kiêng kỵ
c
ủa tín ngưỡng – tôn giáo có tác ñộng rất lớn ñến tâm lý, nhu cầu và hành vi tiêu dùng
c
ủa khách du lịch, ñến tâm lý, hành vi của các nhóm người tham gia hoạt ñộng du lịch.
Do
ñó tôn giáo – tín ngưỡng là những khía cạnh cần ñược nghiên cứu ñầy ñủ và khai
thác nó trong khi t
ổ chức hoạt ñộng kinh doanh du lịch.
13
3. Tính cách dân t
ộc
Tiêu biểu cho dân tộc là tính cộng ñồng về lãnh thổ và ñời sống kinh tế, cộng
ñồng về ngôn ngữ. Những nét ñặc trưng cho cộng ñồng ñược biểu hiện trong nền văn
hoá c
ủa các dân tộc ñó.
Tính cách dân t
ộc là những nét ñiển hình riêng biệt, mang tính ổn ñịnh, ñặc
tr
ưng trong các mối quan hệ của dân tộc. tính cách dân tộc ñược biểu hiện trong các
giá tr
ị truyền thống, trong văn học, nghệ thuật, trong phong tục tập quán. Trong cách
bi
ểu cảm của con người. . . cá nhân thuộc quốc gia, dân tộc nào thì tâm lý của họ chịu
s
ự chi phối của tính cách dân tộc ñó.
Tính cách dân t
ộc là thành phần chủ ñạo trong bản sắc văn hoá của từng dân
t
ộc, nó là yếu tố tạo ra những sản phẩm du lịch văn hoá mang tính ñặc trưng cho từng
dân t
ộc. Ngoài ra không chỉ có những sản phẩm du lịch văn hoá và các sản phẩm du
l
ịch khác, việc trực tiếp hoặc gián tiếp giới thiệu với du khách các giá trị, bản sắc văn
hoá, tính cách c
ủa dân tộc mình cũng làm tăng thêm sự dị biệt, tăng thêm sức quyến rũ
cho du khách. Do
ñó, các giá trị trong tính cách dân tộc là tài nguyên du lịch.
Thông qua tính cách c
ủa khách du lịch thuộc về một quốc gia nào ñó, người
kinh doanh ch
ủ ñộng tạo ra các sản phẩm du lịch phù hợp, không bị ñộng và ngạc
nhiên tr
ước hành vi ứng xử và hành vi tiêu dùng của khách. Mặt khác giới thiệu với
khách v
ề các giá trị, bản sắc văn hoá, tính cách của dân tộc mình thông qua các hàng
hoá và d
ịch vụ du lịch.
4.Th
ị hiếu và “Môt ”
Thị hiếu và “Mốt” là sở thích của con người hướng vào ñối tượng nào ñó. Nó là
hi
ện tượng tâm lý xã hội khá phổ biến, lôi cuốn số ñông người vào một cái gì ñó ( Một
s
ản phẩm tiêu dùng, một cách nghĩ, một cách trang trí, một hoạt ñộng . . .) Trong một
th
ời gian mà người ta cho là hấp dẫn và có giá trị. Thị hiếu không có tính bền vững, nó
ph
ụ thuộc vào ñặc ñiểm của cá nhân.Tại mỗi thời ñiểm trong mỗi cá nhân thường tồn
t
ại nhiều thị hiếu khác nhau.
C
ũng như các hiện tượng tâm lý xã hội khác, thị hiếu và mốt ảnh hưởng ñến
tâm lý, nhu c
ầu, ñặc biệt là ñến hành vi tiêu dùng của khách du lịch. Ngoài ra thị hiếu
và m
ốt còn ảnh hưởng ñến người khách, nên trong kinh doanh du lịch cần kịp thời nắm
b
ắt ñược thị hiếu và phán ñoán trước thị hiếu của khách du lịch.
5. Bầu không khí tâm lý
B
ầu không khí tâm lý xã hội là một hiện tượng tâm lý xã hội phát sinh và phát
tri
ển trong các mối quan hệ lẫn nhau, tâm lý của người này có ảnh hưởng trực tiếp tới
tâm lý c
ủa người kia tạo nên một tâm trạng chung của tập thể.
Nói
ñến bầu không khí tâm lý xã hội là muốn nói ñến không gian, trong ñó
ch
ứa ñựng trạng thái tâm trạng chung của nhiều người. Bầu không khí tâm lý xã hội có
tác d
ụng thúc ñẩy hoặc kìm hãm sự hoạt ñộng của con người.
T
ại một diểm du lịch hay ở trong doanh nghiệp du lịch cần thiết phải tạo ra một
b
ầu không khí tâm lý xã hội thoải mái, lành mạnh. Nếu không thực hiện ñược ñiều này
s
ẽ ảnh hưởng xấu tới tâm lý, tới mức ñộ thoả mãn của khách du lịch, vì vậy nó ảnh
h
ưởng ñến chất lượng sản phẩm dịch vụ du lịch. Trong một số trường hợp, bầu không
khí tâm lý xã h
ội còn là yếu tố tăng sức hấp dẫn cho các sản phẩm du lịch, là yếu tố
thu hút khách du l
ịch ñến với các sản phẩm du lịch.
CÂU H
ỎI THẢO LUẬN
14
Tìm nh
ững phong tục tập quán ñặc trưng của ba miền Bắc – Trung – Nam.
CÂU H
ỎI ÔN TẬP
1.Tâm lý xã h
ội là gì? Trình bày các qui luật hình thành tâm lý xã hội.
2.Phong t
ục tập quán là gì? Trình bày sự ảnh hưởng của phong tục tập quán
trong ho
ạt ñộng du lịch.
3.Trong ho
ạt ñộng du lịch cần khai thác những ñiểm gì của phong tục tập quán,
tôn giáo, tính cách dân t
ộc, thị hiếu.
CHƯƠNG III
TÂM LÝ DU KHÁCH
I. KHÁI QUÁT V
Ề DU LỊCH
1. Du l
ịch là gì
Khi loài người bước vào giai ñoạn phân công lao ñộng lần thứ ba (nông nghiệp,
ch
ăn nuôi, công nghiệp), nghành thương ngiệp ñược tách ra khỏi sản xuất vật chất. Xã
h
ội xuất hiện tầng lớp thương gia, họ ñem hàng hoá từ nơi này ñến nơi khác trao ñổi
và làm n
ảy sinh các nhu cầu về vận chuyển, ăn ở, hướng dẫn…ñó là cơ sở cho nghành
du l
ịch ra ñời.
TheoI.Lpirôgi
ơnic(1985 – Liên xô cũ )thuật ngữ du lịch bao gồm 3 nội dung:
- Cách s
ử dụng thời gian rỗi ở bên ngoài nơi cư trú thường xuyên.
- M
ột dạng chuyển cư ñặc biệt tạm thời
- M
ột nghành kinh tế phi sản xuất nhằm phục vụ nhu cầu văn hoá
xã h
ội của nhân dân.
Nh
ư vậy theo ông, du lịch là một dạng hoạt ñộng ñặc biệt của người dân trong
m
ột khoảng thời gian nhàn rỗi với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư
trú th
ường xuyên, nhằm nghỉ ngơi chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, và nâng
cao trình
ñộ nhận thức – văn hoá hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về
t
ự nhiên, kinh tế và văn hoá. Hay nói cách khác, du lịch là việc ñi lại, lưu trú tạm thời
ở bên ngoài nơi cư trú thường xuyên của cá nhân với mục ñích thoã mãn các nhu cầu
ña dạng.
2. Khách du l
ịch là gì.
Thu
ật ngữ du lịch trong tiếng anh: Tour có nghĩa là cuộc dạo chơi, cuộc dã ngoại,
ngày nay
ñã ñược quốc tế hoá là “Tourism”, còn “tourist” là người ñi du lịch hay còn
g
ọi là du khách.
Chúng ta có th
ể hiểu Khách du lịch là những người rời khỏi nơi cư trú thường
xuyên c
ủa mình ñến nơi có ñiều kiện ñể nghỉ ngơi, giải trí nhằm phục hồi, nâng cao
s
ức khoẻ, tham quan vãn cảnh, thoả mãn nhu cầu tìm hiểu, thưởng thức cái mới lạ,
ho
ặc kết hợp việc nhgỉ ngơi với việc hội họp, kinh doanh, nghiên cứu khoa học….
T
ại hội nghị của tổ chức Du lịch thế giới (WTO), tháng 9 – 1968, ñã chính thức
xác
ñịnh:
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét