Văn tế
nghĩa sĩ Cần Giuộc
Nguyễn Đình Chiểu
Thiết kế bài giảng: Nguyễn Kim Anh
I. Tác giả:
1. Cuộc đời:
-
Nguyễn Đình Chiểu phải chịu gia biến và quốc biến nghiêm trọng
Ngay từ nhỏ, Nguyễn Đình Chiểu đã theo cha chạy giặc.
- Năm 1843 ông đỗ Tú tài ở trường thi Gia Định, năm 1847 ông ra
Huế học để chờ thi khoa Kỷ Dậu 1849. Nhưng sau đó, mẹ ông mất,
ông trở về chịu tang mẹ, dọc đường vất vả lại thương mẹ khóc nhiều
nên ông bị bệnh rồi hỏng cả đôi mắt.
-
Năm1833, cụ thân sinh Nguyễn Đình Huy đã gửi Nguyễn Đình Chiểu
ở Huế để ăn học.
- Về sau có người học trò cảm nghĩa thầy đã gả em gái.
- Một gia đình giàu có đã hứa hôn với gia đình ông đã bội ước.
Từ đó ông vừa dạy học vừa và làm thuốc, làm thơ sống giữa tình thư
ơng của mọi người. Nhân dân thường gọi ông là Đồ Chiểu.
Nguyễn Đình Chiểu tự Mạch Trạch ( 1822- 1888)
Nguyễn Đình Chiểu
( 1822- 1888)
M nh th Nguyn ỡnh Chiu
dạy người > dạy chữ
cứu người > kiếm sống
tải đạo > chơi văn chương
Viết văn
Ông không những là một nhà thơ lớn mà còn là một
nhà yêu nước, một nhà văn hóa Việt Nam thế kỷ XIX.
2. Sự nghiệp thơ văn:
a. Quan điểm sáng tác văn chương :
-
Quan điểm "văn dĩ tải đạo Nhà Nho quan niệm Đạo là
đạo của trời, còn Đồ Chiểu trên nguyên tắc đạo trời
Dạy học:
Làm thuốc:
Viết văn :
Tuyên truyền đạo lý
làm người
<- 1858 ->
Thể hiện lòng
căm thù giặc
- Quan điểm văn chương tiến bộ, đầy tinh thần tiến công và
tinh thần nhân ái:
Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm
Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà
b. Các tác phẩm chính:
- Lục Vân Tiên sáng tác trước khi Pháp xâm lược
Nam Kỳ, có tính chất tự truyện.
- Dương Từ Hà Mậu
- Ngư Tiều y thuật vấn đáp
-
Văn tế nghiã sĩ Cần Giuộc (1861)
-
Văn tế Trương Định (1864)
- Văn tế nghĩa sĩ trận vong lục tỉnh (1874)
3. Tác phẩm Văn tế nghiã sĩ Cần Giuộc:
Bài văn tế này được làm để tưởng nhớ các nghĩa
sĩ nông dân đã hy sinh trong trận Cần Giuộc
* Nghệ thuât thơ văn: Văn chương trữ tình đạo đức,
Bình dị mà sâu sắc tiếng lòng của nhân dân Nam bộ.
Đầy sức sống.
- HCST:
- Thể loại văn tế:
Là một thể loại trữ tình viết để cúng tế
hoặc tưởng nhớ người qua đời.
+Lung khởi: Mở đầu kêu than với cảm hứng
bao trùm khái quát
+Thích thực: Hồi tưởng lại cuộc đời người
đã khuất
+ Ai vãn: Trở lại nỗi đau sau khi hồi tưởng.
+ Kết: Nêu ý nghĩa trách nhiệm của người
sống với người đã khuất.
II.Tìm hiểu bài văn tế:
1.Lung khởi: (Câu 1+2)
-Hỡi ơi : Tiếng than của thể loại nhưng lại than
Súng giặc đất rền/ Lòng dân trời tỏ không chỉ
than cho những người đã khuất mà than cho cả một
hoàn cảnh lịch sử., một tình cảnh đất nước đương
thời.
+ Tội ác của kẻ thù xâm lược: súng rền vang
thấu đất
+ Sự đau thương của nhân dân : tỏ thấu đến trời.
-
Khẳng định việc làm vì chính nghĩa của những ngư
ời nghĩa sĩ để lại tiếng vang trong sử sách, lòng ngư
ời :
+ Làm ruộng : việc bình thường
+ Đánh Tây: phi thường
Cảm hứng đau thương xen lẫn trân trọng,
tự hào về những người tham gia đánh giặc.
2. Thích thực: (Từ câu 3 đến câu 15)
Lời văn có tính chất hồi tưởng. Hình ảnh người nông dân
Cần Giuộc hiện lên như một tượng đài tập thể sừng sững,
rực rỡ về những người anh hùng giữ nước.
a. Lai lịch và hoàn cảnh sống:
Cui cút làm ăn toan lo nghèo khó
Nhắc đến những người nông dân, Nguyễn Đình
Chiểu đã dùng những từ ngữ mang trọn lòng yêu thương
cảm phục. Người nông dân là những người dân lành, làm
ăn lương thiện. Dãi nắng dầm sương để kiếm miếng cơm
manh áo.
Tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ
Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy
Liệt kê, điệp từ: từng việc nhỏ cho thấy với bất cứ việc gì
của nhà nông cũng vốn quen làm > < chưa từng ngó
với bất cứ việc gì của nhà binh
=> Thành công của phép liệt kê ở văn đối.
Cui cút làm ăn: chăm chỉ cần cù , làm ăn lương thiện, đầu
tắt mặt tối; rất đáng tội nghiệp, yêu thương. Cả đời làm
lụng chỉ biết việc ruộng trâu, cấy hái đâu biết cung ngựa
trường nhung.
b. Lòng căm thù giặc:
- Nhìn lán trại của giặc (bòng bong che trắng lốp):
Muốn tới ăn gan
-
Nhìn tàu thuỷ ( ống khói chạy đen xì) :
Muốn ra cắn cổ.
-
Họ là những người nông dân thẳng thắn: Ghét thói
mạt như nhà nông ghét cỏ .
- Tự nguyện đi đánh giặc: Nào ai đòi ai bắt. Từ
những dân ấp dân lân mến nghĩa -> làm quân
chiêu mộ.
c. Điều kiện chiến đấu:
-
Vũ khí là những thứ hôm qua vẫn dùng trong việc đồng áng, sinh hoạt
gia đình:
áo vải
Tầm vông
Rơm con cúi
Dao phay
Không binh, thư binh pháp. Không cả
cờ. Đơn sơ về trang bị, về điều kiện chiến
đấu nhưng có khí phách nên đã lập chiến
công: Đốt nhà dạy đạo kia, chémgiặc
d. Khí thế vũ bão anh dũng chống quân thù:
Một loạt động từ: đánh, đốt, chém, gióng, đạp, lướt, xô, xông, đâm;
( chém rớt- đốt xong). ĐT+BN
- Dùng từ kết hợp chéo, tăng sự sôi nổi, mãnh liệt:
Đâm ngang, chém ngược
Hò trước, ó sau
- Anh dũng quên mình cho Tổ quốc
+ Coi giặc cũng như không
+Liều mình như chẳng có.
Nh th Cỏc ngha s Cn Giuc
Tàu thiếc,
tàu đồng,
súng nổ.
Chỉ có tấm lòng
mến nghĩa,
trang bị thô sơ
-
Các câu khẳng định dưới hình thức phủ
định: Không chờ, nào đợi, chẳng
thèm, vốn chẳng phải, chẳng qua
là
Nông dân:
Giặc Pháp:
=> Tinh thần tự nguyện chiến đấu.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét