Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

G/A công nghệ lớp 9 học kỳ I

trống .
- GV dẫn dắt để HS rút ra kết luận về
cấu tạo dây dẫn gồm có : lõi dây ,
phần cách điện và vỏ bảo vệ cơ học .
- GV đặt câu hỏi mở rộng .
+ Em hãy cho biết tại sao lớp vỏ cách
điện của dây dẫn điện thờng có màu
sắc khác nhau ?
- GV yêu cầu HS cho biết sử dụng dây
dẫn điện nh thế nào ?
- GV yêu cầu HS cho biết cấu tạo của
dây cáp điện ?
- Cấu tạo và phạm vi sử dụng của cáp
đối với mạng điện trong nhà nh thế
nào ?
- Các loại cáp thờng đợc dùng ở đâu ?
dây một lõi , dây nhiều lõi , dây lõi
một sợi và lõi nhiều sợi .
2. Cấu tạo dây dẫn điện đợc bọc
cách điện
- Gồm 2 phần là lõi và lớp vỏ cách
điện
- Lõi dây thờng bằng đồng , đợc chế
tạo thành một sợi hoặc nhiều sợi bện
với nhau .
- Vỏ cách điện gồm một lớp hoặc
nhiều lớp , thờng bằng cao su , chất
cách điện tổng hợp . Ngoài lớp cách
điện , một số laọi dây dẫn còn có
thêm lớp vỏ bảo vệ chống va đập cơ
học , ảnh hởng của độ ẩm , nớc và các
chất hoá học .
3. Sử dụng dây dẫn điện .
- Trong quá trình sử dụng thờng
xuyên kiểm tra vỏ cách điện của dây
dẫn để tránh gây ra tai nạn điện cho
ngời sử dụng .
- Đảm bảo an toàn khi sử dụng dây
dẫn điện nối dài .
II / Dây cáp điện
1. Cấu tạo
- Cấu tạo của cáp điện gồm các phần
chính sau : Lõi cáp ; vỏ cách điện ; vỏ
bảo vệ .
- Lõi cáp thờng bằng đồng
- Vỏ cách điện thờng đợc làm bằng
cao su tự nhiên , cao su tổng hợp ,
chất polyvinyl chlỏide ( PVC )
- Vỏ bảo vệ của cáp điện đợc chế tạo
cho phù hợp với các môi trơng lắp đặt
cáp khác nhau nh vỏ chịu nhiệt , chịu
mặn , chịu ăn mòn v.v .
2. Sử dụng cáp điện .
- Với mạng điện trong nhà cáp đợc
dùng để lắp đặt đờng dây hạ áp dẫn
điện từ lới điện phân phối gần nhất
đến mạng điện trong nhà .
5
- Thế nào là vật liệu cách điện ?
- Vật liệu cách điện phải đạt những
yêu cầu gì ?
- Cáp đợc gọi tên theo chất cách điện .
Khi thiết kế , mua cáp cần chỉ rõ chất
cách điện , cấp điện cáp và chất liệu
làm lõi .
III / Vật liệu cách điện
- Trong mạng điện , vật liệu cách điện
luôn đi liền với những vật liệu dẫn
điện nhằm đảm bảo cho mạng điện
làm việc đạt hiệu quả và an toàn cho
ngời và mạng điện .
- Những vật liệu cách điện phải đạt
những yêu cầu sau : độ cách điện cao
chịu nhiệt tốt , chống ẩm tốt và có độ
bền cơ học cao .
D / Củng cố - dặn dò
- GV yêu cầu mỗi HS làm một bản su tập dây cáp điện , dây dẫn điện và
những vật cách điện trong mạng điện trong nhà .
- Yêu cầu HS mô tả đợc cấu tạo một số vật mẫu trong bản su tập đó .
- GV dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo .

Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 4 + 5 : dụng cụ dùng trong lắp đặt mạng điện
I / Mục tiêu
- Biết công dụng , phân loại của một số đồng hồ đo điện .
- Biết công dụng của một số dụng cụ cơ khí dùng trong lắp đặt điện .
- Hiểu đợc tầm quan trọng của đo lờng điện trong nghề điện dân dụng .
II / Chuẩn bị
- Tranh vẽ một số đồng hồ đo điện .
- Tranh vẽ một số dụng cụ cơ khí thờng dùng trong lắp đặt điện .
- Một số đồng hồ đo điện : vônkế , ampekế , công tơ , đồng hồ vạn năng .
- Một số dụng cụ cơ khí : thớc cuộn , thớc cặp , kìm điện các loại , khoan
III / Tiến trình lên lớp
A/ Tổ chức lớp
B / Kiểm tra bài cũ
- Cho biết cấu tạo và cách sử dụng của dây dẫn điện và dây cáp điện ?
C/ Bài mới
- Hãy kể tên một số đồng hồ đo điện
mà em biết ?
I / Đồng hồ đo điện .
1. Công dụng của đồng hồ đo điện .
- Một số đồng hồ điện thờng dùng :
6
- GV cho HS làm việc theo nhóm .
- Công dụng của đồng hồ đo điện là gì
?
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Tại
sao trên vỏ máy biến áp thờng lắp
ampekế và vôn kế ?
- Công tơ đợc lắp ở mạng điện trong
nhà với mục đích gì ?
- GV cho HS quan sát bảng 3.2 và
bảng 3.3 trong SGK .
- GV yêu cầu HS gấp sách lại và làm
việc cá nhân theo phiếu học tập .
- GV chia nhóm HS , trang bị cho mỗi
nhóm 1 đồng hồ đo điện .
- GV yêu cầu mỗi nhóm : giải thích kí
hiệu ghi trên mặt đồng hồ và tính cấp
chính xác của đồng hồ đó .
- GV giảng giải cho HS biết : Trong
Ampekế , oát kế , vôn kế , công tơ ,
ôm kế , đồng hồ vạn năng .
Cờng độ dòng
điện
x
Cờng độ sáng
Điện trở mạch
điện
x
Điện năng tiêu
thụ của đồ dùng
điện
x
Đờng kính dây
dẫn
Điện áp
x
Công suất tiêu
thụ của mạch
điện
x
HS thảo luận rút ra kết luận :
- Nhờ có đồng hồ đo điện chúng ta có
thể biết đợc tình trạng làm việc của
các thiết bị điện , phán đoán đợc
nguyên nhân những h hỏng , sự cố kĩ
thuật , hiện tợng làm việc không bình
thờng của mạng điện và đồ dùng
điện .
- Trên vỏ máy biến áp thờng lắp
ampekế và vôn kế để kiểm tra trị số
định mức của các đại lợng điện của
mạng điện .
- Công tơ đợc lắp ở mạng điện trong
nhà với mục đích : đo điện năng tiêu
thụ .
2. Phân loại đồng hồ đo điện
- HS xem SGK .
3. Đọc và giải thích những kí hiệu
ghi trên mặt đồng hồ .
+ Vôn kế - V
+ Ampekế - A
+ Oát kế - W
+ Công tơ điện - kWh
+ Ôm kế -

+ Cấp chính xác - 0,1 ; 0,5
+ Điện áp thử cách điện (2kV) - 2kV
+ Phơng đặt dụng cụ đo :

;

II / Dụng cụ cơ khí
Thớc : Dùng để đo kích thớc , khoảng
7
công việc lắp đặt và sửa chữa mạng
điện , chúng ta thờng phải sử dụng
một số dụng cụ cơ khí khi lắp đặt dây
dẫn và các thiết bị điện .
- GV cho HS làm việc theo từng cặp .
- Yêu cầu HS kể một số dụng cụ cơ
khí thờng dùng khi lắp đặt dây dẫn và
các thiết bị điện ?
- GV tóm tắt bài học cho HS gồm 2
phần chính : đồng hồ đo điện và dụng
cụ cơ khí .
cách cần lắp đặt điện .
Thớc cặp : Dùng để đo kích thớc bao
ngoài của một vật hình cầu , hình trụ ,
kích thớc các lỗ ( đờng kính lỗ , chiều
rộng rãnh ) chiều sâu của các lỗ ,
bậc , đờng kính dây dẫn
Panme: Là loại dụng cụ đo chính xác
có thể đọc đợc sự chênh lệch kích th-
ớc tới 1/ 1000 mm . Thợ điện đôi khi
phải dùng Panme để đo đờng dây điện
.
Tuốc nơ vít : Dùng để tháo lắp ốc vít
bắt dây dẫn , có 2 loại tuốc nơ vít :
Loại 4 cạnh và loại 2 cạnh .
Búa : Dùng để đóng tạo lực khi cấn
gá lắp các thiết bị lên tờng nhà
ngoài ra búa còn dùng để nhổ đinh .
Ca : Dùng để ca cắt các loại ống nhựa
, ống kim loại , theo kích thớc yêu cầu
.
Kìm : Dùng để cắt dây dẫn theo chiều
dài đã định , ngoài ra kìm còn dùng để
tuốt dây và giữ dây dẫn khi cần nối .
Khoan máy : Dùng để khoan lỗ trên
gỗ hoặc bê tông để lắp đặt dây dẫn
thiết bị .
III / Tổng kết
- Đồng hồ đo điện : vôn kế , Ampekế
Oát kế , đồng hồ vạn năng .
- Dụng cụ cơ khí gồm có : kìm ,búa
khoan , tuốc nơ vít , thớc , thớc cặp
panme, ca
D / Củng cố- dặn dò
- Làm bài tập cuối bài
- Đọc và chuẩn bị bài sau .
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 6+7+8: thực hành : Sử dụng đồng hồ đo điện
I / Mục tiêu
- Biết công dụng , cách sử dụng một số đồng hồ đo điện thông dụng .
8
- Đo đợc điện năng tiêu thụ của mạch điện ( hoặc đo đợc điện tử bằng đồng hồ
vạn năng ) .
- Đảm bảo an toàn điện khi thực hành .
II / Chuẩn bị
- Nguồn điện xoay chiều 220V .
- Ampekế điện từ thang đo 1 A , vôn kế điện trở thang đô 300V , oát kế , ôm
kế , công tơ điện , đồng hồ vạn năng .
- Bảng mạch điện chiếu sáng có lắp 4 bóng đèn .
- Kìm điện , tuốc nơ vít , bút thử điện , dây dẫn .
III / Tiến trình lên lớp
A / Tổ chức lớp
B / Kiểm tra bài cũ
C / Bài mới
- GV nêu yêu cầu bài thực hành va
nội quy thực hành .
- Chia nhóm thực hành , mỗi nhóm 4
HS
- GV chỉ định nhóm trởng , giao
nhiệm vụ cho các nhóm trởng và
những thành viên trong nhóm .
- GV chia cho các nhóm đồng hồ đo
điện : ampekế , vôn kế , công tơ điện
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
ở các nội dụng :
+ Đọc và giải thích những kí hiệu trên
mặt đồng hồ đo điện ?
+ Chức năng của đồng hồ đo điện : đo
đại lợng gì ?
- GV cho các nhóm thảo luận , GV bổ
sung và rút ra kết luận .
- Tìm hiểu đại lợng đo và thang đo .
- Cấu tạo bên ngoài của đồng hồ đo :
các bộ phận chính và các núm điều
chỉnh của đồng hồ
1. Chuẩn bị và nêu yêu cầu bài thực
hành .
2. Tìm hiểu đồng hồ đo điện .
- Các đồng hồ đo điện : Ampekế , vôn
kế , oát kế , công tơ
- Vôn kế : Dụng cụ đo điện áp
- Ampekế : Dụng cụ đo dòng điện .
- Oát kế : Dụng cụ đo công suất
- Công tơ : Dụng cụ đo điện năng

3. Thực hành sử dụng đồng hồ đo
điện .
- Có 2 phơng án sử dụng đồng hồ đo
điện : Sử dụng công tơ điện để đo điện
năng tiêu thụ của mạch điện ; sử dụng
đồng hồ vạn năng để đo điện trở .
a. Cấu tạo :
9
- GV cho HS đo điện áp của nguồn
điện thực hành
- GV cho HS tiến hành đo điện áp của
nguồn điện thực hành .
- HS làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS :
+ Giải thích những kí hiệu ghi trên
mặt công tơ điện ?
+ Nghiên cứu sơ đồ mạch điện công
tơ điện hình 4.2 SGK
- Mạch điện có bao nhiêu phần tử ?
Kể tên những phần tử đó ?
- Các phần tử đó đợc nối với nhau nh
thế nào ?
- Nguồn điện đợc nối với những đầu
nào của công tơ điện ? Phụ tải đợc nối
với đầu nào của công tơ điện ?
+ Phần tĩnh của cơ cấu đo kiểu điện từ
là cuộn day bẹt .
+ Phần động là một miếng sắt lệch
tâm gắn với trục quay và kim . Đối
với cơ cấu đo có cuộn dây tròn , phần
động là miếng sắt gắn trục và kim .
Ngoài ra còn một miếng sắt với cuộn
dây phần tĩnh .
b. Nguyên lí làm việc .
c. Đặc điểm sử dụng .
- Góc quay tỉ lệ với bình phơng dòng
điện cần đo , thang đo chia không đều
.
- Dụng cụ kiểu điện từ không có cực
tính , do đó đo đợc cả dòng điện xoay
chiều và dòng điện một chiều .
- Dụng cụ có độ chính xác không cao
chịu ảnh hởng của từ trờng ngoài vì từ
trờng của bản thân yếu .
- Cấu tạo đơn giản , rẻ tiền .
- Khả năng quá tải tốt vì cuộn dây ở
phần tĩnh nên có thể chế tạo tiết diện
lớn .
- HS làm theo yêu cầu và sự hớng dẫn
của GV .
4. Đo điện năng tiêu thụ của mạch
điện
- Mạch điện có 3 phần tử : Công tơ
điện , ampekế và phụ tải . Các phần tử
đó đợc nối tiếp với nhau .
- Nguồn điện đợc nối với đầu vào của
công tơ điện và phụ tải đợc nối với
đầu ra của công tơ điện .
10
+ Đo điện năng tiêu thụ của mạch
điện nh thế nào ?
5. Tổng kết
- GV tổng kết , nhận xét giờ học thực
hành .
- GV thu báo cáo thực hành , chấm
thử trớc lớp một vài bài .
D / Củng cố và dặn dò
- GV dặn HS chuẩn bị bài sau .

Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 9+10+11: nối dây dẫn điện
I / Mục tiêu
- Biết đợc các yêu cầu của mối nối dây dẫn điện .
- Hiểu đợc một số phơng pháp nối dây dẫn điện .
- Nối đợc một số mối nối dây dẫn điện , từ đó hình thành kĩ năng cơ bản ban
đầu của kĩ thuật lắp đặt dây dẫn .
II / Chuẩn bị
- Tranh vẽ quy trình nối dây dẫn điện .
- Một số mẫu các loại mối nối dây dẫn điện .
- Dụng cụ : kìm cắt dây , kìm mỏ nhọn , kìm tròn , tuốc nơ vít , mỏ hàn .
- Vật liệu : dây dẫn điện lõi 1 sợi , lõi nhiều sợi , giấy ráp , băng cách điện ,
nhựa thông , thiếc hàn .
- Thiết bị : Phích cắm điện , công tắc điện , hộp nối dây
III / Tiến trình lên lớp
A/ Tổ chức lớp
B / Kiểm tra bài cũ
C/ Bài mới
- GV yêu cầu HS nêu những dụng cụ
và kìm cắt điện ?
- GV yêu cầu thực hành , nội quy thực
I / Dụng cụ vật liệu và thiết bị
- Dụng cụ : kìm cắt dây , kìm mỏ
nhọn , kìm tròn , tua vít , dao nhỏ , mỏ
hàn
- Vật liệu và thiết bị : hộp nối dây ,
đai ốc nối dây , dây điện lõi một sợi ,
dây điện mềm lõi nhiều sợi , giấy ráp
băng dính cách điện , nhựa thông ,
thiếc hàn
II / Tìm hiểu về mối nối dây dẫn
điện .
11
hành .
- GV hớng dẫn HS nhận xét các mối
nối mẫu để rút ra kết luận về yêu cầu
kĩ thuật của mối nối .

- GV hớng dẫn cho HS hiểu và hình
thành những kĩ năng cơ bản của quy
trình nối dây dẫn điện .
- GV hớng dẫn ban đầu từng thao tác
HS làm theo .
- GV hớng dẫn cho HS quy trình nối
phân nhánh giống nh nối nối tiếp :
bóc vỏ cách điện

làm sạch lõi


nối dây

kiểm tra mối nối

hàn
mối nối

cách điện mối nối .
- GV làm mẫu những thao tác , hình
thành kĩ năng mới là nối dây .
- Mỗi HS chọn một trong các mối nối
để tiến hành hàn và cách điện mối nối
, HS làm việc theo nhóm
- GV hớng dẫn HS tự kiểm tra , kiểm
tra chéo sản phẩm thực hành theo các
tiêu chuẩn .
- GV đánh giá cho điểm sản phẩm của

- Dẫn điện tốt : Điện trở mối nối nhỏ
để dòng điện truyền qua dễ dàng .
Muốn vậy các mặt tiếp xúc phải sạch
diện tích tiếp xúc đủ lớn và mối nối
phải chặt .
- Có độ bền cơ học cao : phải chịu đợc
sức kéo , cắt và sự rung chuyển
- An tàon điện : Đợc cách điện tốt ,
mối nối không sắc để tránh làm thủng
lớp băng cách điện .
- Đảm bảo về mặt kĩ thuật ; mối nối
phải gọn và đẹp .
III / Thực hành
1. Nối dây dẫn theo đờng thẳng
( mối nối tiếp ) .
- Nối thẳng 2 dây dẫn lõi 1 sợi .
- Nối thẳng 2 dây dẫn lõi nhiều sợi
2. Nối phân nhánh ( nối rẽ )
- Dây lõi đơn
- Dây lõi nhiều sợi
3. Nối dây dẫn dùng phụ kiện
4. Hàn và cách điện mối nối
- Hàn mối nối
- Cách điện mối nối
III / Tổng kết bài học
+ Làm có đúng quy trình không
+ Thời gian hoàn thành là bao nhiêu
phút .
+ Sản phẩm có đạt tiêu chuẩn không .

12
từng HS
- GV tổng kết , nhận xét quá trình học
tập của các nhóm và từng HS .
D / Củng cố - dặn dò
- GV dặn dò HS chuẩn bị cho bài sau .

Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 12 : Kiểm tra
I/ Mục tiêu
- Đánh giá quá trình nắm kiến thức của học sinh khi học nghề điện dân
dụng
- Rèn tính trung thực tự giác nghiêm túc
- Phát huy năng lực t duy lôgic
II/Đề bài :
Câu 1 :Nêu vai trò vị trí của nghề điện dân dụng trong đời sống sản xuất?(2đ)
Câu 2 :Mô tả cấu tạo của dây cáp điện và dây dẫn điện ?So sánh sự giống và
khác nhau giữa dây cáp và dây dẫn điện ?(2đ)
Câu 3: Kể tên các dụng cụ dùng để lắp đặt điện và tác dụng của chúng?(2đ)
Câu 4: Kể tên các loại đồng hồ đo điện và tác dụng của chúng ?(4đ)
Yêu cầu học sinh chép đề bài và làm bài nghiêm túc giáo viên thu bài chấm
đành giá kết quả .

Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 13 + 14 + 15+16 : Thực hành : Lắp mạch điện bảng điện
I / Mục tiêu
- Hiểu đợc chức năng và qui trình lắp đặt mạch điện .
- Xây dựng đợc sơ đồ lắp đặt đợc bảng điện gồm 2 cầu chì , 1 ổ cắm , 1 công
tắc điều khiển 1 bóng đèn đúng qui trình và yêu cầu kĩ thuật .
- Làm việc nghiêm túc , khoa học và đảm bảo an toàn lao động .
II / Chuẩn bị
- Dụng cụ : kim cắt dây , kim tuốt dây , dao nhỏ , tua vít , bút thử điện , khoan
điện cầm tay , thớc kẻ , bút chì .
- Vật liệu và thiết bị : bảng điện , ổ cắm điện , cầu chì , công tắc , dây dẫn điện
, giấy ráp , băng cách điện , bóng đèn , đui đèn .
III / Tiến trình lên lớp
A / Tổ chức lớp
13
B / Kiểm tra bài cũ
C / Bài mới
GV cho HS quan sát và mô tả mạng
điện trong lớp học :
- Hãy liệt kê những thiết bị đợc lắp
đặt trên bảng điện ? Trình bày chức
năng của những thiết bị đó trong
mạch điện ?
- Bảng điện trong lớp học là bảng điện
chính hay bảng điện nhánh của trờng
học ?
- Hãy mô tả cấu tạo 1 bảng điện
nhánh của mạng điện nhà em ?
- Kết luận về vai trò , chức năng bảng
điện trong mạng điện trong nhà ?
- Nhìn sơ đồ nguyên lí ( h 6.2 ) mạch
điện bảng điện gồm những phần tử
gì ? Chúng đợc nối với nhau nh thế
nào ?
- Vẽ sơ đồ ?
1/ Tìm hiểu chức năng của bảng
điện .
- Bảng điện là một phần của mạng
điện trong nhà . Trên bảng điện thờng
lắp những thiết bị đóng ngắt , bảo vệ
và lấy điện của mạng điện .
- Bảng điện trong lớp học là bảng điện
nhánh của trờng học .
- Mạng điện trong nhà thờng có 2 loại
bảng điện nhánh và bảng điện chính .
+ Bảng điện chính : Có nhiệm vụ cung
cấp điện cho toàn bộ hệ thống điện
trong nhà . Trên bảng điện chính có
lắp cầu chì , cầu dao .
+ Bảng điện nhánh : Có nhiệm vụ
cung cấp điện tới đồ dùng điện , trên
đó thờng lắp công tắc hoặc áptômát ổ
cắm điện , hộp số quạt
- Kết luận : Bảng điện trong mạch
điện trong nhà dùng để phân phối điều
khiển nguồn năng lợng điện cho mạng
điện và những đồ dùng điện .
2 / Vẽ sơ đồ lắp đặt mạch điện .
a. Tìm hiểu sơ đồ nguyên lí
Đặc điểm Công
dụng
Sơ đồ
nguyên lí
Chỉ nêu
lên mối
liên hệ về
điện của
các phần
tử
Để tìm
hiểu
nguyên lí
làm việc
của mạch
điện
Sơ đồ lắp
đặt
Biểu thị rõ
vị trí lắp
đặt của
các phần
tử
Dự trù vật
liệu , lắp
đặt , sửa
chữa mạch
điện

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét