Thứ Sáu, 7 tháng 3, 2014

Giáo trình exel

Bài 2: xử lý dữ liệu trong bảng tính
A. Lý thuyết
I. Nhập và sửa dữ liệu:
1. Các kiểu dữ liệu:
a. Dữ liệu dạng số:
Dữ liệu kiểu số gồm dãy ký tự toàn chữ số và tự động dồn sát bên phải trong ô. Nếu chữ
số vợt quá kích thớc ô thì giá trị của số tạm thời đợc biểu diễn dới dạng số khoa học.
5. Ví dụ: Số 12340000 đợc hiển thị thành 0.1234E +9
b. Dữ liệu dạng ký tự:
5. Dữ liệu dạng ký tự là một dãy ký tự có độ dài không quá 256 ký tự, tự động dồn
sát bên trái trong ô. Nếu độ dài dãy ký tự quá kích thớc ô, nó sẽ tạm thời tràn sang
các ô bên phải.
6. Ví dụ: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam.
c. Dữ liệu dạng ngày tháng:
6. Dữ liệu dạng ngày tháng gồm có các chữ số chỉ ngày/tháng/ năm. Tự động dồn
sang bên phải.
7. Ví dụ: 12/12/2001
d. Dữ liệu dạng công thức: Gồm ký tự đầu tiên là dấu = và sau đó là các địa chỉ ô,
các dấu phép toán, các hàm
8. Ví dụ: = A1 + A2
2. Nhập dữ liệu:
Chọn ô cần nhập dữ liệu
Nhập dữ liệu tại vị trí cần nhập dữ liệu.
ấn Enter
3. Sửa chữa dữ liệu;
Đặt con trỏ tại ô cần sửa.
Bấm phím F2.
Thực hiện sửa đổi theo ý muốn.
Gõ Enter để kết thúc.
4. Các phép toán:
7. Trong Exel ta có thể tiến hành các tính toán đơn giản và trực tiếp trên bảng tính
dựa trên các phép toán nh:
Phép cộng + Phép nhân *
Phép trừ - Phép chia /
Các phép toán quan hệ so sánh; <>,<=,>=,=,<> (khác).
5. Nhập dữ liệu tự động:
a. Điền bằng lệnh:
8. Vào giá trị cho ô đầu tiên cần điền.
5
9. Vào Menu Edit/ Fill/ Series. Xuất hiện hộp thoại.
10.Trong khung Series in:
+ Rows: Điền dữ liệu theo dòng.
+ Columns: Điền dữ liệu theo cột
+ Step value: Giá trị bớc nhảy.
+ Stop Value: Giá trị cuối cùng của dãy.
Trong khung Type:
+ Linear: Cộng theo bớc nhảy
+ Growth: Nhân theo bớc nhảy
+ Date: Điền theo kiểu ngày tháng.
+ Auto fill: Tự động điền.
b. Điền dữ liệu bằng Auto Fill
Vào giá trị cho ô thứ nhất và thứ hai của vùng cần điền dữ liệu.
Bôi đen 2 ô dịch chuột tới mép phải dới của vùng bôi đen (chuột trở thành hình dấu +
nhỏ) nhấn giữ chuột và kéo dọc theo cột hoặc hàng cần điền.
ii. Các thao tác cơ bản với ô, hàng, cột
1. Chèn cột, hàng,ô:
a. Chèn hàng:
Chọn hàng dới chỗ bạn muốn thêm một hàng trống mới.
Vào Menu Insert/Rows
b. Chèn cột:
Chọn cột bên phải chỗ bạn muốn thêm cột mới.
Vào Menu Insert/ Columns.
c. Chèn ô:
Chọn ô ở dới hoặc bên phải ô bạn muốn thêm vào.
Vào Insert/Cell. Hộp thoại xuất hiện
Shift cells right: Chèn và đẩy ô hiện thời sang phải.
Shift cells dows: Chèn và đẩy ô hiện thời xuống dới.
Entire row: Chèn toàn bộ hàng.
6
Entire column: Chèn toàn bộ cột.
3. Xoá ô, dòng, cột:
Chèn hàng, cột, ô cần xoá.
Vào Menu Edit/ Delete. Hộp thoại xuất hiện:
Shift cells left: Xoá và đẩy ô bên phải sang trái.
Shift cells up: Xoá và đẩy ô phía dới lên.
Entire Row: Xoá cả hàng hiện thời chứa ô đợc chọn.
Entire Column: Xoá cả cột hiện thời chứa ô đợc chọn.
4. Điều chỉnh độ rộng , chiều cao của cột và hàng:
a. Điều chỉnh độ rộng cột:
Cách 1: Đa trỏ chuột tới đờng ngăn tơng ứng trên thanh tiêu đề cột của bảng tính. Khi trỏ
chuột có dạng mũi tên hai đầu thì kích và rê chuột.
Cách 2: Chon một hoặc nhiều cột cần thay đổi độ rộng
- Vào Format/ Column
+ Width: Thay đổi độ rộng cột.
+ Auto Fit Selection: Điều chỉnh vừa khít nội dung trong cột.
+ Hide: ẩn những cột đã chọn.
+Unhide:Hiện lại những ô đã ẩn.
+ Standard Width: Trở về độ rộng ngầm định.
b. Điều chỉnh độ cao hàng:
Cách1: Đa trỏ chuột tới đờng ngăn tơng ứng trên hàng tiêu đề của bảng tính.
Cách 2: Vào Menu Format/ Row
+ Height: Điều chỉnh độ cao của hàng.
+ Auto Fit : Điêù chỉnh vừa khít nội dung của hàng.
+ Hide: ẩn những hàng đã chọn.
+ UnHide: Hiện lại những hàng đã ẩn.
iii. Định dạng dữ liệu
11.Chọn ô, khối cần định dạng
Vào Menu Format/Cells. Xuất hiện hộp thoại Format Cells
1. Định dạng số : Chọn nhãn Number
7
Trong khung Category:
General: Định dạng chung.
Number: Định dạng các số thông thờng.
+ Decimal places: Số chữ số sau dấu chấm thập phân.
+ Use 1000 Separators(,): Dùng dấu phẩy để phân cách hàng nghìn.
+ Negative numbers: Chọn cách định dạng số âm.
+ Sample: Hiện mẫu định dạng.
12.Currency: Dùng để định dạng cho các giá trị tiền tệ.
+ Decimal places: Số chữ số sau dấu chấm thập phân.
+ Symbol: Chọn ký hiệu tiền tệ của các nớc khác nhau (Mĩ, Anh, Đức )
+ Negative numbers: Chọn cách định dạng số âm.
+ Sample: Hiện mẫu định dạng.
13.Accounting: Ký hiệu tiền tệ và dấu chấm thập phân của các số đợc định dạng
theo kiểu này sẽ đợc dóng thẳng hàng.
+ Decimal places: Số chữ số sau dấu chấm thập phân.
+ Symbol: Chọn ký hiệu tiền tệ của các nớc khác nhau (Mĩ, Anh, Đức )
+ Sample: Hiện mẫu định dạng.
14.Data: Định dạng ngày theo mẫu đợc chọn trong hộp Type.
15.Time: Định dạng giờ theo mẫu đợc chọn trong hộp Type.
16.Percentage: Định dạng theo kiểu phần trăm.
+ Decimal places: Số chữ số sau dấu chấm thập phân.
Fraction: Định dạng số theo kiểu phân số.
8
17.Scientific: Định dạng số theo kiểu khoa học.
18.Text: Định dạng số theo kiểu Text.
19.Special: Định dạng theo mã vùng và số điện thoại.
20.Custom: Định dạng theo khuôn dạng đợc gõ vào trong hộp Type.
2. Định dạng Font, cỡ, kiểu ký tự: Chọn Font
Trong khung Font chọn tên Font cần chọn.
Trong khung Font Style chọn kiểu của Font:
+ Bold: Chữ đậm
+ Italic: Chữ nghiêng.
+ Regular: Chữ thờng.
+ Bold Italic: Cả chữ đậm và nghiêng.
Trong khung Size: Chọn cỡ của Font
Trong khung Underline chọn các kiểu gạch chân, chọn None để bỏ gạch chân.
Trong khung Color: Chọn màu chữ.
Trong khung effects:
+ Strikethrought: Kiểu gạch ngang chữ.
+ Superscript: Đánh chỉ số trên.
+ Subscript: Đánh chỉ số dới.
3. Căn chỉnh dữ liệu: Chọn Aligment
Trong khung Horizontal: Căn chỉnh theo chiều ngang.
+ General: Căn chỉnh theo định dạng thông thờng.
+ Left, Right, Center căn bên trái, bên phải, vào giữa của ô.
9
+ Fill: Tự động điền đầy ô.
+ Justify: Căn đều hai bên
+ Centrer across selection: Căn vào giữa vùng đợc lựa chọn.
Trong khung Vertical: Căn chỉnh theo chiều dọc.
+ Top, Center, Bottom: Căn sát đỉnh, vào giữa, sát đáy của ô.
+ Justify: Tự động căn đều theo chiều cao của ô.
Trong khung orientation: Chọn hớng dữ liệu trong ô.
Trong khung Text Contronl:
+ Wrap Text: Text xuống dòng trong các ô khi dài hơn độ rộng hiện thời của ô.
+ Shrink to fit: Text vừa khít trong các ô khi các ô đó bị co hẹp.
+ Merge cells: Trộn các ô trên cùng hàng và cùng cột.
4. Tạo các khung cho khối ô: Chọn Border
Trong khung Presets:
+ None: Huỷ kẻ khung.
+ Outline: Kẻ khung xung quanh khối ô.
+ Inside: Kẻ khung trong khối ô.
Trong khung Line - Style: Chọn kiểu đờng kẻ
khung.
Trong khung Color: Chọn màu của đờng kẻ
Trong khung Border: Cho phép chọn từng đ-
ờng viền của mỗi ô trong khối bằng cách kích chuột
bằng cách kích chuột vào tám nút xung quanh.
5. Tạo màu nền : Chọn Pattern
21.Trong khung Cell Shading: Chọn mầu cho nền.
22.Trong khung Pattern: Chọn mẫu cho nền.
10
b. bài tập
1. Hãy nhập dữ liệu cho bảng tính
Danh sách cán bộ công nhân viên công ty a
STT
Họ và tên Ngày sinh Chức vụ Ngày lơng Ngày công Tạm ứng
1 Phạm Quang Dũng 23/12/1978 NV 20.000 27 200000
2 Nguyễn Anh Tuấn 08/09/1975 TP 30.000 26 300000
3 Phan Huy Hoàng 23/07/1980 NV 20.000 27 200000
4 Trịnh Quốc Khánh 02/11/1979 NV 20.000 24 200000
5 Trịnh Quốc Bảo 09/05/1978 PGĐ 35.000 25 300000
6 Phan Anh Tú 27/10/1974 NV 20.000 26 200000
7 Hoàng Xuân Lâm 05/04/1982 GĐ 40.000 24 400000
8 Phạm Bằng 22/04/1981 NV 20.000 25 200000
9 Nguyễn Hoàng Giang 09/03/1973 TP 30.000 26 300000
10 Thanh Tùng 07/05/1977 NV 20.000 24 200000
Yêu cầu:
23.Chèn thêm cột Thu nhập sau cột Tạm ứng.
24.Hãy tính thu nhập
Thu nhập = Ngày lơng * Ngày công - Tạm ứng
25.Ghi bảng tính vào th mục MyDocumet với tên là Danhsach
2. Lập bảng tính
Bảng điểm lớp 12C
STT Họ và tên Điểm Toán Điểm Hoá Điểm Lý Điểm TB
1 Hoàng Minh Khơng 7 8 5
2 Triệu Thành Dơng 8 8 8
3 Trịnh Xuân Thành 8 6 9
4 Nguyễn Minh Hiếu 5 4 4
5 Phan Anh Tuấn 10 9 6
6 Nguyễn Mai Phơng 3 7 7
7 Nguyễn Thu Thuỷ 4 5 5
8 Phan Văn Thanh 5 7 4
Yêu cầu:
Hãy tính điểm TB cho từng ngời. Điểm Toán hệ số 3, Điểm Hoá hệ số 2, Điểm Lý hệ số
1.
11
3.Tạo bảng dữ liệu sau:
Bảng giá các mặt hàng
Stt Tên hàng
Đơn vị
tính
Đơn giá
(USD)
Số lợng
Thuế
nhập
Thành tiền
1 Máy giặt Chiếc 250 100
2 Tivi Chiếc 300 200
3 Tủ lạnh Chiếc 270 100
4 Xe máy Chiếc 1700 50
5 Máy tính Chiếc 550 300
6 Máy giặt Chiếc 250 150
7 Tivi Chiếc 300 180
8 Tủ lạnh Chiếc 270 230
Yêu cầu: Hãy tính
26.Thuế nhập = 50 % Đơn giá * Số lợng
27.Thành tiền = Đơn giá * Số lợng + Thuế nhập.
4. Kẻ bảng số liệu sau:
trờng đại học giao thông hà nội
bảng theo dõi sĩ số
S
T
T
Lớp

số
Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6 Thứ 7
Số học
sinh
vắng
trong
tuần
Có mặt
Vắng mặt
Có mặt
Vắng mặt
Có mặt
Vắng mặt
Có mặt
Vắng mặt
Có mặt
Vắng mặt
Có mặt
Vắng mặt
1 V5A 42 40 42 41 40 36 38
2 KT5 50 46 48 47 50 44 49
3 QA 45 45 42 40 45 40 38
4 V5B 48 42 40 45 47 41 44
5 QB 52 48 50 51 52 46 48
6 V5C 49 49 45 47 46 37 42
7 KT6 51 50 47 50 48 45 46
8 V6A 56 54 56 55 53 47 52
9 QC 53 50 51 53 48 46 47
10 KT4 50 48 46 49 44 50 47
11 V7C 48 46 43 48 47 42 45
12 V7A 46 45 44 43 42 46 40
Tổng cộng
12
Yêu cầu:
28.Tính số học sinh vắng từng ngày, số học sinh vắng trong tuần của mỗi lớp
29.Tính tổng cộng số học sinh có mặt và vắng mặt của từng ngày.
13
Bài 3: các hàm thông dụng trong excel
I. Khái niệm địa chỉ:
A. Lý thuyết:
1. Địa chỉ ô:
Giao của một hàng và một cột là ô (Cell).
Địa chỉ ô: Là phần giao của cột và hàng đợc gọi là địa chỉ ô (Cell addresses).
Ví dụ: Giao của cột A và hàng 1 là ô A1.
2. Địa chỉ khối:
Khối là một vùng chữ nhật trên bảng tính.
Địa chỉ khối: Địa chỉ ô đầu Địa chỉ ô cuối của khối
Ví dụ: Địa chỉ khối các ô A1, A2, A3, B1, B2, B3 là A1: B3
3. Địa chỉ t ơng đối : Trong khi nhập dữ liệu ta thờng xuyên phải sử dụng địa chỉ ô hoặc
vùng để tham chiếu đến các ô hoặc vùng khác. Cách viết địa chỉ thông thờng đợc hiểu là
tơng đối. Khi ta sao chép một ô ( ô nguồn) tới một ô mới ( ô đích), nếu nội dung ô
nguồn là công thức ( công thức gốc) sẽ đợc một công thức tơng tự nh trong ô đích
(Công thức sao). Nghĩa là cùng các phép toán, nhng địa chỉ các ô tham gia công thức
sao sẽ đợc thay đổi tơng đơng khoảng cách trên bảng tính giữa ô nguồn và các ô đích.
Ví dụ:
Ta có bảng dữ liệu sau
A B C D E F G H I
1
Báo cáo nhập hàng
2 Tỷ giá 1 USD = 15000 VND
3
tháng 5 tháng 6
4
Stt Tên hàng Đơn giá
Số l-
ợng
Thành tiền
USD
Thành tiền
VND
Số l-
ợng
Thành tiền
USD
Thành
tiền
VND
5 1 Ti vi 4000000 30 30
6 2 Tủ lạnh 3500000 35 35
7 3 Xe máy 10000000 50 50
8 4 Máy tính 8000000 20 20
9 5 Quạt 500000 40 40
Công thức của ô E5 (Tính cho cột Thành tiền USD) đợc viết nh sau:
= C5 * D5 (Công thức gốc)
Khi sao công thức của ô E5 sang ô E6 thì công thức của ô E6 sẽ là:
= C6 * D6 (Công thức sao)
Khi sao công thức của ô E5 sang ô G5 thì công thức của ô G5 sẽ là
= G5 * F5 (Công thức sao)
14

Xem chi tiết: Giáo trình exel


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét