Thứ Ba, 4 tháng 3, 2014

giao an 10

Giáo án vật lý 10 Năm học 2006 2007
Hoạt động 3: (6 phút)
Phát biểu nội dung định luật Húc.
HS tiếp thu, ghi nhớ.
- Cùng chịu lực tác dụng, nếu lò xo
nào có độ cứng lớn hơn thì bị biến
dạng ít hơn và ngợc lại.
HS tiếp thu, ghi nhớ.
GV thông báo kết quả nghiên cứu của nhà
vật lý Rô-bớt Húc và thông báo nội dung
định luật Húc và biểu thức tính độ lớn lực
đàn hồi:
F
đh
=
lk

Trong đó: k là độ cứng (hay hệ số đàn hồi
của lò xo), có đơn vị là N/m.
O. Nhìn vào độ cứng của 2 lò xo khác
nhau, ta có thể biết điều gì?
- Bằng cảm nhận của tay, nếu lò xo nào
càng cứng (nghĩa là khó nén hoạc dãn) thì
lò xo đó có độ cứng càng lớn và ngợc lại.
Hoạt động 4: (8 phút)
Tìm hiểu các trờng hợp đặc biệt của
lực đàn hồi.
Cá nhân suy nghĩ trả lời.
- Lực đàn hồi của lò xo xuất hiện khi
lò xo bị nén hoặc bị dãn.
- Lực đàn hồi của dây chun, dây thép
chỉ xuất hiện khi chúng bị kéo dãn.
- Lực căng có hớng và điểm đặt
giống nh lực đàn hồi của lò xo khi bị
kéo dãn.
Cá nhân suy nghĩ trả lời:
- Khi vật đứng yên, vật chịu tác dụng
của trọng lực
P

và lực đàn hồi. Hai
lực này là hai lực cân bằng.
a) Lực đàn hồi là lực căng
T

, có
điểm đặt tại vật, có hớng ngợc với h-
ớng của ngoại lực tác dụng.
O. So sánh lực đàn hồi của lò xo và lực đàn
hồi của dây chun, dây thép? Đối với các vật
đó thì lực đàn hồi xuất hiện khi nào?
- Trong trờng hợp này thì lực đàn hồi đợc
gọi là lực căng (thờng kí hiệu là
T

).
O. Nhận xét về điểm đặt và hớng của lực
căng?
GV yêu cầu HS biểu diễn lực đàn hồi trong
các trờng hợp sau:
a) b)
Hình 1
Trần Mai Loan
Giáo án vật lý 10 Năm học 2006 2007
P

Hình 2
b) Lực đàn hồi có điểm đặt tại vật, có
phơng vuông góc với mặt tiếp xúc.
Hình 3
Gợi ý: - Khi vật đứng yên thì có những lực
nào tác dụng lên vật?
- Những lực đó có đặc điểm gì? Biểu diễn
các lực đó.
- Nêu đặc điểm của lực đàn hồi trong các
trờng hợp đó.
Hoạt động 5: (7 phút)
Củng cố, vận dụng
Cá nhân hoàn thành yêu cầu của giáo
viên
GV có thể nhắc lại hoặc yêu càu HS nhắc
lại khái niệm về lực đàn hồi, định luật Húc
và các trờng hợp đặc biệt của lực đàn hồi.
O. Hoàn thành yêu cầu ở phiếu học tập.
Hoạt động 6: (2 phút)
Tổng kết bài học
GV nhận xét giờ học.
Bài tập về nhà: làm các bài tập trong SGK
và SBT.
- Đọc mục "Em có biết?" ở SGK.
- Ôn lại khái niệm về lực ma sát, các loại
lực ma sát và cách làm tăng, giảm ma sát
trong thực tế.
Phiếu học tập
Trần Mai Loan
Giáo án vật lý 10 Năm học 2006 2007
Câu 1: Treo một vật vào đầu dới của một lò xo gắn cố định thì thấy lò xo dãn
ra 5 cm. Tìm trọng lợng của vật. Cho biết lò xo có độ cứng là 100 N/m.
A. 500 N
C. 20 N
B. 0,05 N
D. 5 N
Câu 2: Dùng một lò xo để treo một vật có khối lợng 300g thì thấy lò xo giãn
2 cm. Nếu treo thêm một vật có khối lợng 150 g thì lò xo giãn một đoạn là bao
nhiêu?
A. 1 cm
B. 2 cm
C. 3 cm
D. 4 cm
Câu 3: Đặt một vật có trọng lợng 5 N lên một chiếc lò xo thì thấy lò xo ngắn
hơn chiều dài tự nhiên là 2 cm. Gắn cố định lò xo đó lên giá đỡ, muốn lò xo đó dài
hơn chiều dài tự nhiên 2 cm thì phải treo ở đầu dới một vật có khối lợng bao
nhiêu?
A. 5 kg
B. 0,5 kg
C. 10 kg
D. 1 kg.
Câu 4: Dùng hai tay để ép hai đầu của một lò xo có độ cứng 100 N/m thì thấy
lò xo bị ngắn đi so với chiều dài tự nhiên là 4 cm. Tính lực ép tại mỗi bàn tay.
A. 2 N.
B. 4 N
C. 200 N
D. 400 N.
Đáp án
Câu 1: D
Câu 2: C
Câu 3: B
Câu 4: B
Ngày soạn: 11 /11 / 2007
Tiết: 21
Trần Mai Loan
Giáo án vật lý 10 Năm học 2006 2007
Lực ma sát
I - Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Nêu đợc đặc điểm của lực ma sát trợt, lực ma sát lăn và lực ma sát nghỉ.
- Viết đợc công thức của lực ma sát trợt.
- Nêu đợc ý nghĩa của lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật.
2. Về kĩ năng
- Vận dụng kiến thức về các loại lực ma sát để giải thích một số hiện tợng
trong thực tế, đặc biệt là vai trò của lực ma sát nghỉ trong việc đi lại của ngời, động
vật và các loại phơng tiện giao thông.
- Vận dụng công thức tính lực ma sát trợt để giải một số bài tập đơn giản.
- Nêu đợc ví dụ về sự có lợi, có hại của ma sát trong thực tế và cách làm tăng,
giảm ma sát trong các trờng hợp đó.
- Biết đợc các bớc của phơng pháp thực nghiệm, từ việc nêu giả thuyết, kiểm
tra giả thuyết đến kết luận.
II - Chuẩn bị
Giáo viên
Một số dụng cụ để làm thí nghiệm biểu diễn:
- 2 hình hộp chữ nhật có bản chất khác nhau (một bằng gỗ, một bằng nhựa)
nhng có cùng trọng lơng, có một mặt cùng diện tích tiếp xúc. Trên mỗ hình hộp có
khoét lỗ để đặt các quả nặng.
- Một chiếc lực kế có giới hạn đo phù hợp.
- Một vật nặng hình trụ tròn, có móc kéo để có thể lăn vật hoặc kéo vật.
- Một vài ổ bi, con lăn.
Học sinh
- Ôn lại các khái niệm về lực ma sát, các loại lực ma sát; vai trò, tác hại của
lực ma sát và cách làm tăng, giảm ma sát trong thực tế.
III - Thiết kế phơng án dạy học
Hoạt động của học sinh Trợ giúp của giáo viên
Hoạt động 1: (6 phút)
Nhắc lại kiến thức cũ. Nhận thức vấn
đề của bài học.
Trần Mai Loan
Giáo án vật lý 10 Năm học 2006 2007
Cá nhân suy nghĩ trả lời.
- Lực ma sát trợt xuất hiện tại mặt tiếp
xúc của hai vật khi một vật chuyển động
trợt trên bề mặt của một vật khác
- Lực ma sát lăn xuất hiện tại mặt tiếp
xúc của hai vật khi một vật chuyển động
lănt trên bề mặt của một vật khác.
- Lực ma sát nghỉ giữ cho vật không trợt
khi vật bị tác dụng của lực khác.
- Lực ma sát có thể có lợi hoặc có hại.
Có thể làm tăng (hoặc giảm) ma sát
bằng cách làm tăng (hoặc giảm) độ
nhám của bề mặt tiếp xúc giữa hai vật
O. Có những loại ma sát nào? Các lực
đó xuất hiện ở đâu, khi nào?
- Lực ma sát có xu hớng cản lại chuyển
động nên nó có chiều ngợc với chiều
chuyển động và có phơng song song với
mặt tiếp xúc.
O. Lực ma sát có lợi hay có hại? Có thể
làm tăng hoặc giảm ma sát bằng cách
nào?
- Nh vậy chúng ta đã biết đợc có những
loại lực ma sát nào và bớc đầu biết đợc
cách làm tăng, giảm ma sát. Tuy nhiên,
còn nhiều vấn đề liên quan đến lực ma
sát mà chúng ta còn cha biết hoặc cha lí
giải đợc. Bài học hôm nay sẽ giúp chúng
ta giải quyết đợc phần nào những thắc
mắc đó.`
Hoạt động 2: (15 phút)
Khảo sát lực ma sát trợt.
Cá nhân suy nghĩ trả lời.
HS thảo luận nhóm để thiết kế các ph-
ơng án thí nghiệm. Câu trả lời có thể là:
- Để khảo sát sự phụ thuộc của lực ma
sát vào diện tích tiếp xúc có thể tiến
hành nh sau: đặt khúc gỗ tiếp xúc với
mặt bàn nằm ngang theo các mặt có tiết
diện khác nhau rồi kéo đều. Đọc số chỉ
của lực kế trong các trờng hợp đó.
O. Có thể đo lực ma sát trợt bằng cách
nào? Giải thích phơng án đa ra.
Tùy câu trả lời của HS, tuy nhiên đối với
phơng án kéo đều vật trên mặt phẳng
nằm ngang GV cần lu ý HS vận dụng
định luật II Niu - tơn để giải thích phơng
án thí nghiệm.
O. Hoàn thành yêu cầu C1.
Gợi ý: GV hớng dẫn HS theo các bớc
của phơng pháp thực nghiệm:
- Nêu giả thuyết
- Tìm phơng án thí nghiệm để kiểm tra
giả thuyết.
- Rút ra kết luận.
Trần Mai Loan
Giáo án vật lý 10 Năm học 2006 2007
- Để khảo sát sự phụ thuộc của lực ma
sát vào áp lực lên mặt tiếp xúc có thể
tiến hành nh sau: thay đổi số quả nặng
đặt trên khúc gỗ rồi kéo đều. Đọc số chỉ
của lực kế trong các trờng hợp.

Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ.
Cá nhân suy nghĩ trả lời.
HS viết biểu thức tính lực ma sát trợt từ
công thức của hệ số ma sát trợt.
F
mst
=
t
à
N.
Tuy nhiên, do thời gian có giới hạn nên
HS chỉ nêu giả thuyết chứ không cần
tiến hành cụ thể từng phép đo, việc này
sẽ đợc làm ở giờ thực hành.
Với các phơng án của HS đa ra, GV yêu
cầu các nhóm nhận xét, đánh giá câu trả
lời của các nhóm khác rồi đa ra đánh giá
cuối cùng với HS ở mỗi phơng thí
nghiệm.
GV có thể tiến hành một số thí nghiệm
đơn giản với dụng cụ thí nghiệm đã cho.
Sau đó thông báo kết luận về sự phụ
thuộc của lực ma sát vào các yếu tố và
hệ số ma sát trợt:
N
F
mst
t
=
à
với N là độ lớn của áp lực lên mặt tiếp
xúc, F
mst
là độ lớn của lực ma sát trợt.
O. Hệ số ma sát trợt
t
à
phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
O. Có thể tính lực ma sát trợt bằng công
thức nào?
GV cho HS đọc các thông tin ở bảng
13.1 để có hình dung cụ thể hơn về hệ
số ma sát trợt ở một số chất.
Chú ý: với đối tợng HS khá giỏi, GV có
thể cung cấp thêm thông tin: thực ra độ
lớn lực ma sát trợt có giảm chút ít khi
tăng tốc độ giữa các bề mặt, tuy nhiên,
thay đổi đó là không đáng kể nên ta có
thể coi độ lớn lực ma sát trợt là độc lập
với tốc độ.
Hoạt động 3: (6 phút)
Tìm hiểu khái niệm lực ma sát lăn.
GV tiến hành thí nghiệm với vật nặng
Trần Mai Loan
Giáo án vật lý 10 Năm học 2006 2007
HS tham gia thí nghiệm cùng GV.
Cá nhân suy nghĩ trả lời.
- Khi kéo vật trợt đều thì số chỉ lực kế
cho biết độ lớn lực ma sát trợt.
- Khi kéo vật lăn đều thì số chỉ lực kế
cho biết độ lớn lực ma sát lăn.
Trả lời: Lực ma sát lăn nhỏ hơn nhiều so
với lực ma sát trợt. Do đó muốn giảm
lực ma sát ta có thể chuyển từ ma sát tr-
ợt về ma sát lăn.
C2: Hòn bi lăn chậm dần là do có lực
ma sát lăn nhng vì lực này nhỏ nên hòn
bi lăn đợc một đoạn khá xa mới dừng
lại.
hình trụ tròn, lần lợt kéo vật trợt đều và
kéo vật lăn đều trên mặt phẳng ngang.
Yêu cầu HS đọc số chỉ của lực kế trong
hai trờng hợp.
O. Số chỉ lực kế trong các trờng hợp cho
biết điều gì?
O. So sánh độ lớn của lực ma sát trợt và
lực ma sát lăn? Có cách nào để làm
giảm ma sát trợt nếu nó có hại mà
không thay đổi tính chất của bề mặt tiếp
xúc?
GV dùng vòng bi, con lăn để minh họa.
O. Hoàn thành yêu cầu C2.
Hoạt động 4: (8 phút)
Nghiên cứu đặc điểm và vai trò của
lực ma sát nghỉ.
Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ.
Trong chơng trình THCS, HS đã biết:
khi kéo vật mà vật cha chuyển động thì
lực ma sát nghỉ cân bằng với lực kéo.
Do vậy GV chỉ cần thông báo những đặc
điểm của lực ma sát nghỉ, đặc biệt lu ý
khi nói đến hớng của lực ma sát nghỉ.
Chú ý: khi đa ra nhận xét về mối quan
hệ giữa độ lớn của lực ma sát nghỉ và
lực ma sát trợt, có thể giải thích cho HS
là:
Khi tác dụng một lực kéo song song với
mặt tiếp xúc cho vật chuyển động trợt
thì cần một lực lớn hơn lực để duy trì
chuyển động trợt đó., do vậy lực ma sát
nghỉ cực đại có giá trị lớn hơn lực ma
sát trợt.
Trần Mai Loan
Giáo án vật lý 10 Năm học 2006 2007
Cá nhân đọc SGK để thu nhận thêm
thông tin
Yêu cầu HS đọc SGK để hiểu rõ hơn vai
trò của lực ma sát nghỉ. Đặc biệt nhấn
mạnh vai trò là lực phát động trong các
chuyển động. Cần giải thích cho HS về
hớng của các lực ma sát nghỉ: khi ngời
đạp chân lên mặt đất, có vẻ nh vô lí nh-
ng chân ngời có xu hớng đẩy Trái Đất
chuyển động, do vậy tại nơi tiếp xúc với
chân sẽ có lực ma sát nghỉ của Trái Đất
msn
F

Chú ý: với đối tợng HS khá giỏi, GV có
thể cung cấp thêm thông tin: lực ma sát
nghỉ cực đại tỉ lệ thuận với độ lớn của áp
lực trên mặt tiếp xúc và đợc tính bởi
công thức:
F
msn
=
n
à
N.
Trong đó
n
à
là hệ số ma sát nghỉ, với
cùng điều kiện về mặt tiếp xúc, giá trị
của
n
à
luôn lớn hơn
t
à
.
Hoạt động 5: (8 phút)
Củng cô, vận dụng
Cá nhân hoàn thành yêu cầu ở phiếu học
tập.
GV nhắc lại các đặc điểm của ba loại
lực ma sát, công thức tính lực ma sát trợt
và một số biện pháp nhằm làm tăng,
giảm ma sát.
O. Hoàn thành yêu cầu ở phiếu học tập.
Hoạt động 6: (2 phút)
Tổng kết bài học.
Cá nhân nhận nhiệm vụ học tập.
GV nhận xét giờ học.
Bài tập về nhà: - Làm các bài tập trong
SGK và SBT.
- Đọc mục "Em có biết?" ở SGK.
- Ôn lại kiến thức về định luật II, III
Niu-tơn, chuyển động tròn đều và lực h-
ớng tâm.
Trần Mai Loan
Giáo án vật lý 10 Năm học 2006 2007
Phiếu học tập
Câu 1:
Một ngời đạp xe lên dốc, lực ma sát ở nơi tiếp xúc giữa bánh xe và mặt đờng
là:
A. Lực ma sát trợt
B. Lực ma sát lăn
C. Lực ma sát nghỉ
D. Lực ma sát lăn và lực ma sát trợt.
Câu 2:
Ngời ta sử dụng vòng bi trên bánh xe đạp là với dụng ý gì?
A. Để chuyển ma sát trợt về ma sát lăn
B. Để chuyển ma sát lăn về ma sát trợt
C. Để chuyển ma sát nghỉ về ma sát lăn
D. Để chuyển ma sát lăn về ma sát nghỉ.
Câu 3:
Trần Mai Loan
Giáo án vật lý 10 Năm học 2006 2007
Đẩy một cái thùng có khối lợng 50 kg theo phơng ngang với lực 150 N làm
thùng chuyển động. Cho biết hệ số ma sát trợt giữa thùng và mặt sàn ;à 0,2. Tính
gia tốc của thùng. Lấy g = 9,8 m/s
2
.
Đáp án
Câu 1: B
Câu 2: A
Câu 3:
Chọn chiều dơng là chiều của lực kéo
F

, khi kéo vật, tại nơi tiếp xúc xuất
hiện lực ma sát nghỉ có độ lớn: F
mst
=
t
à
.N. Khi vật chuyển động trên mặt phẳng
ngang thì N = P = mg = 490 (N) => F
mst
=
t
à
.N = 98 (N)
Gia tốc của thùng: a =
2
/04,1
50
98150
sm
m
FF
mst
=

=

Ngày soạn: 12 /11 / 2007
Tiết: 2 2
Lực hớng tâm
I - mục tiêu
1. Về kiến thức
- Phát biểu đợc định nghĩa và viết đợc biểu thức tính lực hớng tâm.
- Nhận biết đợc chuyển động li tâm, nêu đợc một vài ví dụ về chuyển động li
tâm là có lợi hoặc có hại.
2. Về kĩ năng
- Giải thích đợc vai trò của lực hớng tâm trong chuyển động tròn của các vật.
- Chỉ ra đợc lực hớng tâm trong một số trờng hợp đơn giản.
- Giải thích đợc sự chuyển dộng văng ra khỏi quỹ đạo tròn của một số vật.
II - Chuẩn bị
Giáo viên
- Một vài hình vẽ miêu tả tác dụng của lực hớng tâm.
Trần Mai Loan

Xem chi tiết: giao an 10


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét